Thì hay còn gọi là thời – như trong từ thời gian, thời lượng đơn giản là: với những thời gian khác nhau quá khứ – hiện tại – tương lai thì động từ cũng phải bị thay đổi cho phù hợp.. Đi
Trang 1CHƯƠNG
Ngữ pháp trong tiếng Anh có rất nhiều điểm, nhưng để viết được 1 bài essay thì cũng không cần nhiều lắm Vì vậy, trong chương đầu tiên, chúng ta sẽ ôn lại vài điểm ngữ pháp cần thiết nhất mà thôi Chúng ta sẽ bắt đầu BÀI 1 với:
THÌ VÀ DẠNG CỦA ĐỘNG TỪ
(verb tenses and forms)
Bài này thầy dự kiến học trong 1.5 tiếng, gồm 45 phút cho lý thuyết, 30 phút làm bài tập, và 15
phút đọc đáp án tham khảo
A Lý thuyết (45 phút)
a Thì trong tiếng Anh
Có lẽ các em đã quá quen với khái niệm thì của động từ Thì (hay còn gọi là thời – như
trong từ thời gian, thời lượng) đơn giản là: với những thời gian khác nhau (quá khứ – hiện tại – tương lai) thì động từ cũng phải bị thay đổi cho phù hợp
Điều này khác với tiếng Việt của chúng ta, vì dù hôm qua hay hôm nay hay ngày mai, chúng ta đều nói là ăn, ngủ, đi chơi; nhưng tiếng Anh phải là ate, slept, went play (quá
khứ), rồi eat, sleep, go play (hiện tại), và will eat, is going to sleep, is about to go play
(tương lai – tùy sắc thái mà sẽ dùng will hay is going to hay is about to)
Theo cách hiểu thông dụng và phổ biến nhất, có 12 thì trong tiếng Anh, mô tả trong bảng sau:
Đơn Tiếp diễn Hoàn thành Hoàn thành tiếp diễn
Với mỗi ô, chúng ta chỉ cần đọc kết hợp hàng và cột thì ra tên của thì, ví dụ ô (1) là quá khứ đơn, ô (6) là hiện tại tiếp diễn, còn ô (12) là tương lai hoàn thành tiếp diễn
Nói thì nói thế thôi, chứ có những thì rất hiếm dùng khi viết essay Vì vậy, trong bài này, chúng ta chỉ ôn lại 6 thì hay dùng mà thôi
Trang 2b Thì hiện tại đơn
Thì mà dùng nhiều nhất là hiện tại đơn (present simple) Công thức thì đơn giản: S + V, với S là subject (chủ từ) còn V là verb (động từ), trong đó động từ V có thể thêm -s hoặc
-es nếu chủ từ là ngôi thứ 3 số ít Nói tới đây, chắc các em nghĩ về he, she, it Thật ra khi viết essay, chúng ta ít viết he, she, it; mà cái chúng ta cần quan tâm là những từ như the
law (luật pháp), happiness (hạnh phúc), hay providing online courses (việc cung cấp
các khóa học trực tuyến)… Những từ này đều cần V-s/es theo sau
Thầy phải nhấn mạnh chuyện thêm -s/es này, vì
rất nhiều em khi viết, quên thêm -s/es Đó là vì
khi viết, tâm trí mình đặt toàn bộ vào việc triển
khai ý tưởng và từ vựng, mà quên đi những khía
cạnh như -s/es Vì vậy, các em hãy tập thói quen
này: sau khi viết xong 1 bài essay, hãy dò lại xem mình có quên thêm -s/es cho động từ ở hiện tại không (tất nhiên phải căn cứ vào chủ từ)
Sẵn tiện đây thầy nhắc luôn: kiểm tra -s/es cho động từ, rồi kiểm tra -s/es cho danh từ số
nhiều luôn Ví dụ nếu thấy mình viết many student thì ngay lập tức thêm -s vào
students Những người viết chuyên nghiệp, người ta có thể vừa viết vừa nghĩ về việc
chia động từ đúng thì, họ thêm -s/es ngay khi họ viết Còn nếu chúng ta chưa chuyên nghiệp, các em hãy thực hiện việc kiểm tra đó sau khi viết xong bài Dần dần sẽ tự ý thức được và viết tốt hơn thôi!
