1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

khoa lun tt nghip

56 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 872,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở Việt Nam Để nghiên cứu sự thay đổi về dịch tễ định kỳ WHO Global InfluenzaSurveillance Network diễn biến của các ổ dịch, ta chia ra các đợt trong từngkhoảng thời gian để tìm hiể

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Chăn nuôi - Thú y

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPTÊN ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA GIA CẦM SAU TIÊM PHÒNG VACCINE CÚM A/H5N1 TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện: Bùi Thị Thu Thảo Lớp: Thú y 46B

Giáo viên hướng dẫn: TS Trần Quang Vui

Bộ môn: Ký sinh - Truyền nhiễm

NĂM 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông Lâm Huếtôi đã được trang bị kiến thức đầy đủ cho đến ngày thực tập tốt nghiệp và hoànthành khóa luận tốt nghiệp

Sau đây, tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại họcNông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm khoa và toàn thể quý Thầy, Cô giáo trong KhoaChăn nuôi – Thú y đã chỉ dạy tôi trong suốt quá trình học tập

Tôi xin cảm ơn Trạm chẩn đoán và điều trị bệnh động vật, Chi cục Chănnuôi và Thú y Thừa Thiên Huế, đặc biệt là anh Lê Minh Tuấn đã cho phép, giúp

đỡ và tạo điều kiện, hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng đến Thầy giáo TS.Trần Quang Vui đã dạy bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hoànthành khóa luận tốt nghiệp

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân vàbạn bè đã giúp đỡ, khích lệ và động viên tinh thần trong suốt thời gian qua

Do kiến thức và năng lực còn hạn chế nên không tránh những thiếu sót,rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để khóa luận tốt nghiệpđược hoàn thiện hơn

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân

đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này

P Huế, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viên

Bùi Thị Thu Thảo

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN 1 7

MƠ ĐẦU 7

1.1 Đặt vấn đề 7

1.2 Mục đích của đề tài 8

2.1 Bệnh cúm gia cầm 9

2.1.1 Giới thiệu về bệnh cúm gia cầm 9

2.1.2 Vài nét lịch sư bệnh cúm gia cầm 9

2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước 11

2.2.1 Trên thế giới 11

2.2.2 Ơ Việt Nam 12

2.3 Virus cúm A 14

2.3.1 Hình thái, cấu trúc của virus cúm A/H5N1 14

2.3.2 Thành phần hóa học của virus 15

2.3.3 Cấu tạo hệ gen của virus cúm A 15

2.3.6 Độc lực của virus 19

2.3.7 Đặc tính nuôi cấy và lưu giữ virus cúm 20

2.4.1 Phân bố dịch bệnh 26

2.4.2 Động vật cảm nhiễm [1] 26

2.4.3 Ký chủ của virus cúm gia cầm [17] 26

2.4.4 Sự truyền lây 26

2.4.5 Sức đề kháng của virus cúm 28

2.4.6 Mùa vụ phát bệnh 28

2.6 Triệu chứng, bệnh tích của bệnh cúm gia cầm 29

2.6.1 Triệu chứng lâm sàng 29

2.6.2 Bệnh tích đại thể 30

2.6.3 Bệnh tích vi thể 31

2.7 Chẩn đoán bệnh 31

Trang 4

2.8 Kiểm soát bệnh 32

2.9 Vaccine cúm gia cầm 32

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 Đối tượng nghiên cứu 35

3.2 Phạm vi nghiên cứu 35

3.3 Nội dung nghiên cứu 35

3.4 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 35

3.5 Phương pháp xư lý số liệu 39

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49

PHỤ LỤC 53

MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 53

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ NN và PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

(Office International de Epizooties)

(Center for Disease Control)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra khả năng đáp ứng miễn dịch của vịt sau tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 đợt 1 (tháng 6/2016) 41Bảng 4.2 Kết quả kiểm tra khả năng đáp ứng miễn dich của vịt sau tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 đợt 2 (tháng 11/2016) 42Bảng 4.3 Kết quả kiểm tra khả năng đáp ứng miễn dịch của gà sau tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 đợt 1 (tháng 6/2016) 45Bảng 4.4 Kết quả kiểm tra khả năng đáp ứng miễn dich của gà sau tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 đợt 2 (tháng 11/2016) 46Bảng 4.5 So sánh tỷ lệ bảo hộ giữa gà và vịt sau khi tiêm vaccine cúm A/H5N1 47

Trang 7

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê 1/10/2016 cả nước có2.771.892.000 con gà và 712.864.000 con vịt trong đó Thừa Thiên Huế có15.913.000 con gà 6.025.000 con vịt Số lượng gia cầm tương đối lớn, vớiphương thức chăn nuôi đa dạng, việc xuất nhập gia cầm ra vào địa phương chưađược quản lý chặt chẽ khiến cho tình hình dịch bệnh trên gia cầm diễn biến phứctạp

Ơ Việt Nam, dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra từ cuối tháng 12/2003.Bệnh cúm gia cầm chủng độc lực cao (HPAI) là một bệnh truyền nhiễm nguyhiểm, có tốc độ lây lan rất nhanh với tỉ lệ gây chết cao trong đàn gia cầm nhiễmbệnh Bệnh do virus cúm typ A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều phân typkhác nhau gây nên Virus gây bệnh cho gà, vịt, ngan, ngỗng, đà điểu, các loàichim và nguy hiểm nhất là gây bệnh cho cả con người Với những tính chấtnguy hiểm của bệnh, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp bệnh vào bảng A, bảngdanh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất [17]

Năm 2015 và đầu năm 2016, tình hình dịch bệnh tiếp tục diễn biến phứctạp tại nhiều quốc gia trên thế giới, được ghi nhận gia tăng cả về số lượng ổ dịch

và số quốc gia ghi nhận Theo FAO, đã xuất hiện một số chủng virus mới nhưA/H5N6, A/H5N2, A/H5N8 bên cạnh các chủng virus đã xuất hiện và lưu hànhtrước đây A/H5N1, A/H7N9

Bệnh cúm gia cầm đã làm ảnh hưởng đáng kể đến xã hội loài người, đặcbiệt là về tài chính, chính trị, xã hội Hàng tỷ USD đang được bỏ ra để nghiêncứu và chuẩn bị cho một tiềm năng cúm gia cầm trở thành đại dịch [33]

Thực hiện Quyết định số 438/QĐ-BNN-TY ngày 13/3/2014 của Bộ NN

à PTNT về việc phê duyệt Kế hoạch Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầmgiai đoạn 2014-2018 Trong năm 2015, toàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã tiêm phòngđược 890.950 liều vaccine cúm gia cầm Trong 9 tháng đầu năm 2016 đã tiêmđược hơn 300.000 liều góp phần phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàntỉnh

Nhằm đánh giá khả năng bảo hộ của vaccine đối với gia cầm nuôi trên

địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá khả năng

Trang 8

đáp ứng miễn dịch của gia cầm sau tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 tại một số địa phương của tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 Mục đích của đề tài

Mục tiêu của đề tài là xác định hiệu giá kháng thể kháng virus cúmA/H5N1 trên gà và vịt sau khi tiêm phòng vaccine cúm A/H5N1 Qua đó đánhgiá khả năng bảo hộ của đàn gia cầm được tiêm vaccine cúm năm 2016 tại tỉnhThừa Thiên Huế

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Bệnh cúm gia cầm

2.1.1 Giới thiệu về bệnh cúm gia cầm

Bệnh cúm gia cầm (Avian Influenza) còn gọi là bệnh cúm gà Là mộtbệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm type A thuộc họ Orthomyxoviridae cónhiều biến chủng khác nhau

Trước đây, một thời gian dài đã được coi là cùng loại với Newcastle (tức

là bệnh giả dịch tả gà) nhưng từ hội nghị quốc tế lần thứ nhất về bệnh cúm giacầm tại Beltsville, Mỹ năm 1981 đã thay thế tên này bằng tên bệnh cúm truyềnnhiễm cao ở gia cầm (Highly Pathogenic Avian Influenza, viết tắt là HPAI) đểchỉ virus type A có độc lực mạnh

