1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giáo án CD 7 - 2019- mới nhất (1)

117 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa của lối sống tự trọng: - Là phẩm chất đạo đức cao quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến.. GV: Nhận xét và yêu cầu g

Trang 1

Các nội dung lồng ghép An

toàn Giao thông

Tư tưởng HCM

Môi trường

Giáo dục pháp luật

Kỹ năng sống

1 1 Bài 1: Sống giản dị

2 2 Bài 2: Trung thực

Bài 3: Tự trọng

(Câu hỏi gợi ý b phần Truyện đọc (trang11):

Không yêu cầu HS trả lời)

-Bài 5: Yêu thương con người.

-Bài 7: Đoàn kết, tương trợ

(Câu hỏi gợi ý c Phần Truyện đọc (trang 22): Không yêu cầu

HS trả lời).

-Bài 8: Khoan dung

-Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo chủ đề: Lăng kính yêu thương.

Dạy học theo chủ đề:

Nhân ái, khoan dung

Bài 4: Đọc thêm: Đạo đức và kỉ luật

(Hướng dẫn HS đọc thêm- Cho học sinh thảo luận về các tình huống vi phạm đạo đức-kỉ luật và rút ra mối quan hệ giữa đạo đức và

kỉ luật.)

10 10 Bài 6: Tôn sư trọng đạo.

11 11 Bài 9: Xây dựng gia đình văn hoá.

13 13 Bài 10: Giữ gìn và phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ.

14 14 Bài 11: Tự tin.

15 15 Học sinh báo cáo thực hiện chủ đề trải

nghiệm sáng tạo: Lăng kính yêu thương.

Trang 2

giáo dục của trẻ em Việt Nam.

23 22 Bài 14: Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiênnhiên.

(Phần Thông tin, sự kiện: Cập nhật số liệu mới từ 5 gần nhất)

- Bài tập a (trang 50): Không yêu cầu HS làm.)

- Hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động trải nghiệm sáng tạo: Bảo tồn di sản văn hóa vùng Kinh Bắc.

Dạy học theo chủ đề: Quyền

và nghĩa

vụ của công dân

về Di sản văn hóa

27 26 Kiểm tra viết

28 27 Bài 16: Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

(Câu hỏi gợi ý b, d, đ phần Thông tin, sự kiện (trang 52): Không yêu cầu HS trả lời.

- Câu hỏi gợi ý b sau Sơ đồ phân công bộ máy nhà nước(trang 58): Không yêu cầu HS trả lời.

- Bài tập b, c, đ (trang 58,59): Không yêu cầu HS làm.)

31 30 Bài 18: Bộ máy nhà nước cấp cơ sở ( xã,

phường, thị trấn)

33 32 Học sinh báo cáo thực hiện chủ đề trải

nghiệm sáng tạo: Bảo tồn di sản văn hóa vùng Kinh Bắc.

35 34 Ôn tập học kỳ II

36 35 Kiểm tra học kỳ II

37 Hoàn tất chương trình học kỳ II

Trang 3

- Hiểu được thế nào là sống giản dị.

- Kể được một số biểu hiện của lối sống giản dị.

- Phân biệt được giản dị với xa hoa cầu kì, phô trương hình thức, với luộm thuộm cẩu thả.

-Tranh ảnh, câu chuyện, thể hiện lối sống giản dị

-Thơ ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị

GV : nêu tình huống cho HS trao đổi: ( TH trình bày trên bảng phụ )

1.Gia đình AN có mức sống bình thường ( Bố mẹ An đều là công nhân ).Nhưng An ăn mặc rất sành điệu, còn học tập thì lười biếng

2.Gia đình Nam có cuộc sống sung túc Nhưng Nam ăn mặc rất giản dị, chăm học, chăm làm

? Hãy nêu suy nghĩ của em về phong cách sống của hai bạn ?

HS: Trao đổi

GV: Chốt vấn đề và giới thiệu bài học, ghi đầu bài lên bảng :

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1 :Tìm hiểu truyện đọc: “Bác Hồ

trong ngày tuyên ngôn đôc lập.”

Trang 4

mặc và lời nói của Bác ?

Hs: Cách ăn mặc, tác phong và lời nói của Bác

:

- Bác mặc bộ quần áo ka ki, đôi mũ vải đã ngã

màu và đi một đôi dép cao su bình dị.

-Bác cười đôn hậu và vẫy tay chào mọi người

-Thái độ của Bác: Thân mật như người cha đối

- Bác ăn mặc đơn sơ không cầu kỳ, phù hợp

với hoàn cảnh đất nước

-Thái độ chân tình, cởi mở, không hình thức lễ

nghi, nên đã xua tan tất cả những gì còn xa

cách giữa vị Chủ tịch nước và nhân dân.

- Lời Bác dễ hiểu gần gũi thân thương.

GV: Giản dị là cái đẹp Đó là sự kết hợp giữa

vẻ đẹp bên ngoài và vẻ đẹp bên trong

? Vậy em hiểu thế nào là sống giản dị?

HS : Trả lời

? Hãy tìm thêm ví dụ khác nói về sự giản dị

của Bác Hồ

HS : Lối sống, ngôi nhà, bữa cơm

? Hãy nêu tấm gương sống giản dị ở lớp,

trường và ngoài xã hội mà em biết.

HS : Trả lời

Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của lối

sống giản dị và sống không giản dị.

GV: Tổ chức cho HS thảo luận Chia nhóm

HS và nêu yêu cầu thảo lụận:

? Tìm 5 biểu hiện của lối sống giản dị và biểu

hiện của lối sống không gỉan dị?

HS: Về vị trí thảo luận cử đại diện ghi kết quả

ra giấy to

GV: Gọi đại diện môt số nhóm lên trình bày

 Biểu hiện của lối sống giản dị :

- Không xa hoa lãng phí

- Không cầu kỳ kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất

và hình thức bề ngoài.

- Thẳng thắn chân thật, gần gũi, hòa hợp với

1 Thế nào là sống giản dị?

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hòan cảnh của bản thân, gia đình và xã hội

2.Biểu hiện của lối sống giản dị.

- Không xa hoa lãng phí

- Không cầu kỳ kiểu cách

- Không chạy theo những nhu cầu vật chất và hình thức bề ngoài.

Trang 5

Trường THCS Võ Thị Sáu

mọi ngưới trong cuộc sống hằng ngày.

 Trái với giản dị:

- Sống xa hoa, lãng phí, phô trương về hình

thức ,học đòi trong ăn mặc, cầu kỳ trong cử

chỉ sinh hoạt, giao tiếp

GV: Giản dị không có nghĩa là qua loa, đại

khái cẩu thả, tùy tiện trong nếp sống, nếp nghĩ,

nói năng cụt ngủn, trống không, tâm hồn

nghèo nàn, trống rỗng Lối sống giản dị phải

phù hợp với lứa tuổi, điều kiện gia đình, bản

thân và môi trường xã hội xung quanh

HS: Các nhóm khác bổ sung

GV: Chốt vấn đề.

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của lối sống

giản dị

GV: Theo em, sống giản dị có cần thiết

không? Người sống giản dị sẽ có dược lợi ích

gì?

HS: Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ở

mỗi người Người sống giản dị sẽ được mọi

người yêu mến, cảm thông và gíup đỡ

Họat động 5:Rèn luyện kĩ năng nhận xét,

3 Ý nghĩa của lối sống giản dị:

- Gỉản dị là phẩm chất đạo đức cần

có ở mỗi người Người sống giản dị

sẽ được mọi người yêu mến, cảm thông và gíup đỡ

4 Cách rèn luyện:

- Học sinh nên tập cho mình thói quen song giản dị.

- Cố gắng trong học tập và rèn luyện, sống phù hợp với điều kiện hoang cảnh gia đình mình.

- Không ăn chơi, đua đòi, không chạy theo vật chất bề ngoài.

II.Luyện tập : Bài tập 1.Bức tranh thể hiện tính giản dị của HS khi đến trường?

-Bức tranh 3: Thể hiện đức tính giản dị: Các bạn HS ăn mặc phù hợp với lứa tuổi Tác phong nhanh nhẹn, vui tươi, thân mật

Bài tập 2.

-Lời nói ngắn gọn dễ hiểu -Đối xử với mọi người luôn chân thành, cởi mở

Bài tập 3 Hãy nêu ý kiến của em về việc làm sau :

- Sinh nhật lần thứ 12 của Hoa được

tổ chức linh đình

- Đáp án: +Việc làm của Hoa là xa

hoa lãng phí, không phù hợp với điều

Trang 6

đánh giá

GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai.

HS ; Phân vai để thực hiện

GV : Cho HS nhập vai để giải quyết tình

huống :

TH1: Anh trai của Nam thi đỗ vào trưởng

chuyên THPT của tỉnh ,có giấy nhập học, anh

đòi mẹ mua xe máy Bố mẹ Nam rất đau lòng

vì nhà nghèo chỉ đủ tiền cho các con ăn học,

lấy tiền đâu mua xe máy!

