1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ÔN THI hệ THỐNG THÔNG TIN kế TOÁN

4 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 66,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả luân chuyển thông tin giữa các xử lí, lưu trữ và đối tượng bên ngoài hệ thống Mô tả luân chuyển thông tin giữa các xử lí, lưu trữ và đối tượng bên ngoài và bên trong hệ thống Mô tả

Trang 1

ÔN THI HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

CHƯƠNG 1

1 So sánh lưu đồ và sơ đồ

Nhấn mạnh khía cạnh vật lý của xử lý

và luân chuyển thông tin

Nhấn mạnh tính logic của xử lý và luân chuyển thông tin

Mô tả luân chuyển thông tin giữa các xử

lí, lưu trữ và đối tượng bên ngoài hệ

thống

Mô tả luân chuyển thông tin giữa các xử

lí, lưu trữ và đối tượng bên ngoài và bên trong hệ thống

Mô tả phương tiện lưu trữ, xử lí, và luân

chuyển dữ liệu

không mô tả phương tiện lưu trữ, xử lí,

và luân chuyển dữ liệu

Trình bày người tham gia trong quá

trình luân chuyển và xử lý dữ liệu

Không trình bày người tham gia trong quá trình luân chuyển và xử lý dữ liệu Được dùng nhiều hơn khi mô tả hệ

thống hiện hành

Được dùng nhiều hơn khi thiết kế hệ thống mới

Sử dụng nhiều kí hiệu Sử dụng ít ký hiệu

2 Ký hiệu

Sơ đô dòng dữ liệu

Hoạt động xử lý Dòng dữ liệu Đối tượng bên ngoài Lưu trữ

Lưu đồ

KH đầu vào

KH xử lý

KH đầu ra

Hóa đơn,

Sổ

Chứng từ,

Chứng từ, báo cáo

Trang 2

Ký hiệu nối Đối tượng bên ngoài

KH lưu D: theo ngày

N: theo STT A: theo chữ cái

KH khác

3 Cách vẽ

3.1 Sơ đồ dòng dữ liệu

B1: Xác dịnh đối tượng: người, vật, nơi diễn ra hoạt động

B2: Mô tả hoạt động theo trình tự thời gian của các đối tượng

B3: Xác định đối tượng bên ngoài, bên trong hệ thống

B4: Nhóm đối tượng cùng thời điểm cùng đối tượng or cùng thời điểm khác đối tượng Luôn bắt đầu bằng động từ cho ký hiệu hđộng xử lý

3.2 Lưu đồ

B1: Xác định đối tượng bên trong, bên ngoài

B2: vẽ Lưu đồ

- Có bao nhiêu đối tượng bên trong vẽ bấy nhiêu cột (nhưng loại đối tượng vật)

KH, NCC

Gọi điện thoại

Đối tượng bên ngoài

HĐ chuyển/nhận thông tin, chứng từ, báo cáo

Đối tượng bên trong

Đối tượng bên ngoài

HĐ chức năng: nhận hàng, nhập kho, xuất kho, giao hàng

HĐ xử lý: bằng tay, bằng máy Đối

tượng

Trang 3

- Vẽ thông tin theo chiều từ trên xuống, từ trái qua phải

- Đầu vào của ký hiệu xử lý là gì thì đầu ra sẽ là cái đó

B3: Kiểm tra

- Chứng từ không thể là điểm đầu cũng như điểm cuối của dòng thông tin

CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DỮ LIỆU TRONG HTTTKT

1 So sánh mô hình tổ chức dữ liệu theo từng hệ thống riêng lẻ và tổ chức theo hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Theo kế toán truyền

thống

Theo từng ứng dụng- XL

Chỉ quan tâm dữ liệu tài

chính và được lưu ở nhiều

loại sổ

DL được lưu phục vụ cho 1 ứng dụng (1 loại hoạt động)

Tất cả dữ liệu được lưu chung, được quản lý bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu

DL trùng lắp, không chia sẻ và dùng chung DL được, có

sự mâu thuẫn DL

Tránh trùng lắp, mâu thuẫn

DL, tăng tính kịp thời của DL

2 Trình bày ưu và nhược điểm của phương thức nhập dữ liệu theo thời gian thực và theo lô

Nội dung Theo thơi gian thực Theo lô

Ưu điểm - Sự kiện được ghi nhận

ngay sau phát sinh Các tập tin chính được cập nhật ngay

- Khi dữ liệu được nhập, sẽ kiểm tra các dữ liệu trong tập tin chính liên quan.Đảm bảo thông tin chính xác

- Phản ánh kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh

và tài chính theo thời gian thực

- Sự kiện được ghi nhận định kỳ theo một lô nghiệp

vụ nên giảm thời gian nhập liệu

- Hạn chế nhập liệu trùng lắp nghiệp vụ

- Dễ kiểm tra được việc nhập số tiền dựa trên đối chiếu số tổng của lô do chương trinh tính với số tính trước khi nhập

Nhược điểm - Dữ liệu phải được cập

nhật ngay sau khi phát sinh nên tốn nhiều thời gian

- Khó phát hiện nhập liệu trùng lắp nghiệp vụ

- Khó kiểm tra được việc

- DL đưa vào hệ thống và cập nhật vào tập tin chính chậm hơn so với thời gian thực xảy ra nghiệp vụ

- Sai sót dữ liệu dữ liệu thu thập trên chứng từ khong

Trang 4

nhập số tiền do không có số tổng cộng do chương trình tính

được phát hiện kịp thời và sửa chữa và Thông tin không đảm bảo tính chính xác

- KHông phản ánh kịp thời tình hình hoạt động kinh doanh và tài chính theo thời gian thực

3 Tại sao phải mã hóa thực thực thể mang dữ liệu?

- Các thực thể mang dữ liệu sẽ được mã hóa để tạo tính duy nhất, phân biệt giữa chúng với nhau

- Việc mã hóa sẽ tiết kiệm thời gian và hạn chế sai sót trong quá trình nhập liệu và truy xuất thông tin liên quan đến các thực thể

- Tổ chức các hoạt động đối tượng, nguồn lực để đáp ứng các yêu cầu quản lí, yêu cầu thông tin

4 Các bước thực hiện mã hóa:

- Xác định đối tượng cần mã hóa

- Liệt kê các yêu cầu mã hóa của đối tượng

- cân nhắc các yêu cầu mã hóa: tính duy nhất, tính đại diện (1 bộ mã đại diện cho 1 đối tượng)

- Với mỗi yêu cầu mã hóa lần lượt xác định:

+ Số lương phát sinh mỗi yêu cầu

+ Loại mã để thực hiện: mã trình tự hay mã gợi nhớ (mã phân cấp khi đề yêu cầu) + Số lượng ký tự để thực hiện yêu cầu

Lưu ý:

Vi phạm tính đại diện: Khách hàng – hàng hóa;

Vi phạm tính duy nhất: Kho - HH

Ngày đăng: 12/09/2019, 11:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w