Virus cúm gia cầm gây bệnh cho các loài chim thủy sinh hoang dã, đặcbiệt là: gà, vịt, ngỗng, gà tây, chim cút, đà điểu, thiên nga, mòng biển, các loàichim cảnh và chim hoang dã Virus còn gây bệnh cho cả con người và có thể trởthành đại dịch, vì thế bệnh cúm gia cầm ngày càng trở nên nguy hiểm hơn baogiờ hết [45]

Con người có thể bị nhiễm virus cúm gia cầm và các bệnh nhiễm viruscúm gia súc khác, như các chủng cúm A (H5N1), A (H7N9), A (H9N2), A(H1N1) và (H3N2) (theo WHO) [4]

2.1.2 Vài nét lịch sử bệnh cúm gia cầm

Khoảng 2.400 năm trước, Hippocrates đã mô tả về bệnh cúm [30]

Mặc dù virus dường như đã gây ra dịch bệnh trong suốt lịch sư nhânloại, nhưng dữ liệu lịch sư về bệnh cúm rất khó diễn giải bởi vì các triệu chứng

có thể tương tự như các bệnh về đường hô hấp khác

Năm 1680 một vụ đại dịch cúm đã được mô tả kỹ và từ đó đến nay đãxảy ra 31 vụ đại dịch Hơn 100 năm qua, đã xảy ra 5 vụ đại dịch cúm vào cácnăm 1889, 1918, 1957, 1968 và gần đây là năm 2003 [46], [29], [45]

Bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao (HPAI) đã được phát hiện lần đầu tiên ởItalia năm 1878 gây tư vong rất cao và được gọi là bệnh dịch tả gia cầm (Fowlplague), đến năm 1955 Achafer đã xác định căn nguyên gây bệnh thuộc nhóm virus

Trang 10

cúm type A thông qua kháng nguyên bề mặt là H7N1 và H7N7 gây chết nhiều gà,

gà tây và chim hoang ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận Đông [22]

Virus cúm type A được phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ năm 1963, đến cuốithập kỷ 60, phân type H1N1 thấy ở lợn và có liên quan đến những ổ dịch ở gàtây Đây là những dấu hiệu đầu tiên về virus cúm gia cầm có thể lây nhiễm vàgây bệnh cho động vật có vú Những nghiên cứu đều cho rằng virus cúm type Aphân type H1N1 ở gà tây đã truyền cho lợn, ngoài ra phân type H1N1ở vịttruyền cho lợn Đến năm 1970 công nhận có sự lây nhiễm từ chim hoang dãsang gia cầm [17]

Năm 1971, Beard đã tìm thấy trong các ổ dịch cúm gà, gà tây khá lớn ởMỹ với chủng gây bệnh là H7N1 Trong khoảng thời gian 1960- 1979 bệnh cũngtìm thấy ở các nước như ở Canada, Mehico, Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý,Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hồng Kông, Nhật Bản, các nước vùng Trung CậnĐông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô [2]

Các công trình nghiên cứu bệnh cúm gia cầm về: đặc điểm sinh học,bệnh học và dịch tễ học, các phương pháp chẩn đoán miễn dịch và biện phápphòng chống bệnh được công bố ở Australia năm 1975, ở Anh năm 1979, ở Mỹnăm 1983-1984,ở Ailen năm 1983-1984 [17]

Virus cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, do đó dịch bệnh đã xảy ra ởrất nhiều quốc gia

Năm 1969, virus cúm type A được phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ

Năm 1977 ở Minesota đã phát hiện dịch trên gà tây do chủng H7N7.Năm 1983-1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bangPensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà [2] Cũngtrong thời gian này tại Ireland người ta phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt

Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủngH5N2

Năm 1996 lần đầu tiên phát hiện cúm gia cầm HPAI H5N1 ở ngỗng ởTrung Quốc ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do virus cúm typ A subtypeeH5N1 Năm 1997 phát hiện virus cúm ở người ở Hong Kong Toàn bộ đàn giacầm của lãnh thổ này đã bị tiêu diệt vì virus cúm gia cầm lây cho người, làm 18người nhiễm bệnh, trong đó có 6 người chết [17]

Trong lịch sư cho thấy dịch bệnh có xu hướng xảy có đặc điểm: ở nhữngnơi có độ ẩm cao liên tục, nhiễm trùng có thể xảy ra trong suốt cả năm và trong

Trang 11

thời gian gần đây, dịch bệnh thường xuất hiện ở các nước Đông và Nam Báncầu, và sau đó lan rộng sang Châu Âu và Bắc Mỹ vào những tháng mùa đông ởnhững khu vực này khi các điều kiện là tối ưu sẽ xảy dịch bệnh

2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm trên thế giới và trong nước

2.2.1 Trên thế giới

Năm 2003, ở Hà Lan đã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7

Từ tháng 12/2003 đến 2010, cúm gà xảy ra do chủng A/H5N1 xảy ra ởnhiều quốc gia ở Đông Nam Á và Đông Á: Trung Quốc,Việt Nam, Thái Lan,Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Pakistan, Lào, Cambodia, Indonesia Thiệt hạinặng ở Indonesia, Việt Nam và Thái Lan [51]

Năm 2007: có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới báo cáo xuấthiện dịch cúm gia cầm H5N1

Năm 2008: dịch cúm gia cầm phát ra tại 22 quốc gia và vùng lãnh thổgồm Israel, Thụy Sỹ, Thổ Nhĩnh Kỳ, Liên Bang Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, HànQuốc, Vương Quốc Anh, Trung Quốc, Hong Kong, Ai Cập, Đức, Lào, Thái Lan,Bangladesh, Togo, Ucraine, Việt Nam, Ả Rập Saudi, Pakistan, Nigeria,Indonesia

Tháng 3 năm 2013 phát hiện dịch cúm A(H7N9) tại Trung Quốc

Chủng cúm gia cầm H5N6 lần đầu tiên được tìm thấy ở Trung Quốc vàotháng 9 năm 2014

Theo Bộ Y Tế, Cục Y Tế Dự Phòng: cúm A(H5N6), A(H5N8) và cúmA(H5N2) trên thế giới trong khoảng thời gian cuối năm 2014 đến đầu năm 2015,tại nhiều nước như: Đức, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc ĐàiLoan tiếp tục ghi nhận các vụ dịch do vi rút cúm A(H5N8) ở các trang trại giacầm [5]

Năm 2015, bùng phát cúm gia cầm H5N2 chủng cúm được xác định ở gà

và gà tây hoạt động trong khu vực Trung Tây của Mỹ Tính đến ngày 30 tháng 5,hơn 43 triệu con chim ở 15 tiểu bang đã bị tiêu hủy

Đợt dịch cúm gia cầm năm 2016 nổ ra đầu tiên ở Nigeria từ đầu tháng 1,sau đó thêm các quốc gia khác cũng khai báo dịch là Đài Loan, Trung Quốc vàPháp Trong đó cúm gia cầm nặng nhất ở Nigeria, có hơn 65 ổ dịch cúm độc lựccao (HPAI) là báo cáo của cơ quan thú y Nigeria với tổ chức thú y thế giới (OIE)

Trang 12

trong 3 tuần, đối tượng bị nhiễm bệnh chính trong hầu hết các vụ dịch là gà đẻ

và gà hậu bị [43]

Hoạt động của cúm A (H5) từ ngày 23 tháng 2 năm 2016 đến ngày 26tháng 9 năm 2016: 4 trường hợp nhiễm A (H5) ở Trung Quốc, Ấn Độ 10 trườnghợp, virus A (H5) cũng được phát hiện ở chim Nhiễm trùng ở người ở Ai Cập là

do virus A (H5N1), trong khi các bệnh nhiễm trùng ở Trung Quốc do virus A(H5N6) gây ra: A / ngỗng / Quảng Đông / 1/96-dòng dõi A (H5) Virus đã đượcphát hiện ở các loài chim ở Bangladesh, Campuchia, Cameroon, Trung Quốc,Côte d'Ivoire, Ai Cập, Ghana, Ấn Độ, Indonesia, Irac, Libăng, Myanmar,Nigeria, Hàn Quốc, Liên bang Nga, Togo, Hoa Kỳ và Việt Nam [51]