TH2 : Lan hay đi học muộn, kết quả học tập

chưa cao nhưng Lan không cố gắng rèn luyện

mà suốt ngày đòi bố mẹ mua sắm quần áo,

giày dép, thậm chí cả đồ mỹ phẩm trang điểm

GV: Nhận xét các vai thể hiện và kết luận

kiện bản thân.

TH1:

- Thông cảm hòan cảnh gia đình Nam.

- Thái độ của Nam và chúng ta đối với anh trai của Nam.

TH2:

-Lan chỉ chú ý đến hình thức bề ngoài.

- Không phù hợp với lứa tuổi học trò -Xa hoa lãng phí, không giản dị

4 Củng cố:

- Các câu ca dao, thành ngữ sau nói vế đức tính gì của con người:

Áo vải cơm rau.

Bớt mồm bớt miệng.

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.

5 Hướng dẫn học ở nhà

- Về nhà làm bài tập SGK/6.

- Học kĩ nội dung bài học.

- Chuẩn bị bài TRUNG THỰC.

Biểu hiện của trung thực.

Trong một số trường hợp không nói đúng sự thật nhưng vẫn coi là trung thực.

Sưu tầm các câu tục ngữ ,ca dao nói về trungt hực.

Sưu tầm câu chuyện nói về trung thực

IV RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

Trang 7

Trường THCS Võ Thị Sáu

Tiết 2 BÀI 2 : TRUNG THỰC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là trung thực.

- Nêu được một số biểu hiện của lối sống trung thực.

- Nêu được ý nghĩa của lối sống trung thực

- Kĩ năng tư duy phê phán.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề.

- Kĩ năng tự nhận thức.

3.Thái độ : Quý trọng ủng hộ những việc làm thẳng thắn, trung thực; phản đối những hành

vi thiếu trung thực trong học tập, trong cuộc sống.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

GV : - Chuyện kể, ca dao, tục ngữ, ca dao nĩi về trung thực.

- Bài tập tình huống

- Giấy khổ lớn, bút dạ.

HS: làm bài tập, SGK, vở, làm bài tập, tranh ảnh có liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐƠNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

? Thế nào là giản dị?

? Nêu những biểu hiện của lối sống giản dị?

3 Bài mới : GV cho HS làm bài tập sau :

Trong các hành vi sau, hành vi nào là sai ?

a.Trực nhật lớp mình sạch, đẩy rác sang lớp bạn

b.Giờ kiểm tra miệng giả vờ đau đầu để xuống phịng y tế.

c.Xin tiền đĩng học để đi chơi điện tử.

d.Ngủ dậy muộn khơng đi học với lí do bị ốm.

? Những hành vi trên thể hiện điều gì ?

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu

truyện đọc.

GV : Cho HS đọc truyện

HS : Đọc diễn cảm truyện đọc

GV : Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi sau

? Bra –man tơ đã đối xử với Mi-ken –lăng –

giơ như thế nào?

Nội dung

I Nội dung bài học :

Trang 8

HS:Không ưa thích, kình địch, chơi xấu, làm

giảm danh tiếng, làm hại sự nghiệp

? Vì sao Bra- man –tơ có thái độ như vậy ?

HS:Sợ danh tiếng của Mi-ken –lăng –giơ nổi

? Vì sao Mi- ken –lăng giơ xử sử như vậy ?

HS: Ông thẳng thắn, tôn trọng và nói sự thật,

đáng giá đúng sự việc.

? Theo em ông là người như thế nào?

HS:Ông là người trung thực, tôn trọng chân

lý công minh chính trực

GV : Nhận xét và ghi các ý kiến của học sinh

lên bảng

GV : Rút ra bài học qua câu truyện trên.

Qua đó hãy cho biết thế nào là trung thực?

Họat động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu biểu

hiện của trung thực

GV: Cho HS cả lớp cùng thảo luận sau đó

mời 3 em lên bảng trình bày Số HS còn lại

theo dõi và nhận xét HS trả lời câu hỏi sau :

Câu 1 :

Tìm những biểu hiện tính trung thực trong

học tập?

+ Học tập: Ngay thẳng không gian dối với

thầy cô, không quay cóp, nhìn bài của bạn,

không lấy đồ dùng học tập của bạn

Câu 2: Tìm những biểu hiện tính trung thực

trong quan hệ với mọi người

+ Trong quan hệ với mọi người :

Không nói xấu, lừa dối, không đỗ lỗi cho

người khác, dũng cảm nhận khuyết điểm

Câu 3: Biểu hiện tính trung thực trong hành

2 Biểu hiện của trung thực :

-Biểu hiện: Ngay thẳng, thật thà dũng cảm nhận lỗi

Trang 9

Trường THCS Võ Thị Sáu

H S : Thảo luận nhóm theo các câu hỏi sau

Câu 1: Biểu hiện của hành vi trái với trung

thực?

Nhóm 1: Trái với trung thực là dối trá, xuyên

tạc, bóp méo sự thật ngược lại chân lý.

Câu 2: Người trung thực thể hiện hành động

tế nhị khôn khéo như thế nào?

Nhóm 2: Không phải điều gì cũng nói ra, chỗ

nào cũng nói, không phải nghĩ gì là nói,

không nói to ồn ào, tranh luận gay gắt.

Câu 3: Không nói đúng sự thật mà vẫn là

hành vi trung thực? Cho VD cụ thể?.

Nhóm 3: Che giấu sự thật để có lợi cho xã

hội như bác sĩ không nói thật bệnh tật của

bệnh nhân, nói dối kẻ địch, kẻ xấu Đây là sự

trung thực với tấm lòng , với lương tâm

HS: Các nhóm thảo luận, ghi ý kiến vào giấy

khổ lớn Cử đại diện lên bảng trình bày HS

cả lớp nhận xét, tự do trình bày ý kiến

Họat động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu ý

nghĩa của trung thực

? Vì sao ta phải sống trung thực?

H: nêu.

GV: Cho HS đọc câu tục ngữ “Cây ngay

không sợ chết đứng” và yêu cầu giải thích

câu tục ngữ trên.

HS: Có thể nêu ra ý kiến, có người trung thực

mà bị thua thiệt.

GV:Sẽ có trường hợp như vậy nhưng trước

sau người đó sẽ được giải oan và xã hội công

phẩm giá tốt đẹp của mình

HS: Đọc câu danh ngôn trong SGK và tự suy

nghĩ để tham khảo.

Hoat động 4:Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu cách rèn luyện lối sống trung thực.

Hoạt động 5: Hướng dẫn học sinh luyện

tập.

1 Bài tập cá nhân :

3.Ý nghĩa của sống trung thực:

+ Đức tính cần thiết quý báu + Nâng cao phẩm giá

+Được mọi người tin yêu kính trọng.

Trang 10

2 Quay cóp trong giờ kiểm tra

3 Nhận lỗi thay cho bạn.

4 Thẳng thắn khi bạn mắc khuyết điểm

5 Dũng cảm nhận lỗi của mình.

6 Nhặt được của rơi trả người đánh mất.

7 Bao che khuyết điểm của bạn vì bạn đã

giúp đỡ mình.

8 Phân công trực nhật không công bằng

HS: Trả lời cho biết ý kiến đúng

2.Trò chơi sắm vai :

GV: Yêu cầu HS sắm vai thể hiện nội dung

sau: Trên đừong đi về nhà, hai bạn An và Hà

nhặt được môt chiếc ví có rất nhiều tiền Hai

bạn tranh luận với nhau mãi về chiếc ví nhặt

được Cuối cùng, hai bạn cùng nhau mang

chiếc ví ra đồn công an gần nhà nhờ các chú

công an trả lại người bị mất

HS: Sắm vai 2 bạn HS và một chú công an.

GV: Nhận xét và rút ra bài học qua trò chơi

?Tìm các biểu hiện của tự trọng và trái với tự trọng.

? Tìm các câu ca dao, danh ngôn nói về tự trọng.

IV RÚT KINH NGHIỆM.

Trang 11

Trường THCS Võ Thị Sáu

………

………

………

………

TUẦN 3 Ngày sọan 30/08/2018 TIẾT 3

BÀI 3 : T Ự TRỌNG

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

-Hiểu được thế nào là tự trọng.

- Nêu được một số biểu hiện của lòng tự trọng.

- Nêu được ý nghĩa của tự trong đối với việc nâng cao phẩm giá con người.

2 Kĩ năng:

- Biết thể hiện tự trong trong học tập, sinh hhoat5 và các mối quan hệ.

- Biết phân biệt những việc làm thể hiện sự tự trọng với những việc làm thiếu tự trọng.

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tự nhận thức, đánh giá.

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

- Kĩ năng so sánh.

