1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN THỊ TRƯỜNG TAI CHINH

40 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 314 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi này để chi trả chongười thụ hưởng hoặc yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền mình được hưởng vào tài khoản.Đối vớ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên chúng em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô khoa Kinh Tế trường ĐạiHọc Công Nghiệp TP.HCM – Cơ sơ đào tạo Miền Trung, những người đã truyền đạt kiếnthức, kinh nghiệm quý báu để chúng em có được hành trang bước vào đời

Chúng em xin kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Cô Nguyễn Thị Thúy Việt đã tậntình hướng dẫn chúng em hoàn thành bài tiều luận này

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình, xong chắc chắn không khỏi còn nhiềuthiếu sót Rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của quý thầy cô và các bạn

Quảng Ngãi, tháng 11 năm 2012

Nhóm sinh viên thực hiện

Nhóm 7A

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1 Về thái độ, ý thức của sinh viên:

………

………

………

2 Về đạo đức, tác phong: ………

………

3 Về năng lực chuyên môn: ………

………

………

………

4 Kết luận : Nhận xét: ………

………, ngày tháng năm 2012

Giảng viên hướng dẫn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2

MỤC LỤC 3

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 5

1.1 Lý do chọn đề tài: 5 1.2 Mục đích chọn đề tài: 6 1.3 Đối tượng nghiên cứu: 6 1.4 Phạm vi nghiên cứu: 6 1.5 Phương pháp nghiên cứu: 6 CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

2.1 Giới thiệu các khái niệm liên quan 7 2.1.1 Định nghĩa về huy động vốn: 7

2.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động: 7

2.1.3 Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại 8

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn 11 2.2.1 Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng 11

2.2.2 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng 14

CHƯƠNG 3 :CÁ C PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨ U 19

3.1 Tiến Trình nghiên cứu 19 3.2 Phương pháp thu thập thông tin 19 3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp 19

3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp 19

BẢNG CÂU HỎI ĐIỀU TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG VIỆTCOMBANK .24

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ HOẶC PHÂN TÍCH NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 27

Trang 4

4.1 Giới thiệu về ngân hàng Việtcombank 27

4.2 Phân tích thông tin thứ cấp 28

4.2.1 Đẩy mạnh huy động vốn: 28

4.2.2 Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng và chuyển dịch cơ cấu tín dụng phù hợp: 30

4.2.3 Rà soát và cơ cấu lại danh mục đầu tư: 31

4.2.4 Đẩy mạnh kinh doanh phục vụ, giữ vững thị phần tiếp: 31

4.2.5 Tăng cường quản trị rủi ro và quản trị hệ thống: 31

4.2.6 Duy trì nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, sẵn sàng hỗ trợ cho việc phát triển các sản phẩm dịch vụ : 32

4.2.7 Tăng cường các hoạt động truyền thông và tái định vị thương hiệu : 32

4.2.8 Đẩy mạnh công tác chăm sóc khách hàng: 32

4.2.9 Đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực 32

4.2.10 Tích cực tham gia công tác an sinh xã hội, hổ trợ cộng đồng vì sự phát triển chung của toàn xã hội: 33

4.3 Phân tích thông tin sơ cấp 33 CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN 35

5.1 Đẩy mạnh huy động vốn – xác định là nhiệm vụ trọng tâm ưu tiên hàng đầu 35 5.2 Đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn chất lượng và hiệu quả Tiếp tục quản lí tốt khu vực đầu tư và lĩnh vực đầu tư 36 5.3 Nâng cao chất hoạt động dịch vụ, giữ vững thị phần 36 5.4 Tiếp tục cơ cấu lại danh mục đầu tư theo tiêu chí hiệu quả 36 5.5 Chủ động tái cơ cấuVietcombank, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tham gia chương trình tái cấu trúc theo sự phân công của NHNN 36 5.6 Cũng cố quản trị hệ thống, tăng cường công tác quản trị rủi ro, công tác kiểm tra, giám soát 37 5.7 Triển khai các dự án công nghệ nhằm nâng cao năng lực quản lí củaVietcombank 37 5.8 Tăng cường quản lí tài chính và đẩy nhanh tiến độ xây dựng cơ bản 37 5.9 Chủ động tham gia công tác an sinh xã hội, đẩy mạnh các hoạt động truyền thông, đối ngoại, tái định vị thương hiệu và các sự kiện nội bộ 38 KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 5

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài:

Đất nước ta sau những năm đổi mới, đang từng bước tiến hành công nghiệp hoáhiện đại hoá nhằm theo kịp các nước trong khu vực và trên thế giới Để thực hiện chiếnlược đó nhu cầu về vốn đầu tư rất lớn và cần thiết Bởi vì, vốn là nguồn lực quan trọng, làchìa khoá, là yếu tố hàng đầu của mọi quá trình phát triển.Tuy nhiên để tạo được nhữngbước phát triển mới cho nền kinh tế, công tác huy động vốn tại các ngân hàng thương mạiđang đứng trước những thử thách mới, đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự quan tâm, chú