Theo (OIE) chủng cúm A(H5) tiếp tục được ghi nhận tại nhiều nước trênthế giới Đặc biệt, kể từ tháng 6/2016, chim hoang dã và gia cầm ở nhiều quốc gia

ở châu Âu và châu Á như tại Áo, Croatia, Đan Mạch, Đức, Hungary, Ấn Độ, AiCập, Israel, Hà Lan, Ba Lan, Nga Thụy Sĩ được phát hiện nhiễm virus cúm giacầm A(H5N8) [5]

Đài Loan cùng lúc phải chiến đấu với 2 chủng cúm gia cầm độc lực cao làA(H5N2), A(H5N8) từ đầu năm 2015 Pháp phát hiện 76 ổ dịch cúm gia cầm

Theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO) đã ghi nhận Ai Cập, Việt Nam vàIndonesia có mức nhiễm cúm gia cầm ở người cao nhất trong 12 năm qua

Theo WHO, từ năm 2013 đến ngày 19/12/2016 là 856 trường hợp mắctrong đó có 452 trường hợp tư vong, tỷ lệ chết/mắc là 52,8% [41]

Đánh giá về mùa cúm năm 2015-2016 ở bán cầu bắc: Sự lây truyền cúm ởngười thường xảy ra trong những tháng mùa đông ở bán cầu bắc ôn đới vùngnhưng thời gian chính xác của bệnh cúm thay đổi theo mùa, theo quốc gia và theonăm Các mùa cúm có thể bắt đầu vào đầu tháng 10, nhưng thông thường đỉnh vàokhoảng tháng giêng hoặc tháng hai [44]

2.2.2 Ở Việt Nam

Để nghiên cứu sự thay đổi về dịch tễ định kỳ (WHO Global InfluenzaSurveillance Network) diễn biến của các ổ dịch, ta chia ra các đợt trong từngkhoảng thời gian để tìm hiểu:

* Đợt dịch thứ nhất từ tháng 12/2003 đến 30/3/2003:

Cuối năm 2003, đây là lần đầu tiên trong lịch sư Việt Nam dịch cúm giacầm xuất hiện ở Hà Tây, Long An và Tiền Giang, dịch cúm gia cầm thể độc lựccao với tác nhân gây bệnh là virus cúm H5N1

Trang 13

* Đợt dịch thứ hai từ tháng 4 đến tháng 11 năm 2004:

Dịch cúm gia cầm thể độc lực cao đã tái xuất hiện vào giữa tháng 4 năm

2004 ở một số tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cưu Long, nguy hiểm là 27 ngườimắc bệnh virus cúm A/H5N1 trong đó có 9 ca tư vong

* Đợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 đến tháng 5/2005:

Dịch xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnhphía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt,ngan và 551.029 chim cút Các tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông CưuLong đều xuất hiện dịch bệnh [2]

* Đợt dịch thứ 4 từ 01/10/2005 đến 15/12/2005:

Trong khoảng thời gian hơn 2 tháng dịch đã tái phát ở 285 xã, phường,thị trấn thuộc 100 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố Số gia cầm ốm, chết vàtiêu hủy là 3.735.620 con

* Năm 2014 có 02 trường hợp nhiễm cúm A(H5N1) tại Bình Phước

và Đồng Tháp Phát hiện trên gia cầm tại 155 xã, phường của 90 huyện thuộc

36 tỉnh

* Năm 2015 dịch cúm đã xảy ra ở 41 xã, 37 huyện, thuộc 21 tỉnh thànhphố Tổng số gia cầm chết là 19.291 và tiêu hủy là 88.639 con

Tích lũy từ đầu năm 2003 đến năm 2009, cúm H5N1 tại Việt Nam ghi nhận

112 trường hợp mắc, 57 trường hợp tư vong Số mắc cao trong giao đoạn

2003-2009, từ năm 2010 đến 2014 ghi nhận thêm 15 trường hợp mắc, 7 trường hợp tưvong

Từ đầu năm 2006, Việt Nam triển khai chương trình tiêm phòng cho giacầm, thủy cầm trong cả nước Tuy nhiên dịch cúm A sẽ còn diễn biến phức tạp

vì hệ gen của virus cúm A luôn biến đổi

Theo thông tin từ Viện Pauster TP.HCM, kết quả xét nghiệm từ ngày 20-22/9/2016 cho thấy, 117 công nhân tỉnh Kiên Giang có biểu hiện lâm sàng của

Trang 14

dịch cúm A/H1N1 và dương tính với cúm với A/H1N1 và đã ghi nhận các ổ dịchcúm gia cầm cúm A(H5N1) và cúm A(H5N6) tại một số hộ gia đình.

Nhận xét về dịch tễ học:

Dịch cúm diễn ra hàng năm do virus cúm type A và type B gây ra

Về phân bố địa lý: các đợt dịch tập trung ở khu vực đồng bằng Sông CưuLong và đồng bằng Sông Hồng do mật độ chăn nuôi tập trung ở Miền Nam, vớitổng đàn gia cầm lớn và việc buôn bán, vận chuyển, tiêu thụ gia cầm cao hơncác vùng khác

Về thời gian xảy ra dịch: dịch phát ra nặng vào vụ đông Xuân, do có sựthay đổi về thời tiết, đặc biệt là thời gian cao điểm của mua bán, vận chuyển

Về loài mắc bệnh: gà, vịt, ngan

2.3 Virus cúm A

2.3.1 Hình thái, cấu trúc của virus cúm A/H5N1

Đặc tính cấu trúc chung virus thuộc họ Orthomyxoviridae có là hệ genchứa axit Ribonucleic (ARN) một sợi, có cấu trúc là sợi âm được ký hiệu là ss(-) ARN Sợi âm ARN của hệ gen có độ dài từ 10.000-15.000 nucleotit (tùy loạivirus), hệ gen chia thành 6-8 phân đoạn (segment), mỗi phân đoạn là một genchịu trách nhiệm mã hóa cho mỗi loại protein của virus [27], [39]

Hình 2.3 Cấu trúc virus cúm A/H5N1

Trang 15

Virus cúm với các yếu tố kháng nguyên H và N, lớp màng bao (envelop),protein liên kết (matrix protein M1, ribonucleoprotein: RNP)

Hạt virus (virion) có cấu trúc hình khối, đôi khi có dạng hình khối kéodài, đường kính khoảng 80-120 nm [34]

Vỏ virus có bản chất protein có nguồn gốc từ nguồn tế bào mà virus đãgây nhiễm, bao gồm một số protein được glycosyl hóa (glycoprotein) và một sốprotein dạng trần không được glycosyl hóa (non glycosylated protein) [34]

Protein bề mặt có cấu trúc từ các loại glycoprotein, đó là những gai,mấu có độ dài 10-14 nm, đường kính 4-6 nm

Nucleocapsid bao bọc lấy nhân virus là tập hợp của nhiều protein phânđoạn, cấu trúc đối xứng xoắn, kích thước 130-150 nm, tạo vòm (loop) ở giới hạncuối của mỗi phân đoạn và liên kết với nhau qua cầu nối các peptit Phân tưlượng của hạt virus vào khoảng 250 triệu dalton

2.3.2 Thành phần hóa học của virus

ARN của virus chiếm 0,8%-1,1%; protein chiếm 70%-75%; lipit chiếm20%-24%; hydratcacbon chiếm 5%-8% khối lượng hạt virus

Lipit tập trung ở màng virus và chủ yếu là lipit có gốc phospho, số cònlại là cholesterol, glucolipit và một ít hydrocacbon gồm các loại men galactose,ribose, fructose, glucosamin Thành phần chính protein của virus chủ yếu làglycoprotein [22]

2.3.3 Cấu tạo hệ gen của virus cúm A

Phân bố trên bề mặt của virus là loại protein gây ngưng kết hồng cầu cótên gọi là Hemagglutinin (HA) và một loại protein có chức năng là một loạienzyme phá hủy thụ thể của virus có tên gọi Neuraminidae (NA), chúng là cácglycoptein riêng biệt

Hạt virion có cấu trúc là axit Ribonucleic sợi âm ở dạng đơn, độ dài13.500 nucleotit

Hệ gen của virus cúm A gồm 8 phân đoạn chứa 11 gen [25]:

PB2 (polymerase cơ bản 2)

PB1 (polymerase cơ bản 1)

PB1-F2

PA (polymerase axit)

Trang 16

Trong đó là 3 phân đoạn lớn nhất (phân đoạn 1 đến 3) mã hóa cho 3 loạiprotein polimerase: PB1, PB2 và PA, 3 phân đoạn lớn trung bình (phân đoạn 4đến 6) mã hóa HA, NA và NP; còn hai phân đoạn ngắn (phân đoạn 7 và 8) mãhóa protein M1 và một số protein phi cấu trúc (M2, NB, NS1, NS2) [17].