- Kĩ năng ra quyết định, giao tiếp/ứng xử

3Thái độ:

- Tự trọng không đồng tính với những hành vi thiếu tự trọng.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- GV: Bài tập, Câu chuyện về tính tự trọng, Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về lòng tự trọng.

Giấy khổ lớn bút dạ.

- HS: Làm bài tập, SGK, Sưu tầm ca dao tục ngữ ,câu chuyện nói về lòng tự trọng

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiếm tra sự chuẩn bị bài của HS

Câu 1: Em cho biết ý kiến đúng về biểu hiện của người thiếu trung thực?

1 Có thái độ đường hòang tự tin.

2 Dũng cảm nhận khuyết điểm.

3 Phụ họa, a dua với việc làm sai trái.

4 Đúng hẹn giữ lời hứa.

5 Xử lý khôn khéo, tế nhị.

Câu 2: Trung thực là gì? Biểu hiện?

3 Bài mới:

- GV: Kể một câu chuyện ngắn về lòng tự trọng từ đó dẫn dắt vào bài.

Trang 12

Họat động của giáo viên và học sinh

Họat động 1: Phân tích truyện đọc “Một

tâm hồn cao thượng”.

GV: hướng dẫn hs đọc truyện bằng cách phân

vai.

HS: Đọc truyện theo hướng dẫn :

-Một em đọc lời dẫn.

-Một em đọc lời thoại của ông giáo.

-Một em đọc lờ thoại của Ro- be.

-Một em đọc lời thoại của Sác –lây.

HS: Đọc diễn cảm

GV: Đặt câu hỏi cho nhóm thảo luận.

HS: Trả lời các câu hỏi sau :

? Hành động của Rô –be qua câu truyện trên?

Nhóm 1:

Hành động của Ro –be :

-Là em bé nghèo khổ đi bán diêm

-Cầm đồng tiền vàng đổi lấy tiền lẻ trả; lại cho

người mua diêm

-Khi bị xe chẹt và bị thương nặng, Rô –be đã

nhờ em mình trả lại tiền cho khách.

? Vì sao Rô be lại nhờ em mình trả lại tiền

cho nguời mua diêm?

Nhóm 2: ( câu 2 )

Rô –be lại làm như vậy, vì:

-Muốn giữ đúng lời hứa.

-Không muốn người khác nghĩ mình nghèo mà

nói dối để ăn cắp tiền.

-Không muốn bị coi thường ,danh dự bị xúc

- Giữ đúng lời hứa

-Tôn trọng người khác và tôn trọng chính

Trang 13

Trường THCS Võ Thị Sáu

trọng

- Hành động của Rô –be đã làm thay đổi

tình cảm của tác giả Từ chỗ nghi ngờ

không tin đến sững sờ, tim se lại vì hối hận

và cuôi cùng ông nhận nuôi em Sắc –lây.

GV: Chia lớp thành 4 nhóm để thảo luận

HS: Trình bày ý kiến vào khổ giấy lớn Sau ñó

cử đại diện trình bày trên lớp.

GV: Nhận xét bổ sung ý kiến.

GV: Kết luận: Qua câu chuyện cảm động trên

ta thấy được hành động, cử chỉ đẹp đẽ cao cả.

Tâm hồn cao thượng của một em bé nghèo

khổ Đó là bài học quý giá về lòng tự trọng

cho mỗi chúng ta.

?Vậy em hiểu thế nào là tự trọng?

GV: Để HS hiểu được nội dung định nghĩa

của bài học GV giải thích: Chuẩn mực xã hội

là gì?

Xã hội đề ra chuẩn mực xã hội để mọi người

tư giác thực hiện Cụ thể, gồm:

- Để có được lòng tự trọng mỗi cá nhân phải

có ý thức, tình cảm, biết tôn trọng, bảo vệ

2.Biểu hiện của tự trọng:

- Cư xử đàng hòang đúng mực, biết giữ lời hứa và luôn luôn làm tròn nhiệm vụ

Trang 14

GV: Mời 2 HS xung phong lên bảng, em nào

viết đượcnhiều và chính xác thì được điểm cao

(ở phần này có thể tổ chức trò chơi “nhanh tay

nhanh mắt “cho giờ học sinh động.

HS: -Sai hẹn -Sống buông thả

-Suồng sã

-Không biết ăn năn

-Không biết xấu hổ

-Nịnh bợ luồn cúi.

-Bắt nạt người khác

-Tham gia tệ nạn xã hội

-Sống luộm thuộm

-Không trung thực dối trá.

Họat động 3:Tìm hiểu ý nghĩa và cách rèn

luyện của lòng tự trọng

GV: Đặt câu hỏi (phát phiếu học tập ):

? Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối

với:

Cá nhân, Gia đình, Xã hội.

GV: phân theo từng dãy bàn, mỗi cụm trả lời

một ý nhỏ vào phiếu.

HS: lên bảng ghi ý kiến của mình :

Cá nhân: Nghiêm khắc với bản thân, có ý chí

tự hoàn thiện

Gia đình: Hạnh phúc, bình yên, không ảnh

hưởng ảnh hưởng đến thanh danh.

Xã hội: Cuộc sống tốt đẹp có văn hóa văn

Đói cho sạch rách cho thơm.

Họat động 4: Hướng dẫn luyện tập.

GV: Hướng dẫn HS làm bài tập tại lớp

GV: Phát phiếu học tập cho HS.

1 Không làm được bài nhưng kiên quyết

không quay cóp và nhìn bài của bạn.

2 Dù khó khăn đến mấy cũng thực hiện

bằng đựơc lời hứa của mỉnh

3 Nếu có khuyết điểm khi được nhắc

nhở ,Nam đều vui vẻ nhận lỗi

3 Ý nghĩa của lối sống tự trọng:

- Là phẩm chất đạo đức cao

quý, giúp con người có nghị lực nâng cao phẩm giá uy tín cá nhân và được mọi người tôn trọng quý mến

4 Cách rèn luyện.

- Luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ phẩm chất, nhân phẩm của mình.

II Luyện tập:

Bài tập a tr 11, SGK.

Đáp án 1, 2, 5.

Trang 15

Trường THCS Võ Thị Sáu

4 Tâm chỉ khoe với bố mẹ khi có điểm

cao, còn điểm kém thì dấu đi.

GV: Nhận xét và yêu cầu giải thích hành vi

3 và 4 không thể hiện lòng tự trọng

4.Củng cố: Trả lời nhanh các câu hỏi sau

a.Vị anh hùng dân tộc Việt Nam đã nói với quân thù khi bị dụ hàng: “ Ta thà làm quỷ nước Nam còn hơn làm vua nước Bắc.”

b.Vị vua nào nước ta vì không giữ lòng tự trọng , bán nước cầu vinh qua câu: “ Cõng rắn cắn gà nhà.”

5 Hướng dẫn học ở nhà :

-Về nhà làm bài tập: b, c, d, đ SGK trang 12.

-Học kĩ nội dung bài học.

-Chuẩn bị bài 4 SGK, trang 12.

- Đạo đức và kỉ luật có gì khác nhau

-Theo em tuân theo kỉ luật có làm em mất tự do không ?

IV.RÚT KINH NGHIỆM.

………

………

………

………

BẢNG MÔ TẢ KHUNG NĂNG LỰC CHỦ ĐỀ : “NHÂN ÁI, KHOAN DUNG” MÔN

GDCD 7 (Thời lượng 4 tiết )

1 Yêu

thương con

người.

- Nêu được thế nào là yêu thương con người

- Hiểu được ý nghĩa của long yêu thương con người

- Biết thể hiện lòng yêu thương với mọi người xung quanh bằng việc làm cụ thể

- Có ý thức biết

yêu thương những người xung quanh

- Biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Không đồng tình

với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và những hành vi độc ác đối với con người

2 Đoàn kết, - Biết được thế - Hiểu được ý - Quý trọng sự - Sẵn sàng giúp

Trang 16

tương trợ. nào là đoàn kết,

tương trợ

nghĩa của đoàn kết,tương trợ

đoàn kết tương trợ của mọi người

đỡ mọi người

- Nêu được biểu hiện của đoàn kết tương trợ

- Biết đoàn kết tương trợ với mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và cuộc sống

- Phản đối những

hành vi gây mất đoàn kết

3 Khoan

dung.

- Nêu được thế nào là khoan dung

- Hiểu được ý nghĩa của lòng khoan dung

- Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh

- Biết tự kiềm chếbản thân, không đối xử thô bạo, chấp nhặt, biết cảm thông và nhường nhịn

Tuần 4,5 Ngày sọan : 05/09/2018 Tiết 4,5

BÀI 5 : YÊU THƯƠNG CON NGƯỜI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là yêu thương con người

- Nêu được những biểu hiện của lòng yêu thương con người

- Nêu được ý nghĩa của lòng yêu thương con người

2 Kĩ năng :

- Biết thể hiện lòng yêu thương đối với mọi người xung quanh bằng những việc làm cụ thể

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng xác định giá trị, trình bày suy nghĩ.

