1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG địa lý vận tải

23 317 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nước từ mặt đất, mặt biển bốc hơi vào không khí, hơi nước từ trong không khí lại ngưng kết thành mây, mưa, tuyết, mù, sương rơi xuống bề mặt trái đất.. Nếu hơi nước ngưng kết ở nhiệt độ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ VẬN TẢI

Contents

Câu 1: Trình bày khái niệm, nguyên nhân của hiện tượng thời tiết sương mù .3

Câu 2: Trình bày khái niệm và ảnh hưởng tới vận tải thuỷ của hiện tượng thời tiết sương mù? 3

Câu 3: Trình bày hiện tượng thời tiết lốc 3

Câu 4: Trình bày khái niêm gió và hoa gió trên bản đồ khí tượng .4

Câu 5: Sự hình thành mưa, tuyết, mây, mù, sương? 4

Câu 6: Định nghĩa và phân loại khí đoàn theo nguồn gốc phát sinh .5

Câu 7: Gió mùa ở biển Đông và nguyên nhân hình thành gió Hải Lục 5

Câu 8: Xoáy ôn đới trên khu vực Thái Bình Dương? 6

Câu 9: Điều kiện cơ bản của để hình thành xoáy nhiệt đới và bão .6

Câu 10: Phân chia khu vực trong vùng bão nhiệt đới .7

Câu 11: Thông tin an toàn hàng hải (MSI – Maritime Safety Information) 7

Câu 12: Cấu trúc chung của hệ thống cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu GMDSS 8

Câu 13: Khái quát hoạt động an toàn và cứu nạn trên biển của hệ thống cứu nạn và an toàn hàng hải toàn cầu GMDSS .9

Câu 14: Các vùng hoạt động cua tàu và hệ thống AIS: 9

Câu 15: Ảnh hưởng của thuỷ triều đối với tàu và cảng biển 10

Câu 16: Trình bày cách tính mớn nước tối đa cho phép tàu ra vào cảng với khối lượng hàng hoá cần chuyển tải 10

Câu 17: Đặc điểm thuỷ triều ở vùng biển Việt Nam: 10

Câu 18: Khái niệm Hải Lưu và ảnh hưởng của Hải Lưu đối với tàu và cảng biển 12

Câu 19: Ảnh hưởng của sóng biển đối với tàu? 12

Trang 2

Câu 21: Ảnh hưởng của hiện tượng hà tới các khai thác tàu biển 13

Câu 22: Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới khai thác tàu biển? 13

Câu 23: Ảnh hưởng của cơ cấu đáy biến đến khai thác tàu 13

Câu 24: Khái niệm dấu mạn khô và các đường nước chở hàng (có hình vẽ) 14

Câu 25: Những điều cần chú ý khi qua kênh đào 14

Câu 26: Vị trí và đặc điểm của kênh đào Suez 15

Câu 27: Vị trí và đặc điểm của kênh đào Panama 15

Câu 28: Các tiên đề địa lí kinh tế để quy hoạch cảng biển 16

Câu 29: Vùng hậu phương của cảng 16

Câu 30: Trình bày cách tính nhiên liệu cho máy chính 17

Câu 31: Chuyến thương mại vận chuyển container xuyên Thái Bình Dương 18

Câu 32: Chuyến thương mại vận chuyển container từ Tây Âu đến Viễn Đông 18

Câu 33: Dịch vụ vận chuyển container vòng quanh thế giới 19

Câu 34 : Chuyến vận chuyển Việt Nam – Đông Nam Á 20

Câu 35: Tuyến vận chuyển Hải Phòng – Sài Gòn (Hải Phòng – Thanh Hóa) 20

Câu 36: Phân vùng hoạt động tàu và hệ thống AIS 21

Câu 37: Trình bày MIS 22

Trang 3

C}u 1: Trình b{y kh|i niệm, nguyên nh}n của hiện tượng thời tiết sương mù

Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển

tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng Sự tích tụ những hạt như vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù

Khái niệm: Sương mù là kết quả của sự ngưng kết của hơi nước trong khí quyển

tạo nên những hạt nước nhỏ hoặc hạt băng Sự tích tụ những hạt như vậy trong không khí ở bề mặt trái đất gọi là sương mù

C}u 3: Trình b{y hiện tượng thời tiết lốc

Khái niệm: Lốc là những xoá trong đó gió trong hoàn lưu nhỏ cỡ hàng chục, hàng

trăm mét Lốc xoáy là những xoáy nhỏ cuốn lên, có trục thẳng đứng, thường xảy ra khi khí quyển có sự nhiễu loạn và về cơ bản là không thể dự báo được