Phân tích sinh học phân tư của trình tự nucleotide của các phân đoạnRNA của virus cúm mã hóa các protein đột biến (HA, NA và M2) và các proteinbên trong (PB2, PB1, PA, NP, M và NS) từ một loạt các vật chủ

Phân đoạn 1-3: có phân tư lượng tính toán là PB1 87 x 103 Da, PB2 và PA Phân đoạn 4: mã hóa cho protein Hemagglutinin (HA) là một protein bềmặt cắm gốc vào bên trong, có chức năng bám dính vào thụ thể của tế bào, có

được glycosyl hóa) 72 x 103 Da (nếu được glycosyl hóa)

Phân đoạn 5: mã hóa cho protein Nucleoprotein (NP), với phân tư lượng

2.3.4 Kháng nguyên của virus cúm A

Các loại kháng nguyên được nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân(Nucleoprotein, NP), protein đệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết

Trang 17

hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzyme cắt thụ thể (Neuraminidase,NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên đặc hiệu nhóm (genus-specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loạihình kháng nguyên đặc hiệu typ và dưới typ (typ-specific antigen), ký hiệu là tskháng nguyên.

Một đặc tính quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồngcầu của một số động vật Đó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trênbề mặt của virus cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầungưng kết với nhau tạo thành mạng ngưng kết thông qua cầu nối virus, gọi làphản ứng ngưng kết hồng cầu HA (Hemagglutination test) Kháng thể đặc hiệucủa kháng nguyên HA có khả năng trung hòa các loại virus tương ứng, chúng làkháng thể trung hòa có khả năng triệt tiêu virus gây bệnh Nó có thể phong tỏa

sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồngcầu không bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọiphản ứng đặc hiệu KN-KT có hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưngkết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)

Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kếthồng cầu (HI) được sư dụng trong chẩn đoán cúm gia cầm

Theo Horimoto T, Kawaoka Y sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyêncủa virus cúm là sự biến đổi và trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổiliên tục về tính kháng nguyên [31] Có 2 cách biến đổi kháng nguyên của viruscúm:

+ Đột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạcvề kháng nguyên-Antigenic drift) Đây là kiểu đột biến xảy ra liên tục thườngxuyên trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do có sự thay đổi nhỏ vềtrình tự nucleotit của gen mã hóa, đặc biệt đối với kháng nguyên H và khángnguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hoàn toàn mới có tính thích ứngloài vật chủ khác nhau và mức độ độc lực gây bệnh khác nhau Đột biến điểmphụ thuộc vào hai đặc điểm: thời gian dịch bệnh và sức đề kháng của cơ thể vậtchủ Dịch bệnh trong khoảng thời gian dài và đáp ứng miễn dịch của cơ thểmạnh sẽ làm tăng áp lực lựa chọn cho việc phát triển kháng nguyên mới [24]

Chính nhờ sự biến đổi này mà virus cúm A tạo nên 18 biến thể gen HA(H1- H18) và 11 kháng nguyên N (N1-N11) (CDC 2014) [27], [34], [40]

+ Đột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca-antigenic Shift).Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng đột biến điểm Hiện

Trang 18

tượng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vàomột tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus Khi hiện tượng tái tổ hợp genxuất hiện có thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho người và động vật với mức độnguy hiểm không thể lường trước được.

Thay đổi tính kháng nguyên là cách thấy rõ nhất đối với virus cúm A,một loại virus RNA được bỏ bởi một vỏ lipid có gắn với hai loại protein:hemagglutinin và neuraminidase Đa số kháng thể trung hòa tác động lên haikháng nguyên này quyết định Virus có thể lẩn tránh tác động của kháng thểbằng cách thay đổi cấu trúc của hemagglutinin: Thay đổi dần tính kháng nguyên(antigenic drift) hoặc đột biến tính kháng nguyên (antigenic shift) Thay đổi dầntính kháng nguyên là sự thay đổi từng phần nhỏ cấu trúc kháng nguyên khi virustruyền từ các thể này sang cá thể khác bằng cách gây đột biến điểm trên bề mặtkháng nguyên của hemagglutinin Thay đổi này có lẽ chịu trách nhiệm về cácdịch cúm nhỏ vào mùa đông Thay đổi tính kháng nguyên là sự thay đổi đột ngộttoàn bộ cấu trúc của hemagglutinin Người ta đã quan sát thấy 3 lần thay đổikháng nguyên kiểu này vào vụ đại dịch cúm năm 1918, dịch cúm châu Á năm

1957, và dịch cúm Hong Kong năm 1968

Khi xâm nhiễm vào cơ thể động vật, virus cúm A kích thích cơ thể sảnsinh ra kháng thể đặc hiệu, trong đó quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA,chỉ có kháng thể này mới có vai trò trung hòa virus cho bảo hộ miễn dịch Một

số kháng thể khác có tác dụng kìm hãm sự nhân lên của virus, kháng thể khángM2 ngăn cản chức năng M2 không cho quá trình bao gói virus xảy ra

2.3.5 Quá trình nhân lên của virus

Kingrbury và cộng sự (1985) mô tả quá trình nhân lên của virus đượctóm tắt như sau [32]:

Virus xâm nhập vào tế bào nhờ chức năng của protein HA thông quahiện tượng ẩm bào (endocytosis) qua cơ chế trung gian tiếp hợp thụ thể Thụ thểliên kết tế bào của virus cúm có bản chất là axit sialic cắm sâu vào glycoproteinhay glycolipit của vỏ virus Trong khoang ẩm bào, khi nồng độ PH được điềuhòa để giảm xuống mức thấp sẽ xảy ra quá trình hợp nhất màng tế bào và virus,

sự hợp nhất này phụ thuộc vào sự cắt rời protein HA nhờ enzyme peptidase vàenzyme protease của tế bào Lúc này nucleocapsid của virus đi vào trong nguyênsinh chất rồi vào trong nhân tế bào, chuẩn bị thực hiện quá trình tổng hợp ARNnguyên liệu hệ gen cho các virion mới Hệ thống enzyme sao chép của virusngay lập tức tạo nên các ARN thông tin Các phân đoạn ARN hệ gen được mã

Trang 19

hóa ở 10-13 nucleotit đầu 5’ với nguyên liệu mã hóa lấy từ ARN tế bào, nhờ vàohoạt tính enzyme PB2 của virus ARN thông tin của virus sao chép trong nhânđược chuyển vận ra nguyên sinh chất, được ribosome trợ giúp tổng hợp nênprotein cấu trúc và protein nguyên liệu Protein H, N, M2, ở lại trong nguyênsinh chất, được vận chuyển xuyên qua hệ thống võng mạc nội mô (RE) và hệgolgi sau đó được cắm lên màng tế bào nhiễm Protein NS1, NP, M1 đượcchuyển vận vào nhân để bao bọc đệm lấy nguyên liệu ARN hệ gen mới đượctổng hợp.

