Đau nguồn gốc thần kinh Do tổn thương dây thần kinh Dây thần kinh có thể bị tổn thương do chèn ép, thâm nhiễm, do cắt ngang, nhiễm trùng, thiếu máu cục bộ, tổn thương do chuyển hoá
Trang 1Đánh giá đau và điều trị giảm nhẹ
ung thư
Ths Bs Nguyễn Viết Bình
Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
Trang 2Mục tiêu
• Giúp học viên sẽ có khả năng:
Thực hiện việc đánh giá và chẩn đoán phân biệt đau do ung thư
Điều trị đau hiệu quả theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam và thế giới
Trang 3Tỷ lệ hiện mắc đau do ung thư
• Nghiên cứu trên bệnh nhân ung thư ở Hà Nội 2004:
Đau trung bình/ nặng tại thời điểm khảo sát: 33%
Đau trung bình/ nặng (hầu hết thời gian) : 31%
Đau trung bình/ nặng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày: 38%
Đối với những bệnh nhân đau
Không giảm đau: 59%
Reyes-Gibby CC, et al Status of cancer pain in Hanoi, Vietnam: a hospital-wide survey in a tertiary cancer treatment center J Pain Symptom Manage 2006;31:431-439.
Trang 4Dẫn truyền Thân não
Tiếp nhận dẫn
truyền xuống
Đồi thi
Vỏ não Cảm nhận TW
Tủy sống
Trang 5Hai loại đau chính
1 Đau do nhận cảm
– Gây ra bởi sự kích thích thụ cảm đau ( thần kinh
cảm giác gián tiếp gây đau)
– Thương tổn mô thường không rõ ràng
– Hai loại đau nhận cảm:
a Đau thân thể:
– Xuất phát từ da, mô mềm, cơ, hoặc xương.
– Thường khu trú và được mô tả như dao đâm, đau nhức, đau nhói
b Đau tạng:
– Xuất phát từ các cơ quan bên trong và tạng rỗng – Ít khu trú và khó mô tả
2 Đau do thần kinh
Trang 6Đau nguồn gốc thần kinh
Do tổn thương dây thần kinh
Dây thần kinh có thể bị tổn thương do
chèn ép, thâm nhiễm, do cắt ngang,
nhiễm trùng, thiếu máu cục bộ, tổn
thương do chuyển hoá, ngộ độc thuốc
Đau có thể nhiều hơn so với tổn thương
như dị giác, tăng cảm giác đau, đau tự
phát
Các triệu chứng âm tính (thiếu cảm giác)
Được mô tả như bỏng rát, đau nhói, dao
đâm, điện giật.
Đau TK sau nhiễm virus Herpes
Trang 8Thang điểm đánh giá mức độ đau
và triệu chứng
Trang 9Thang đánh giá đau ở trẻ em
Trang 10Nguyên tắc điều trị đau
• Điều trị nên dựa trên chẩn đoán phân biệt
• Điều trị nguyên nhân nếu có thể Ví dụ:
– Điều trị đau do di căn xương: dùng liệu pháp xạ trị,
thuốc tăng cường tái tạo xương
– Đau bởi viêm thực quản do nấm Candida:
Fluconazole
• Không trì hoãn điều trị giảm đau vì chờ các xét nghiệm chẩn đoán hoặc chỉ chú trọng điều trị bệnh chính
Trang 11Hình 1 Thang giảm đau ba bậc của Tổ chức Y tế thế giới
Giảm đau
Đau dai dẳng hoặc tăng lên
Đau dai dẳng hoặc tăng lên
3 Đau nặng
Opioid mạnh +/- Không- opioid +/- Thuốc bỗ trợ
2 Đau trung bình
Opioid nhẹ +/- Không- opioid +/- Thuốc bỗ trợ
Không opioid +/- Thuốc bỗ trợ
1 Đau nhẹ
Adapted from World Health Organization Cancer Pain Relief Geneva: WHO, 1990.
