1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Để cương địa lý thủy văn

13 301 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính địa đới theo vĩ độ là qui luật phổ biến nhất, cơ bản nhất về sự phân bố của các yếu tố tự nhiên, nó thể hiện rõ nét ở các vùng địa hình bình nguyên rộng lớn, đặc biệt là các vùng đồ

Trang 1

ĐỂ CƯƠNG ĐỊA LÝ THỦY VĂN Câu 1:

*, Khái niệm:

Sự phân hoá theo địa đới là sự phân chia và sắp xếp một cách có quy luật theo các vành đai địa

lý theo vĩ độ kể từ xích đạo về hai cực Tính địa đới theo vĩ độ là qui luật phổ biến nhất, cơ bản nhất về sự phân bố của các yếu tố tự nhiên, nó thể hiện rõ nét ở các vùng địa hình bình nguyên rộng lớn, đặc biệt là các vùng đồng bằng lớn xa biển

*, Nguyên nhân:

Tính địa đới quyết định bởi các nhân tố vũ trụ hành tinh, diễn ra sự phân bố nhiệt mặt trời không đồng đều theo vĩ độ Đó là do tính hình cầu của trái đất , độ nghiêng của trục trái đất so với mặt phẳng hoàng đạo và vận động tự quay của trái đất quanh trục và vận động quay quanh mặt trời Từ đó có chuyển động biểu kiến của mặt trời, gây ra sự thay đổi độ nghiêng của tia mặt trời đến trái đất, thay đổi độ dài ngày đêm, độ dài thời gian chiếu sáng trong năm, làm cho

sự phân bố nhiệt mặt trời giảm dần từ xích đạo về hai cực

*, Phân chia mặt cầu thành 5 đới:

+, Đới đài nguyên (đồng rêu)

+, Đới rừng lá nhọn (taiga)

+, Đới thảo nguyên

+, Đới sa mạc

+, Đới rừng mưa xích đạo

*, Những biểu hiện;

- Sự phân bố nhiệt theo vĩ độ quyết định những đặc điểm quan trọng nhất của hoàn lưu khí quyển, chi phối sự hình thành nên các kiểu khối không khí chia theo các điều kiện địa lý

- tính địa đới thể hiện trong tất cả các thành phần tự nhiên, kể cả trong những thành phần bảo thủ nhất là địa chất, địa mạo Và các đới là những thể thống nhất với những quan hệ có tính quy luật của toàn bộ những thành phần tự nhiên chứ không chỉ một số thành phần nào

- Quy luật địa đới chi phối về cơ bản sự biến đổi của khí hậu, thủy văn theo phương kinh tuyến Tuy nhiên do đặc tính hấp thụ bức xạ của bề mạt trái đất không giống nhau, khả năng khí quyển làm giảm và làm biến đổi nguồn năng lượng mặt trời, sự phân bố không đều và của lục địa, động lực các dòng biển (hải lưu) và dòng khí (hoàn lưu), làm cho quy luật địa đới không tác

Trang 2

động một cách nhất quán ở mọi nơi, mọi lúc Và sự phân bố đới không trùng hợp lý tưởng rõ rệt với các vành đai vĩ tuyến cũng như liên tục bao quanh cả bề mặt trái đất

*, Biểu hiện ở Việt Nam

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bán cầu Bắc (từ 8034’ B đến 23023’B) khiến cho trong năm Mặt Trời luôn nằm cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần với chu kì quang ngắn, góc nhập xạ lớn nên lượng nhiệt nhận được hàng năm lớn

Khí hậu phân hóa theo Bắc – Nam:

- Ranh giới phân chia đó là vĩ tuyến 160B (dãy Bạch Mã)

- Phần Lãnh thổ phía Bắc:

+ đặc trưng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận chí tuyến, do ảnh hưởng của yếu tố gió mùa đông bắc và vị trí gần chí tuyến bắc

+ Chế độ nhiệt: Có sự hạ thấp đáng kể của nhiệt độ vào mùa đông Tháng I hầu như các địa phương từ Đà Nẵng trở ra Bắc đều có nhiệt độ <150C, dao động nhiệt độ cao > 100C; Chế độ nhiệt có 1 cực đại và 1 cực tiểu do khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh gần nhau