Song song với quá trình sao chép ARN thông tin và tổng hợp protein cấutrúc, protein nguyên liệu, virus tiến hành tổng hợp nguyên liệu di truyền là các sợiARN mới Từ sợi ARN đơn âm của virus ban đầu, một sợi dương ARN toàn vẹnđược tạo ra theo cơ chế bổ sung, sợi dương mới này lại làm khuôn để tổng hợpnên sợi âm ARN mới làm nguyên liệu Các sợi âm ARN mới, một số vừa làmnguyên liệu để lắp ráp virion mới, số khác lại làm khuôn để tổng hợp ARN theo

cơ chế như với sợi ARN của virus đầu tiên Các sợi ARN hệ gen được tạo ra làmột sợi hoàn chỉnh về độ dài và được các protein đệm (NS1, M1, NP) bao gói tạonên ribonucleocapsid (nucleoriboprotein) ngay trong nhân tế bào nhiễm, sau đóđược chuyển vận ra nguyên sinh chất rồi được chuyển vận đến vị trí màng tế bào

có sự biến đổi đặc hiệu với virus Sự kết hợp cuối cùng của tổ hợpnucleoriboprotein với các protein cấu trúc (HA, NA, M2) tạo nên các hạt virushoàn chỉnh mới và được giải phóng ra khỏi tế bào nhiễm theo hình thức nảy chồi

2.3.6 Độc lực của virus

Độc lực của virus cúm gia cầm có sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiềuyếu tố, trước hết là protein HA Khả năng lây nhiễm của virus phụ thuộc vào tácđộng của men proteaza vật chủ đến sự phá vỡ của liên kết hóa học sau khi dịch

mã của phân tư ngưng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phầnHA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của menprotease lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại điểm bắt đầu phá

vỡ các liên kết Để đánh giá độc lực của virus cúm một cách khoa học, các nhàkhoa học sư dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3-6 tuần tuổi bằng cách tiêmtĩnh mạch nước trứng đã được gây nhiễm virus Sau đó đánh giá mức độ nhiễmbệnh của gà để cho điểm (chỉ số IVPI) Điểm tối đa là 3 điểm và đó là virus cóđộc lực cao nhất Theo quy định của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), virus nào cóchỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại có độc lực cao [10] Các nhà khoa học đãthống nhất chia độc lực của virus ra 3 loại:

Trang 20

- Virus có độc lực cao: nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làmchết 75%-100% số gà thực nghiệm Virus gây bệnh cúm gà (có thể là typ phụ)phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực địa và phát triển tốt trên tế bào xơ phôitrong môi trường nuôi cấy không có Trypsin.

- Virus có độc lực trung bình: là những chủng virus gây dịch cúm gà vớitriệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết gà không quá 15% số gà bị nhiễmbệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm

- Virus có độc lực thấp (nhược độc): là những virus phát triển tốt trong

cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, khôngtạo ra bệnh tích đại thể và không làm chết gà

Trong thực tế người ta chia virus cúm gà ra làm 2 loại: Loại virus có độclực thấp - LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) Loại virus có độc lực cao -HPAI (Highly Pathgenic Avian Influenza)

Cho đến nay người ta thừa nhận chỉ có 2 biến chủng virus có cấu trúckháng nguyên H5, H7 được coi là loại có độc lực cao gây bệnh ở gia cầm,nhưng không phải tất cả các chủng mang gen H5, H7 đều gây bệnh [28]

Thực tế chứng minh rằng các chủng có độc lực thấp trong quá trình lưuhành trong thiên nhiên và trong đàn thủy cầm có thể đột biến nội gen hoặc độtbiến tái tổ hợp để trở thành các chủng có độc lực cao - HPAI [22]

2.3.7 Đặc tính nuôi cấy và lưu giữ virus cúm

Phần lớn các chủng virus có thể phát triển ổn định ở trứng gà có phôihoặc ở các loại tế bào mầm Đây chính là đặc điểm quan trọng để nhân giốngvirus trong phòng thí nghiệm để nghiên cứu, bảo tồn cũng như để sản xuấtvaccine Đối với các chủng virus cúm cũng có những đặc tính như vậy Tuynhiên, virus cúm type A chỉ phát triển ở trong môi trường tế bào không có huyếtthanh chứa trypsin Một số hệ thống tế bào kể cả dòng tế bào MDCK cần đượcnuôi cấy ở trong môi trường không có huyết thanh có chứa trypsin để tách cácprotein HA của virus giúp cho việc hình thành các khuẩn lạc Một số loại môitrường tế bào như tế bào gan HepG2 của người, tế bào thận phôi lợn (ESK) và tếbào thận gà (CK) cũng đã được chứng minh là có nhiều hứa hẹn và nhạy cảmhơn đối với virus cúm gia cầm [21]

Ơ nhiệt độ môi trường, virus cúm gia cầm H5N1, có thể sống được 14ngày trong không khí, trong các hạt bụi nhỏ; trong phân gia cầm, sống được 2 -

3 tháng Trong nước, virus có thể sống sót tới 4 ngày ở nhiệt độ 22°C và trên 30

Trang 21

ngày ở nhiệt độ 0°C Dưới ánh nắng mặt trời, chúng bị chết trong vòng 48 giờ.Virus bị diệt bởi sức nóng: ở 56°C sau 30 phút, ở 60°C sau 10 phút Trong mùađông, nhiệt độ thấp virus tồn tại lâu trong môi trường, chim hoang dã di trú lànguồn tàng trữ và truyền virus trong môi trường tự nhiên, đây chính là nhữngđiều kiện để virus cúm gia cầm phát triển mạnh và tạo thành dịch cúm [3].

2.3.8 Miễn dịch chống virus của gia cầm [17]

Miễn dịch là khả năng phòng vệ của toàn bộ cơ thể đối với các yếu tốmang thông tin di truyền ngoại lai (thông tin lạ)

Cũng như các động vật khác, miễn dịch chống virus cúm của gia cầm có

2 loại là miễn dịch không đặc hiệu và miễn dịch đặc hiệu

* Miễn dịch không đặc hiệu:

Cũng giống như đối với các mầm bệnh khác, đáp ứng miễn dịch khôngđặc hiệu là hàng rào phòng ngự đầu tiên ngăn cản sự xâm nhập của virus vào cơthể

Đáp ứng miễn dịch không đặc hiệu (miễn dịch bẩm sinh) gồm phản ứngviêm, sự thực bào bị nhiễm virus, sốt, và sự sản sinh interferon có tác dụng hạnchế sự lây lan của virus tới các tế bào chưa bị nhiễm virus

Các tế bào thực bào và bổ thể: Một khi virus đã xâm nhập vào cơ thể các

tế bào thực bào gồm các tế bào trung tính, các tế bào monocyte và các tế bào đạithực bào sẽ được hoạt hóa và thực hiện các chức năng của chúng Bổ thể cũng

có tác dụng thúc đẩy quá trình thực bào các hạt virus

Các cytokin (các interferon): Có 3 loại interferon: alpha (α), beta (β) vàgamma (γ) Interferon α và β (còn gọi là các interferon type 1) là các cytokinđược các tế bào bị nhiễm virus tiết ra Chúng kết gắn với các thụ cảm quan đặchiệu có trên các tế bào liền kề và bảo vệ các tế bào đó chống lại sự xâm nhiễmcủa virus Các interferon tạo nên một phần hoặc tham gia một phần vào đáp ứngphòng hộ tức thì của vật chủ Ngoài những tác dụng diệt virus trực tiếp đó,interferon α và β cũng thúc đẩy sự thể hiện các phân tư MHC loại I và loại IItrên bề mặt các tế bào bị nhiễm virus và chính bằng cách này mà thúc đẩy sựtrình diện các kháng nguyên virus tới các tế bào miễn dịch đặc hiệu Sự có mặtcủa interferon α và β có thể được chứng minh trong dịch thể trong các phanhiễm virus cấp tính Interferon γ (còn được gọi là interferon miễn dịch) là mộtcytokin do tế bào CD4 TH - 1 tiết ra, chức năng của interferon γ là thúc đẩy cácđáp ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào T Như vậy nếu như interferon

