1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính

39 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Tệ Ngân Hàng Và Thị Trường Tài Chính
Tác giả Vũ Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Tài Chính Marketing
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch vụ tài chính: Ngân hàng trung ương cung cấp các dịch vụ như: • Kiểm tra tính minh bạch, rõ ràng • Phát hành loại tiền mới • Thu hồi tiền tệ bị hư hỏng khỏi lưu thông • Quản lý và th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH MARKETING

TH.S VŨ THANH TÙNG

Trang 3

Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

SGK

Trang 4

1 Khái niệm chung

NHTW là cơ quan độc quyền phát hành tiền và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền

tệ và hoạt động ngân hàng với mục tiêu nhằm

ổn định giá trị tiền tệ, góp phần đảm bảo an toàn cho hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội ổn định.

Trang 6

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

01

Giám sát ngân hàng: Ngân hàng trung ương giám sát các ngành ngân hàng

• Giám sát và điều chỉnh các hoạt động của các định chế tài chính để đảm bảo sự an toàn cho các định chế tài chính

• Đánh giá các đề xuất liên doanh, liên kết và áp dụng cho các ngân hàng để mở động hoạt động của các ngân hàng.

Dịch vụ tài chính: Ngân hàng trung ương cung cấp các dịch vụ như:

• Kiểm tra tính minh bạch, rõ ràng

• Phát hành loại tiền mới

• Thu hồi tiền tệ bị hư hỏng khỏi lưu thông

• Quản lý và thực hiện các khoản cho vay chiết khấu cho các ngân hàng trong khu vực.

Chính sách tiền tệ: Ngân hàng trung ương quản lý cung tiền và lãi suất để thúc đẩy việc làm tối đa, ổn định giá

cả và điều chỉnh lãi suất dài hạn ở mức vừa phải

Chính sách tiền tệ thắt chặt= Tăng lãi suất chiết khấu

Chính sách tiền tệ nới lỏng = Giảm lãi suất tái chiết khấu

▪ Ngân hàng trung ương là một trong những chủ thể quan trọng nhất của thị trường tài chính.

▪ Các hoạt động của Ngân hàng trung ương tác động đến lãi suất, lượng tín dụng và cung ứng tiền, tất

cả đều có tác động trực tiếp không chỉ lên thị trường tài chính mà còn cả tổng sản lượng và lạm phát.

▪ Ngân hàng trung ương có ba chức chính: Điều hành chính sách tiền tệ, giám sát ngân hàng và cung

cấp dịch vụ tài chính.

Trang 7

QÚA TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN

CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH MỨC CUNG TIỀN

Ba chủ thể tham gia vào quá trình cung

ứng tiền

- Ngân hàng Trung ương: (Cục dự trữ

liên bang)

- Ngân hàng (các tổ chức nhận tiền gửi,

trung gian tài chính)

- Những người gửi tiền: Cá nhân, tổ

chức

Bảng cân đối kế toán của ngân hàng trung ương

T𝐢ề𝐧 𝐜ơ 𝐬ở 𝐌𝐁 = 𝐂 + 𝐑

Tiền trong lưu thông: bao gồm toàn bộ tiền giấy và tiền xu do NHTW phát hành nằm trong tay công chúng.

Tiền dự trữ: Bao gồm tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW và tiền quỹ (Tiền mặt do các ngân hàng

nắm giữ).Tiền dự trữ bao gồm tiền dự trữ bắt buộc và tiền dự trữ vượt mức

Dự trữ bắt buộc: Ngân hàng trung ương yêu cầu ngân hàng nắm giữ

Dự trữ vượt mức: Bất kỳ khoản dự trữ bổ sung nào mà ngân hàng chọn nắm giữ

Chứng khoán chính phủ: Các chứng khoán do ngân hàng trung ương nắm giữ.

Tín dụng chiết khấu: Tiền ngân hàng trung ương cho vay đối với các ngân hàng và các tổ chức tài chính

Trang 8

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG

TIỀN

Sự gia tăng dự trữ (R) dẫn đễn sự gia tăng mức độ của tiền cơ sở ( MB) và cung tiền (M) Ngân hàng trung ương cung cấp dự trữ (R)cho hệ thống ngân hàng bằng cách mua chứng khoán và ngược lại

Ngân hàng trung ương cung cấp dự trữ (R) cho hệ thống ngân hàng bằng cách cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính vay

• MB: Tiền cơ sở

• R: Dự trữ

• C: Tiền trong lưu thông

Trang 9

QÚA TRÌNH CUNG ỨNG TIỀN

“Khi Fed cung cấp cho ngân hàng 1 $ dự trữ bổ sung, tiền gửi tăng lên gấp bội số tiền này, một quy trình gọi là tạo tiền gửi nhiều lần”