ý nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này Huy động vốn là một trong những hoạt độnggiữ vai trò trọng tâm của ngân hàng, đang trở thành hoạt động nóng và được các ngânhàng quan tâm nhất trong tình trạng khan hiếm vốn hiện nay

Ngân hàng TMCP Vietcombank là một trong những ngân hàng lớn mạnh nhất trênđịa bàn thành phố Quảng Ngãi Theo định hướng của tỉnh thì trong những năm tới QuảngNgãi phấn đấu trở thành thành phố loại 2 Vì vậy nhu cầu về vốn cho đầu tư và phát triểntrên địa bàn tỉnh hiện nay là rất lớn Để đáp ứng nguồn vốn cho vay cũng như đảm bảocác hoạt động khác của bản thân ngân hàng, thì huy động vốn được ngân hàng hết sức chútrọng Trong những năm qua, công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Vieetcombank

đã đạt được những kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhữnghạn chế nhất định

Từ những lý do trên và là những sinh viên chuyên ngành Tài chính-Ngân hàng việctìm hiểu về hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng là điều cần thiết, nhóm 7A chọn đề tài :

"Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn huy động vốn tại ngân hàng thương mại

cổ phần Viêtcombank" làm đề tài tiểu luận môn học.

Trang 6

1.2 Mục đích chọn đề tài:

- Làm sáng tỏ một số hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại và hệthống hoá một số vấn đề lý luận về tín dụng

- Tìm hiểu, phân tích các cách thức huy động vốn tại chi nhánh ngân hàng thươngmại cổ phần Viêtcombank Quảng Ngãi

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác huy động vốn tại chi nhánh ngânhàng thương mại cổ phần Viêtcombank Quảng Ngãi

1.3 Đối tượng nghiên cứu:

Chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần vietcombank

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Những vấn đề cơ bản về hoạt động huy động vốn của ngân hàng, đánh giá thực trạnghuy động vốn tại ngân hàng TMCP Viêtcombank 2011-2012

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Dữ liệu thứ cấp

+ Dữ liệu sơ cấp

- Phương pháp phân tích các hoạt động kinh doanh : là dựa trên những số liệu sẵn có

để phân tích những biến động, nguyên nhân của biến động để tìm ra các giải pháp

Trang 7

- Phương pháp so sánh: sử dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối đểthấy rõ sự biến động về tình hình kinh doanh và huy động vốn tại ngân hàng TMCPViêtcombank qua các năm.

CHƯƠNG 2: CƠ SƠ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Giới thiệu các khái niệm liên quan.

2.1.1 Định nghĩa về huy động vốn:

Có thể khái quát hoạt động của một NHTM gồm có 2 lĩnh vực kinh doanh nòng cốtlà: huy động vốn và lựa chọn các tài sản sinh lời để đầu tư nguồn vốn huy động được Cácngân hàng luôn luôn nỗ lực để tạo ra lợi nhuận từ hai lĩnh vực kinh doanh này Trong đóhoạt động huy động vốn là hoạt động cơ bản nhằm tạo tiền đề cho hoạt động còn lại

Có thể định nghĩa: “Hoạt động huy động vốn là hoạt động thu hút nguồn vốn nhànrỗi từ nền kinh tế thông qua các hình thức huy động vốn tiền gửi, phát hành giấy tờ có giávà các hình thức khác để tạo nguồn vốn cho vay của các NHTM”

2.1.2 Đặc điểm của nguồn vốn huy động:

Nguồn vốn huy động của ngân hàng có những đặc điểm nổi bật sau:

- Vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn khoảng 80%, là kênh cung cấp vốn chủ yếu cho các ngân hàng hoạt động

70 Bản chất của vốn huy động là tài sản của khách hàng, ngân hàng chỉ có quyền sửdụng và phải hoàn trả lại cho khách hàng cả gốc và lãi khi đến hạn thanh toán hoặc khikhách hàng có nhu cầu rút vốn để chi trả trước hạn Với thời hạn hoàn trả có thể là không

cố định nên ngân hàng không thể sử dụng toàn bộ số tiền gửi mà phải dự trữ với một tỷ lệthích hợp để đảm bảo khả năng thanh toán Ngoài ra vốn huy động là loại vốn phải trích

dự trữ bắt buộc nên chi phí sử dụng nguồn vốn này thường cao hơn các nguồn vốn khác

Trang 8

- Nguồn vốn này đặc biệt nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế như lãisuất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳ kinh tế.

- Sự thay đổi nguồn vốn huy động ngắn hạn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cung cầuthanh khoản và khả năng thanh khoản của ngân hàng

2.1.3 Các hình thức huy động vốn tại ngân hàng thương mại.

Huy động vốn tiền gửi:

Vốn tiền gửi bao gồm:

+ Tiền gửi không kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào.

Khách hàng có thể yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản tiền gửi này để chi trả chongười thụ hưởng hoặc yêu cầu ngân hàng chuyển số tiền mình được hưởng vào tài khoản.Đối với khoản tiền này mục đích của người sử dụng là đảm bảo an toàn về tài sản và thựchiện các hoạt động thanh toán qua ngân hàng nên còn được gọi là tài khoản tiền gửi thanhtoán Ở Việt Nam, loại tài khoản này bao gồm tài khoản thanh toán cho doanh nghiệp vàtài khoản thanh toán dùng cho cá nhân Hiện nay hầu hết các NHTM trả lăi cho khoảntiền gửi này và một số NHTM thực hiện thu phí thanh toán khi khách hàng sử dụng dịch

vụ thanh toán Đối với loại tài khoản này, khách hàng có thể rút vốn khỏi ngân hàng bất

kỳ khi nào có nhu cầu và ngân hàng có nghĩa vụ thỏa măn yêu cầu đó vô điều kiện Dovậy đây là một nguồn vốn biến động thường xuyên

Với tính chất như vậy giải pháp chủ yếu để tăng cường nguồn vốn này không phảilà yếu tố lăi suất mà là sự thuận tiện, an toàn cho nguồn vốn tiền gửi cũng như chấtlượng dịch vụ tiện ích của ngân hàng đặc biệt là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt

+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà khách hàng được rút ra sau một thời hạn

nhất định từ vài tháng đến vài năm Mục đích chủ yếu của người gửi tiền là lấy lăi, ngânhàng có thể chủ động kế hoạch hóa cho việc sử nguồn vốn này Mức lăi suất cụ thể phụthuộc vào thời hạn gửi tiền và sự thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trên cơ sở

Trang 9

xem xét mức độ an toàn của ngân hàng cũng như quan hệ cung cầu về vốn trên thị trường.

Để tạo nên tính lỏng cho loại tiền gửi có kỳ hạn ngân hàng có thể cho phép khách hàngrút tiền trước với những khoản phạt đáng kể (hưởng mức lăi suất thấp hơn quy định) Ởmột số nước tiền gửi không kỳ hạn còn được biến tướng dưới dạng chứng chỉ tiền gửi(CD), chủ yếu là phát hành cho các công ty và ngân hàng khác

+ Tiền gửi tiết kiệm: là tiền tiết kiệm của dân cư gửi vào ngân hàng nhằm mục đích

hưởng lăi Hình thức phổ biến nhất là loại tiền gửi tiết kiệm có sổ Người gửi tiền sẽ đươcngân hàng cấp cho một cuốn sổ dùng để ghi số tiền gửi vào và số tiền rút ra Đặc điểmnày thể hiện sự khác biệt giữa tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm, người gửi tiền gửi tiết kiệm

sẽ được cấp cho một cuốn sổ tiết kiệm chứ không được mở một tài khoản cá nhân tạingân hàng nên loại tiền gửi tiết kiệm này không thể sử dụng để thanh toán ở Việt Namhiện nay có các hình thức tiền gửi tiết kiệm phổ biến như sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khách hàng có thể gửi vàonhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào Ngân hàng trả lăi theo số dư bình quân hàng tháng vớilăi suất tương ứng, số tiền lăi được nhập gốc hàng tháng

+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là loại tiền gửi được rót ra sau một thời hạn nhấtđịnh Cũng như tiền gửi có kỳ hạn để tăng tính lỏng cho loại tiền gửi tiết kiệm này ngânhàng cho phép khách hàng rút tiền trước với điều kiện chỉ được hưởng mức lăi suất thấp

+ Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: thường là tiền gửi tiết kiệm trung và dài hạnnhằm những mục đích nhất định như xây nhà ở, mua ô tô…Người tham gia loại hh́ình tiềngửi tiết kiệm này ngoài việc được hưởng lăi còn được ngân hàng cho vay nhằm bổ sungthêm vốn để thực hiện những nhu cầu chi tiêu lớn của ḿnh

+ Tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi có kỳ hạn được gọi chung là tiền gửi phi giao dịch,chúng không thể thực hiện giao dịch và thanh toán Ngân hàng có thể thu hút nhữngnguồn vốn tiền gửi loại này bằng cách đưa ra các mức lăi suất hấp dẫn với nhiều kỳ hạnkhác nhau cho khách hàng lựa chọn, kỳ hạn càng dài lăi suất càng cao