Trang 22

type 1 tạo cho tế bào một "trạng thái kháng virus", đặc trưng bằng sự ức chế đốivới cả sự nhân lên của virus và cả sự tăng sinh của tế bào thì interferon γ do các

tế bào T đã được hoạt hóa sản sinh ra có khả năng cảm ứng sự tổng hợp cácphân tư MHC loại I và chính các phân tư này làm cho các tế bào dễ dàng "đượcnhận biết" bởi các tế bào T gây độc tố với tế bào (Tc) Khi virus gây nhiễm tếbào bên cạnh đã được hoạt hóa, các protein kháng virus sẽ phát hiện các vật liệuthông tin di truyền ngoại lai Các protein đó sẽ được hoạt hóa và ức chế quátrình nhân lên của virus bằng cách phân hủy (bẻ gãy) ARN thông tin và làmdừng quá trình tổng hợp protein Các protein này làm cho các tế bào bị ngừngtrệ và điều đó sẽ hạn chế sự nhân lên tiếp tục của virus và do đó hạn chế sự lâylan của virus sang các tế bào khác Chính vào giai đoạn đình trệ này mà hệ thốngmiễn dịch có thời gian để huy động đáp ứng miễn dịch qua tế bào T

Cơ chế tác động của các interferon:

Nâng cao hiệu quả của đáp ứng miễn dịch bằng cách thúc đẩy sự thểhiện các phân tư MHC loai I trên bề mặt của các tế bào bị nhiễm virus Vì thếcác interferon sẽ làm tăng cơ hội cho các tế bào T gây độc tế bào nhận biết vàtiêu diệt các tế bào bị nhiễm

Tác dụng diệt virus trực tiếp: Làm thoái hóa ARNm của virus, ức chếquá trình sinh tổng hợp protein Hệ quả của các tác dụng này là ngăn cản sự xâmnhiễm của virus vào các tế bào mới

Các tế bào diệt tự nhiên (Natural Killer Cells): Là một nhóm các tế bàolâm ba cầu T, có nguồn gốc từ tủy xương, có mặt trong máu và các mô bào Các

tế bào NK có khả năng nhận biết và dung giải các tế bào bị nhiễm virus và một

số loại tế bào ung thư Khả năng này không đặc hiệu và không bị giới hạn bởiphân tư MHC nên chúng được gọi là các tế bào diệt tự nhiên Các tế bào nàykhông có các thụ cảm quan bề mặt đặc hiệu với kháng nguyên (TCR hoặc cácthụ cảm quan immunoglobulin) Về mặt kiểu hình, các tế bào NK không có cácchất đánh dấu (marker) bề mặt đặc trưng cho các tế bào T và các tế bào B vàchính vì thế các tế bào NK là một dòng lâm ba cầu riêng biệt Mặc dù không thểhiện tính đặc hiệu với kháng nguyên, chúng lại thể hiện ở một mức độ nào đókhả năng chọn lọc các tế bào "bất bình thường" để dung giải Thuận lợi chủ yếu

mà các tế bào NK có hơn các lâm ba cầu đặc hiệu với kháng nguyên về khảnăng miễn dịch chống virus là ở chỗ nó không có pha ẩn của quá trình tăng sinhdòng tế bào khi được hoạt hóa nên các tế bào NK hoạt động ngay như là các tếbào thực hiện, còn các lâm ba cầu B và T đặc hiệu với kháng nguyên mất thời

Trang 23

gian để tăng sinh rồi sau đó mới thực hiện chức năng Vì thế các tế bào NK cóthể có các hiệu quả sớm trong diễn biến nhiễm virus và có thể hạn chế sự lây lanvirus trong giai đoạn sớm Tế bào NK được hoạt hóa bởi IL-2 và nhất là IL-12

và tự giải phóng ra TNF-α và IFN-γ Tế bào NK có thụ cảm quan đặc hiệu vớimảnh Fc của phân tư IgG nên có khả năng dung giải tế bào đích thông qua hiệntượng gây độc tế bào phụ thuộc kháng thể (Antibody Dependent CellularCytotoxicity, ADCC): Trước hết kháng thể đặc hiệu gắn lên tế bào bị nhiễmvirus, sau đó phức hợp này gắn lên tế bào NK thông qua thụ thể dành cho mảnh

Fc, do đó tế bào NK có điều kiện tiếp cận với tế bào đích và tiêu diệt tế bàođích

Các yếu tố "diệt virus cúm" khác: Đó là các IgA, α-defensin (1-3), cácchất ức chế haemagglutinin, các acid béo không bão hòa và monoglycerid

* Miễn dịch đặc hiệu

Cả hai nhánh của đáp ứng miễn dịch thu được là đáp ứng miễn dịch dịchthể và đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào đều đóng vai trò là cơ chế thựchiện đặc hiệu trong miễn dịch chống virus

Các đáp ứng miễn dịch thông qua tế bào T và tế bào B đặc hiệu vớikháng nguyên có thể được thực hiện bằng:

Miễn dịch qua trung gian tế bào B, kết quả là quá trình sản xuất khángthể đặc hiệu

Bào chế/ chuẩn bị và trình diện kháng nguyên thông qua các phân tưMHC loại I và MHC loại II

Miễn dịch tế bào chống virus với khả năng nhận biết kháng nguyên đặchiệu của virus và kháng nguyên của các tế bào bị nhiễm virus, nhận biết phứchợp kháng nguyên - MHC và các tế bào đích/ tế bào bị nhiễm virus

Kháng thể: Nhìn chung các kháng thể đặc hiệu đóng vai trò then chốttrong đáp ứng phòng hộ chống lại nhiễm virus Kháng thể được sản xuất tại chỗ

là rất quan trọng trong bảo vệ các bề mặt niêm mạc và kháng thể lưu hành, chủyếu là IgG có tác dụng bảo hộ toàn thân Kháng thể sẽ tấn công virus trong tếbào bị nhiễm IgG có thể nhận biết các tế bào bị nhiễm và hoạt hóa bổ thể IgG

có thể giao thoa, làm ảnh hưởng tới sự trao đổi chất của tế bào bị nhiễm virus.IgG có thể ngăn các virus bám vào các tế bào đích Kháng thể hoạt động tíchcực trong các pha ban đầu của quá trình nhiễm virus Kháng thể có thể ngăn cản

sự tái nhiễm của cùng một loại virus

Trang 24

Loại kháng thể có hiệu quả nhất trong tác dụng diệt virus là kháng thểtrung hòa Đây là loại kháng thể gắn với virus mà thường là vỏ ngoài của virushoặc vỏ protein capsid bên trong và chúng phong bế sự gắn kết của virus vàomàng tế bào và đi vào tế bào vật chủ.