- Kĩ năng phân tích so sánh, tư duy phê phán.

- Kĩ năng giao tiếp/ứng xử.

3.Thái độ : Quan tâm đến mọi người xung quanh; không đồng tình với thái độ thờ ơ, lạnh nhạt và

những hành vi độc ác đối với con người

II PHƯƠNG TIỆN

GV: Bài tập tình huống, Kể chuyện Tục ngữ, ca dao, danh ngôn Bài tập tình huống Giấy khổ to, đèn chiếu

HS: SGK, vở Sưu tầm ca dao tục ngữ, tranh ảnh có liên quan

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs: Kiểm tra 15 phút.

Trang 17

Trường THCS Võ Thị Sáu

Câu 1 Thế nào là tự trọng? Tìm những hành vi thể hiện tính tự trọng và không tự trọng trong

cuộc sống?

Câu 2 Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói về tính tự trọng.?

- Tự trong và biết coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều chỉnh hành vi cho phù hợp với các chuẩn mực xã hội

Hành vi thể hiện.(hs nêu được 3 hành vi trở lên)

- Lòng tự trọng: cư xử đàng hoàng, đúng hẹn, luôn lam tròn nhiệm vụ…

- Không tự trọng: không làm tròn nhiệm vụ, hay thất hứa, làm việc sai trái…

3 Bài mới:

Cha ông ta thuờng nói “ Thương người như thể thương thân”

Đây là truyền thống vô cùng quý báu của dân tộc ta Chúng ta thấy người thầy thuốc hết lòng chăm sóc cứu chữa bệnh nhân, thầy giáo, cô giáo cô giáo đêm ngày tận tụy bên trang gíao án đễ dạy giỗ học sinh nên người Thấy người họan nạn, gặp khó khăn, người tàn tật yếu đuối … ta động viên an ủi Truyền thống đó thể hiện lòng yêu thuơng con người và đó chính là chủ đề của tiết học ngày hôm nay

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung

Họat động 1: Tìm hiểu truyện đọc: “ Bác Hồ đến

thăm người nghèo” và rút ra khái niệm.

GV: Cho HS đọc truyện đọc SGK

HS:Đọc truyện diễn cảm

? Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín thời gian nào?

HS: Bác Hồ đến thăm gia đình chị Chín vào tối 30 tết

? Những cử chỉ và lời nói thể hiện sự quan tâm yêu

thương của Bác đối với gia đình chị Chín ?

HS: Bác Hồ đã âu yếm đến bên các cháu, xoa đầu, trao

quà tết, Bác hỏi thăm việc làm, công việc, cuộc sống

của mẹ con chị

? Thái độ của chị Chín đối với Bác như thế nào ?

HS:Chị Chín xúc động rớm rớm nước mắt

? Ngồi trên xe trở về Phủ Chủ Tịch, thái độ của Bác

như thế nào? Theo em Bác Hồ nghĩ gì ?

HS:Bác đăm chiêu suy nghĩ: Bác nghĩ đến việc đề xuất

với lãnh đạo thành phố cần quan tâm đền chị Chín và

những người gặp khó khăn Bác thương và lo cho mọi

GV: Dù phải gánh vác việc nước nặng nề, nhưng Bác

Hồ vẫn luôn quan tâm đến hoàn cảnh khó khăn của

I Nội dung bài học :

Trang 18

người dân Tình cảm yêu thương vô bờ bến của Bác

dành cho tất cả mọi người dân Việt Nam

?Vậy thế nào là yêu thương con người?

*Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của lòng yêu

thương con người

GV: Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ Nhanh tay

nhanh mắt”

? Tìm những hành động, việc làm thể hiện lòng yêu

thương con người

-Bác tổ trưởng giúp đỡ mọi người

- Khuyên nhủ bạn khi bạn buồn, khó khăn

- Cho tiền bà cụ ăn xin

? Qua các hành động, việc làm trên em thấy lòng yêu

thương con người biểu hiện như thế nào?

HS: Trả lời cá nhân

GV :Tổng kết và hướng dẫn hs chuẩn bị tiết 2.

TIẾT 2:

*Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu ý nghĩa của lòng

yêu thương con người

GV: Gợi ý HS tìm những mẫu chuyện của bản thân

hoặc của những người xung quanh đã thể hiện lòng yêu

thương con người

HS: Kể

? Qua câu chuyện trên, em thấy mối quan hệ giữa con

người với nhau như thế nào

HS: được mọi người qúy trọng và có cuộc sống thanh

thản hạnh phúc Giúp cho các mối quan hệ trở nên tốt

đẹp hơn

?Vì sao phải yêu thương người khác ?

GV: Bổ sung : Những kẻ độc ác đi ngược với loài

người sẽ bị người đời xa lánh, phải sống cô độc, và chịu

sự dày vò của lương tâm

GV: Yêu cầu HS nêu một số ví dụ chứng minh cho nội

1.Lòng yêu thương con người :

- Là quan tâm giúp đỡ người khác

- Làm những điều tốt đẹp

- Gíup người khác khi họ gặp khó khăn

2 Biểu hiện của lòng yêu thương con người :

-Sẵn sàng giúp đỡ, thông cảm, chia sẽ, biết tha thứ

-Có lòng vị tha, biết hy sinh

3.Ý nghĩa của yêu thương con người:

- Yêu thương con là truyền thống của dân tộc ta

- Được mọi người qúy trọng và có cuộc sống thanh thản hạnh phúc

- Giúp cho các mối quan hệ trở nên tốt đẹp hơn

- Giúp chúng ta vượt qua khó khăn thử thách của của cuộc sống

Trang 19

Trường THCS Võ Thị Sáu

dung bài học

Họat động 4 : Hướng dẫn cách rèn luyện

GV: Phát phiếu học tập cho HS, Đặt câu hỏi lên đèn

chiếu

HS: Quan sát câu hỏi trên máy chiếu và suy nghĩ trả lời

nhanh GV có thể tổ chức trò chơi nhanh cho họat động

này

? Phân biệt lòng yêu thương và thương hại?

HS: Lòng yêu thương khác với lòng thương hại :

-Xuất phát từ tấm

lòng chân thành,

vô tư trong sáng

-Nâng cao giá trị

con người

-Động cơ vụ lợi

cá nhân

-Hạ thấp giá trị con ngừơi

? Trái với yêu thương là gì ? Hậu quả của nó ?

HS:-Trái với yêu thương là:

+ Căm ghét, căm thù, gạt bỏ

+ Con người sống với nhau mâu thuẫn thù hận

? Theo em hành vi nào sau đây giúp em rèn luyện lòng

yêu thương con người?

a Quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ, gần gũi những người

Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước phải yêu nhau cùng

Họat động 5 : Hướng dẫn luyện tập

GV : Hướng dẫn làm bài tập (đưa lên đèn chiếu.)

? Em hãy nhận xét về những hành vi sau:

-Mẹ bạn Hải ốm, Nam biết tin liền rủ các bạn cùng lớp

đến thăm và chăm sóc

-Bé Thủy ở nhà một mình chẳng may bị ngã Long ở

gần đấy thấy vậy đã sang băng bó vết thương và mời

thầy thuốc khám cho em

-Vân bị ốm mộ tuần, cả lớp cử Hạnh chép bài và giảng

bài cho Vân nhưng Hạnh từ chối vì Vân không phải là

Trang 20

đối xử

4.Củng cố:

GV tổ chưc cho HS chơi trò chơi sắm vai :

-Bạn Hạnh gia đình gặp khó khăn Lơp trưởng lớp 7A đã cùng cac bạn đã cùng các bạn quyên góp giúp đỡ

? Nhận xét về việc làm của các bạn lớp 7A

=> Ủng hộ hành động của các bạn HS lớp 7A

5 Hướng dẫn học ở nhà:

* Làm bài b, c, d, (SGK trang 17 )

* Chuẩn bị bài mới:Khoan dung

IV.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Tuần 6: Ngày soạn: 10/09/2018 Tiết 6:

BÀI 7 : ĐOÀN KẾT, TƯƠNG TRỢ I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1 Kiến thức : - Hiểu được thế nào là đoàn kết tương trợ - Kể được một số biểu hiện của đoàn kết tương trợ trong cuộc sống - Nêu được ý nghĩa của đoàn kết tương trợ 2 Kĩ năng : Biết đoàn kết tương trợ với bạn bè, mọi người trong học tập, sinh hoạt tập thể và trong cuộc sống * Kĩ năng sống: - Kĩ năng giải quyết vấn đề - Kĩ năng thể hiện sự cảm thông/chia sẻ - Kĩ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách nhiệm 3.Thái độ : - Quý trọng sự đoàn kết tương trợ của mọi người; sẵn sang giúp đỡ mọi người - Phản đối những hành vi gây mất đoàn kết II PHƯƠNG TIỆN: 1 GV : Bài tập tình huống -Chuyện kể hoặc kịch bản có nội dung nói về đoàn kết và tương trợ -Tục ngữ, ca dao, danh ngôn về đoàn kết tương trợ -Giấy khổ to -Đèn chiếu -Tài liệu về môi trường 2 HS :

Trang 21

Trường THCS Võ Thị Sáu

-Chuẩn bị bài mới, ôn bài, sgk, vở …

-Truyện, tranh, ca do tục ngữ ……

III PHƯƠNG PHÁP:

- Sắm vai, đàm thoại, diễn giải, nêu vấn đề, động não

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

Thế nào là tôn sư, trọng đạo?

