- Có thể khạc ra đờm đặc quánh hoặc loãng tuỳ theo mức độ nặng của bệnh.. - Khám : sốt vừa hoặc cao niêm mạc họng đỏ có nhiều ổ sung huyết , kiểm tra amydal có thể có sưng nề nhiều hốc m
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐiỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH HAY
GẶP Ở TUYẾN CƠ SỞ
BS NGỌC
Trang 2 Triệu chứng :
- khởi phát : sốt nhẹ, ho, sổ mũi Sau 1-3 ngày đột ngột xuất hiện khàn tiếng, và khó thở, khò khè
- Đau rát họng, biếng ăn hay quấy khóc (ở trẻ)
- Có thể khạc ra đờm đặc quánh hoặc
loãng tuỳ theo mức độ nặng của bệnh
Viêm đường hô hấp trên
Trang 3- Khám : sốt vừa hoặc cao
niêm mạc họng đỏ có nhiều ổ
sung huyết , kiểm tra amydal có thể có
sưng nề nhiều hốc mũ
Hạch sưng to ở góc hàm hoặc 2 tuyến mang tai
Trang 4Điều trị : hạ sốt, chống viêm, giảm đau,long đờm, chống dị ứng
Cụ thể : hạ sốt : paracetamol 10 – 15 mg/kg/lần cách 4-6h.
chống viêm : kháng sinh hay dùng
cephalosporin ( cephalexin, cefuroxim,
cefixim….) có thể dùng loại kết hợp như
augmentil 625mg, 1g ; claminat….
giảm đau : Nsaid celecoxib 200mg,
diclofenac 75mg….
Trang 5
Long đờm : acemux, mitux
Chống dị ứng: clopheramin 2mg, 4mg ; certirizin Đơn thuốc cụ thể:
1 Cefuroxim 0,5g x 2v/ngày uống s/c.
2 Medrol 4mg x 1v/ngày uống sáng (dùng trong 5
ngày).
3 Acemux x 3 gói/ngày uống s/tr/c
4 Certirizin 10mg x 2v/ngày uống s/c.
5 Efferagal 0,5g uống khi sốt cao cách 4-6h/lần
liều 10 – 15mg/kg/lần
Trang 6Triệu chứng:
Tiền sử gia đình
Đau đầu chủ yếu lan ra sau nửa đầu hoặc ở 2 bên hốc mắt.
Nhức mũi đặc biệt tăng khi ngồi máy lạnh hoặc tiếp xúc với không khí.
Chảy nước mũi ở thành sau họng.
Có thể kèm theo sốt.
ấn các điểm xuất chiếu ở trên mặt đau.
VIÊM XOANG
Trang 7 Điều trị :
- Kháng sinh : augmentil 1g, claminat 1g
- Chống viêm : diclofenac, ibuprofen…
- Chống dị ứng: certirizin
- Corticoid : dexamethason, medrol…
- Vitamin B , C…
Trang 8Đơn thuốc :
Augmentil 1g x 3v/ngày uống s/tr/c
Paracetamol 0,5g x 3v/ngày uống s/tr/c Medrol 4mg x 1v/ngày uống sáng sau ăn celecoxib 200mg x 2v/ngày uống s/c
certirizin 10mg x 2v/ngày uống s/c
Omez 20mg x 2v/ngày uống s/c
Trang 9Triệu chứng :
- Đau : vùng thượng vị, âm ỉ có lúc quặn thành từng cơn
Nóng rát vùng thương vị sau xương ức
Liên quan thời tiết và bữa ăn
Lan ra sau lưng
- Ợ hơi , ợ chua
- Nôn và buồn nôn
Viêm dạ dày
Trang 10Khám lâm sàng : ấn điểm thượng vị đau
mendel (+)
Điều trị : thuốc giảm tiết ppi, (-)H2
trung hoà acid( maalox, kremyls, phosphalugen…)
chống co thắt( spasmaverin,
nospa, domperidol )
băng se niêm mạc (sucralfate,
trymo, denol…)
Trang 11
Đơn cụ thể :
1. Omez 20mg x 2v/ngày uống trước ăn 30p
2. Phosphalugen x 3 gói/ngày
3. Sucralfate 1000mg x 3v/ngày uống trước
ăn 30p
4. Domperidol 10mg x 2v/ngày trước ăn 30p
5. Dogmatil 50 mg x 2v/ngày uống sáng
chiều