+ Khí hậu có sự phân mùa thành 2 mùa rõ rệt: Mùa đông lạnh, rét buốt có 3 tháng nhiệt độ

<180C, biểu hiện rõ nhất ở miền núi và đông bắc Bắc Bộ; mùa hạ nóng, mưa nhiều

- Phần lãnh thổ phía Nam:

+ đặc trưng: Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận Xích đạo do vị trí gần xích đạo

+ Chế độ nhiệt: Nền nhiệt cao và khá ổn định Tháng I hầu như các địa phương từ Đà Nẵng trở vào đều có nhiệt độ >200C, dao động nhiệt độ thấp 3 - 50C; Chế độ nhiệt có 2 cực đại và 2 cực tiểu do khoảng cách 2 lần MT lên thiên đỉnh xa nhau

+ Khí hậu có sự phân mùa thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Biểu hiện mùa khô sâu sắc nhất là ở Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ

+ Sinh vật: càng vào Nam, thành phần nhiệt đới càng nhiều Miền Bắc có nhiều thành phần á nhiệt đới ưa lạnh hơn miền Trung và miền Nam

Câu 2:

Trong các yếu tố cảnh quan thì khí hậu là nhân tố quan trọng nhất và là nhân tố chủ đạo của các quá trình thủy văn

Khi xem xét giữa dòng chảy, các quá trình thủy văn nói chung với yếu tố cảnh quan , trước hết phải xét đến yếu tố khí hậu trong đó quyết định là mưa và bốc hơi

Trang 3

*, Mưa:

Trong điều kiện nhiệt đới ẩm như ở nước ta thì mưa gần như là hình thức Ở nước ta thì mưa gần như là hình thức nước rơi duy nhất nó là một trong 3 tp cơ bản của phương trình cân bằng nước nhiều năm

+ Mưa chi phối cả biến trình dòng chảy sông ngòi ở các vùng nước nhiệt đới

+ T/c của mưa thường quyết định t/c của lũ, các tháng có mưa lớn thì cũng có d/c lớn

+ Mưa biến đổi theo độ cao, hướng núi đón gió

+ Địa hình tham gia chi phối mùa mưa vì mưa phụ thuộc vào vùng

+ Sự tích dẫn chu kì mưa theo Bắc Nam và mùa mưa chậm dần từ Bắc vào Nam ngoài nguyên nhân chủ yếu là hệ quả của gió mùa còn do địa hình chi phối

+ Mưa chi phối chế độ phân phối d/c hằng năm ngoài vai trò chủ yếu của mưa cong có sự ảnh hưởng đáng kể của các nhân tố mặt đệm khác

+ Mùa mưa xuất hiện gần như trùng với mùa dòng chảy, mùa d/c bắt đầu muộn hơn so với mùa mưa tùy điều kiện

+ Các vùng có d/c lớn nhỏ trùng với vùng có tâm mưa lớn nhỏ

+ Sự biến đổi d/c hằng năm phụ thuộc chủ yếu vào sự biến đổi của mưa hàng năm

*, Bốc hơi:

+ Ảnh hưởng rõ rệt đến sự hình thành d/c , nhất là ở vùng khô hạn

+ Bốc hơi làm giảm sút đáng kể lượng d/c, nơi nhiệt độ cao làm tăng khả năng bốc hơi lượng bốc hơi lớn rõ rệt

+ Khí hậu có độ ẩm cao, lượng mưa nhiều nên miền bắc thường tương đối ít so với lượng mưa + Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm ở miền Bắc là 700-1200mm

+ Lượng bốc hơi phụ thuộc yếu tố khí tượng, lượng nước trong đất, t/c vật lý của đất, đặc tính sinh lý của lớp thảm thực vật

Câu 3:

Quy luật phi địa đới được thể hiện ở nước ta:

a Qui luật phân hoá theo kinh độ ở Việt Nam

Trang 4

− Nguyên nhân: sự phân hoá theo kinh độ chủ yếu do hiệu ứng phơn và tác dụng bức chắn của địa hình gây ra, còn vị trí so với biển thì ít tác dụng do nước ta hẹp ngang

