*KNS: - Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2021
Ngày dạy: 23/11/2021 Tiết : 23
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA NGÀNH THÂN MỀM
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nắm được sự đa dạng của ngành thân mềm
- Trình bày được kích thước, môi trường, tập tính và ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm
- Biết được cấu tạo ngoài và vai trò của ngành thân mền để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống hằng ngày bằng những vỏ của ngành thân mềm mà tạo ra sản phẩm, đồ dùng tái chế STEM
2 Kĩ năng:
- Quan sát các bộ phận của cơ thể các bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Quan sát vật mẫu
- Rèn kĩ năng phân tích so sánh tổng hợp kiến thức và kĩ năng hoạt động nhóm
*KNS:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra đặc điểm chung của ngành thân mềm cung như vai trò của chúng trong thực tiến cuộc sống
- Kĩ năng tự tin trong trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực
3 Định hướng phát triển năng lực, PC.
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
- Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn học
- Giáo dục các em biết bảo vệ các loài thân mềm có ở địa phương, ngoài ra còn biết được vai trò quan trọng của chúng đối với con người và động thực vật
*GDĐĐ: Hoạt động sống của mỗi loài sinh vật thể hiện vai trò sinh học của chúng
trong tự nhiên góp phần duy trì sự ổn định, cân bằng sinh học trong tự nhiên Qua
đó con người đánh giá được những loài động vật có ích hay có hại cho con người
học sinh có trách nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh phúc, sống yêu thương, có trách nhiệm trong bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng.
*BĐKH: Thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là
mắt xích trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước) Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
* Tiết kiệm năng lượng:
- Ngành thân mềm có vai trò trong việc làm sạch nước, có giá trị về mặt địa chất
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ nguồn năng lượng thủy triều
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 2- GV: Tranh một số hình ảnh đại diện của thân mềm như mực, bạch tuộc, ốc, ngao, ngán, trai,…
PHT bảng 2 Sgk tr 72
Máy tính, BTM
- HS: chuẩn bị vật liệu vỏ ngao, sò,
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị mẫu vật của các nhóm, tổ
3 Bài học
A Hoạt động khởi động (5’): GV nêu các câu hỏi:
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Dựa trên những kiến thức học sinh đã biết và chưa biết, GV tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi kích thích sự tò mò hiểu những điều chưa biết sẽ được giải đáp trong bài học, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh
đi vào tìm hiểu bài mới Ở địa phương e các chợ có bán các loài thuộc ngành thân mềm ? Vi sao ngành thân mềm lại được bán nhiều như vậy?
Nước ta có những loài nào có giá trị xuất khẩu?
Dự đoán kích thước các loài?
Gv hoàn thiện câu trả lời của học sinh vào phần bảng nháp ->bài mới:
- Phương pháp: Thuyết trình, trực quan, phát vấn.
- Thời gian: 2 phút.
- Tổ chức hoạt động: Giáo viên cho xem hình ảnh mốt số loài thân mềm khác có
kích thước bé, to, môi trường cạn, nước,… so sánh, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em biết gì về các bức ảnh này?
- Dự kiến sản phẩm
HS có thể trả lời theo sự hiểu biết của mình GV kết nối vào bài mới: VB: Vừa rồi chúng ta vừa tìm hiểu mốt số loài thuộc ngành thân mềm có bán ở chợ có tại địa phương các em đã được nhìn thấy và được ăn chúng Ngành thân mềm không chỉ
có một số loài các em đã biết, mà ngành thân mềm chúng có số lượng loài rất lớn, chúng có cấu tạo giống nhau và lối sống phong phú Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết 23 bài 21 : Đặc điểm và vai trò của thân mềm
B Hình thành kiến thức
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở HĐ Khởi động.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung
Mục tiêu:
a) Mục tiêu:Thông qua phần tìm hiểu cấu tạo , kích thước, môi trường sống HS
thấy được sự đa dạng của thân mềm và rút ra được đặc điểm của ngành thân mềm
b) Nội dung: HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Tổ chức hoạt động
Trang 3- Mục tiêu: Thông qua phần tìm hiểu cấu tạo , kích thước, môi trường sống HS
thấy được sự đa dạng của thân mềm và rút ra được đặc điểm của ngành thân mềm
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Phương tiện
+ Tranh ảnh, tài liệu có liên quan
- Thời gian: 7 phút.