Trong quá trình nhiễm virus kháng thể phát huy tác dụng mạnh nhất vàogiai đoạn sớm trước khi virus xâm nhập được vào tế bào đích của nó Về mặtnày kháng thể tương đối không có hiệu quả trong các trường hợp nhiễm virusnào đó lần đầu tiên, chủ yếu là do pha ẩn của quá trình sản xuất kháng thể Tuynhiên, các kháng thể đã được hình thành từ trước, đặc biệt là các kháng thể trunghòa là dạng có hiệu quả của miễn dịch phòng hộ chống lại các virus

Có thể nói kháng thể là yếu tố phòng thủ đầu tiên chống lại các mầmbệnh ngoại bào với ba cách chính như sau:

Trung hòa: Bằng cách kết gắn với mầm bệnh hoặc kết gắn với các chấtngoại lai, các kháng thể có thể ngăn cản sự tiếp xúc của mầm bệnh với tế bàođích của chúng Phức hợp kháng nguyên - kháng thể sau đó bị các tế bào đạithực bào "nuốt" và phân hủy Kháng thể sau khi gắn vào kháng nguyên làm chokháng nguyên này dễ dàng bị các tế bào thực bào gồm đại thực bào và các tế bàoLeucocyte nhân đa hình thái nhân điện là ngoại lai Các tế bào thực bào sẽ tiêuhóa kháng nguyên và phá hủy kháng nguyên

Opsonin hóa: Sự kết gắn của kháng thể vào một mầm bệnh hay một chấtngoại lai có thể opsonin hóa chúng và tạo điều kiện thuận lợi cho các tế bào thựcbào nuốt và tiêu hủy mầm bệnh hoặc vật liệu ngoại lai Vùng Fc của kháng thểtương tác với các thụ cảm quan Fc trên tế bào thực bào và điều đó làm cho mầmbệnh càng dễ bị thực bào

Hoạt hóa bổ thể: Sự hoạt hóa từng nấc của bổ thể nhờ kháng thể có thểdẫn đến sự dung giải virus Thêm vào đó, một số thành phần giáng hóa của bổthể (ví dụ C3b) có tác dụng opsonin hóa các mầm bệnh và tạo điều kiện thuậnlợi cho các tế bào thực bào "nuốt" chúng dễ dàng thông qua các thụ cảm quan bổthể có trên các tế bào đó

Các tế bào T gây độc tế bào (Cytotoxic T Cells): Các tế bào thựchiện chính tham gia vào quá trình làm sạch các virus đã thâm nhập vào tế bào làcác tế bào lâm ba cầu T gây độc tế bào (Cytotoxic T Lymphocyte, CTL) CD8+đặc hiệu với virus Các tế bào này nhận biết các kháng nguyên nói chung vàtrong trường hợp kháng nguyên virus chính là các kháng nguyên được tổng hợpbên trong nhân tế bào hoặc trong cytosol Và những kháng nguyên này đã được

Trang 25

phân giải và trình diện trên bề mặt tế bào bị nhiễm Kháng nguyên được trìnhbày trên bề mặt tế bào dưới dạng các peptid ngắn liên kết với các phân tư MHCloại I Tuy nhiên không phải tất cả các đáp ứng CTL đều có lợi cho vật chủ màtrong một số trường hợp tổn thương mô bào do CTL đặc hiệu đối với virus gây

ra lớn hơn các tổn thương do nhm virus gây nên

Cơ chế hoạt động của tế bào t gây độc tế bào: Vì virus không có bộ máytổng hợp và chuyển hóa riêng nên chúng phải khu trú trong tế bào và lợi dụng tếbào để tái tạo Do virus phát triển trong tế bào chất nên tránh được tác dụng củakháng thể, vì vậy virus chỉ bị tiêu diệt khi giết chết tế bào bị nhiễm virus Trongtrường hợp này tế bào TCD8 gây độc đóng vai trò quan trọng vì nó có thể giếtchết một cách có chọn lọc các tế bào bị nhiễm này Sự biệt hóa từ tiền Tc thành

tế bào Tc có thể gây độc trực tiếp cần có 2 tín hiệu:

Tín hiệu 1: Tế bào T nhận diện phức hợp kháng nguyên - MHC loại Itrên tế bào trình diện kháng nguyên hoặc tế bào đích

Tín hiệu 2: cytokin do tế bào TCD4 tiết ra (IL-6, IL-2, IFN-γ) khi nónhận diện được kháng nguyên trên tế bào trình diện kháng nguyên

Để loại bỏ các tế bào bị nhiễm virus mà không làm hủy hoại tế bào lành,

tế bào TCD8 chỉ giết chết một cách có chọn lựa những tế bào đích đã bộc lộkháng nguyên đặc hiệu mà thôi Tế bào TCD8 gây độc cũng sản sinh IFN-γ và

cả TNF-α để kìm hãm sự nhân lên của virus, làm tăng sự bộc lộ các phân tưMHC loại I và hoạt hóa tế bào đại thực bào

* Những yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể :

Sự hình thành kháng thể và quá trình đáp ứng miễn dịch phụ thuộc rấtnhiều yếu tố như trạng thái sức khoẻ của cơ thể, điều kiện ngoại cảnh, sự chămsóc nuôi dưỡng Nhưng quan trọng hơn cả là phụ thuộc vào bản chất khángnguyên Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành kháng thể như sau:

+ Bản chất kháng nguyên: kháng nguyên có bản chất là protein và cótính kháng nguyên cao sẽ kích thích sinh kháng thể tốt

+ Đường xâm nhập của kháng nguyên: thường đường xâm nhập tốt nhất

là dưới da và trong bắp thịt

+ Liều lượng kháng nguyên: lượng kháng nguyên đưa vào vừa đủ sẽkích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối đa mà không gây ức chế và tê liệtmiễn dịch

Trang 26

+ Số lần đưa kháng nguyên vào cơ thể: tiêm nhắc lại vaccine có tác dụngtốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và được duy trì trong thời gian lâu hơn.

+ Chất bổ trợ: chất bổ trợ cho vào khi chế vaccine với mục đích giữ vàduy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ đó tạo kích thích liên tục, đềuđặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trìđược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầukhoáng, dầu thực vật, saponin

Tất cả các loài gia cầm (gà, vịt, ngan, chim cút, vẹt, bồ câu), chim hoang

dã (đặc biệt thủy cầm di trú) đều mẫn cảm với virus

Phần lớn các loài gia cầm non đều mẫn cảm với virus cúm type A Ngoài

ra virus cúm type A còn gây bệnh cho nhiều loài động vật có vú như lợn, ngựa,chồn, hải cẩu, thú hoang dã và cả con người Lợn mắc bệnh cúm thường do phântyp H1N1 và H3N2

2.4.3 Ký chủ của virus cúm gia cầm [17]

Ký chủ mang virus là các sinh vật Virus cúm đã phân lập được ở hầuhết các loài chim hoang dã như vịt trời, thiên nga, hải âu, mòng biển, vẹt, vẹtđuôi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ, diều hâu Tần suất và số lượng virus phânlập được ở thủy cầm (đặc biệt vịt trời) đều cao hơn các loài khác

Những virus này không gây độc đối với vật chủ, được nhân lên ở đườngruột những chim này khiến cho các loài này mang virus là nguồn gieo rắc viruscho các loài khác, đặc biệt gia cầm Vịt từ khi bị nhiễm đến khi bắt đầu thảivirus trong vòng 30 ngày virus được duy trì trong số đông vịt trời

2.4.4 Sự truyền lây

Các loài chim nước (vịt hoang dã, ngỗng và thiên nga), chim di cư đượcphát hiện nguyên nhân trực tiếp gây bệnh cho gia cầm, các loài chim khác vàđộng vật có vú Chim nhiễm virus truyền H5N1 qua nước bọt, chất tiết qua mũi,phân và máu Các động vật khác có thể bị nhiễm virus thông qua tiếp xúc trựctiếp với các chất lỏng của cơ thể hoặc thông qua tiếp xúc với các bề mặt bị ô

Trang 27

nhiễm chúng Virus không chỉ ảnh hưởng đến phổi mà còn lan truyn khắp cơ thểvào đường tiêu hóa, não, gan và các tế bào máu [23], [37], [35]

Khi gia cầm nhiễm virus cúm, virus được nhân lên trong đường hô hấp

và đường tiêu hóa Sự truyền lây của bệnh được thực hiện theo 2 phương thức[17]

Lây trực tiếp: do con vật mẫn cảm tiếp xúc với con vật mắc bệnh

Lây gián tiếp: qua các hạt khí dung trong không khí, những dụng cụchăn nuôi, phân, thức ăn, nước uống, quần áo, giầy dép, phương tiện vậnchuyển, lồng nhốt, chim, thú, côn trùng có mang mầm bệnh

Bệnh chủ yếu truyền ngang (do tiếp xúc), chưa có bằng chứng cho thấybệnh có thể truyền dọc (qua phôi thai)

Đối với gia cầm nuôi, nguồn dịch đầu tiên thường thấy là:[17]

Từ các loài gia cầm nuôi khác nhau ở trong cùng một trang trại hoặctrang trại khác liền kề (như vịt lây sang gà)