Trang 10

Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Theo QĐ07-NHNN thì giấy tờ có giá do các tổ chức tín dụng phát hành được hiểulà: “Chứng nhận của tổ chức phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trảmột khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lăi và các điều khoản cam kếtkhác giữa tổ chức tín dụng và người mua” Như vậy giấy tờ có giá là công cụ nợ do ngânhàng phát hành để huy động vốn trên thị trường Nguồn vốn này tương đối ổn định,nhưng lăi suất của loại vốn này thường cao hơn lăi suất tiền gửi có kỳ hạn thông thường

do sự cấp thiết của việc huy động vốn Ngân hàng chủ động phát hành phiếu nợ để huyđộng vốn nhằm những mục đích nhất định: cho vay khắc phục hậu quả băo lụt, cho vay đểmua nông sản….Các giấy tờ có giá được phát hành phải bao gồm các yêu tố bắt buộc: tên

tổ chức phát hành, tên gọi của giấy tờ có giá, mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngàyđến hạn thanh toán, lăi suất, phương thức trả lăi, thời gian và địa điểm trả lăi, địa điểmthanh toán gốc và giấy tờ có giá, phải ghi rõ là giấy tờ có giá vô danh hay hữu danh Cácloại giấy tờ có giá thường được ngân hàng sử dụng gồm:

- Giấy tờ có giá ngắn hạn:

+ Chứng chỉ tiền gửi (CDs): là công cụ vay nợ do ngân hàng phát hành nhằm huyđộng vốn trên thị trường với bản chất tương tự như một khoản tiền gửi có hạn kỳ Theo đóngười sở hữu CD được hưởng các khoản lăi suất định kỳ tính toán trên cơ sở 360 ngày vàđược hoàn trả mệnh giá khi đến hạn Thời hạn của CDs thường là ngắn hạn 1-3 thánghoặc 6 tháng và có thể là 5-7 năm nhưng chủ yếu vẫn là ngắn hạn Lăi suất được tổ chứcphát hành ấn định dựa vào lăi suất cạnh tranh trên thị trường, tình trạng tài chính của tổchức phát hành và thời hạn của CDs Điểm khác biệt chủ yếu giữa CDs và tiền gửi có kỳhạn là chúng có thể được chuyển nhượng trên thị trường và có mệnh giá thống nhất theomức giá trị chuẩn Với sự xuất hiện của CDs, các NHTM có trong tay một công cụ huy

Trang 11

động vốn một cách chủ động và hiệu quả, điều này cũng thể hiện rõ sự phát triển của mộtcông cụ đă được chuyên môn hóa nhằm mở rộng nguồn vốn mới

+ Kỳ phiếu ngân hàng: là chứng chỉ huy động vốn có mục đích, có thời hạn, có lăisuất tương ứng với từng kỳ hạn hoặc phương thức trả lăi Kỳ phiếu thường được pháthành thường xuyên và có kỳ hạn phong phú thường là từ 3 tháng, 6 tháng…Kỳ phiếu cóđặc điểm là tính ổn định hơn nhưng lăi suất cũng cao hơn so với tiền gửi thông thườngnên ngân hàng cần phải có kế hoạch sử dụng vốn cụ thể trước khi huy động Việc pháthành các giấy tờ có giá được áp dụng chủ yếu theo 2 phương thức:

+ Phát hành theo mệnh giá: Người mua trả tiền mua kỳ phiếu theo mệnh giá đăghi trên kỳ phiếu Khi đến hạn ngân hàng sẽ hoàn trả gốc và thanh toán lăi cho người mua

kỳ phiếu

+ Phát hành dưới hình thức chiết khấu: Người mua kỳ phiếu sẽ trả số tiền muabằng mệnh giá trừ đi khoản lăi mà họ được hưởng Khi đến hạn ngân hàng sẽ hoàn trả chokhách hàng theo mệnh giá của kỳ phiếu

- Giấy tờ có giá dài hạn: Phổ biến nhất là trái phiếu ngân hàng: là một chứng thư

xác nhận một khoản nợ của tổ chức phát hành đối với người sở hữu và cam kết sẽ hoàntrả nợ kèm lăi trong một thời hạn nhất định Theo quy định hiện hành thì mệnh giá củatrái phiếu tối thiểu là 100000vnđ, nếu có giá trị lớn hơn thì phải là bội số của giá trị tốithiểu Đây là một công cụ nợ dài hạn, thông qua việc phát hành trái phiếu ngân hàng cóthể có được nguồn vốn trung và dài hạn để phục vụ cho những kế hoạch với quy mô lớn,dài hạn Trái phiếu được phát hành với quy mô lớn đồng loạt trên toàn hệ thống mỗi ngânhàng

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc huy động vốn.

