1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LTVC tuần 2 lớp 3

5 88 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được một vài từ chỉ trẻ em : tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ emI. Kĩ năng : Biết xác định đúng yêu cầu

Trang 1

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI

ÔN TẬP CÂU: AI-LÀ GÌ?

I Mục tiêu

1 Kiến thức : Mở rộng vốn từ về trẻ em: Tìm được một vài từ chỉ trẻ em : tính nết của trẻ em, tình cảm hoặc sự chăm sóc của người lớn đối với trẻ em

- Tìm được các bộ phận trả lời câu hỏi; Ai( cái gì, con gì)- là gì?(BT2)

- Đặt được câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm ( BT3)

2 Kĩ năng : Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài và viết câu hỏi đúng thể thức

3 Thái độ : Có ý thức rèn luyện các đức tính tốt

II Đồ dùng dạy học

- GV: 3 bảng phụ, 3 bút dạ đen, 1 bút dạ màu Giáo án điện tử

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ (3-5')

Khởi động

Câu 1: Từ nào trong các từ sau là từ chỉ sự

vật?

a em bé b cười c xinh

Câu 2: Trong câu: “ Trẻ em như búp trên

cành.” Trẻ em được so sánh với gì?

a như b búp c búp trên cành

- Bảng con: a em bé

b búp trên cành

2.Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1-2')

Trẻ em được so sánh với búp trên cành cho

thấy trẻ em rất non nớt, cần được bảo vệ, chăm sóc

Chúng cô trò mình sẽ tìm hiểu kĩ hơn điều này qua bài

học hôm nay:

MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIẾU NHI

ÔN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ?

- Nêu lại đầu bài!

2.2 Hướng dẫn làm bài tập (28-30')

* Bài 1/16/(8-10') (Kĩ thuật công đoạn) (BP)

(12-15p)

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài tập 1!

- HS nêu ( 2- 3 HS)

- HS đọc to

Trang 2

- Mời 1 bạn đọc to!

+ Nhóm 1 sẽ tìm các từ chỉ trẻ em trước

+ Nhóm 2 tìm các từ chỉ tính nết của trẻ em

trước

+ Nhóm 3, tìm các từ chỉ tình cảm hoặc sự

chăm sóc của người lớn đối với trẻ em trước

- Sau khi cô hô “ Đổi bảng!”, các nhóm đổi

bảng vòng tròn cho nhau và bổ sung kết quả

cho nhóm bạn

Các em đã sẵn sàng chưa?

- Chữa bài trên bp

a – Đọc các từ các em tìm được ở phần a!

- Nhận xét các từ trên bảng!

- Còn ai bổ sung thêm các từ nào chỉ trẻ em

nữa không?

- Các từ các em tìm được đều đúng

- Ai biết trẻ em là những người nằm trong độ

tuổi nào?

- Các em ạ, Theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và

giáo dục trẻ em 2004 (Điều 1), quy định:

“Trẻ em quy định trong Luật này là công

dân Việt Namdưới 16 tuổi”

=> Các em đã hiểu thế nào là trẻ em Vậy trẻ

em có tính nết như thế nào chúng ta cùng

tìm hiểu phần b

b Đọc các từ các em đã tìm được ở phần

b!

- Có ai có ý kiến gì không?

- Ai còn tìm được thêm các từ khác?

- Em hiểu thật thà là gì?

- Theo em chúng ta nên rèn luyện các đức tính

Dự kiến các đáp án:

a thiếu nhi, nhi đồng, trẻ em, trẻ nhỏ, em bé, trẻ con, cậu bé, cô bé…

- Dưới 16 tuổi

b ngoan ngoãn, thơ ngây, trong sáng, thật thà, trung thực, hiền lành, lễ phép, chăm chỉ…

- Không nói dối

- HS nêu

Trang 3

=> Chốt: Nghịch ngợm và hiếu động cũng là

tính nết của trẻ em nhưng đôi khi nghịch ngợm

và hiếu động sẽ gây rắc rối, phiền hà cho

người khác và chính mình nên các em cần hạn

chế nhé!

c Đọc các từ ở phần c!