Lây truyền qua trứng

Từ gia cầm nhập khẩu

Từ chim di cư, đặc biệt các loài chim nước di trú

Từ người và các động vật có vú khác

Trang 28

Hình 2.4 Mối quan hệ lây nhiễm và thích ứng các loài vật chủ của

virus cúm A

2.4.5 Sức đề kháng của virus cúm

Virus không bền vững với nhiệt độ, ở 56-60oC chỉ vài phút virus mấtđộc lực Virus tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như phân gà ít nhất 3tháng, 30-35 ngày ở nhiệt độ 4oC, virus có khả năng tồn tại hàng tuần trong thức

ăn, nước uống bị ô nhiễm, đây chính là nguồn bệnh nguy hiểm và tiềm tàng đểlàm lây lan dịch bệnh [22]

Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chấtdung môi và chất tẩy rưa như formalin, axit, ete, β - propiolacton, sau khi tẩy vỏ,các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine

có thể phá hủy virus cúm gia cầm Trong môi trường axit khả năng gây nhiễmgiảm nhanh hơn trong môi trường kiềm Điểm đẳng điện của virus tương ứngvới pH = 5,3 Dưới ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp virus chỉ sống được 40 giờ.Tia cực tím có thể diệt virus dễ dàng

Trong tự nhiên virus coc sức đề kháng cao và tồn tại lâu, virus có thểsống 105 ngày trong dịch tiết (mùa đông) Trong phân: 30 - 35 ngày ở 4oC và 7ngày ở 20oC Thịt để tủ lạnh virus tồn tại được 23 ngày [3]

2.4.6 Mùa vụ phát bệnh

Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụđông xuân từ tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau Khi có những biến đổibất lợi về điều kiện thời tiết như nhiệt độ lạnh, độ ẩm cao, thời tiết có nhữngthay đổi đột ngột, làm giảm sức đề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác, thờiđiểm này có mật độ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt động vận chuyển,giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là điều kiện thuận lợi dịchbệnh phát sinh lây lan [21]

2.5 Cơ chế sinh bệnh

Virus xâm nhập qua đường hô hấp hay tiêu hóa và nhân lên trên tếbào niêm mạc, sau đó virus theo hệ thống mạch máu hay bạch huyết gây nhiễm

Ngày đăng: 06/09/2019, 07:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bùi Quang Anh, Văn Đăng Kỳ, Bệnh cúm gia cầm: Lưu hành bệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XI, số 3, 2004, 69 - 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gia cầm: Lưu hành bệnh, chẩn đoán và kiểm soát dịch bệnh
[2]. Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm (2005), Báo cáo tổng kết công tác 2 năm (2004-2005) phòng chống dịch cúm gia cầm, Hội nghị Tổng kết 2 năm phòng chống dịch cúm gà, ngày 18 tháng 4 năm 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác 2 năm (2004-2005) phòng chống dịch cúm gia cầm
Tác giả: Ban chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm
Năm: 2005
[3]. Nguyễn Thanh Bình, Năm mươi sáu câu hỏi đáp về nuôi gà hiệu quả, Hà Nội, 2009, tr. 90. http://thuvien.mard.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năm mươi sáu câu hỏi đáp về nuôi gà hiệu quả
[4]. Bộ Y Tế, Cục Y Tế Dự Phòng, Thông tin chung về tình hình dịch bệnh gia cầm và các biện pháp phòng chống, 01/2015.http://vncdc.gov.vn/vi/phong-chong-dich-benh-mua-dong-xuan/255/thong-tin-chung-ve-tinh-hinh-dich-benh-cum-gia-cam-va-cac-bien-phap-phong-chong Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin chung về tình hình dịch bệnh gia cầm và các biện pháp phòng chống, 01/2015
[5]. Bộ Y Tế, Cục Y Tế Dự Phòng, Chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm dịp cuối năm 2016 và đầu năm 2017, ngày 27/12/2016.http://vncdc.gov.vn/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm dịp cuối năm 2016 và đầu năm 2017
[6]. Bùi Bá Bổng, Bùi Quang Anh, Trần Kim Anh, Lê Văn Bầm, Trương Văn Dung, Phạm Văn Đông, Đậu Ngọc Hào, Văn Đăng Kỳ, Hoàng Văn Năm, Lê Thị Kim Oanh, Nguyễn Thanh Sơn, Cẩm nang phòng chống bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao (H5N1), NXB Nông Nghiệp - Hà Nội, 2007, tr 5 - 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang phòng chống bệnh cúm gia cầm thể độc lực cao (H5N1)
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - Hà Nội
[7]. Brey tenbach , Tiêm chủng, một phần của chiến lược khống chế bệnh cúm gà, Khoa học Kỹ thuật Thú y, tập XI, số 2, 2004, tr. 72 - 80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêm chủng, một phần của chiến lược khống chế bệnh cúm gà
[8]. Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống, NXB Nông Nghiệp - Hà Nội, 2004, tr. 8 - 33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm ở gia cầm và biện pháp phòng chống
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - Hà Nội
(2005), Giám sát tình trạng nhiễm vi rút cúm gia cầm tại đồng bằng Sông Cửu Long cuối năm 2004, Khoa học Kỹ thuật Thú y, Tập 12, số 2, tr. 13-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iám sát tình trạng nhiễm vi rút cúm gia cầm tại đồng bằng Sông Cửu Long cuối năm 2004
[10]. Nguyễn Tiến Dũng, Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch, Hà Nội, 2004, tr. 171 - 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo một số biện pháp khôi phục đàn gia cầm sau dập dịch
[11]. Trần Xuân Hạnh, Một vài vấn đề phòng bệnh virus cúm gia cầm bằng vaccine, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XI, số 3, 2004, tr. 84 - 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài vấn đề phòng bệnh virus cúm gia cầm bằng vaccine
[12]. Phạm Sỹ Lăng, Diễn biến bệnh cúm gia cầm ở Châu Á và các hoạt động phòng chống bệnh, Khoa học Kỹ thuật Thú y, Tập 11, số 3, 2004, tr. 91-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến bệnh cúm gia cầm ở Châu Á và các hoạt động phòng chống bệnh
[13]. Marie Edan , Thomas Delquigny, Hoàng Hải Hóa, Patrice Gautier, Chẩn đoán cúm gia cầm, NXB Nông Nghiệp - Hà Nội, 2007, tr 8-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán cúm gia cầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - Hà Nội
[14]. Lê Văn Năm, Bệnh cúm gà. Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XI, số 1, 2004, tr. 81-86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm gà
[15]. Lê Văn Năm, Kết quả khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể bệnh cúm gia cầm ở một số cơ sở chăn nuôi các tỉnh phía Bắc, Tạp chí khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XI, số 3, 2004, tr 87 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tíchđại thể bệnh cúm gia cầm ở một số cơ sở chăn nuôi các tỉnh phía Bắc
[16]. Phạm Hồng Sơn, Vi sinh vật thú y, Nhà xuất bản Đại Học Huế, 2013, tr. 171 - 173 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật thú y
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Huế
[17]. Tô Long Thành, Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các nước Châu Á, Khoa học Kỹ thuật Thú y, Tập 11, số 4, 2004, tr. 87- 93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin cập nhật về tái xuất hiện bệnh cúm gia cầm tại các nước Châu Á
[18]. Tô Long Thành, Miễn dịch chống virus, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XVI, số 2, 2009, tr 77 - 89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Miễn dịch chống virus
[19]. Chu Thị Thơm, Phan Thị Lài, Nguyễn Văn Tó, Bệnh cúm H5N1 ở gà và chim, NXB Lao động, Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cúm H5N1 ở gà và chim
Nhà XB: NXB Lao động
[20]. Trung Tâm Chẩn Đoán Thú Y Trung Ương, Các phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm bệnh cúm gia cầm, NXB Nông Nghiệp - Hà Nội, 2004, 33 - 38 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp chẩnđoán, xét nghiệm bệnh cúm gia cầm
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp - Hà Nội

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w