Thế, thì hiện tại đơn dùng để làm gì? Bình thường thì có nhiều cách dùng, nào là diễn tả
sự thật hiển nhiên, thói quen, lịch trình xe buýt… Nhưng khi viết essay, cách dùng phổ
biến nhất là lập luận thông thường: khi các em giải thích điều gì, đưa ra lý lẽ, dữ kiện, thông tin, thường dùng thì hiện tại đơn này Ví dụ:
Some people think that art helps foster creativity (1)
Ở đây, art là mỹ thuật, foster là nuôi dưỡng, còn creativity là sự sáng tạo
Chúng ta thấy, vì some people (vài người) là số nhiều, nên động từ think không thêm
-s/es, trong khi art là số ít nên động từ helps phải có -s ở sau
Một ví dụ khác như sau:
Another reason that a small business should hire young single females is related to loyalty (2)
Small business là doanh nghiệp nhỏ, hire là thuê, females là nữ, và loyalty là lòng trung
thành
Ở đây, mặc dù females ở dạng số nhiều (vì có -s), nhưng động từ theo sau is chia ở dạng
số ít (chứ không phải are) Đó là bởi vì, females không phải là chủ từ của is, mà chủ từ của is là Another reason
Thì hiện tại đơn
Công thức: S + V-s/es
Dùng chủ yếu khi lập luận: đưa ra
lý lẽ, dữ kiện, thông tin, giải thích
Trang 3Another reason [that a small business should hire young single females] is related to
loyalty
Thầy đã tách mệnh đề với that…females ra riêng Mệnh đề này bổ nghĩa cho danh từ
reason (lý do gì? Lý do mà một doanh nghiệp nhỏ nên thuê những người phụ nữ độc thân
trẻ trung) Vì vậy, nếu chúng ta bỏ mệnh đề này ra ngoài, câu còn lại sẽ là:
Another reason is related to loyalty
Như vậy, is là hợp lý
Các em thấy là, tuy chúng ta biết thì hiện tại đơn biết thêm -s/es, nhưng đôi khi viết vẫn sai, vì trong thực tế, các câu thường dài và phức tạp Nếu không hiểu rõ cấu trúc câu, sẽ không chia đúng thì được
c Thì hiện tại tiếp diễn
Thì tiếp theo chúng ta sẽ ôn lại là thì hiện tại tiếp diễn (present continous) Công thức
thì S + are + Ving Ving là động từ thêm ing, như going, playing, hoping Sẵn thầy nhắc thêm về việc thêm ing Theo em, trong 4 cái sau đây, cái này đúng:
a Listening
b Listenning
c Begining
d Beginning
Đáp án đúng là listening và beginning Nói cách khác: listening không gấp đôi chữ n, còn beginning thì đó Vì sao cũng cùng cấu trúc nguyên âm giữa 2 phụ âm (-ten, -gin),
mà listen lại không gấp đôi, mà begin lại gấp đôi n? Đó là bởi vì, từ listen nhấn âm 1
(lis-), còn từ begin nhấm âm 2 (-gin) Như vậy các em nhớ là, dù có dạng nguyên-âm-giữa-hai-phụ-âm, thì chỉ gấp đôi phụ-âm cuối khi âm cuối được nhấn nha!