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài Ngân hàng

Chu kỳ phát trỉển kinh tế

Trang 12

Tình trạng phát triển của nền kinh tế là một nhân tố vĩ mô có tác động trực tiếp đếnhoạt động của NHTM nói chung và đến hoạt động huy động vốn nói riêng Trong điềukiện nền kinh tế phát triển tăng trưởng và ổn định, thu nhập của người dân được đảm bảovà ổn định thì nhu cầu tích luỹ của dân cư cao hơn từ đó lượng tiền gửi vào Ngân hàngtăng lên hay khả năng huy động vốn tăng lên Mặt khác khi nền kinh tế tăng trưởng caovà ổn định thì nhu cầu sử dụng vốn tăng lên, Ngân hàng có thể mở rộng khối lượng tíndụng bằng cách tăng lãi suất huy động nhằm kích thích người dân gửi tiền vào Ngân hàng

để tạo nguồn vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tiền tín dụng của nền kinh tế Ngược lại, khi nềnkinh tế lâm vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người lao động giảm và ngàycàng biến động, điều này sẽ làm giảm lòng tin của khách hàng vào sự ổn định của đồngtiền hơn nữa khi thu nhập thấp thì lượng tiền nhàn rỗi trong toàn nền kinh tế sẽ giảmxuống mà lượng tiền dân cư đã ký thác vào hệ thống Ngân hàng còn có nguy sơ bị rút ra.Khi đó Ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong công tác huy động vốn, quản ký dự trữ và củng

cố lòng tin của khách hàng vào hệ thống Ngân hàng

Môi trường pháp lý

Mọi hoạt động kinh doanh, trong đó hoạt động của Ngân hàng đều phải chịu sựđiều chỉnh của pháp luật Các hoạt động của các NHTM chịu sự điều chỉnh của luật các tổchức tín dụng và hệ thống các văn bản pháp luật khác của nhà nước Mặt khác, ở Việtnam hiện nay các NHTM được tổ chức theo mô hình tổng công ty do vậy các chi nhánhNgân hàng trong hoạt động của mình ngoài việc phải tuân thủ theo pháp luật và các vănbản dưới luật của nhà nước ban hành còn phải tuân thủ theo các quy định mà NHTƯ banhành cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho vay… trong sự ràng buộccủa pháp luật, các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn thay đổi làm thay đổi qui mô vàchất lượng hoạt động huy động vốn Mặt khác, các NHTM là các doanh nghiệp hoạt độngtrên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng rủi ro rất lớn do vậy mà Ngân hàng phải tuânthủ chặt chẽ các qui định của pháp luật

Môi trường cạnh tranh

Trang 13

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và khách quan.Ngành Ngân hàng là một trong những ngành có mức độ cạnh tranh cao và ngày càngphức tạp Trong những năm qua, thị trường tài chính ngày càng trở nên sôi động hơn do

sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức tài chính phi Ngân hàng Hiệnnay số lượng Ngân hàng được phép hoạt động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và pháttriển mạnh mẽ của nhiều tổ chức phi Ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn nhàn rỗi trongdân cư và các tổ chức kinh tế là có hạn Từ đó làm mất tính độc quyền của hệ thống Ngânhàng và ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng

Ngoài ra, hình thức cạnh tranh không đa dạng như các ngành khác làm cho tínhcạnh tranh của Ngân hàng ngày càng cao Các Ngân hàng cạnh tranh chủ yếu bằng hìnhthức lãi suất và dịch vụ Hiện nay ở nước ta các Ngân hàng chủ yếu cạnh tranh bằng hìnhthức lãi suất, chưa phổ biến hình thức cạnh tranh bằng dịch vụ Do đó Ngân hàng phảixây dựng được mức lãi suất như thế nào là hợp lý nhất, hấp dẫn nhất kết hợp với danhtiếng và uy tín của mình để tăng được thị phần huy động Điều này là rất khó khăn vì nếulãi suất cao hơn đối thủ cạnh tranh thì lãi suất cho vay cũng phải tăng lên để đảm bảoNgân hàng vẫn có lãi, nếu lãi suất thấp hơn thì không hấp dẫn được khách hàng Do cạnhtranh tăng lên, lãi suất huy động hiện nay có xu hướng tăng lên trong khi các dịch vụ liênquan dến tiền gửi không tăng lên một cách tương ứng

Yếu tố tiết kiệm của dân cư

Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng chủ yếu được hình thành từ việc huy độngcác nguồn tiền tệ nhàn rỗi trong dân cư Đây là lượng tiền nhàn rỗi chủ yếu có được doviệc người dân tiết kiệm tiêu dùng ở hiện tại để kỳ vọng sẽ được chi tiêu nhiều hơn trongtương lai Do đó công tác huy động vốn của Ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tốnày Nếu không có tiết kiệm thì sẽ không có vốn để đầu tư cho sản xuất và ngược lại

Yếu tố tiết kiệm của dân cư lại phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như thu nhập củadân cư, thói quen chi tiêu bằng tiền mặt và đặc biệt là sự ổn định của nền kinh tế Nếu nềnkinh tế mất ổn định, giá trị đồng tiền luôn biến động thì xu hướng chung của dân cư sẽ đổi

Trang 14

các đồng tiền bản tệ ra các đồng tiền mạnh (Ngoại tệ) hay cất trữ vàng bạc, mua bất độngsản là những tài sản có tính ổn định cao hơn.