- Nhận xét!

- Có bạn nào bổ sung không?

- Em hiểu chăm bẵm là gì?

- Ở nhà, bố mẹ, ông bà đã chăm sóc em như

thế nào?

- Còn ở trường thì sao?

- Ngoài ra các em còn được sự quan tâm, chăm

sóc của toàn xã hội nữa, đấy chính là quyền

mà các em được hưởng

Chúng ta vừa hoàn thành bài tập 1, chúng ta

cùng chuyển sang bài tập 2!

c nâng niu, chiều chuộng, chăm chút, chăm bẵm, quý mến, yêu quý, nâng đỡ…

- chăm sóc cẩn thận, chu đáo

Bài 2/6 (8-9') (S)

- Đọc thầm yêu cầu 1 bạn đọc to!

- Đề bài có mấy yêu cầu, là những yêu cầu

nào?

- Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?

Cái gì? Con gì?, 2 gạch dưới BP trả lời câu

hỏi Là gì?

- Chấm, nhận xét

- HS chia sẻ

- HS đọc

- HS nêu 2 yêu cầu

- Làm SGK, chữa miệng

ND chia sẻ dự kiến:

- Ở phần a, làm thế nào để bạn

chọn Thiếu nhi trả lời cho câu

hỏi ai?

- Tìm bộ phận câu là HS tiểu học

trả lời cho câu hỏi là gì, bạn làm thế nào?

Trang 4

*Chốt – Để tìm được BP trả lời câu hỏi Ai?

Cái gì? Con gì? em làm thế nào?

- Còn khi tìm bộ phận TLCH “ Là gì?”

- Em có nhận xét gì về bộ phận trả lời câu hỏi

Là gì?

Cô lưu ý thêm: Trong kiểu câu này, bộ phận

đứng sau từ là phải là từ hoặc cụm từ chỉ sự

vật!

Các em vừa xác định được các bộ phận trong

kiểu câu “Ai là gì?” rồi, chúng ta sẽ cùng đi

tập đặt câu hỏi cho các bộ phận câu đó qua bài

tập 3!

* Bài 3/16 (8-10') (V)

- Đọc đề bài!

- Nêu bộ phận in đậm ở từng phần!

- Viết câu hỏi cho phần in đậm vào vở!

- Theo dõi, chấm bài cho HS

- Soi vở chữa bài

- Nhận xét

a Tại sao ở phần a, em đặt câu hỏi Cái gì là

măng non của đất nước?

b Vì sao ở câu b, khi đặt câu hỏi, em lại chọn

từ để hỏi “ Ai?”

c Phần c, em đặt câu hỏi như vậy vì sao?

=> Chốt:- Ở bài tập này, khi đặt câu hỏi cho bộ

- Trong câu ở phần c, chích bông

là bộ phận trả lời cho câu hỏi nào?

- Đặt câu hỏi: Ai/ Cái gì/ Con gì? cho bộ phận đó

- Đặt câu hỏi: Là gì? cho bộ phận

đó

- Đứng sau bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai/cái gì /con gì?” và bắt đầu bằng từ “là”

- HS làm vở

- Vì Cây tre là bộ phận trả lời cho câu hỏi Cái gì? và là từ chỉ cây cối

- Vì Thiếu nhi là từ chỉ người ở

bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì?

- Vì… là bộ phận trả lời cho câu

Trang 5

phận in đậm, em cần làm gì?

- Khi viết câu hỏi em cần viết như thế nào?

3 Củng cố, dặn dò (3-5')

- GV nhận xét thái độ học tập

- Để kết thúc bài học ngày hôm nay, chúng ta

cùng hát vang bài hát: Cả nhà thương nhau!

hỏi “ là gì?”

- Xác định đúng bộ phận in đậm

là bộ phận nào của câu rồi đặt câu hỏi cho đúng

- Viết hoa đầu câu và cuối câu viết dấu hỏi chấm

Rút kinh nghiệm:………

………

Ngày đăng: 07/09/2019, 22:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w