− Biểu hiện:

+ Nơi đón gió mùa đông bắc sẽ lạnh hơn nơi khuất gió đến vài ba độ, đồng thời cũng ẩm hơn vì

có mùa đông và mưa địa hình

+ Nơi đón gió mùa tây nam cũng ẩm hơn và bớt nóng hơn so với nơi chịu hiệu ứng phơn Các dãy núi bình phong quan trọng nhất là dải Hoàng Liên Sơn, dải núi biên giới Việt – Lào, dải Trường Sơn (Tây Nguyên và duyên hải Nam Trung Bộ), thứ đến dải Ngân Sơn

+ Nơi có độ lục địa lớn nhất ở Việt Nam, thể hiện ở biên độ nhiệt trong năm lớn, là Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, với biên độ nhiệt trung bình năm 12-140C

+ Nơi có độ lục địa lớn thứ hai là miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, vì nơi đây còn chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc Biên độ nhiệt trung bình năm từ 10-12OC

+ Từ phía nam đèo Hải Vân, biên độ xuống dưới 100C, còn từ phía nam Nha Trang, biên độ xuống dưới 50C, đạt tiêu chuẩn khí hậu xích đạo điều hòa

+ Sự phân hóa về phương diện nhiệt ẩm còn thể hiện qua sự phân bố của giới sinh vật

o Luồng thực vật á nhiệt đới Hoa Nam chủ yếu chỉ lan tràn trong miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ

o Luồng thực vật rụng lá mùa khô Ấn Độ- Miến Điện tập trung phần lớn ở Tây Bắc và Tây Nguyên o Luồng Mã Lai - Inđônêxia ít khi lên trên vĩ tuyến 160B, nơi có biên độ năm vượt quá 100C

b Qui luật phân hóa theo các điều kiện kiến tạo - địa mạo ở Việt Nam

− Nguyên nhân: đất nước ta có cấu trúc địa hình đa dạng và nhiều hướng

− Biểu hiện: các khu vực kiến tạo - đia mạo:

+ Nền Hoa Nam:

o Là một nền hoạt động, có tính chất trung gian, chuyển tiếp giữa kiểu nền điển hình và kiểu địa tào điển hình, trên nền móng kết tinh vẫn có thể diễn ra các thành tạo uốn nếp, hiện tượng nền móng bị vỡ vụn và chuyển động lại đặc biệt diễn ra mạnh mẽ tại khu vực rìa

o Rìa nền hoạt động Hoa Nam trong phạm vi khu Việt Bắc là một khối nâng duy nhất trong phức nếp lõm Vân Nam-Quảng Tây

Trang 5

o Ranh giới phía nam của nền là đới nham tướng sông Hồng với hai đứt gãy rìa là đứt gãy sông Chảy và sông Hồng

o Bộ phận rìa nền trong phạm vi khu Đông Bắc thuộc vùng trũng kiểu nền Quảng Đông – Quảng Tây

o Vùng duyên hải và hải đảo có lẽ cần phải xem như là một phức nếp lồi của nền Hoa Nam + Địa máng Đông Dương: phía nam đứt gãy sông Hồng, là một địa máng tái sinh trên cơ sở một nền móng kết tinh tiền Cambri, vì thế trong lòng địa máng rải rác nhiều địa khối nhỏ như địa khối Hoàng Liên Sơn, cánh cung sông Mã, địa khối Pu Hoàt, địa khối Pu Lai Leng - Rào

Cỏ Địa khối lớn ở trung tâm là địa khối Inđôsini mà thuộc lãnh thổ Việt Nam là khối nhô Công Tum Cấu trúc của các địa khối ấy rất giống nhau, thường bao gồm các đá biến chất tiền cambri và xâm nhập granit, các trầm tích Cổ sinh và Trung sinh của lớp phủ cũng khá dày

Có thể phân ra một số đơn vị như:

o Địa máng Tây Bắc mà ranh giới phía nam là đứt gãy sông Mã

o Địa máng Sầm Nưa - sông Cả, ranh giới phía Nam là đứt gãy sông Cả

o Địa máng Trường Sơn

o Địa khối Công Tum

c Qui luật phân hóa theo đai cao ở Việt Nam

− Nguyên nhân: do ảnh hưởng của vận động nâng lên tân kiến tạo mà 3/4 lãnh thổ Việt Nam là đồi núi chia cắt sâu và dày, non một nửa cao trên 500m