Tạo tiền gửi (giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10 % và

tăng thêm 100 triêu $)

vay($)

Lượng tăng

dự trữ($)

0.00 100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 1,000.00 m

100.00 m 90.00 m 81.00 m 72.90 m 65.61 m 59.05 m 53.14 m 1,000.00 m

0.00 10.00 m 9.00 m 8.10 m 7.29 m 6.56 m 5.91 m 100.00 m

Hệ số tiền gửi giản đơn

𝑟𝑟 ∗ ∆𝑅

∆𝐷: Tổng lượng tiền gửi tăng lên

∆𝑅: Lượng tăng so với dự trữ ban đầu 𝑟𝑟: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

𝒎 = 𝟏

𝒓𝒓= 𝒉ệ 𝒔ố 𝒏𝒉â𝒏 𝒕𝒊ề𝒏 (𝒈𝒊ả𝒏 đơ𝒏)

Trang 10

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG

TIỀN

Hạn chế của số nhân tiền giản đơn

• Nếu người đi vay lấy tiền mặt: Nếu toàn bộ số tiền ngân hàng cấp tín dụng mà không được gửi vào ngân hàng khác thì quá trình tạo tiền gửi sẽ chấm dứt Hoặc nếu một phần số tiền đó được rút ra bằng tiền mặt thì tiền gửi tạo ra sẽ ít hơn so với kết quả của mô hình

• Nếu ngân hàng không cho vay hoặc cho vay một phần sự trữ vượt mức thì kết quả của mô hình cũng không chính xác

• Quyết định của người gửi tiền ( nắm giữ bao nhiêu tiền) và quyết định của ngân hàng (số

lượng dự trữ vượt mức cần nắm giữ) cũng khiến cung tiền thay đổi

Trang 11

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG

TIỀN

Các yếu tố quyết định đến cung tiền

• Thay đổi dự trữ vay (chiết khấu cho

vay) từ ngân hàng trung ương

• Cung tiền có quan hệ thuận với mức dự

trữ vay (BR) từ ngân hàng trung ương

• Những thay đổi trong cơ sở tiền tệ phi

tín dụng MBn

• Cung tiền có quan hệ thuận với cơ sở

tiền tệ phi tín dụng MBn

• Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc (rr)

• Cung tiền có quan hệ nghịch với tỷ lệ dự trữ bắt buộc

• Thay đổi lượng tiền trong lưu thông(c)

• Cung tiền có quan hệ nghịch với lượng tiền trong lưu thông

• Thay đổi dự trữ vượt mức

• Cung tiền có quan hệ nghịch với lượng dự trữ vượt mức

Trang 12

Những người gửi tiền

Yếu tố của yếu tố Thay đổi Phản ứng của

cung tiền

Hệ số tiền cơ sở phi tín dụng 𝑀𝐵𝑛

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc, 𝑟𝑟

Dự trữ vay , 𝐵𝑅

Dự trữ vượt mức ER

Tiền trong lưu thông C

PHẢN ỨNG CỦACUNG TIỀN

Nguyên nhân

Tăng 𝑀𝐵 cho tạo tiền gửi

Giảm hệ số nhân tiền mở rộng

Tăng 𝑀𝐵 cho tạo tiền gửi Giảm cho vay và tạo tiền gửi

Giảm hệ số nhân tiền mở rộng

Note: Chỉ tăng () trong các biến được hiển thị Tác động của việc giảm cung tiền sẽ trái ngược với những tác động được chỉ ra trong cột Phản ứng cung tiền

Trang 13

Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

2 Bản chất NHTW

Ngân hàng trung ương là ngân hàng phát hành

công quản, có thể biệt lập hoặc phụ thuộc chính

phủ, vừa thực hiện chức năng độc quyền phát

hành giấy bạc ngân hàng vào lưu thông, vừa thực

hiện quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ – tín

dụng – ngân hàng.