Vì sao phải tôn sư trọng đạo?

2 Bài mới

Giới thiệu bài mới : GV cho HS giải thích câu ca dao

“Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hòn đá cao”

HS: cả lớp tập trung suy nghĩ, tự do phát biểu ý kiến

GV: Chốt lại và chuyển ý vào bài

Trang 22

Trường THCS Võ Thị Sáu

4 Củng cố:

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện.

? Khi lao động san sân bóng, lớp 7A đã gặp

khó khăn gì ?

HS: -Lớp 7A chưa hòan thành công việc

-Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây

chằng chịt, lớp có nhiều nữ

? Lớp 7B đã làm gì ?

HS:Sang giúp lớp 7A

? Hãy tìm những hình ảnh, câu nói thể hiện sự

giúp đỡ nhau của 2 lớp

HS: -Các bạn nghĩ một lúc sang bên bọn mình

ăn mía, ăn cam rồi cùng làm ….!

-Cùng ăn mía ăn cam vui vẽ, Bình và Hòa

khóac tay nhau cùng bàn kế họach, tiếp tục

công việc, cả hai lớp người cuốc, người đào,

-Cho HS liên hệ thêm những câu chuyện

trong lịch sử, trong cuộc sống để chứng minh

sự đòan kết, tương trợ là sức mạnh giúp chúng

ta thành công

HS : -Tự do trao đổi

-Trả lời theo suy nghĩ

-Nông dân đoàn kết, tương trợ chống hạn hán

lũ lụt

-Nhân dân ta đòan kết chống giặc ngọai xâm

- Đòan kết tương trợ giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

trong học tập

-GV: Nhận xét bổ sung và chuyển ý

Họat động 2 : Tìm hiểu nội dung bài học

GV: Trên cơ sở khai thác, tìm hiểu truyện đọc

và liên hệ thực tế GV giúp HS tự rút ra khái

niệm và ý nghĩa của đòan kết, tương trợ

GV : Yêu cầu HS đại diện trả lời

-Cả lớp trả lời và bổ sung ý kiến

GV: Kết luận nội dung và rút ra bài học thực

Trang 23

Trường THCS Võ Thị Sáu

+ Xem lại trong cuộc sống cúng ta đã thực sự biết bảo vệ môi trường chưa ?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

+ Về nhà làn bài tập : b,c,d,(SGK trang 17 )

+ Chuẩn bị bài sau Khoan dung

IV.RÚT KINH NGHIỆM

- Hiểu được thế nào là khoan dung

- Kể được một số biểu hiện của lòng khoan dung

- Nêu được ý nghĩa của lòng khoan dung

2 Kĩ năng :

Biết thể hiện lòng khoan dung trong quan hệ với mọi người xung quanh

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử

- phiếu học tập, đồ dùng chơi sắm vai

- Tài liệu về bảo vệ môi trường

2 HS :

- SGK, vở ,bảng phụ …

III PHƯƠNG PHÁP

- Đàm thoại, diễn giải, nêu vấn đề, động não

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs:

Trang 24

Em hãy kể một việc làm thể hiện sự đòan kết, tương trợ của em đối với bạn hoặc người xung

quanh ?

Em hiểu thế nào là đòan kết tương trợ ? Ý nghĩa của đòan kết tương trợ đối với cuộc sống

2 Bài mới.

3 Giới thiệu bài mới :

GV nêu tình huống ghi trên bảng phụ : Hoa và Hà học cùng trường, nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi, được bạn bè yêu mến Hà ghen tức và thường hay nói xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa

em sẽ xử sử với Hà như thế nào ?

Họat động của giáo viên và học sinh Nội dung

1.Họat động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện :

“Hãy tha lỗi cho em”

GV: Hướng dẫn HS đọc bằng cách phân vai

- 1 HS đọc lời dẫn

- 1 HS đọc lời thọai của Khôi

- 1 HS đọc lời của cô giáo Vân

GV: Hướng dẫn HS thảo luận lớp theo yêu cầu câu

hỏi :

1.Thái độ của Khôi

? Thái độ của Khôi lúc đầu đối với cô giáo như thế

nào?

HS: Thái độ của Khôi

- Lúc đầu :

- đứng dậy nói to

? Thái độ của Khôi vể sau có sự thay đổi như thế

nào?

HS: Thái độ của Khôi về sau :

- Cúi đầu rơm rớm nước mắt, giọng nghèn nghẹn, xin

cô tha thứ

? Vì sao lại có sự thay đổi đó?

HS: - Vì Khôi chứng kiến cô tập viết.

2 Thái độ của cô Vân

? Em hãy cho biết thái độ lúc đầu và về sau của cô

Vân như thế nào?

HS: -Đứng lặng người, mắt chớp, mặt đỏ rồi tái dần,

rơi phấn rồi xin lỗi cả lớp

-Cô tập viết

-Tha lỗi cho học sinh

HS : Nhận xét

GV :Tiếp tục nêu câu hỏi cho HS, cho điểm

? Vì sao Bạn Khôi lại có sự thay đổi đó?

HS: Khôi có sự thay đổi đó là vì :

khôi đã chứng kiến cảnh cô Vân tập viết Biết được

nguyên nhân vì sao cô viết khó khăn như vậy

? Em có nhận xét gì về việc làm và thái độ của cô

giáo Vân ?

3.Nhân xét : Cô Vân kiên trì, có tấm lòng khoan

Trang 25

Trường THCS Võ Thị Sáu

dung, độ lượng và tha thứ

? Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện trên ? HS: Bài học : Qua câu chuyện trên:

–Không nên vội vàng, định kiến khi đánh giá người khác

-Cần biết chấp nhận và tha thứ cho người khác

? Theo em đặc điểm của lòng khoan dung là gì ?

?Thế nào là khoan dung?.: Khoan dung có nghĩa là

rộng lòng, tha thứ

? Đặc điểm của lòng khoan dung?

HS: -Biết lắng nghe để hiểu người khác

-Biết tha thứ cho người khác

-Không chấp vặt, không thô bạo

-Không định kiến, không hẹp hòi khi nhận xét người khác

-Luôn tôn trọng và chấp nhận người khác

* Cần phải biết lắng nghe và chấp nhận ý kiến của người khác vì: Có như vậy mới không hiểu lầm, không gây sự bất hòa, không đối xử nghiệt ngã với nhau.Tin tưởng và thông cảm với nhau, sống cởi mở

và chân thành với nhau hơn Đây chính là bước đầu hướng tới lòng khoan dung

* muốn hợp tác với bạn: Tin vào chân thành, cởi mở với bạn, lắng nghe ý kiến, chấp nhận ý kiến đúng, góp

ý chân thành, không ghen ghét, định kiến, đòan kết thân ái với bạn

*Khi có sự bất đồng, hiểu lầm hoặc xung đột phải ngăn cản, tìm hiểu nguyên nhân, giải thích, tạo điều kiện giảng hòa

* Khi bạn có khuyết điểm :

- Tìm nguyên nhân, giải thích thuết phục, góp ý với bạn

-Tha thứ và thông cảm

-Không định kiến

1 Thảo luận nhóm : phát triển cách ứng xử thể

hiện lòng khoan dung

Trang 26

kiến của người khác

GV : Biết lắng nghe người khác là bước đầu ,quan

trọng hướng tới lòng khoan dung, nhờ có lòng

khan dung cuộc sống trở nên lành mạnh, dễ chịu

Vậy khoan dung là gì ? Đăc điểm của lòng khoan

dung là gì ? Ý nghĩ của khoan dung là gì ? Chúng

ta tiếp tục tìm hỉểu nội dung bài học nhé

Họat động 2 :Tìm hiểu nội dung bài học

HS: Đọc nội dung bài học SGK tr 25

-GV: Đề ngị HS tóm tắt nội dung bài học theo các

ý sau:

? Đặc điểm của lòng khoan dung

? Ýnghĩa của lòng khoan dung ?