− Biểu hiện: theo Vũ Tự Lập (1978), ở Việt Nam phân ra ba đai cao với nhiều á đai là:

+ Đai nội chí tuyến chân núi từ 0 đến 600m: mùa hạ nóng, với nhiệt độ trung bình tháng trên 250C, thoả mãn yêu cầu về nhiệt cao của các loài cây nhiệt đới và xích đạo Đai nội chí tuyến chân núi có thể chia nhỏ thành 3 á đai

o Á đai 0 - 100m: miền Bắc không có mùa đông rét, miền Nam nóng quanh năm

o Á đai 100 - 300m: miền Bắc có nơi đã có mùa đông rét, miền Nam mùa nóng đã giảm sút

o Á đai 300 - 600m: miền Bắc nhiều nơi có mùa đông rét, miền Nam mùa nóng giảm đến một nửa

+ Đai á nhiệt đới hơi ẩm đến ẩm ướt trên núi từ 600 đến 2600 m

Trang 6

o Á đai 600 - 1000m: tại miền Nam, á đai này còn mang nhiều tính chất chuyển tiếp, do số tháng trên 200C chiếm đa số tuyệt đối, còn tại miền Bắc, tính chất chuyển tiếp vẫn còn thể hiện

ở nhiệt độ mùa đông cao hơn ở vùng á nhiệt đới ngang (thí dụ, tại Aten, vĩ độ 37058’B mùa đông xuống dưới 100C ) Các loài cây nhiệt đới dễ tính cũng như đất feralit đỏ vàng còn có thể xuất hiện trong á đai này

o Á đai 1000 – 1600m: ở miền Bắc là á đai nhiệt điển hình Ở miền Nam: quanh năm nhiệt độ xấp xỉ nhệt độ các mùa xuân - thu ở vùng á nhiệt đới

o Á đai 1600 – 2600m: Có tính chất chuyển tiếp lên đai ôn đới do không còn tháng nào trên 200C, tháng nóng nhất cũng chỉ xấp xỉ nhiệt độ mùa hạ ôn đới Mùa đông vẫn chưa lạnh bằng mùa đông ôn đới, là á đai rừng rêu trên đất mùn alít vì khí hậu lạnh và ẩm ướt quanh năm

+ Đai ôn đới hơi ẩm đến ẩm ướt trên núi từ 2.600m trở lên, chỉ phát triển hạn chế tại một số núi cao trên dưới 3.000m ở miền Bắc Việt Nam (Pu Si Lung, Hoàng Liên Sơn) Quanh năm rét dưới 250C, mùa đông xuống dưới 100C, thực vật ôn đới chiếm đa số tuyệt đối: cây lá rộng có các loài cây Đỗ quyên (Ericaceae), cây lá kim có hai loài đặc biệt chỉ xuất hiện từ 2600m trở lên như Thiết sam (Tsuga yunnanenisis), Lãnh sam (Abies Pindrow); đặc biệt từ 2800m họ Tre Trúc lùn chiếm ưu thế, có nơi tạo thành một thảm thấp 20 – 30cm dày đặc

Câu 4:

a) Các khái niệm về chỉ tiêu phân vùng

- Đới thủy văn: là đơn vị không gian bậc cao của miền thủy văn được đồng nhất với đới khí hậu có đợn vị thời gian tương đồng là chu kỳ lớn khí hậu

- Miền thủy văn là đơn vị không gian bậc cao của vùng thủy văn và bậc thấp của đới thủy văn , tương đồng với đơn vị thời gian là thời kỳ dao động lớn của địa hình tạo nên sự phân cách lớn về chế độ dòng chảy sông và miền dòng chảy = với chế độ dòng chảy sông – biển

- Vùng thủy văn là vùng dòng kỳ thủy văn là đơn vị không gian tương đồng với đơn vị thời gian là chu kỳ thủy văn

+ Hệ thống phân vị có thể tồn tại 2 dãy phân vị địa đới và phi địa đới

+ Cấp các đơn vị phân vùng được xác định dực trên sự # nhau về tính địa đới và phi địa đới + Tiêu chuẩn 1: Là cấp bậc của sự # nhau về tính địa đới và phi địa đới

+ Tiêu chuẩn 2: Tiêu chuẩn về tính phức tạp

b) Trình bày những đặc trưng hình thái sông ngòi Việt Nam.?