Trang 4

Nguyên nhân:

Do những dòng khí nóng bốc lên cao 1 cách mạnh mẽ Trong những ngày hè nóng nực, mặt đất bị đốt nóng không đều nhau, một khoảng nào đó hấp thụ nhiệt thuận lợi sẽ nóng hơn, tạo ra vùng khí áp giảm và tạo ra dòng thăng Không khí lạnh hơn

ở chung quanh tràn đến tạo hiện tượng gió xoáy, tương tự trong cơn bão Tốc độ gió của lốc tăng mạnh đột ngột trong một thời gian rõ rệt

Lốc cũng thường xuất hiện trong những đám mây dông khi chênh lệch nhiệt độ theo chiều thẳng đứng lớn

Ảnh hưởng: Đặc điểm của gió lốc là tốc độ gió tăng rất mạnh, trong một đơn vị

thời gian nó có thể bốc đi một lúc mấy toa tàu hoả, những ngôi nhà, những con tàu

cỡ vài chục tấn Kèm theo lốc thường có dông và mưa đá

C}u 4: Trình b{y kh|i niêm gió v{ hoa gió trên bản đồ khí tượng

- Gió là sự chuyển động của không khí theo chiều ngang gây nên bởi chênh lệch áp suất không khí ở vùng lân cận

- Hoa gió trên bản đồ khí tượng hàng hải do cơ quan khí tượng Anh xuất bản, trong đó hướng gió biểu thị bằng “ca la bàn” theo chiều mũi tên Các khối trắng đen, dài ngắn khác nhau trên các hướng biểu thị cấp gió Beaufort và tần số % xuất hiện, đo trên thang tỉ lệ tần suất

C}u 5: Sự hình th{nh mưa, tuyết, m}y, mù, sương?

Nước từ mặt đất, mặt biển bốc hơi vào không khí, hơi nước từ trong không khí lại ngưng kết thành mây, mưa, tuyết, mù, sương rơi xuống bề mặt trái đất

Mây hình thành là do hơi nước ngưng kết trong không trung, nhưng các vật nhưng kết rất nhỏ nhẹ bay lơ lửng trong không trung tụ tập thành từng đám hình thành MÂY Nếu các vật ngưng kết này ở thấp gần bề mặt trái đất tiếp xúc với mặt đất gọi là MÙ

Hơi nước ngưng kết trong không trung hình thành những hạt có thể tích lớn, nặng rơi xuống mặt đất gọi là MƯA Nếu hơi nước ngưng kết ở nhiệt độ dưới 0 độ C trong quá trình ngưng kết hơi nước trực tiếp biến thành những tinh thể rắn rơi xuống mặt đất gọi là TUYẾT

Trang 5

Khi nhiệt độ trong không khí ở bề mặt trái đất hạ xuống dưới nhiệt độ điểm sương thì hơi nước trong không khí trên bề mặt Trái đất kết tụ thành dạng nước gọi là SƯƠNG

Nguyên nhân căn bản của hơi nước ngưng kết thành mây, mù, sương là giống nhau, chỗ khác nhau chỉ là điều kiện và hoàn cảnh ngưng kết không giống nhau mà thôi

C}u 6: Định nghĩa v{ ph}n loại khí đo{n theo nguồn gốc ph|t sinh

Khái niệm: Khí đoàn là một mảng không khí lớn mà trong đó các yếu tố khí tượng

như nhiệt độ, độ ẩm, độ ổn định biến đổi không lớn, tương đối đều đặn theo chiều ngang

Phận loại theo nguồn gốc phát sinh:

- Khí đoàn Bắc Cực (Ardic air)

- Khí đoàn biển địa cực (Maritime polar air)

- Khí đoàn địa cực đại lục (Continental polar air)

- Khí đoàn biển nhiệt đới (Maritime tropical air)

- Khí đoàn đại lục nhiệt đới (Continental tropical air)

- Khí đoàn xích đạo (Equatorial air)

C}u 7: Gió mùa ở biển Đông v{ nguyên nh}n hình th{nh gió Hải Lục

Gió mùa ở biển Đông:

Trên biển Đông, gió mùa đông bắc thịnh hành nhất vào tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau hàng năm Tháng 3 là thời kì gió mùa đông bắc suy yếu, bắt đầu tháng 4 dần dần chuyển thành gió mùa tây nam Dọc bờ biển nước ta chịu ảnh hưởng nhiều của gió mùa đông bắc thường kéo theo không khí lạnh, bầu trời u ám, đôi khi có mưa