Ngoài ra việc phân bố dân cư ở các vùng lãnh thổ khác nhau thì yếu tố tâm lý, vănhoá và lối sống cũng khác nhau Do đó Ngân hàng phải nắm bắt được yếu tố tâm lý củadân từ đó để đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp

2.2.2 Các nhân tố thuộc về Ngân hàng

Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Mỗi Ngân hàng phải tự hoạch định cho mình một chiến lược kinh doanh riêng biệt,phù hợp với các điều kiện bên trong và bên ngoài Ngân hàng Chiến lược kinh doanh cótính quyết định tới hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Ngân hàng cần phải xác định vị tríhiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, thấy được những cơhội và thách thức Trên cơ sở đó dự đoán sự thay đổi của môi trường để xây dựng đượcchiến lược kinh doanh phù hợp mà trong đó chiến lược phát triển qui mô và chất lượngnguồn vốn là một bộ phận quan trọng trong chiến lược tổng thể của Ngân hàng Trongtừng thời kỳ, dựa trên chỉ tiêu được giao về hoạt động huy động vốn , sử dụng vốn và cáchoạt động khác của NHTƯ cùng với tình hình thực tế của từng Ngân hàng, Ngân hàngphải lập kế hoạch và lên cân đối giữa huy động vốn và sử dụng vốn Nếu nhận thấy trongnăm có những dự án tốt cần vay vốn với khối lượng lớn, thời hạn dài thì Ngân hàng sẽ có

kế hoạch huy động vốn để tìm kiếm được nguồn vốn tương ứng bằng cách đưa ra các loạihình huy động với lãi suất hấp dẫn, kỳ hạn đa dạng Còn nếu nhận thấy trong năm tớiNgân hàng cần phải thu hẹp khối lượng tín dụng thì Ngân hàng sẽ có kế hoạch huy độngmột lượng vốn vừa đủ để tối đa hoá hiệu quả sử dụng vốn Mặt khác, trong chiến lượckinh doanh của mình Ngân hàng cần phải đặc biệt chú trọng vào chi phí vốn mà Ngânhàng phải chịu trong khâu huy động Phải tìm kiếm nguồn vốn rẻ, thời hạn dài thông quaviệc lựa chọn các hình thức huy động khác nhau, có như vậy Ngân hàng mới chủ độngtrong việc tìm kiếm và sử dụng vốn

Trang 15

Các hình thức huy động vốn, chất lượng các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng và hệ thống các màng lưới

Một yếu tố ảnh hưởng đến qui mô và chất lượng nguồn vốn huy động là hình thức, kỳ hạnvà các dịch vụ cung cấp có liên quan như giao dịch tại nhà, rút tiền tự động, tư vấn kinhdoanh, dịch vụ thu tiền hộ Ngoài ra còn có một số yếu tố khác như thời gian và thủ tụcgiao dịch

Do nhu cầu của khách hàng khi đến Ngân hàng là khác nhau nên việc thoả mãn đượcnhững nhu cầu đa dạng của khách hàng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động huyđộng vốn Trong nền kinh té thị trường thì hiện tượng cạnh tranh là tất yếu, việc đáp ứngnhu cầu khách hàng là điều kiện tiên quyết dể đạt được thắng lợi trong kinh doanh MộtNgân hàng có các hình thức huy động và kỳ hạn huy động vốn phong phú, linh hoạt,thuận tiện hơn sẽ có sức thu hút khách hàng mới và duy trì những khách hàng hiện có hơnnhững Ngân hàng khác Các Ngân hàng hiện nay không chỉ huy động tiền gửi tiết kiệmmà còn khuyến khích người dân gửi tiền dưới nhiều hình thức khác nhau như mở tàikhoản tiền gửi, huy động qua kỳ phiếu, trái phiếu phong phú cả về mệnh giă, kỳ hạn vàchủng loại…

Khi hình thức huy động vốn đa dạng và hấp dẫn thì sẽ làm cho số lượng người gửi tiềntăng lên và khi dó chi phí huy động sẽ giảm xuống Hơn nữa, hình thức huy động vốnphong phú cũng là điều kiện để thu hút những khoản vốn đa dạng từ nhiều nguồn khácnhau với những tính chất khác nhau về số lượng, chất lượng và kỳ hạn Từ đó sẽ giúpNgân hàng sử dụng vốn linh hoạt, an toàn và hiệu quả hơn

Dịch vụ Ngân hàng chỉ là sản phẩm phụ trong hoạt động của Ngân hàng nhưng trongchiến lược cạnh tranh đã cho thấy Ngân hàng nào có dịch vụ đa dạng, chất lượng dịch vụcao, đáp ứng được những nhu cầu của khách hàng thì sẽ thu hút được khách hàng đến vớimình Hiện nay với sự tham gia của nhiều loại hình Ngân hàng và các tổ chức phi Ngân

Trang 16

hàng cùng cạnh tranh với nhau, điều đó có nghĩa là khách hàng càng có điều kiện thuậnlợi để lựa chọn Ngân hàng tốt nhất đáp ứng được nhu cầu của mình Vì vậy dịch vụ Ngânhàng ngày càng đóng vai trò quan trọng và chính là một yếu tố góp phần thu hút kháchhàng có hiệu quả nhất.