Trong công thức S + are + Ving, tất nhiên nếu chủ ngữ số ít, thì chúng ta dùng is Thì này có nhiều cách dùng, nhưng khi viết essay, cách dùng phổ biến nhất là nói về xu
hướng, những điều đang diễn ra Các em xem ví dụ sau đây:
Many young people nowadays are using the Internet to socialize with others
Socialize là một động từ hơi khó dịch Nó có nghĩa là việc gặp gỡ, giao tiếp với người
khác
Trong ví dụ này, các em thấy động từ use đang chia ở dạng hiện tại tiếp diễn are using,
chỉ xu hướng giới trẻ ngày nay dùng Internet để gặp gõ và giao tiếp với người khác Một ví dụ khác như sau:
Thì hiện tại tiếp diễn
Công thức: S + is/are + Ving
Diễn tả xu hướng đang diễn ra
Trang 4Serious problems là vấn đề nghiêm trọng; còn global warming là hiện tượng nóng lên
toàn cầu
Ở đây, động từ face đang chia ở dạng tiếp diễn is facing, diễn tả một chuyện đang diễn
ra
d Thì hiện tại hoàn thành
Thì thứ ba chúng ta sẽ ôn là thì hiện tại hoàn thành (present perfect), có công thức là S
+ have + V3 Tất nhiên, nếu chủ ngữ số ít, chúng ta sẽ dùng has thay vì have V3,
thường gọi là động từ ở cột số 3, là dạng quá khứ phân từ (past participle) mà chúng ta
đã học: ví dụ gone là V3 của go, drunk là V3 của drink, hay eaten là V3 của eat Tuy
nhiên, đây là những động từ bất quy tắc, và các em có thể tìm 1 bảng động từ bất quy tắc
bất kỳ trên mạng để xem lại Còn với những động từ có quy tắc như talk, look, chúng ta chỉ cần thêm -ed tạo thành talked, looked là được
Thì hiện tại hoàn thành cũng có nhiều cách dùng, nhưng trong IELTS essay, chúng ta có
một số cách dùng phổ biến nhất là khi nói về
một sự việc xảy ra trước 1 sự việc khác (không
đề cập thời gian cụ thể năm nào, tháng nào) Ví
dụ câu:
Students who have participated in any
volunteer activites are eligible for graduation
Participate là tham gia, volunteer activities là hoạt động tình nguyện, còn eligible for graduation là đủ điều kiện tốt nghiệp
Ở đây, động từ participate đã chia ở thì hiện tại hoàn thành have not participated, ý nói
những sinh viên mà đã tham gia hoạt động tình nguyện thì đủ điều kiện để tốt nghiệp Ở đây, giữa 2 việc tham gia tình nguyện và tốt nghiệp, thì tham gia tình nguyện phải xảy ra trước Tuy nhiên, chúng ta thấy là câu này không đề cập là tham gia khi nào (năm nhất, năm hai, năm cuối?) Lý do là vì chúng ta không phải đang bàn về chuyện quá khứ Chúng ta đang lập luận những sự việc hiển nhiên, hiện tại, nhưng điều kiện cần phân rõ cái nào trước, cái nào sau
Chúng ta cùng xem 1 ví dụ khác như sau:
You can become fluent in a language only if you have spent time living or working
in that country
Ở đây động từ spend đã được chia ở dạng hiện tại hoàn thành là have spent Câu này ý
nói: bạn có thể trở nên thông thạo (fluent) một ngôn ngữ chỉ khi bạn đã dành thời gian
sống hoặc học tập ở nước đó Rõ ràng giữa việc sống/học tập ở 1 nước, và việc thông thạo ngôn ngữ, thì việc sống/học tập phải xảy ra trước, sau đó mới tới việc thông thạo ngôn ngữ Thầy nhắc lại: chúng ta không phải đang bàn chuyện quá khứ Chúng ta chỉ
Thì hiện tại hoàn thành
Công thức: S + have/has + V3
Dùng trong câu có 2 sự việc khi 1 việc diễn ra trước 1 việc khác
Trang 5đang bàn những chuyện dĩ nhiên, những điều kiện ở hiện tại mà một hành động nên xảy
ra trước hành động khác
e Thì quá khứ đơn
Tiếp theo, một thì cũng thỉnh thoảng có dùng trong writing là thì quá khứ đơn (past
simple), có công thức là S + V2 V2 ở đây là động từ ở quá khứ, ở cột 2 như trong bảng