Trang 7

- Nước ta có 1 mạng lưới sông ngòi dày đặc, nếu tính sông có chiều dài trên 10km có tới 2360 con sông Trong đó có 106 sông chính và 2254 sông nhánh

- Mật độ lưới sông trên lãnh thổ là 0.6km/km2 chỉ tính các sống suối nước chảy thường xuyên

- Hầu hết các sông ở nước ta thường đổ ra biển, TB 20km 1 cửa sông

- Sông nước ta hầu hết thuộc loại vừa và nhỏ, có tới 1853 sông suối và có 9 hệ thống sông lớn

* Tài nguyên sông ngòi Việt Nam

- Lượng nước nội địa lãnh thổ Việt Nam w1 = 320 tỷ m3

Lượng nước trên các đảo : w2 = 2 tỷ m3

Lượng nước ngoại địa chảy vào VN: 5,3 tỷ m3

* Đặc trưng hình thái sông ngòi Việt Nam đối với 1 con sông

- Xác định vị trí của nguồn sông và cửa sông

- Xác định chiều cao nguồn sông : Theo đường đẳng cao

- Xác định chiều dài sông: Theo thước đo chiều dài phương pháp căng chỉ hoặc dung kiến thức GIS và máy vi tính để xác định

- Xác định chiều dài lưu vực sông

- Xác định diện tích hướng nước

- XĐ độ cao bình quân lưu vực

- XĐ mật độ lưới sông

- XĐ hệ số hình dạng lưu vực

( Đặc trưng cụ thể từng sông hơi dài với chắc sẽ k vào đâu, vì k thể học đc cả 9 sông nên m xem tnao nhá)

Câu 5:

Địa hình có ảnh hưởng lớn đến thủy văn Địa hình có thể làm thay đổi mật độ sông ngòi, diện tích lưu vực, chiều dài, độ dốc và tốc độ của dòng chảy

- Do tính chất đồi núi bị cắt xẻ hình dạng hẹp ngang mạnh của lãnh thổ nên phần lớn các sông ở nước ta là những sông ngắn có diện tích lưu vực nhỏ Có đến 91% số sông ngòi dài 10 đến 50

km, sau đó tụt hẳn xuống thì sông dài 50km đến 100km chiếm trên 6% và sông dài trên 100km chỉ quá 2%

Trang 8

- Hướng chính của sông ngòi cũng theo hướng của địa hình nước ta là theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và hướng vòng cung Trên cùng một dòng sông cũng có khúc già khúc trẻ xen kẽ, điển hình nhất là các sông chảy trên các cao nguyên xếp tầng như: sông Đa Nhim và Đa Đưng Trong vùng núi mà phần lớn các sông trẻ đang đào lòng dữ dội ,thung lũng hẹp ,có nơi là những hẻm vực

- Ở những vùng đá vôi mật độ sông ngòi thuộc dạng thấp nhất, dưới 0,5km/km2, chủ yếu ở miền Bắc ,đồng thời lượng dòng chảy mặt giảm xuống rõ rệt

- Khu vực miền núi cao có sườn đón gió là nơi có mật độ sông suối lớn

- Vùng đồng bằng châu thổ có mật độ mạng lưới sông ngòi đạt giá trị cao nhất tới 2,0-4,0km/km2

- Là một mạng lưới sông miền núi, độ cao bình quân của các lưu vực sông từ 500-1000m ,thuộc địa hình núi thấp, còn độ dốc bình quân lưu vực khoảng 20% đến 25%