Chính sách lãi suất

Điều đầu tiên mà bất kỳ một cá nhân hay tổ chức kinh tế nào cũng muốn thamkhảo khi gửi tiền vào Ngân hàng chính là lãi suất Vì vậy chính sách lãi suất là một trongnhững chính sách quan trọng nhất trong số các chính sách bổ trợ cho công tác huy độngvốn của Ngân hàng

Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất như là một công cụ quan trọng trong việc huyđộng và thay đổi qui mô nguồn vốn thu hút vào Ngân hàng, đặc biệt là quy mô tiền gửi

Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, Ngân hàng cần phải ấn định mức lãi suất cạnhtranh, thực hiện ưu đãi về lãi suất cho khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên

Tuy nhiên không phải Ngân hàng cứ đưa ra mức lãi suất cao là thu hút được nhiềunguồn vốn nhàn rỗi của dân cư mà vấn đề là ở chỗ với mức lãi suất cụ thể mà Ngân hàngđưa ra sẽ đem lại cho người gửi tiền mức lợi tức thực tế là bao nhiêu Điều đó có nghĩa làmức lãi suất mà Ngân hàng đưa ra phải luôn đảm bảo lớn hơn tỷ lệ lạm phát, do đó Ngânhàng phải dự đoán chính xác tỷ lệ lạm phát trong từng thời kỳ để đưa ra mức lãi suất hợp

lý Ngoài ra khi quyết định đưa ra mức lãi suất nào đó còn phụ thuộc vào một số yếu tốkhác như thời gian đáo hạn của khoản tiền gửi, khả năng chuyển hoán giữa các kỳ hạn,mức độ rủi ro và lợi nhuận mang lại từ các khoản đầu tư khác, các qui định của nhà nước,qui định của NHTƯ, mức lãi suất đầu ra mà Ngân hàng có thể áp dụng đối với các kháchhàng vay vốn

Lãi suất càng cao thì càng hấp dẫn người gửi tiền nhưng lãi suất huy động caocũng có nghĩ là lãi suất cho vay cũng phải cao tương ứng thì Ngân hàng kinh doanh mới

có lãi Mức lãi suất đủ cao để thu hút khách hàng nhưng cũng không được cao quá để vẫn

Trang 17

có thể thu hút được khách đi vay mà không làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Hơn nữaNgân hàng phải tính đến chi phí huy động vốn của mình và mặt bằng lãi suất huy độngcủa Ngân hàng mình so với các Ngân hàng khác.

Đổi mới công nghệ Ngân hàng nhất là khâu thanh toán

Cùng với việc đổi mới hoạt động Ngân hàng, các NHTM ngày càng chú trọng tớiviệc áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào hoạt động Ngân hàng, đặc biệt là khâuthanh toán Nhờ đó làm cho vốn luân chuyển nhanh, thuận tiện, đảm bảo an toàn chokhách hàng trong việc gửi tiền, rút tiền và vay vốn Nếu thực hiện tốt khâu này thì sẽ hạnchế được việc lưu thông bằng tiền mặt vừa không hiệu quả vừa không an toàn Ngoài ranếu tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên thì Ngân hàng sẽ thu hút được càngnhiều các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào hệ thông Ngân hàng và góp phần làmgiảm chi phí in ấn, bảo quản, kiểm đếm

Hiện nay các Ngân hàng đang vận động dân cư mở tài khoản tiền gửi thanh toán,thực hiện quá trình thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ qua tài khoản tiền gửi trong đó Ngânhàng đóng vai trò là người làm trung gian thanh toán, ngoài ra Ngân hàng còn đưa ra cáchình thức huy động vốn thông qua các hình thức hấp dẫn như tiền gửi tiết kiệm ở một nơi

có thể rút ở nhiều nơi, thực hiện thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ tiền gửi

Để thực hiện tốt vấn đề này, ngành Ngân hàng phải tiếp tục trang bị những côngnghệ hiện đại, nhất là khâu thanh toán Mặt khác Ngân hàng cần nghiên cứu để đưa ra cáchình thức huy động vốn phù hợp Từ đó tạo cho khâu thanh toán luân chuyển vốn nhanhvà thuận tiện cho công tác kiểm soát