Trang 6

Gió mùa tây nam ở biển Đông thường thổi từ Ấn Độ Dương khoảng từ tháng 4 đến tháng 9 hàng năm, thỉnh thoảng kèm theo mưa nhỏ Tháng 9 là thời kì thịnh hành gió mùa tây nam Tháng 10 là thời kỳ chuyển tiếp giữa 2 mùa gió Gió mùa tây nam ảnh hưởng chủ yếu ở phía nam và miền trung nước ta

Nguyên nhân

Ở khu vực tiếp giáp giữa lục địa và biển, ban ngày gió thổi từ biển vào lục địa, ban đêm thổi từ lục địa ra biển, gió này đổi hướng theo chu kì ngày và đêm nên được gọi là gió hải lục

Nguyên nhân chính là vào ban ngày mặt đất hấp thụ nhiệt độ nhanh hơn mặt biển, khí áp trên lục địa thấp hơn trên biển, do đó hình thành gió thổi từ biển vào lục địa, gọi là gió biển

Về đêm, nhiệt độ trên lục địa giảm xuống rất nhanh , còn trên mặt biển thì nhiệt độ giảm xuống chậm hơn, cho nên hình thành gió thổi từ lục địa ra biển, gọi là gió lục địa

C}u 8: Xo|y ôn đới trên khu vực Th|i Bình Dương?

Trên Thái Bình Dương có rất nhiều xoáy ôn đới phát sinh từ lục địa Khi các xoáy này dịch chuyển đến vùng biển đông và nam Nhật Bản thì cường độ phát triển của chúng trở lên mạnh, sau đó dịch chuyển đến quần đảo Aleutian (1 quần đảo gồm

150 đảo nhỏ phía Tây Nam Alaska) Xoáy ôn đới xuất hiện ở Tây Thái Bình

Dương và vùng biển Trung Quốc thường liên tục hết đợt này đến đợt khác hình thành một chuỗi xoáy ôn đới gồm từ 2-5 xoáy Loại xoáy ôn đới này có ảnh hưởng rất nhiều đến các tuyến hàng hải giữa Trung Quốc, Nhật Bản và Mỹ (Bắc Mỹ)

Ở Nam Thái Bình Dương, xoáy ôn đới phát sinh nhiều nhất trên vùng biển

Australia và nam Châu Mỹ, chúng cũng dịch chuyển từ tây sang đông, mùa hạ và thu ít nhất, tốc độ dịch chuyển 30-40km/h

C}u 9: Điều kiện cơ bản của để hình th{nh xo|y nhiệt đới v{ bão

- Nhiệt độ bề mặt đại dương 27,5 độ C: làm cho không khí ở tầng thấp có nhiệt độ cao dễ bốc lên cao, đồng thời hơi nước nhiều dễ phát nhiệt lượng để

hình thành tâm xoáy nhiệt đới

Trang 7

- Tại hải vực nhiệt đới ở vĩ tuyến trên 5 độ: bão xoáy cần có tác dụng của lực gây lệch hướng của trái đất, ở vĩ độ dưới 5 độ lực gây chệch hướng quá nhỏ

không duy trì được bão xoáy

- Khu vực hội tụ khí lưu gần vĩ tuyến 12-15 độ: cần sự hội tụ ở không gian

tầng thấp và phân kì ở không gian tầng cao, khu vực này là khu vực hội tụ

khiến không khí bốc lên

- Cần có chênh lệch nhỏ về tốc độ gió tầng cao và tầng thấp: tạo nên 1 kết cấu khó tổn thất nhiệt lượng, duy trì trung tâm ấm cần thiết cho sự tồn tại của

bão

C}u 10: Ph}n chia khu vực trong vùng b~o nhiệt đới

Khu vực

Thời tiết

Khu vực vòng ngoài Khu vực gió lớn Khu vực cuộn xoáy Khu vực mắt bão

Sức gió Dưới cấp 6 Cấp 6-7 Trên cấp 8, sóng gió

dữ dội, sức gió không đối xứng, bán vòng bên trái gió nhỏ, bên phải gió to

Yếu

Sóng Sóng do gió không

lớn, sóng lừng rõ rệt

Sóng do gió và sóng lừng đều rõ rệt

Sóng biển cuồn cuộn Sóng từ các hướng

đổ về hình thành sóng tam giác, vô cùng nguy hiểm Mưa Nói chung không

mưa

Mưa từng cơn Mưa như trút Đôi khi có mưa

C}u 11: Thông tin an to{n h{ng hải (MSI – Maritime Safety

Information)

Hệ thống Đài TTDH VN phát quảng bá các loại tin an toàn hàng hải phục vụ cho

việc hành hải của các tàu thuyền trên biển được an toàn, gồm các loại tin:

- Cảnh báo hàng hải (gồm các báo hiệu hàng hải, thông báo độ sâu luồng,

chướng ngại nguy hiểm, cướp biển…)

Trang 8

- Cảnh báo khi tượng biển (gồm các tin bão, áp thấp nhiệt đới, thời tiết nguy hiểm)

- Các thông tin liên quan đến tìm kiếm cứu nạn trên biển

- Các thông tin an toàn hàng hải được phát sóng qua các phương thức:

1 Mạng lưới quốc gia và quốc tế

2 Các trạm mặt đất – Đài vệ tinh Inmarsat, Đài LUT/MCC

3 Các trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn

4 Vệ tinh địa tĩnh INMARSAT

5 Vệ tinh COSPAS SARSAT

Trang 9

C}u 13: Kh|i qu|t hoạt động an to{n v{ cứu nạn trên biển của hệ thống cứu nạn v{ an to{n h{ng hải to{n cầu GMDSS

Giả sử có một tàu bị lâm nạn trên biển, đầu tiên từ trên tàu các tín hiệu cấp cứu lập tức được thuyền trưởng tàu bị nạn truyền phát đi thông qua các thiết bị vô tuyến trên tàu, đồng thời các tín hiệu đó cũng sẽ được hệ thống phao EPIRB tự động phát

đi (nếu các tàu chẳng may bị đắm) Ngay lập tức các tín hiệu này sẽ được

INMARSAT, COSPAS SARSAT, cùng các tàu hành hải lân cận và các đài TTDH gần đó nhất tiếp nhận

Đến lượt mình, hệ thống INMARSAT, COSPAS SARSAT lập tức truyền phát tín hiệu cấp cứu mà mình tiếp nhận được về các trạm mặt đất và trung tâm Phối hợp tìm kiếm cứu nạn và tất cả các tàu hành hải lân cận

Như vậy, trong một khoảng thời gian rất ngắn, một hệ thống liên lạc toàn cầu đã được lưu thông (kết nối thông tin), các Trung tâm Phối hợp tìm kiếm và cứu nạn bắt đầu triển khai ngay công việc tìm kiếm và cứu nạn bằng cách gửi đi lập tức các tàu dịch vụ SAR ra hiện trường tai nạn Trong các tín hiệu cấp cứu từ tàu hoặc phao EPIRB đều có thông báo vị trí tàu bị nạn, còn các thiết bị SART phát các tín hiệu nhận dạng giúp tàu dịch vụ SAR, các tàu lân cận tiếp nhận nhanh chóng tàu bị nạn và thực hiện cấp cứu

C}u 14: C|c vùng hoạt động cua t{u v{ hệ thống AIS:

Các vùng hoạt động của tàu:

- Vùng biển A1 là vùng nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại VHF của ít nhất 1 đài TTDH ven biển

- Vùng biển A2 là vùng, trừ vùng biển A1, nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại MF của ít nhất 1 đài TTDH ven biển

- Vùng biển A3 là vùng, trừ vùng biển A1 và A2, nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại của 1 vệ tinh địa tĩnh INMARSAT

- Vùng biển A4 là vùng nằm ngoài các vùng biển A1, A2 và A3

Hệ thống AIS:

Trang 10

Hiện nay hệ thống AIS đang được áp dụng rộng rãi trong ngành hàng hải AIS dùng công nghệ thông tin truyền giữa các thiết bị trên tàu và đất liền bằng truyền dẫn vệ tinh và trên làn sóng điện dải tần số cực cao VHF, hệ thống hoạt động liên tục 365/365 ngày trong năm, 24/24 giờ trong ngày Các tàu hay các đối tượng hàng hải liên quan được lắp đặt hệ thống AIS sẽ được liên tục có chu kì phát các thông tin về tàu mình và các thông tin an toàn hàng hải, trao đổi thông tin với các tàu khác hay với các đài trên đất liên được trang bị AIS

C}u 15: Ảnh hưởng của thuỷ triều đối với t{u v{ cảng biển

Đối với tàu:

- Hải lưu do thuỷ triều gây ra có thể làm lệch hướng đi của các tàu nhỏ khi hành hải ở vùng ven bờ

- Đối với các tàu lớn thì ảnh hưởng quan trọng hơn là sự thay đổi độ sâu luồng

do nước lớn, nước ròng gây ra Khi chạy gần bờ hoặc khi tầm nhìn ra xa bị hạn chế nếu không nắm vững các điều kiện địa phương, coi thường hiện tượng thuỷ triều có thể làm cho tàu mắc cạn