- Tổ chức hoạt động
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đọc SGK Trả lời câu hỏi: GV giao
tin, quan sát gv cung cấp, kết hợp hình 21
và hình 19 SGK thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi:
Thảo luận nhóm bàn ( 4 phút)
N 1-2:Nhận xét sự đa dạng của thân mềm?
N 3- 4: Nêu cấu tạo chung của thân mềm?
Nêu đặc điểm chung của thân mềm?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu GV
khuyến khích học sinh hợp tác với nhau
khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập,
Gv: Theo dõi HS hoạt động, hỗ trợ, nhắc
nhở hs, rèn cho hs kĩ năng quan sát tranh,
kết hợp với các mẫu vật
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
HS phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả
trình bày của HS
GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh
giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh Chính xác hóa các kiến thức
đã hình thành cho học sinh
- GV chốt kiến thức
I Đặc điểm chung
a Đa dạng:
+ Kích thước: To, nhỏ + Môi trường sống: Ao, hồ, song, biển…
+ Tập tính: Bò chậm chạp, vùi lấp, di chuyển nhanh
b Đặc điểm chung của ngành thân mềm:
+ Thân mềm không phân đốt
+ Có vỏ đá vôi, + Khoang áo phát triển
+ Ống tiêu hoá phân hoá
+ Cơ quan di chuyển thường đơn giản Riêng mực và bạch tuộc thích nghi với lối sống săn mồi và di chuyển tích cực nên vỏ tiêu giảm và cơ quan di chuyển phát triển
Hoạt động 2: Vai trò của thân mềm
a, Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví
dụ cụ thể ở địa phương
b) Nội dung: Huy động hiểu biết đã có của bản thân và nghiên cứu sách giáo khoa
quan sát tranh ảnh suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên
c) Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của giáo viên, hoàn thành phần bảng.
Trang 4d) Tổ chức thực hiện
- Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa thực tiễn của thân mềm và lấy được các ví
dụ cụ thể ở địa phương
- Phương pháp: Trực quan, phát vấn, thuyết trình, phân tích.
- Phương tiện
+ Tranh ảnh, tài liệu có liên quan
- Thời gian: 12 phút.
- Tổ chức hoạt động
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv: Cho hs quan sát một số hình ảnh gv cung
cấp, HS kết hợp tìm hiểu thông tin sgk, từ đó
yêu cầu Chia lớp 2 bàn là 1 nhóm (4 phút) thảo
luận và trả lời câu hỏi : Hãy dựa vào kiến thức
trong cả chương, liên hệ đến địa phương, chọn
tên các đại diện thân mềm để ghi vào bảng 2:
- Gv phát phiếu học tập cho hs
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát kĩ hình ảnh thảo luận nhóm hoàn
thành phiếu học tập
- GV khuyến khích các nhóm hợp tác với
nhau khi thực khi thực hiện nhiệm vụ học tập,
GV theo dõi, hỗ trợ HS
Bước 3 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- 2 nhóm kết quả nhanh nhất lên trình bày
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung, giáo viên
chốt đáp án chuẩn
- Các nhóm trao đổi phiếu học tập chấm điểm
chéo
- Gv: Theo dõi hs hoạt động, nhắc nhở hs, rèn
cho hs kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin
GV nhận xét, chốt lại kiến thức Yêu cầu HS
hoàn thành bảng 2
GV cho HS thảo luận:
? Ngành thân mềm có vai trò gì?
? Nêu ý nghĩa của vỏ thân mềm?
HS trả lời, nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét, chốt lại kiến thức
- Giáo dục các em biết bảo vệ các loài thân
mềm có ở địa phương, ngoài ra còn biết được
II Vai trò của thân mềm
- Lợi ích:
+ Làm thực phẩm cho con người
+ Nguyên liệu xuất khẩu + Làm thức ăn cho động vật + Làm sạch môi trường nước + Làm đồ trang trí, trang sức
- Tác hại:
+ Ăn hại cây trồng
+ Là vật trung gian truyền bệnh
Trang 5vai trò quan trọng của chúng đối với con người
và động thực vật
*GDĐĐ: Hoạt động sống của mỗi loài sinh vật
thể hiện vai trò sinh học của chúng trong tự
nhiên góp phần duy trì sự ổn định, cân bằng
sinh học trong tự nhiên Qua đó con người
đánh giá được những loài động vật có ích hay
có hại cho con người học sinh có trách
nhiệm khi đánh giá về tầm quan trọng của mỗi
loài động vật, yêu quý thiên nhiên, sống hạnh
phúc, sống yêu thương, có trách nhiệm trong
bảo tồn các loài động vật quý hiếm, có nguy
cơ tuyệt chủng.