? Cách rèn luyện lòng khoan dung

HS : Trình bày

GV : Hướng dẫn HS giài thích câu tục ngữ sau :

“ Đánh kẻ chạy đi không ai đánh kẻ chạy lại “

HS: khi người khác đã biết lỗi và sửa lỗi thì ta nên

tha thứ, chấp nhận và đối xử tử tế

GV : Chốt vấn đề theo 3 nôi dung trên

Họat động 3 : Chơi trò chơi sắm vai

I Nội dung bài học:

1.Thế nào là lòng khoan dung ?:

Khoan dung có nghĩa là rộng lòng tha thứ Người có lòng khoan dungluôn tôn trọng và thông cảm với người khác, biết tha thứ cho người khác khi họ hối hận và sữa chữa lỗi lầm

2.Ý nghĩa của lòng khoan dung:

-Khoan dung là một đức tính qúy báu của con người

-Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy

và có nhiều bạn tốt

-Nhờ có lòng khoan dung, cuộc sống và quan hệ giữa mọi người trở nên lành mạnh, thân ái, dễ chịu

3.Cách rèn luyện lòng khoan dung:

Chúng ta hãy sống cởi mở, gần gũivới mọi người và cư xử với mọi người một cách chân thành, rộng luợng, biết tôn trọng và chấp nhận

cá tính, sở thích ,thói quen của người khác trên cơ sở những chuẩnmực xã hội

Trang 27

Trường THCS Võ Thị Sáu

-HS làm việc cá nhân, sau đó trình bày

-Các HS khác góp ý, nhận xét

-GV: Đánh giá, nhận xét

HS: Làm việc cá nhân sau đó trình bày

GV: Nêu yêu cầu sắm vai trong tình huống :

Cách ứng xử trong quan hệ bạn bè thể hiện lòng

khoan dung

GV: Chia lớp thành các nhóm nhỏ : 6 đến 8 em.

Các nhóm xây dựng tình huống, xây dựng kịhc

bản phân vai diễn

GV : Gọi 3 nhóm lên trình bày

-HS : Dưới lớp nhận xét cách ứng xử, bình chọn

cách ứng xử hay nhất

Họat động 4 :Giáo dục môi trường

? Trách nhiệm của chúng ta trong bảo vệ môi

GV: Đánh giá cho điểm

-Cho HS giải quyết tình huống (Bài tập SGK

tr 26 )

-TH: Hằng và Lan ngồi cạnh nhau trong lớp Một

lần Hằng vô ý giây mực ra vở cùa Lan, Lan nổi

cáu mắng Hằng và cố ý vẩy mực lên áo Hằng Em

hãy nhận xét về thái độ và hành vi của Lan

HS: Trình bày ý kiến cá nhân

GV : Nhận xét ý kiến của HS

II Bài tập :

1 Em hãy kể một việc làm thể hiện lòng khoan dung của

em Một việc làm của em thiếu khoan dung của em đối với bạn

2 Làm bài b (SGK tr.25)

3 Chơi sắm vai+Phòng ngừa ,hạn chế các tác động xấu đối với môi trường từcác họat động của mình

+Khắc phục ô nhiễm môi trường do họat động của mình gây ra

+Tuyên truyền ,giáo dục ,nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người lao động trong cơ sở sản xuất,kinh doanh ,dịch

vụ ,dân cư trong vùng của mình sinh sống

+Chấp hành chế độ kiểm tra ,thanhtra bảo vệ môi trường

Lan không độ lựơng ,khoan dung với việc làm vô ý của Hằng

4 C ng c : ủng cố: ố:

- Địa phương em có những nếp sống văn hóa nào

- Tìm hiểu xem địa phương em đã làm gì để bảo vệ môi trường

Trang 28

5 Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Về nhà làm bài tập (t 26 SGK )

- Học thuộc khái niệm Khoan dung

- Chuẩn bị ôn tập kiểm tra 1 tiết

IV.RÚT KINH NGHIỆM

-Rèn luyện kĩ năng sống cho phù hợp với những chuẩn mức đạo đức đã học

3.Thái độ :Tạo tính tự lập,trung thực,tôn sư trọng đạo,… khi làm bài

II PHƯƠNG TIỆN:

1 GV : Ra đề và in đề

2 HS :Ôn kĩ từ bài 1 đến bài 7

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định và kiểm tra sĩ số:

2 Nhắc nhỡ học sinh

3 Giáo viên phát đề:

4 Thu bài ;

5 Nhận xét và nhắc nhở chuẩn bị tiết học sau

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKI GDCD 7 NĂM HỌC 2018-2019

Số câu

Số điểm

1 0,25

1 0,25

Trang 29

2 0,5 5%

Xây dựng

gia đình

văn hoá.

Biết được khái niệm Hiểu được

biểu hiện

Hiểu được trách nhiệm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

0,5 1 10%

2 0,5 5%

0,5 2 20%

2 0,5 5%

Vận dụng

xử lí tình huống

có liên quan

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 0,25 2,5%

1 3 30%

2 3,25 32,5%

khái niêm,

ý nghĩa

Hiểu được biểu hiện

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1 1 10%

1 0,25 2,5%

2 1,25 12,5% Tổng số

6 1,5 15%

0,5 2 20%

1 3 30%

12 10 100%

ĐỀ KIỂM TRA HKI GDCD 7 ( 2017-2018)

Trang 30

Trường THCS Võ Thị Sáu KIỂM TRA HKI năm học 2018-2019

Họ và tên:……… Môn: GDCD 7

Lớp:…… Ngày… Tháng….Năm…

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

I/ (2 điểm) Hãy khoanh tròn ( O ) vào chữ đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất, nếu bỏ đáp

án đã chọn thì gạch chéo vào chữ cái đã khoanh tròn ( ), nếu chọn lại đáp án đã bỏ thì tô đen vào vòng tròn đã gạch chéo ( ) (Mỗi câu đúng 0.25 điểm).

Câu 1: Câu tục ngữ nào dưới đây không nói về lòng yêu thương con người?

A Lá lành đùm lá rách C Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ

B Trâu buộc ghét trâu ăn D Thương người như thể thương thân

Câu 2: Em không tán tán thành với ý kiến nào dưới đây?

A Khoan dung là một đức tính quý báu của con người

B Người khoan dung luôn được mọi người yêu quý

C Người có lòng khoan dung sẽ có nhiều bạn tốt

D Người có lòng khoan dung luôn phải chịu thiệt thòi

Câu 3: Tôn sư là

A tôn trọng, kính yêu, biết ơn những người làm thầy giáo ,cô giáo ở mọi lúc,mọi nơi

B kính trọng những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi lúc, mọi nơi

C coi thường những người làm thầy giáo, cô giáo ở mọi lúc, mọi nơi

D biết ơn những người thầy giáo, cô giáo ở mọi lúc, mọi nơi

Câu 4: Biểu hiện nào sau đây thể hiện lối sống có văn hoá?

A Hà bật nhạc to khi đã quá khuya

B Ông Bảy đi nhậu về thường xuyên đánh đập vợ con

C Gia đình bà An thường xuyên gây gổ với lối xóm

D Hoa xin phép nghỉ học để chăm sóc em gái đang ốm

Câu 5:Em tán thành với ý kiến nào dưới đây ?

A Gia đình, dòng họ nghèo thì không có gì đáng tự hào

B Không cần giữ gìn truyền thống vì đó là những cái đã lạc hậu

C Gia đình dòng họ nào cũng có những truyền thống tốt đẹp

D Chỉ có những gia đình, dòng họ giàu có mới có truyền thống tốt đẹp

Câu 6: Câu tục ngữ nào dưới đây biểu hiện lối sống tôn sư trọng đạo ?

A Con hơn cha là nhà có phúc C Giấy rách phải giữ lấy lề

B Không thầy đố mày làm nên D Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Câu 7: Hành vi nào dưới đây chưa thể hiện là gia đình văn hoá ?

A Gia đình hoà thuận, con cái ngoan ngoãn, C Biết giữ gìn vệ sinh xung quanh nơi ở sạch sẽ

B Con cháu kính trọng ông bà, bố mẹ D Anh em trong gia đình thường xuyên bất hoà

Câu 8: Biểu hiện nào dưới đây thể hiện tính tự tin?

A Luôn cho rằng mình làm được mọi việc

B Tin tưởng vào khả năng của mình và dám nghĩ , dám làm

C Luôn cho rằng mình làm việc gì cũng đúng

D Gặp bài tập khó không cần nhờ bạn giúp đỡ

II/ (1 điểm) Chọn từ thích hợp điền vào ô trống:( tôn trọng, hối hận, tha thứ, sửa chữa).

Người có lòng khoan dung luôn………….và thông cảm với người khác, biết………cho người khác khi họ …………và ……… lỗi lầm

B PHẦN TỰ LUẬN (7điểm).

Câu 1: Tự tin là gì? Tự tin mang lại tác dụng gì cho cuộc sống của con người?(1điểm)

Trang 31

VIII ĐÁP ÁN GDCD 7 (2017-2018)

A PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

I/ Mỗi câu học sinh trả lời đúng được 0.25 điểm

Trang 32

NGHIỆM

………

………

1 - Tin tưởng vào khả năng của bản thân, chủ động

trong mọi việc, dám tự quyết định và hành động một

cách chắc chắn, không hoang mang dao động Người

tự tin cũng là người hành động cương quyết, dám

nghĩ, dám làm

- Tự tin giúp con người thêm sức mạnh, nghị lực và

sáng tạo để làm nên sự nghiệp lớn Nếu không có tự

tin, con người sẽ trở nên nhỏ bé và yếu đuối

0,5

0,5

2.