Trang 12Điều tri đau nguồn gốc thần kinh
• Opioid
• Thuốc hỗ trợ
– Thuốc chống trầm cảm ba vòng (amitriptyline)
– Thuốc chống động kinh (gabapentin, valproate)
– Tê tại chỗ/ chống loạn nhịp (lidocaine tại chỗ hoặc
tĩnh mạch)
– Corticosteroids (dexamethasone)
• Cũng có tác dụng trong đau xương, đau do viêm
Trang 13Thuốc hỗ trợ đau do thần kinh
• Amitriptyline
Bắt đầu 10-25mg uống trước khi đi ngủ, nâng liều nếu cần thiết mỗi 4-7 ngày tối đa 100mg trước khi ngủ
Dùng nhiều ngày hay tuần để đãm bảo công việc
Tác dụng phụ do kháng cholinergic: lơ mơ, táo bón, khô miệng, hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim nhanh
• Gabapentin (Neurontin)
Bắt đầu với 300mg uống trước khi đi ngủ
Tăng liều với mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi có hiệu quả hoặc đến khi xảy ra tác dụng phụ
Tối đa 1200mg 3 lần mỗi ngày
Tác dụng phụ chính là ngủ gà, nhưng sẽ vượt qua sau vài ngày
Các tác dụng phụ khác là lơ mơ, rung cơ.
Trang 14WHO Bước 3: Opioids mạnh (morphine)
• Morphine (uống)
Bắt đầu liều 5mg ở bệnh nhân không phụ thuộc opioid
Tác dụng đỉnh sau 60 phút Nếu đau không giảm, tăng liều thêm 50-100%
Đối với đau mạn tính, liều mỗi 4 giờ ( nếu chức năng thận bình thường)
Nếu đau ảnh hưởng đến giấc ngủ, tăng liều gấp đôi vào
buổi tối
• Morphine (tĩnh mạch, tiêm dưới da)
Bắt đầu với liều 2mg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da với bệnh nhân chưa dùng opioid
Có tác dụng sau 15-30 phút Nếu đau không giảm, lặp lại liều tương tự hoặc tăng thêm 50-100%
Trang 15Opioid tác dụng ngắn cho giữa các khoảng liều opioid tác dụng kéo dài
Độc tính
Hiệu quả không đầy đủ
Trang 16Dung nạp Opioid : theo thời gian, một liều
cố định tạo ra một hiệu quả giảm đau
Trang 17Một số khái niệm hữu ích:
• Liều thuốc theo giờ: Thuốc giảm đau được cho đều đặn với khoảng cách cố định
• Đau đột ngột: Đau bùng phát nhất thời
• Liều cứu nguy: Một liều thuốc bổ sung để điều trị đau đột ngột ngoài thuốc giảm đau đang sữ dụng
Trang 18Đau đột ngột nên được điều trị với
một liều thuốc cứu nguy
• Làm thế nào để tính liều cứu nguy:
Khoảng 10% của liều 24 giờ
Cho liều cứu nguy và đánh giá lại sau 15-30 phút nếu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da hay 60 phút nếu uống
Nếu đau không thay đổi: gấp đôi liều
Trang 19Bảng hướng dẫn quy đổi từ một opioid sang loại
thuốc giảm đau khác
Thuốc Liều quy đổi xấp xỉ
Morphine 30 mg mỗi 3-4 giờ 10mg mỗi 3-4 giờ
Codeine 200mg mỗi 3-4 giờ 120mg mỗi 3-4 giờ
Tramadol ~166.7mg mỗi 6 giờ ~112mg mỗi 6 giờ
hoá
Qua da
Trang 20– Nếu bệnh gan nặng có tăng thời gian
prothrombin, kéo dài khoảng cách liều từ 6-8 giờ
Nếu có suy thận:
Tăng khoảng cách liều hoặc giảm mức liều
Nếu suy thận vô niệu tiến triển, ngừng dùng
morphin hàng ngày và chỉ sử dụng khi cần thiết
Trang 22Sự phụ thuộc Opioid về mặt tâm lý
(Nghiện thuốc)
1) Dung nạp Opioid
2) Sự phụ thuộc về thể chất đối với Opioid
3) Sử dụng xu hướn bắt buộc (mất kiểm soát sử do
sữ dụng opioid) dẫn đến các sự cố công việc và cuộc sống người bệnh.
điều trị bởi liệu pháp thay thế bằng methadone
giảm đau nếu bệnh nhân không có tiền sử lạm dụng
Trang 23Giả nghiện
• Hành ví tìm cách để có thuốc do không được điều tri đau đầy đủ
• Chấm dứt sau khi được điều trị đau thoả đáng
• Cần phân biệt hiện tượng giả nghiện với nghiện thực sự
Trang 24Các phương pháp điều trị giảm nhẹ khác
- Hóa chất Giảm nhẹ
- Xạ trị Giảm nhẹ
- Phẫu thuật giảm nhẹ
- Tài liệu tham khảo:
1 Sách Ung thư hoc đại cương
2 Điều trị Nội khoa ung thư
3 Cancer.org
4 NCCN