*BĐKH: Thân mềm có vai trò quan trọng đối
với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích
trong chuỗi thức ăn, cân bằng hệ sinh thái) và
đời sống con người (làm thực phẩm, sản xuất
vôi, làm mỹ nghệ, làm sạch môi trường nước)
Giáo dục học sinh ý thức sử dụng hợp lí
nguồn lợi thân mềm đồng thời giáo dục học
sinh ý thức bảo vệ chúng
* Tiết kiệm năng lượng:
- Ngành thân mềm có vai trò trong việc làm
sạch nước, có giá trị về mặt địa chất
- Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ nguồn
năng lượng thủy triều
BẢNG Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGÀNH THÂN MỀM
Ý nghĩa thực tiễn Tên đại diên thân mềm
Làm thực phẩm cho người Bạch tuộc, sò huyết, nghêu, mực,…
Làm thức ăn cho động vật Hến, ốc gạo,… trứng và ấu trùng của chúng Làm đồ trang sức, vật trang trí Ngọc trai, vỏ ốc, vỏ sò,
Làm sạch môi trường nước Trai sông, vẹm, nghêu, sò,…
Có giá trị xuất khẩu Mực, bạch tuộc, bào ngư, sò điệp,…
Có giá trị về mặt địa chất Hóa thạch một số vỏ sò, vỏ ốc
4 Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới.
- Thời gian: 18 phút
- Phương thức tiến hành: GV cho HS tổ chức chơi trò chơi:
AI NHANH HƠN, AI KHÉO HƠN
Mỗi nhóm có 200k để mua nguyên vật liệu làm thành bức tranh từ các vỏ ngao,
ốc thuộc ngành thân mềm, các em sáng tạo, tạo ra bức tranh
Trang 6N1: Bán vỏ ngao màu đỏ, vàng.
N2: Bán vỏ ngao màu xanh, trắng
N3: Bán vỏ ngao màu tím, cam
N4: Khung tranh, nhị hoa làm bằng ống mút nhựa
Với số tiền 200k các nhóm tiết kiệm làm ra sản phẩm bức tranh đủ 6 màu sắc, sáng tạo bức tranh và gắn được nhiều vỏ ngành thân mềml và nhanh nhất
CÁCH TÍNH ĐIỂM
Điểm cao nhất là 40 điểm
1 Nhóm hoàn thành nhanh nhất: 10đ( 10, 9, 8, 7)
2 Nhóm bán được nhiều sản phẩm nhất 10đ( 10, 9, 8, 7)
3 Nhóm làm sản phẩm đẹp nhất: 10đ( 10, 9, 8, 7)
4 Nhóm tiết kiệm làm sản phẩm nhất: 10đ( 10, 9, 8, 7)
(Nhưng phải đủ số lượng và màu sắc hoa đã yêu cầu)
Các nhóm nộp sản phẩm và hoàn thành phiếu tính toán trong thời gian nhanh nhất Gv tổng hợp điểm và thông báo đội đạt giải
- Dự kiến sản phẩm: HS hoàn thành bức tranh có đầy đủ 6 màu sắc vỏ của ngành
thân mềm
5 Hoạt động tìm tòi mở rộng và vận dụng
- Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn
- Thời gian: 2 phút.
- Phương thức tiến hành: Các câu hỏi sau khi hình thành kiến thức mới.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi.
Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
6 Hướng dẫn học bài ở nhà 2 phút.
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK, hoàn thành bài tập trong SBT
- Đọc mục “Em có biết”
- Xem bài 22, 23 Tôm sông và thực hành mổ quan sát tôm sông
- Mỗi nhóm chuẩn bị 2 con Tôm còn sống
(tiết 3, sáng thứ 4 tuần sau học thực hành)
V Rút kinh nghiệm bài học:
- Kế hoạch và tài liệu dạy học: đầy đủ chi tiết
- Tổ chức hoạt động học cho học sinh: Phong phú, hấp dẫn, hiệu quả
- Hoạt động của học sinh: Hứng thú, hợp tác học tập