động từ bất quy tắc Ví dụ như teach, buy, see có quá khứ V2 là taught, bought, saw Đương nhiên, nếu động từ có quy tắc như switch, commit hay believe thì chúng ta sẽ thêm -ed, tạo thành switched, committed, và believed
Thì quá khứ đơn sẽ dùng với những sự việc đã xảy ra trong quá khứ có thời gian cụ thể
Vì khi viết luận, những gì chúng ta làm là lập luận, lý giải một việc, cho nên thì phổ biến nhất vẫn là hiện tại Tuy nhiên đôi khi chúng ta cũng có thể dùng thì quá khứ đơn khi đưa
ra ví dụ hay giải thích một việc Các em xem 2 ví dụ dưới đây
Ví dụ 1:
For example, last year, a Malaysian girl
committed suicide after carrying out an
Instagram poll
Committed suicide nghĩa là tự sát, carry out là
thực hiện, còn poll là cuộc thăm dò ý kiến
Ở đây, người viết cho 1 ví dụ Và, vì kể 1 câu chuyện trong quá khứ, có mốc thời gian cụ
thể là last year, nên phải dùng thì khứ quá ở đây
Ví dụ 2:
Ten years ago, an expert from Vietnam went to Africa and guided the people there how to grow rice
Expert là chuyên gia, còn guide là hướng dẫn Ở đây động từ go (bất quy tắc) và guide
(có quy tắc) đã được chia quá khứ là went và guided Đây là 1 ví dụ trong 1 bài essay mà
các em sẽ gặp trong quyển sách này
f Thì tương lai đơn
Và, thì cuối cùng có lẽ các em cần khi viết essay là thì tương lai đơn (future simple), có
công thức là S + will + V (động từ nguyên mẫu) Thì này có thể gặp trong 2 trường hợp
sau: một là trong câu điều kiện có thể xảy ra trong tương lai (hay thường gọi là điều kiện loại 1) – chúng ta sẽ học ở BÀI 4 chương này; hai là diễn tả một hành động trong tương lai bình thường Ở đây thầy cho 2 ví dụ về cách dùng này như sau
Ví dụ 1:
It is likely that the Earth will one day become too hot for humans to live
Thì quá khứ đơn
Công thức: S + V2
Sự việc trong quá khứ,
có mốc thời gian cụ thể
Trang 6It is likely dùng để diễn tả khả năng 1 sự việc sẽ xảy ra, chúng ta dịch là có lẽ; còn cấu
trúc too…to diễn tả 1 chuyện gì đó quá… đến nỗi không thể Ở đây ý nói, có lẽ một
ngày nào đó Trái Đất sẽ trở nên quá nóng đến nỗi loài người không thể sống được
Như vậy, câu này dùng để mô tả một sự việc có thể xảy ra ở tương lai Động từ become đứng sau will diễn tả điều đó
Ví dụ 2:
When artificial intelligence is applied, there will be a increase in unemployment
Artificial intelligence, viết tắt là AI, là trí tuệ nhân tạo Đây là 1 thuật ngữ phổ biến gần
đây, ám chỉ các máy tính hiện đại có khả năng trí tuệ gần giống con người Vậy câu ví dụ
này có nghĩa là Khi trí tuệ nhân tạo được ứng dụng, sẽ có một sự tăng lên về tỉ lệ thất
nghiệp (unemployment) Các em nhớ là, there is hay there are có nghĩa là có, nhưng
tương lai của nó phải thêm will, khi đó is hoặc are phải đưa về dạng nguyên mẫu là be đứng sau will
Vậy, câu này cũng dùng trong lập luận, nói về
những chuyện có thể xảy ra trong tương lai, mà
chúng ta hay dịch từ tiếng Việt là sẽ sang tiếng
Anh (will)
Như vậy, hệ thống lại, thì trong tiếng Anh có rất nhiều, nhưng những thì mà chúng ta cần
ôn tập nhất thì chỉ có 6 (xem bảng bên dưới) Các em có để ý thấy là, trước tất cả các
động từ chia thì, đều có 1 chủ ngữ không? Ví dụ câu (1), động từ think có chủ ngữ là
some people, hoặc động từ helps có chủ ngữ là art, hay câu (2), động từ is có chủ ngữ là another reasons
Verb tenses (S + Vtense) Verb forms (S + Vform)
S + have + V3 Xảy ra trước 1 việc
S + had + V3 Câu điều kiện quá khứ
g Dạng trong tiếng Anh
Tuy nhiên, không phải lúc nào động từ cũng có chủ ngữ phía trước Giờ giả sử chúng ta
muốn dịch câu Có hàng triệu người xem TV mỗi ngày, em sẽ dịch như thế nào? Em có thể nghĩ, có là have, hàng triệu là millions, vậy các em sẽ viết là gì?