- Gia đình văn hóa là gia đình hòa thuận, hạnh phúc,

tiến bộ, thực hiện kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết với

xóm giềng và làm tốt nghĩa vụ công dân

- Trách nhiệm của học sinh: Học sinh góp phần xây

dựng gia đình văn hóa bằng cách chăm ngoan, học

giỏi; kính trọng, giúp đỡ ông bà, cha mẹ, yêu thương

anh chị em; không đua đòi ăn chơi, không làm điều gì

tổn hại đến danh dự gia đình

1(đ)

2(đ)

3. - Không đồng ý với suy nghỉ và hành động của Nam

- Giải thích đúng có thể bằng nhiều cách nhưng đảm

bảo các ý dưới đây : 1,5đ

- Mỗi gia đình dòng họ đều có truyền thống riêng về

học tập, lao động, văn hóa, nghề nghiệp

- Mình phải biết trân trọng và tự hào về gia đình, dòng

họ của mình, giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp

Trang 33

Trường THCS Võ Thị Sáu

………

………

Tuần 9 Ngày soạn :12/10/2018

Tiết 9 Ngày dạy : 15/10/2018

BÀI 4: ĐẠO ĐỨC VÀ KỈ LUẬT (ĐỌC THÊM)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức :

- Nê được thế nào là đạo đức, thế nào là kỉ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật

- Hiểu được ý nghĩa của đạo đức và kỉ luật

2.Kĩ năng : Biết đánh giá hành vi, việc làm của bản thân và của người khác trong một số tình

huống có lien quan đến đạo đức và kỉ luật

3.Thái độ : Ủng hộ những hành vi, việc làm tôn trọng kỉ luật và có đạo đức; phê phán những hành

vi, việc làm vi phạm kỉ luật, vi phạm đạo đức

II PHƯƠNG TIỆN:

GV : Truyện kể Tục ngữ, ca dao danh ngôn, Bài tập tình huống, Giấy khổ to, giấy màu, hồ dán.HS: Truyện kể, ca dao tục ngữ, truyện có liên quan đến bài học

III PHƯƠNG PHÁP: Tổ chức trò chơi, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Họat động của gíao viên và học sinh Nội dung

Họat động 1 Tìm hiểu truyện đọc : “MỘT TẤM

GƯƠNG TẬN TỤY VÌ VIỆC CHUNG.”

GV: Mời một em có giọng đọc diễn cảm đọc truyện

GV: Có thể tổ chức trò chơi “Nhanh mắt, nhanh tay”

để HS cả lớp cùng tham gia

Chuẩn bị:

- Cắt giấy đỏ thành hình ngôi sao năm cánh (cỡ bằng

nhãn vở )

-Giấy khổ to để ghi sẵn câu hỏi, hồ dán

? Kỉ luật lao động đối với nghề anh Hùng như thế

nào?

? Khó khăn trong nghề nghiệp anh Hùng là gì

? Việc làm nào của anh Hùng thể hiện kỉ luật lao

I Nội dung bài học

Trang 34

động và quan tâm đến mọi người?

GV: Cho HS có nhiều sao nhất và đánh giá từng cột

–Vui vẻ hòan thành nhiệm vụ -Có lệnh công ty mới được chặt

-Trực 24/24giờ -Làm suốt ngày đêm mưarét

-Vất vả -Thu nhập thấp

-Sẵn sàng giúp đỡ đồngđội

-Nhận việc khó khăn nguy hiểm

- Được mọi người tôn trọng yêu quý

? Qua phân tich truyện đọc, bạn nào có thể cho biết

anh Hùng là người có đức tính như thế nào?

GV: Chia nhóm cho HS thảo luận

-Nhóm 1: Biểu hiện của đạo đức cụ thể trong cuộc

sống?

Ví dụ: giúp đỡ, đòan kết, chăm chỉ

Nhóm 2:Biểu hiện cụ thể của kỉ luật trong cuộc sống?

VD: Đi học đúng giờ, an toan lao động, không quay

cóp bài, chấp ành luật giao thông

Nhóm 3: Để trở thành người có đạo đức vì sao chúng

ta phải tuân theo kỉ luật?

-Người có đạo đức là người tự giác tuân theo kĩ luật

-Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức

Ví dụ: Siêng năng học tập, thường xuyên thực hiện

tốt nội quy

GV: Kết luận và ghi tóm tắt lên bảng

GV: Đặt câu hỏi cho HS giỏi: Câu hỏi nhóm 3 có thể

thay bằng câu hỏi khác đựoc?

? Cho HS giải thích câu tục ngữ : Muốn tròn phải có

khuôn, muốn vuông phải có thước để kết luận phần

này

1 Đạo đức là gì?

Đạo đức là những quy định chuẩn mực ứng xử con người với con người,với công việc, với

tự nhiên va với môi trường sống

2.Kỉ luật là gì?

Kỉ luật :Quy dịnh chung của tập thể, xã hội mọi ngừơi phải tuân theo Nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

3.Mối quan hệ giữ đạo đức và

kỉ luật:

Trang 35

Trường THCS Võ Thị Sáu

HS : Tự bộc lộ suy nghĩ

Hoạt động 3: Cách rèn luyện kĩ năng, hành vi ứng

xử

GV: Tổ chức trò chơi tiếp sức đồng đội, mỗi daỹ lớp

là một đội Lần lượt các em trả lời, bên nào nhiều hơn

thì thắng

HS: tham gia trò chơi

? Nêu hành vi trái với kỉ luật của một số bạn học sinh

hiện nay? (ở trường, gia đình)

-Đi chơi về muộn

GV: Kết luận bài: Đạo đức và kỉ luật có ý nghĩa quan

trong trong học tập, lao động, lối sống của mỗi thành

viên Thiếu đạo đức, kỉ luật, sẽ ảnh hướng tới công

việc chung và sẽ bị xã hội lên án Khi còn là học sinh

trong nhà trường chúng ta phải tự giác rèn luyện góp

phần nhỏ cho sự bình yên cho mỗi gia đình và xã hội

Họat động 4 :Hướng dẫn luyện tập

GV: Cho HS làm bài tập tình huống

Trong những hành vi sau đây, hành vi nào vừa mang

tính đạo đức vừa mang tính kỉ luật?

1 Không nói chuyện trong lớp

2 Không quay cóp trong phòng thi

3 Luôn giúp đỡ bạn bè khi khó khăn

4 Tích cực tham gia các họat động của trường lớp

5 Rất hối hận khi làm việc gì sai trái

6.Làm bài tập trước khi đến lớp

HS: Làm việc cá nhân

GV: Chữa bài tập.

GV: Hướng dẫn bài tập SGK, tr 14

-Nhắc nhở HS đọc kĩ bài tập Đặt giả thuyết và kết

luận, từ đó để đánh giá hành vi của bạn Tuấn

-Hoàn cảnh khó khăn

- Tuấn thường xuyên phải đi làm thêm

-Thỉnh thoảng nghỉ tham gia hoạt động tập thể lớp

-Tuấn nghỉ có báo cáo

-Giải pháp giúp đỡ

=>Kết luận về Tuấn : Có đạo đức, có ý thức kỉ luật

HS: Tự trả lời

-Người có đạo đức là người tự

giác tuân theo kỉ luật -Người chấp hành tốt kỉ luật là người có đạo đức

II.Luyện tập :

Bài tập a, trang 14, SGKHành vi: 1,2,6

Bài tập c, trang 14, SGK

4.Củng cố:

? Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói lên lòng tự trọng, dù phải sống trong cảnh nghèo nàn nhưng vẫn giữ được đạo đức

Trang 36

5 Hướng dẫn học ở nhà.

-Nắm nội dung bài học

-Làm bài tập về nhà ( Các bài tập còn lại trong SGK, trang 14 )

-Chuẩn bị bài tôn sư trọng đạo

+ Đọc phần truyện đọc và trả lời các câu hỏi gợi ý

+Vì sao ta phải tôn sư trọng đạo?

+Những việc em đã làm thể hiện sự tôn sư trọng đạo

+Sưu tầm một số mẫu chuyện, bức tranh nói về tôn sư trọng đạo

+Tìm một số câu ca dao, tục ngữ nói lên sự tôn sư trọng đạo

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Tuần : 10 Ngày soạn: 25/10/2018.