- Do sự tương phản sâu sắc giữa địa hình đồi núi mà có sự thay đổi đột ngột giữa vùng hạ du

và vùng thượng du sông Dòng sông ở thượng lưu rất dốc, trắc diện dọc trong khoảng 10-20 km đầu nguồn gần thẳng đứng, điển hình là thượng lưu sông Chảy Ở thượng lưu sông chảy xiết và lắm thác ghềnh, ở đồng bằng sông chảy êm đềm, uốn khúc quanh co Sự tương phản giữa đoạn miền núi và đoạn đồng bằng càng rõ nét ở các sông sườn đông Trường Sơn ở Trung Bộ

- Khu vực phía Bắc với địa hình cao về phía Tây Bắc và Bắc, thấp dần về phía Đông Nam với nhiều núi và thung lũng đón gió ẩm còn vùng khuất gió hẹp có những đặc điểm riêng về thủy văn như : Hệ thống sông dài với lưu vực lớn, diện tích trên 10.000km2 và chiều dài trên 200km: sông Thái Bình, sông Hồng, sông Mã…Các vùng núi cao và thung lũng đón gió có dòng chảy tăng lên vào loại nhiều và vùng khuất gió giảm xuống vào loại rất ít

- Khu vực đông Trường Sơn: với các đồng bằng chân núi-ven biển nhỏ hẹp, chỉ có những hệ thống sông ngắn và lưu vực nhỏ, nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta Diện tích lưu vực từ 1000-5000km2, dài từ 70-170km, ví dụ: sông Gianh, sông Quảng Trị, sông Hương …Khu vực này là vùng có dòng chảy nhiều nhất trong nước và không có vùng ít nước - Khu vực phía Nam (Tây Trường Sơn) bao gồm Tây Nguyên và Nam Bộ có những lưu vực sông tương đối lớn có cả sông đổ về sông Mê Kông góp phần đưa nước về vùng cửa sông ở Tây Nam Bộ và sông đổ ra biển Đông qua vùng Đông Nam Bộ như: lưu vực sông Xrê Pôk, lưu vực sông Đồng Nai–Vàm

Cỏ sông Ba bắt nguồn ở Tây Trường Sơn nhưng hạ lưu lại sang phía đông Trường Sơn tạo nên đồng bằng Tuy Hòa Như vậy dải Trường Sơn là nhân tố chính gây ra sự phân hóa không gian giữa các lưu vực sông

- Do ảnh hưởng của cấu trúc địa hình phần lớn sông ngòi nước ta đều mang đặc điểm của sông ngòi miền đồi núi dốc nên trong mùa lũ có nước lớn và mực nước dâng cao nhanh đồng thời

Trang 9

tăng cường khả năng xâm thực và vận chuyển phù sa (tổng lượng phù sa của sông ngòi tới 200 triệu tấn/năm

* Thổ nhưỡng và nhan thạch

Lưu vực sông được cấu tạo từ thổ nhưỡng và nham thạch Thổ nhưỡng và nham thạch là nhân

tố ảnh hưởng quan trọng đến dòng chảy Thực tế cho thấy một lưu vực có lượng mưa lớn chưa

đủ sản sinh một dòng chảy mặt phong phú, vì dòng chảy còn phụ thuộc vào khả năng thấm nước của thổ nhưỡng và kiến trúc địa chất của lưu vực sông nữa

+ Ảnh hưởng của thổ nhưỡng và nham thạch đối với dòng chảy sông ngòi theo hai chiều hướng:

có thể làm tăng hoặc làm giảm lượng dòng chảy, điều hòa hoặc thất thường hoá chế độ dòng chảy Trên toàn bộ lãnh thổ nước ta có hai loại thổ nhưỡng và nham thạch có ảnh hưởng rõ và quan trọng nhất đối với dòng chảy sông ngòi và chế độ của nó là đá vôi và đất phong hoá từ bazan

+ Đá vôi chiếm một diện tích khá lớn và phân bố rộng khắp ở miền Bắc nước ta Nó có đặc điểm là dễ hòa tan, nhất là trong nước mưa có nhiều CO2 tự do, thường có các hang động sông ngầm làm giảm dòng chảy mặt; mật độ sông ngòi ở những vùng đá vôi thường nhỏ hơn 0,5km/km2, lượng dòng chảy sông ngòi thường bị giảm do mất nước vì đường phân lưu của lưu vực sông ở đây không khép kín