Trang 14

Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

3 Chức năng của NHTW:

3.1 Phát hành tiền & điều tiết lưu thông tiền tệ:

- Chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTW – độc quyền

- Nguyên tắc phát hành tiền: dựa vào giá trị hàng hóa / dự trữ

vàng / dự trữ ngoại tệ

- Phát hành tiền thông qua 4 kênh:

o Kênh NHTM (NH trung gian): cho NHTM vay để bù đắp thiếu

hụt trong thanh toán dưới hình thức CK hay tái CK giấy tờ có giá hoặc cho vay có đảm bảo bằng giấy tờ có giá

o Kênh NSNN (chính phủ): NHTW phát hành tiền cho ngân sách

vay để bù đắp bội chi

o Kênh thị trường mở: mua chứng từ có giá

o Phát hành tiền ra lưu thông

Trang 15

Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

3 Chức năng của NHTW:

3.2 Ngân hàng của ngân hàng:

- NHTW không trực tiếp giao dịch với các DN, tổ chức kinh tế hay cá nhân, mà gián tiếp thông qua các NHTM và TCTD (công ty tài chính, cho thuê tài chính…)

- NHTW thực hiện một số nghiệp vụ sau:

❑ Mở TK tiền gửi và nhận tiền gửi của các NH và TCTD (tiền gửi dự

trữ bắt buộc, tiền gửi dự trữ thanh toán)

❑ Cấp TD cho các NHTM và TCTD

❑ Trung gian thanh toán giữa các NHTM

❑ Quản lý NN đối với hệ thống ngân hàng

Trang 17

-Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

IV NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

3 Chức năng của NHTW:

3.3 Ngân hàng của nhà nước (của quốc gia)

- NHTW thuộc sở hữu NN, được NN thành lập và hoạt động theo PL

- NHTW thực hiện một số nghiệp vụ chủ yếu sau:

❑ Cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ

❑ Nhận tiền gửi của KBNN

❑ Làm đại lý phát hành CK của chính phủ

❑ Quản lý vĩ mô nền kinh tế

Trang 18

Tài chính tiền tệ NCS Vũ Thanh Tùng

I NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

4 Mô hình tổ chức:

Mô hình NHTW trực thuộc chính phủ

Mô hình NHTW

Mô hình NHTW độc lập với chính phủ

(trực thuộc quốc hội)

Ưu điểm ? Nhược điểm ?

Ưu điểm ? Nhược điểm ?

Câu hỏi: VN nên theo mô hình nào? Tại sao?

Trang 19

Các mục tiêu KT-XH

Mô hình của VN

Trang 20

NHTW trực thuộc Quốc hội

Quốc hội Chính phủ

Bộ và các cơ

quan ngang Bộ

NHTW

Các mục tiêu KT-XH

Trang 21

Độc lập về tài chính, về nhân sự , về chính

sách

Trang 22

mô hình tổ chức, nhân sự, tài chính và đặc biệt về các quyết định liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ.

- Chính phủ có thể dễ dàng phối hợp chính sách tiền tệ của NHTW đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ

mô khác

- Đảm bảo mức độ và liều lượng tác động hiệu quả của tổng thể các chính sách KT đối với các mục tiêu vĩ mô trong thời kỳ

- N HTW sẽ mất đi

sự chủ động trong việc thực hiện chính sách tiền tệ

NHTW có toàn quyền quyết định việc xây dựng

và thực hiện chính sách tiền tệ mà không bị ảnh hưởng bởi các áp lực chi tiêu của ngân sách hoặc các áp lực chính trị khác

Khó có sự kết hợp hài hoà giữa chính sách tiền tệ - do NHTW thực hiện

và chính sách tài khoá - do chính phủ chi phối để quản lý

vĩ mô một cách hiệu quả

Trang 23

1.1 KHÁI QUÁT Chính sách tiền tệ là tổng

ương thông qua các hoạtđộng của mình tác độngđến khối lượng tiền tronglưu thông, nhằm phục vụcho việc thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hộicủa đất nước trong mộtthời kỳ nhất định

II CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 24

1.1 KHÁI QUÁT Chính sách tiền tệ là hệ

thống các quan điểm, chủtrương và biện pháp củaNhà nước pháp quyền, làmột bộ phận của chínhsách kinh tế tài chínhquốc gia; là công cụ quản

lý vĩ mô của Nhà nước

II CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Trang 25

CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

Nghiệp vụ thị trường mở: liên quan đến việc mua và bán chứng khoán chỉnh phủ Nghiệp vụ thị trường mở rất

linh hoạt, do đó đây là công cụ được sử dụng thường xuyên nhất của chính sách tiền tệ, là công cụ chính để tác động đến lượng tiền cung ứng

• Khi ngân hàng trung ương muốn tăng lượng tiền cung ứng, ngân hàng trung ương sẽ mua chứng khoán trên thị trường mở và thanh toán bằng cách gửi tiền vào tài khoản của các ngân hàng thương mại được duy trì tại ngân hàng trung ường.