Tiết : 10 Ngày dạy: 12/11/2018

BÀI 6 : TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Hiểu được thế nào là tôn sư trọng đạo

- Nêu được một số biểu hiện của tôn sư trọng đạo

- Nêu được ý nghĩa của tôn sư trọng đạo

2 Kĩ năng :

Biết thể hiện sự tôn sư trọng đạo bằng những việc làm cụ thể đối với thầy cô giáo trong đời sống hang ngày

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng suy ngẫm, hồi tưởng.

- Kĩ năng tư duy phê phán, đánh giá.

- Kĩ năng giải quyết vấn đề.

- Kể chuyện về những tấm gương tôn sư trọng đạo

- Tục ngữ, ca dao, danh ngôn nói về tôn sư trọng đạo

- Bài tập tình huống

- Giấy khổ to hoặc đèn chiếu

2 HS :

Trang 37

Trường THCS Võ Thị Sáu

- Chuẩn bị sgk, vở ghi, học bài, chuẩn bị bài mới

- Sưu tầm truyện kể có liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs :

? Nêu những biểu hiện của lòng yêu thương con người

?Nêu việc làm cụ thể của em thể hiện lòng yêu thương con người

3.Bài mới:

Giới thiệu bài :

GV kể một câu chuyện thể hiện đức tính tôn sư trọng đạo

Họat động củà giáo viên và học sinh Nội dung

Họat động 1: Tìm hiểu truyện: Bốn mươi năm nghĩa

nặng tình sâu

GV: Gọi HS đọc truyện trong SGK

HS : Cả lớp thảo luận về nội dung câu chuyện theo

những câu hỏi gợi ý sau đây

? Cuộc ặp gỡ giửa thầy và trò trong truyện có gì đặc

biệt về thời gian?

HS : 40 năm sau

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự biết ơn

của học trò cũ đốivới thầy giáo Bình ?

HS : -Bồi hồi xúc động

-Thầy trò lưu luyến mãi

-Từng HS kể lại kỉ niệm củ riêng mình với thầy …nói

lên lòng biết ơn thầy giáo cũ của mình

? HS kể về kĩ niệm những ngày thầy giáo dạy nói lên

điều gì ?

HS : -Kỉ niệm thầy trò, biết ơn

GV: Nhận xét câu trả lời của tưng em.

+ Lễ phép với thầy cô giáo

+ Xin phép thầy cô giáo trước khi vào lớp

+ Khi mắc lỗi được thầy cô nhắc nhở, biết

nhận lỗi và sữa lỗi

+ Nhận xét, bình luận bài giảng của thầy cô

+ Hỏi thăm thầy cô khi thầy cô ốm đau

+ Cố gắng học bà thật giỏi

+Tâm sự với thầy cô

GV : Nhận xét bài làm của HS và chuyển họat động

Họat động 2:Tìm hiểu nội dung bài học

I Nội dung bài học :

1 Tôn sư là gì?

- Là tôn trọng, kính yêu, biết ơn

Trang 38

Trên cơ sở tìm hiểu nội dung câu truyện, GV giúp đỡ

HS tìm hiểu khái niệm tôn truyền thống tôn sư trọng

GV : Rút ra ý nghĩa của hai câu tục ngữ, sau đó đưa

ra các vấn đề sau và yêu cầu HS tranh luận ,tìm câu

trả lời cho từng vấn đề :

?Trong thời đại ngày nay, câu tục trên còn đúng nữa

không ?

? Hãy nêu những biểu hiện của tôn sư trọng đạo?.

HS : thảo luận sau đó tự do phát biểu.

GV: Ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng, sau đó nhận

xét ý kiến của HS và rút ra kết luận về bài học

? Quan niệm của thời đại ngày nay về truyền thống

tôn sư trọng đạo?

? Những biểu hiện mà người thầy làm mất danh dự

của mình làm ảnh hưởng đến truyền thống tôn sư

trọng đạo ?

HS : Tự bộc lộ

? Vì sao phải tôn sư trọng đạo?

HS :-Tôn sư trọng đạo là truyền thống quý báu của

dân tộc ta

? Tôn sư trọng đạo đem lại ý nghĩa gì cho cuộc sống

của chúng ta?

Họat động 3: Luyện tập

GV: Tổ chúc cho HS chơi trò chơi đố vui

GV: Cho HS có thờ gian suy nghĩ về các câu hỏi, sau

đó với mỗi câu hỏi Gv đề nghị một HS làm động tác

thể hiện, HS dưới lớp quan sát hành động của bạn

những người làm thầy giáo, cô giáo

ở mọi nơi, mọi lúc

thầy cô giáo, Hành động đền ơn đáp nghĩa

-Làm những điều tốt đẹp để xứng đáng với thầy cô giáo

4 Vì sao phải tôn sư trọng đạo? : -Tôn sư trọng đạo là truyền thống

quý báu của dân tộc ta

-Tôn sư trọng đạo là nét đẹp trong tâm hồn của mỗi con người, làm cho mối quan hệ giữa con người với con người ngày càng gắn bó, thân thiết với nhau hơn

- Nâng cao phẩm giá con người

- Làm cho mối quan hệ thầy trò trở nên tốt đẹp hơn

III Bài tập:

-Năm ra chợ thì gặp cô giáo Em lễ phép chào cô

Trang 39

Trường THCS Võ Thị Sáu

trên bảng và cho biết động tác của hành động là nội

dung câu hỏi nào?

-Một bạn đang đi, bỗng bỏ mũ, cúi chào: Em chào

cô !

-Một bạn ấp úng xin lỗi thầy.Vì mãi chơi, em đã giơ

quyển vở bài tập chỉ có giấy trắng

-Một bạn tay cầm bài kiểm tra điểm 1, vò nát bài

GV: Yêu cầu HS về nhà làm tiếp các bài tập trong

SGK

=>GV: Tổng kết: Chúng ta khôn lớn như ngày hôm

nay phần lớn là nhờ công lao dạy giỗ của thầy cô

giáo Các thầy cô giáo không những giúp chúng ta mở

mang kiến thức mà còn giúp chúng ta biết phải sống

sao cho đúng đạo lí làm con, đạo lí làm trò, đạo lí làm

người.Vậy chúng ta phải làm tròn bổn phận của HS là

chăm lo, chăm làm, vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với

mọi người, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ phải biết

kianh1 trên nhường dưới

GV tổ chức cho HS thi hát về chủ đề “ Biết ơn thầy

- Chuẩn bị bài sau, đọc trước câu truyện “ Chuyện gia đình tôi”

IV.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Tuần :11 – 12 Ngày sọan :30/10/18

Tiết 11 – 12 Ngày dạy: 16/11/2018

BÀI 9 : XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HÓA

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức :

- Kể được một số tiêu chuẩn chính của một gia đình văn hóa

Trang 40

- Hiểu được ý nghĩa của xây dựng gia đình văn hóa.

- Biết được mỗi người phải làm gì để xây dựng gia đình văn hóa

2.Kĩ năng :

- Biết phân biệt các biểu hiện đúng và sai, lành mạnh và không lành mạnh trong sinh hoạt văn hóa ở gia đình

- Biết tự đánh giá bản thân trong việc đóng góp xây dựng gia đình văn hóa

- Biết thể hiện hành vi văn hóa trong cư xử, lối sống ở gia đình

* Kĩ năng sống:

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng

- Kĩ năng nêu và giải quyết vấn đề

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm

3.Thái độ :

- Coi trọng danh hiệu gia đình văn hóa

- Tích cực tham gia xây dựng gia đình văn hóa

II PHƯƠNG TIỆN:

1 GV :

- Tranh ảnh về quy mô gia đình

- Băng hình

- Giấy khổ lớn, bài tập tình huống

- Tài liệu về bảo vệ môi trường

2 HS :

- SGK, vở ghi

- Sưu tầm tranh ảnh cho bài học

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs :

Kiểm tra sách, vở của hs

2 Giới thiệu bài mới :

Gia đình là cái nôi nuôi ta khôn lớn ,trưởng thành ,là cái gốc của xã hội Gia đình phản ảnh tình hình phát tiển của một đất nước Vì vậy việc xây dựng gia đình văn hóa là một việc làm hết sức quan trọng ,là trách nhiệm của mỗi con người Vậy như thế nào là gia đình văn hóa ,trong bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

1.Họat động 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu truyện :

Gv: gọi học sinh đọc truyện

Hs: đọc bài.

? Gia đình cô Hòa gồm mấy người?Gồm những ai?

Hs: Gia đình cô gồm 3 người: chú, cô và Tú.

? Em hãy giới thiệu về gia đình cô Hòa.

Hs: Gia đình cô gồm:

- Cô Hòa: Là một y tá…

- Chồng cô là bác sĩ…

- Tú con cô là học sinh lớp 6…

? Em có nhận xét gì về nếp sống của gia đình cô.

Hs: Mọi người trong gia đình luôn quan tâm lân nhau.

Cùng nhau xây dựng gia đình mình và quan tâm giúp

I Bài học:

1 Gia đình văn hóa:

Ngày đăng: 12/09/2019, 01:35

w