Have millions of people watch television every day
Thoạt nhìn có vẻ ổn, nhưng câu này sai ở 2 điểm quan trọng
Thì tương lai đơn
Công thức: S + will + V
Câu điều kiện tương lai, hoặc 1 sự việc có thể diễn ra trong tương lai
Trang 7Thứ nhất, mặc dù tiếng Việt chúng ta bảo là có, nhưng tiếng Anh có 2 cách diễn đạt phổ
biến là have (hoặc has) và there are (hoặc there is) Sự khác biệt giữa chúng là: trước
have phải có 1 chủ từ (subject) còn trước there are thì không Ở câu của chúng ta, rõ
ràng trước have không có subject, vì vậy không được dùng have ở đây, mà phải là there
are Chúng ta viết lại như sau:
There are millions of people watch television every day
S Vtense O Vform
Nhưng đó không phải là điểm chính ở đây Vấn đề quan trọng ở đây là chỗ động từ
watch Vì sao vậy? Chúng ta phân tích câu này như sau Tạm thời chấp nhận There là
chủ từ (subject), are là động từ chia thì hiện tại đơn (Vtense), millions of people là túc từ (object) của động từ are Vậy cụm S + V tense + O đã hoàn chỉnh, thế còn watch là gì?
Tất nhiên các em hiểu, watch có chủ từ là millions of people (vì hàng triệu người là chủ
thể của việc xem TV), và chia thì hiện tại đơn ở đây Và vì millions of people là số
nhiều, nên động từ watch giữ nguyên, không thêm -s/es Không đúng! Bởi vì, trong câu này, millions of people thực chất là object của động từ are phía trước, và vì vậy, nó không còn là tư cách subject của động từ watch phía sau Nói cách khác: watch không
có chủ từ!
Trong tiếng Anh, một động từ chỉ được chia thì nếu trước nó có chủ từ Ngược lại, nếu trước nó không có chủ từ, thì nó phải được chia dạng (form) Dạng trong tiếng Anh có 5 dạng (Ving, V3, V nguyên mẫu, to V, to be V3), nhưng 2 dạng mà các em cần học nhất ở
đây chính là Ving và V3 Còn những dạng kia thường đi trong những cấu trúc quen thuộc của các động từ, ví dụ như help someone to V, hoặc make someone V nguyên mẫu, nên các em chỉ cần tham khảo cấu trúc các động từ help, make trong từ điển là dùng được
Sự khác biệt giữa Ving và V3 (với tư cách là dạng của động từ) nằm ở chỗ: Ving mang
tính chủ động (active) còn V3 mang tính bị động (passive) Giờ xét lại câu trên đây, theo
em, động từ watch là dạng chủ động hay bị động? Nói cách khác, người ta xem TV hay
người ta bị xem TV? Trực giác bảo chúng ta là, watch là ở thể chủ động Vậy, chúng ta
phải dùng watching mới đúng
Câu chính xác sẽ là:
There are millions of people watching television every day
Chúng ta sẽ xét thêm 2 ví dụ nữa để hiểu rõ hơn Các em hãy chia động từ trong ngoặc sau đây:
Students (study) at single-sex schools often have better academic results than mixed-gender schools
Single-sex schools là trường 1 giới tính (tức trường chỉ dạy nam sinh, hoặc chỉ dạy nữ
sinh); academic results là kết quả học tập, còn mixed-gender schools là trường trộn
giới tính (tức nam nữ học chung)
Trang 8Ở đây, các em có thể lầm tưởng là students là chủ từ của study Không phải! Students là chủ từ của động từ have (often have better academic results) ở phía sau Nói cách khác, động từ study không có chủ từ (mặc dù về mặt ý nghĩa, students thực hiện hành động
study) Thầy đã dùng ngoặc vuông để tách thành phần câu, nguyên cụm study at single-sex schools chỉ nhằm bổ nghĩa thêm cho students mà thôi
Students [(study) at single-sex schools] often have better academic results
S Vform Vtense O
Thế theo em, động từ study nên được chia ở dạng chủ động hay bị động? Nói cách khác, học sinh học hay học sinh bị học? Tất nhiên là chủ động rồi! Vậy các em sẽ viết như sau:
Students studying at single-sex schools often have better academic results than mixed-gender schools
Cách hiểu này cũng giống như cách hiểu về mệnh đề quan hệ rút gọn (reduced relative
clause) mà các em sẽ học ở bài sau
Chúng ta xem thêm 1 ví dụ nữa như sau:
In conclusion, people should adopt the solutions (discuss) above
Đây là một câu kết luận trong bài essay, nghĩa là Tóm lại, người ta nên thực hiện những
giải pháp thảo luận trên đây Chúng ta cũng phân tích thành phần câu như sau:
People should adopt the solutions (discuss) above
S Vtense O Vform
Solutions ở đây là object của động từ should adopt, vì vậy không thể làm chủ từ của
discuss Vì vậy, discuss phải chia dạng (form), không phải chia thì (tense) Thế ở đây
dạng chủ động hay bị động? Nói cách khác, những giải pháp thảo luận trên đây hay
những giải pháp được thảo luận trên đây? Rõ ràng, nghĩa bị động phù hợp hơn Vậy chúng ta phải dùng dạng V3
Câu cuối cùng chúng ra có sẽ là:
In conclusion, people should adopt the solutions discussed above
Tổng kết lại, một động từ được chia thì (tense) khi trước nó có chủ từ, và ngược lại, nó phải được chia dạng (form) Hiểu được sự khác biệt này, có thể tránh đi rất nhiều lỗi ngữ
pháp khi viết tiếng Anh
Giờ chúng ta sẽ làm bài tập để củng cố nội dung bài học này!
Trang 9B Bài tập (30 phút)
Các em hãy dịch những câu đây ra tiếng Anh Chú ý dùng đúng dạng và thì của động từ
1 Bản thân kỹ năng này đòi hỏi nhiều thời gian mới nắm vững được
Bản thân: itself; nắm vững: master
_
2 Nó cần thiết cho công việc của chúng ta nhiều hơn chúng ta nghĩ, dù công việc chúng
ta là gì đi nữa
Dù cho… là gì đi nữa: whatever
_
3 Ăn nhậu là một cách để gặp gỡ và giao tiếp với bạn bè
Gặp gỡ và giao tiếp: socialize
_
4 Ngày càng có nhiều người chuyển qua thức ăn nhanh cho những bữa ăn chính
Chuyển qua: turn towards hoặc switch to
_
5 Họ có thể gặp khó khăn vì họ chưa tiếp xúc với những vấn đề tương tự trước đây
Tiếp xúc với cái gì: be exposed to something
_
6 Khi họ đi làm, họ sẽ phải hợp tác với người khác dù làm ở đâu đi nữa
Hợp tác: collaborate with, dù…ở đâu đi nữa: wherever
_
7 Các nữ sinh tốt nghiệp trường đơn giới thường bảo là họ không biết cách bắt chuyện với một người nam
Trường đơn giới: single-sex schools; cách bắt chuyện: how to start a conversation
_ _
8 Phá rừng là một trong những yếu tố góp phần vào hiện tượng ấm lên toàn cầu
Phá rừng: deforestation; yếu tố: factor; góp phần: contribute
_
9 Các chính phủ nên thảo luận những vấn đề bị gây ra bởi hiện tượng nóng lên toàn cầu một cách nghiêm túc
Chú ý: thảo luận 1 vấn đề: discuss something (không có giới từ about)
_ _
10 Giải pháp này có thể giúp giảm lượng khí CO2 thải vào bầu khí quyển
Giải pháp: solution hoặc measure, thải vào khí quyển: emit into the atmosphere
_
Trang 10C Đáp án tham khảo (15 phút)
1 The skill itself requires a lot of time to master
2 It is necessary for our work more than we think, no matter what our job is
3 Drinking is a way to socialize with friends
4 More and more people are turning towards fast food for their main meals
5 They may face difficulties because they have not been exposed to similar problems before
6 When they go to work, they will have to collaborate with other people, no matter where they work
7 Schoolgirls graduating from single-sex schools often say that they do not know how
to start a conversation with a man
8 Deforestation is one of the factors contributing to global warming
9 Governments should discuss the problems caused by global warming seriously
10 This measure can help reduce the amount of CO2 emitted into the atmosphere