• Khi ngân hàng trung ương muốn giảm lượng tiền cung ứng, ngân hàng trung ương sẽ bán chứng khoán trên thị trường mở và thu hồi tiền từ những tài khoản đó

Lãi suất chiết khấu là lãi suất được đưa ra bởi ngân hàng trung ương áp dụng cho các tổ chức nhận tiền gửi đối

với các khoản vay ngắn hạn

Dự trữ bắt buộc: là những khoản tiền gửi mà các ngân hàng bắt buộc phải duy trì trên tài khoản tiền gửi không

kỳ hạn tại ngân hàng trung ương.

Ba công cụ của chính sách tiền tệ

Trang 26

- Lãi suất tiền tệ ngắn hạn (liên NH) -Tổng dự trữ, các khối dự trữ

-Cơ số tiền

Mục tiêu trung gian:

-Khối tiền tệ M1, M2, M3 -Lãi suất dài hạn

Nợ phi TC

Mục tiêu cuối cùng:

-Kiểm soát lạm phát

-Tăng trưởng KT -Công ăn việc làm

- Tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp; ổn định trật tự XH; thúc đẩy

tăng trưởng kinh tế → mục tiêu cuối cùng của CSTT

→ Mục tiêu ổn định giá cả và giảm thất nghiệp mâu thuẫn với nhau

trong ngắn hạn

Trang 27

Mục tiêu trung gian (đọc thêm)

(Cơ chế truyền dẫn của chính sách tiền tệ)

➢ Điều kiện thực hiện các mục tiêu trung gian:

- Lượng hóa dễ dàng, nhanh chóng được tất cả các tác động.

- Khắc phục nhanh chóng các trở ngại.

- Kiểm soát các tác động do sự chậm trễ về mặt thời gian.

- Cho phép dự báo được một mục tiêu nào đó của chính sách tiền tệ.

➢ Nội dung các mục tiêu trung gian được lựa chọnnhằm kiểm soát:

- Các khối tiền tệ M1, M2, M3;

- Lãi suất dài hạn;

- Tổng các khoản nợ phi tài chính;

Trang 28

CSTT mở rộng

• Giảm lãi suất tái CK

• Giảm lãi suất cơ bản

• Giảm tỷ lệ DTBB

• Mua chứng từ có giá trên thị trường mở

Trang 30

Thị trường mở → chủ động, linh hoạt nhất

Trang 31

Trường đại học Tài chính – Marketing

Chính sách tái chiết khấu

Tỷ giá hối đoái Thanh tra và kiểm soát Can thiệp thị trường vàng và ngoại tệ

Trang 32

DỰ TRỮ BẮT BUỘC

➢ Là công cụ mang tính cưỡng bức dưới 3 hình thức: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi bắt buộc tại NHTW,

dự trữ công khố phiếu (dự trữ vượt quá)

➢ Là công cụ có ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tín dụng nhằm hạn chế khả năng tao tiền của các NHTM thông qua bút tệ

Trang 33

DỰ TRỮ BẮT BUỘC

• NHTW buộc NHTM ký thác 1 tỷ lệ nhất địnhcuả số tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng;

tác dụng: đảm bảo khả năng thanh toán

• Cơ chế tác động: NHTW tăng/giảm tỷ lệ DTBB

→ giảm/tăng khối lượng TD của các NHTM,ảnh hưởng giá cả TD & khả năng tạo tiền củaNHTM

• Lạm phát → tăng tỷ lệ DTBB → giảm số nhântiền

Trang 34

Tác động của tăng tỷ lệ DTBB

• Giảm khả năng cho vay của NHTM

• Giảm khả năng mở rộng tiền gửi của hệ thốngNHTM

• Giảm cung vốn của NHTM và tăng lãi suất liênngân hàng

Trang 35

Tái chiết khấu

• Cơ chế tác động:

+ NHTW tăng/giảm lãi suất tái cấp vốn và lãi suất tái

CK phù hợp với mục tiêu thắt chặt hay mở rộng tiền

tệ → giảm/tăng lượng tiền lưu thông

+ NHTW dùng hạn mức tái cấp vốn để tác động trựctiếp đến lượng dự trữ của hệ thống NHTM

▪ Là nghiệp vụ cấp TD cho các NHTM phổ biến nhất

mà NHTW thực hiện

Trang 37

CÁC CÔNG CỤ KHÁC

tin, dữ liệu theo yêu cầu giám sát

các quy định về an toàn hoạt động

Trang 38

Hạn chế của lưu thông tiền tệ ở

VN

• Thanh toán bằng tiền mặt còn nhiều

• Ngoại tệ trôi nổi nhiều

• Sức mua của đồng tiền chưa thực sự

ổn định

Trang 39

4 Kênh truyền dẫn CSTT

Đọc SGK

Ngày đăng: 30/07/2021, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w