+ Dòng chảy mặt giảm đi rõ rệt, mật độ sông suối thưa thớt, dưới 0,5km/km2 Lượng nước ngầm phong phú, thường chiếm từ 30-40% lượng dòng chảy cả năm, có ảnh hưởng rõ rệt đến phân bố dòng chảy trong năm, có tác dụng điều hòa dòng chảy do khả năng điều tiết rất lớn của khu vực Các lưu vực sông vùng đá vôi có hệ số hình dạng ngọn lũ thường bé (0,50-1,0), mô đun dòng chảy đỉnh lũ cũng thiên bé rõ rệt, nói chung lũ lên chậm và đỉnh lũ kéo dài

+ Đá bazan và đất đỏ bazan chiếm tới 25% diện tích của miền Nam Đất đỏ bazan rất dày, có chỗ tới 300m, khả năng thấm nước lớn, hệ số thấm nước đạt 0,25 có ảnh hưởng đến dòng chảy

và chế độ của nó Cụ thể là lượng tổn thất bốc hơi lớn do khả năng thấm nước của đất lớn trong điều kiện mùa khô kéo dài tới 8 tháng ở Tây Nguyên Dòng chảy mặt ở đây bị giảm sút rõ rệt, biểu hiện ở mật độ sông suối có dòng chảy thường xuyên thấp dưới 0,5km/km2, hệ số dòng chảy năm thấp 0,40 - 0,45 Lượng nước ngầm khá lớn chiếm 30 - 35% lượng dòng chảy cả năm Khả năng thấm nước lớn của đất đỏ bazan làm giảm sút lượng dòng chảy và đặc biệt có ảnh hưởng rõ rệt đến chế độ dòng chảy Biểu hiện rõ nhất là do ảnh hưởng của đất đai ở Tây Nguyên đã làm cho mùa lũ xuất hiện chậm hơn mùa mưa một thời gian dài nhất nước ta tới 1,5 đến 2 tháng Điều đó chỉ rõ sự ảnh hưởng của đất đá trên lưu vực đã trực tiếp làm thay đổi lượng dòng chảy và chế độ của nó một cách đáng kể

Câu 6:

Trang 10

Nguyên tắc chọn đặc trưng xây dựng bản đồ đẳng trị và bản đồ phân khu

- Bản đồ đẳng trị:

+ Đặc trưng chọn để vẽ đường đẳng tự phải thể hiện tính địa đới, tức là biến đổi từ từ trong không gian, không gây đột biến khi chuyển từ vị trí này đến vị trí khác

+ Các đặc trưng được chọn vẽ phải là những đại lượng có thể so sánh được

với nhau, đưa về được cùng đại lượng đơn vị

+ Các đặc trưng phải nằm trong một phạm vi diện tích nhất định

+ Thời đoạn tính toán phải đồng nhất về thời gian

- Bản đồ phân khu:

+ Bản đồ phân khu xây dựng cho vùng các yếu tố phi địa đới chiếm ưu thế

+ Các đặc tính có tính địa đới song không đủ số liệu để vẽ bản đồ có thể vẽ bằng bản đồ phân khu

+ Trong bản đồ phân khu là bản đồ phân khu đơn hạng các đặc trưng riêng lẽ # phân vùng thủy văn

Câu 7:

So sánh sự giống nhau và khác nhau của bản đồ đẳng trị và bản đồ phân khu:

- Giống nhau:

+ Cùng số liệu

+ Đều dùng chỉ tiêu định lượng

+ Phân bố theo vùng trên toàn lãnh thổ

+ Phản ánh bề mặt không gian của hiện tượng

+ Phản ánh hiện trạng không gian của đối tượng

+ Đều nghiên cứu đặc trưng của Thủy văn

+ Cùng nội dung bản đồ chuyên đề

- Khác nhau

Khác nhau Bản đồ đẳng trị Bản đồ phân khu

Nguyến tắc -Đặc trưng chọn phải thể

hiện tính địa đới

-Vùng các yếu tố phi địa đới chiếm ưu thế

Định vị -Có khả năng định vị

chính xác

-Độ chính xác không cao bằng định vị của bản đồ đẳng trị

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w