Hoạt động Marketing Ngân hàng

Đây là vấn đề hết sức quan trọng nhằm giúp cho Ngân hàng nắm bắt được yêu cầu,nguyện vọng của khách hàng Từ đó Ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốn,

Trang 18

chính sách lãi suất, chính sách tín dụng cho phù hợp Đồng thời các NHTM phải tiếnhành thu thập thông tin đầy đủ, kịp thời để nắm bắt được nhu cầu của thị trường từ đó để

có các biện pháp hơn đối thủ cạnh tranh nhằm giành ưu thế về mình

Mức độ thâm niên và uy tín của Ngân hàng

Trên cơ sở thực tế sẵn có, mỗi Ngân hàng đã, đang và sẽ tạo được hình ảnh riêngcủa mình trong lòng thị trường Một Ngân hàng lớn, có uy tín sẽ có lợi thế hơn trong cáchoạt động Ngân hàng nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng Sự tin tưởng củakhách hàng sẽ giúp cho Ngân hàng có khả năng ổn định khối lượng vốn huy động và tiếtkiệm chi phí huy động từ đó giúp Ngân hàng chủ động hơn trong kinh doanh Một Ngânhàng có một bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật chất, trình độ nhân viên… sẽ tạo rahình ảnh tốt về Ngân hàng, gây được sự chú ý của khách hàng từ đó lôi kéo được kháchhàng đến quan hệ giao dịch với mình

Trang 19

CHƯƠNG 3 :CÁ C PHƯƠNG PHÁ P NGHIÊN CỨ U

3.1 Tiến Trình nghiên cứu.

- Bước 1: Thu thập và chọn lọc thông tin;

- Bước 2: Sử dụng thông tin làm đề tài;

- Bước 3: Kiểm tra và sữa lỗi

3.2 Phương pháp thu thập thông tin.

3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp

- Thu thập các số liệu về tình hình huy động vốn, tình hình cho vay, báo cáo kết

quả kinh doanh được các phòng: tổng hợp, phòng quản lý công nợ, phòng kết toán cungcấp

3.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp

- Thu thập những số liệu mang tính khách quan được thu thập qua phiếu phỏng vấntrực tiếp khách hàng, khi khách hàng đến giao dịch với ngân hàng Với số phiếu điều tralà 100 và chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn.

Trang 20

không phải thuộc quyền sở hữu của ngân hàng Một ngân hàng được đánh giá là huy độngvốn hiệu quả khi lượng vốn huy động được ngày càng tăng và mở rộng tín dụng an toànđối với nền kinh tế, tiến hành các hoạt động đầu tư sinh lời, kinh doanh chứng khoán lợinhuận thu về càng nhiều Hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thể hiện qua các mặt:

+ Thứ nhất nguồn vốn huy động phải có sự tăng lên không chỉ về số lượng mà còn

về mặt thời gian huy động Huy động vốn cần phải có sự ổn định về mặt thời gian nếukhông ngân hàng sẽ dễ bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoảnSự ổn định củanguồn vốn còn thể hiện ở sự cân đối giữa nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn trung dàihạn, nguồn vốn ngoại tệ và nguồn vốn nội tệ, nguồn vốn huy động phải tương đối phùhợp với nhu cầu sử dụng trong tương lai

+ Thứ hai là ngoài ra hiệu quả huy động vốn còn được thể hiện qua mức độ tiện lợicủa các ngân hàng, thủ tục gửi tiền, các dịch vụ của ngân hàng… thực sự tiết kiệm đượcthời gian và chi phí cho khách hàng Cũng như các chính sách lãi suất, sản phẩm dịch vụmà ngân hàng cung cấp được khách hàng rất đón nhận, đáp ứng ngày càng nhiều hơn nhucầu của khách hàng, thực sự làm hài lòng khách hàng

- Đối với dân cư hoạt động huy động vốn của ngân hàng có hiệu quả khi cung cấpcho người dân các phương thức tiết kiệm tiền hợp lý, những công cụ vừa đảm bảo mụcđích sinh lời vừa đáp ứng yêu cầu an toàn cho những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi Mộtphần nguồn vốn huy động lại được ngân hàng cho vay trở lại để đáp ứng những nhu cầucủa người dân

- Đối với các tổ chức kinh tế, khi hoạt động huy động vốn của các ngân hàng giúpcho họ thuận tiện hơn trong thanh toán thông qua tiền gửi thanh toán, là nơi lưu giữnhững đồng vốn tạm thời nhàn rỗi của doanh nghiệp, đồng thời giúp cho các doanhnghiệp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn thông qua mối quan hệ tín dụng với ngân hàng, thìkhi đó hoạt động huy động vốn được đánh giá là có hiệu quả

Ngày đăng: 07/09/2019, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w