C}u 17: Đặc điểm thuỷ triều ở vùng biển Việt Nam:

- Vùng biển từ Quảng Ninh đến Thanh Hoá thuỷ triều mang tính chất nhật triều thuần nhất, càng về phía Nam thì tính chất nhật triều thuần nhất càng giảm Ở phía Nam Thanh Hoá chỉ có khoảng 18-22 ngày là Nhật triều còn lại là bán Nhật Triều

Trang 11

Độ lớn thuỷ triều:

+ Nước lớn: 2.6-3.6m + Nước ròng: 0.5-1.0m

- Vùng biển từ Nghệ An Hà Tĩnh tới Bắc đến Bắc Quảng Bình, chế độ Nhật Triều không đều, số ngày nhật triều chiếm ½ số ngày trong tháng

Độ lớn thuỷ triều vùng biển này giảm dần từ Bắc vào Nam

Nước lớn : 2.5-1.2m

- Nam Quảng Bình đến Thuận An (Huế): chế độ nhật triều không đều

Độ lớn thuỷ triều vùng biển này giảm dần từ Bắc vào Nam

- Nam Quảng Nam Đà Nẵng – Khánh Hoà: chế độ bán nhật triều không đều

Độ lớn thuỷ triều càng về phía nam độ lớn thuỷ triều càng tăng

Nước lớn: 1.2-2m

- Ninh Thuận – Cà Mau, Kiên Giang: có chế độ bán nhật triều không đều

Trang 12

- Đối với tàu

Đẩy lệch hướng đi của tàu, đặc biệt là các tàu nhỏ

Làm giảm tốc độ của tàu khi đi ngược dòng

Làm giảm tầm nhìn tại nơi giao của hai dòng ôn lưu và hàn lưu do sương mù Kéo theo những núi băng trôi từ cực về gây nên tai nạn khủng khiếp cho tàu

C}u 19: Ảnh hưởng của sóng biển đối với t{u?

- Sóng làm giảm tốc độ của tàu

- Tàu trực tiếp bị sóng va đập và không có cách nào tránh khỏi Sóng vỗ vào thân tàu làm cho tàu bị lắc, kết quả là làm giảm tốc độ, tăng chi phí nhiên liệu giảm khả năng vận chuyển của tàu làm giá thành vận chuyển tăng lên Ngoài ra sóng biển còn có thể làm cho chìm tàu

Trang 13

- Ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ của thuyền viên, hành khách

C}u 20: Ảnh hưởng của sóng biển đối với cảng?

- Gây lụt lội, nước tràn qua các bãi, các công trình bị ngập khi nước dâng lên

- Tác động xói mòn: sóng làm xói lở các cồn, đập đá và các công trinhg khác của cảng

- Tác động phá huỷ: dưới sức gây công phá của sóng, các công trình có thể bị phá

vỡ

C}u 21: Ảnh hưởng của hiện tượng h{ tới c|c khai th|c t{u biển

- Hà làm tăng đáng kể trọng lượng bản thân tàu

- Hà bám vào vỏ tàu làm tăng độ nhám của vỏ dẫn đến sức cản ma sát tăng và tốc

độ tàu giảm

- Hà có thể bám cả vào chân vịt của tàu, khi đó công suất máy giảm tới 10%

C}u 22: Ảnh hưởng của nhiệt độ cao tới khai th|c t{u biển?

- Làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của thuyền viên, hành khách, do vậy cần phải lắp đặt các thiết bị điều hoà thời tiết và không khí trong buồng ở; dẫn đến giá xây dựng tàu tăng lên

- Nhiệt đô cao làm cho hàng lương thực dễ phát nhiệt và hư hỏng

C}u 23: Ảnh hưởng của cơ cấu đ|y biến đến khai th|c t{u

Cơ cấu đáy biển không chủ ảnh hưởng đến sự an toàn đi lại của tàu biển (đâm phải

đá ngầm, mắc cạn) mà còn ảnh hưởng tới tốc độ khai thác của tàu

Ở vùng nước nông để đạt được tốc độ hành trình không đổi thì máy tàu phải hao phí một phần công suất để thắng được lực cản ma sát giữa các phần tử nước và đáy biển Nếu tàu chạy với tốc độ càng lớn thì mất mát tốc độ do thành phần lực ma sát trên gây ra càng lớn

Tỷ số giữa mớn nước của tàu và độ sâu của biển; hệ số béo của tàu đều có cảnh hưởng đến tốc độ của tàu Thân tàu càng thon thì càng có lợi về tốc độ Ảnh hưởng

Ngày đăng: 12/09/2019, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w