1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TRNG DI HC NONG LAM TP h CHI MINH k

33 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 604,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.2 Một số quy định về quản lý chất thải rắn thông thường cụ thể như sau: Quản lý chất thải rắn thông thường trong đó có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường được quy định ở

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN



ĐỀ TÀI

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY TRONG LĨNH VỰC

QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

GVHD: Th.S Lê Tấn Thanh Lâm

Nhóm thực hiện: Nhóm 1

Thành viên: Nguyễn Thị Kim Thủy 16163072

Nguyễn Võ Thị Kim Tuyền 17163081

Nguyễn Như Cẩm Tiên 17163072

Nguyễn Tường Vân 17163082

Lê Thị Kim Thoa 17163068

TP.HCM, tháng 3 năm 2019

Trang 2

MỤC LỤC

HỆ THỐNG VĂN BẢN PHÁP QUY 1 CHƯƠNG 1: HIẾN PHÁP 3 CHƯƠNG 2: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 6 CHƯƠNG 3: CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 9

I.NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU 9 II.NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 04 NĂM

2007 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN 11 III.NGHỊ ĐỊNH 155/2016/NĐ-CP NGÀY 18/11/2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH

VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 12

CHƯƠNG 4: CÁC THÔNG TƯ VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 15

I THÔNG TƯ 31/2016/TT-BTNMT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP, KHU KINH DOANH, DỊCH VỤ TẬP TRUNG, LÀNG NGHỀ VÀ CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH, DỊCH VỤ 15 II.THÔNG TƯ LIÊN TỊCH SỐ 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT QUY ĐỊNH VỀ QUẢN

LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 15 III THÔNG TƯ SỐ 35/2015/TT-BTNMT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHU KINH

TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT, KHU CÔNG NGHỆ CAO 16

CHƯƠNG 5: QUY CHUẨN VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 19

Trang 3

I.QCVN 07-9:2016/BXD QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CÁC CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT - CÔNG TRÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ NHÀ VỆ SINH CÔNG CỘNG 19

II QCVN 25: 2009/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CỦA BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN

III QCVN 61-MT:2016/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ LÒ ĐỐT CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

IV QCVN 01-24: 2010/BNNPTNT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ QUẢN

LÝ CHẤT THẢI TRONG CƠ SỞ CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM BỆNH ĐỘNG VẬT 24

CHƯƠNG 6: CÁC TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG 25

I.TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6696 : 2009 CHẤT THẢI RẮN - BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ SINH - YÊU CẦU CHUNG VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 26

II TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 6705:2009 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

Trang 4

Chương III (Điều 11)

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT

Chương II (Điều 4-10, Điều 12)

Trang 5

HIẾN PHÁP NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM NĂM 1992

Bộ, cơ quan ngang bộ

Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn

và Quy chuẩn kỹ thuật

Nghị định số 38/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHẾ LIỆU

THÔNG TƯ SỐ

01/2016/TT-BXD

THÔNG TƯ SỐ 25/2009/TT-BTNMT

THÔNG TƯ 03/2016/TT- BTNMT

THÔNG TƯ 31/2010/TT- BTNMT

QUY CHUẨN VIỆT NAM

QCVN 07-9:2016/BXD

QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 25:2009/BTNMT

QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 61- MT:2016/BTNMT

QUY CHUẨN VIỆT NAM QCVN 01- 24:2010/BNNPTNT

Trang 6

CHƯƠNG 1: HIẾN PHÁP

Những năm gần đây tình trạng ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, hủy hoại các giống loài, ảnh hưởng xấu sức khoẻ con người từ hịên trạng đó ngày 28 tháng 11 năm

2013 lần đầu tiên Quốc Hội đưa môi trường vào trong hiến pháp nước nhà Hiến pháp

2013 kế thừa và phát huy từ Hiến pháp 1992 trong đó phát triển thêm một số quy định chi tiết các vấn đề cấp thiết của môi trường trong những năm qua Hiến pháp 2013 là luật cơ bản của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến pháp, mọi hành vi vi phạm Hiến pháp đều bị xử lý Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, các cơ quan khác của Nhà nước và toàn thể Nhân dân có trách nhiệm bảo vệ Hiến pháp

Điểm nổi bật của Hiến pháp 2013 là ghi nhận quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được đặt trang trọng ngay ở chương II, đây được xem là thành một trong những thành công nhất của Hiến pháp 2013 so với Hiến pháp đã ban hành năm

1992 Về Hiến pháp quy định đối với môi trường bất cứ ai cũng có quyền được sống trong môi trường trong lành (điều 43), môi trường trong lành có thể hiểu là môi trường sạch đẹp, không có ô nhiễm, suy thoái môi trường ở đó con người sống hòa hợp với thiên nhiên Song song quyền con người có nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ môi trường tránh làm mất đi các đặc tính vốn có của môi trường và không ô nhiễm môi trường Đồng thời việc thực hiện quyền con người và quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác ( điều 14, 15) Hiến pháp 2013 đã gộp chương II và chương III của Hiến pháp 1992, thể hiến sự gắn kết về mặt kinh tế với các vấn đề khác của xã hội và bổ sung thêm nội dung môi trường là một điểm mới phù hợp với thực tế hiện nay Quan điểm phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hòa với phát triển văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ, thực hiện tiến bộ

và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường của Đảng đã được Hiến pháp thể chế hóa, quy định ở trong cùng một chương (Chương III) Các quy định này mang tính khái quát, ổn định về mục tiêu, định hướng và các chính sách cơ bản ở tầm vĩ mô làm căn cứ pháp lý

Trang 7

cao nhất cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước trên tất cả các lĩnh vực kinh

tế - xã hội, văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ và môi trường Lần đầu tiên doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân tổ chức khác được ghi trong Hiến pháp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân đều có ý thức việc bảo vệ môi trường, đồng thời sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước phải gắn liền vấn đề bảo vệ môi trường hướng đến phát triển bền vững (điều 50) Với các vấn đề cấp bách về môi trường ở hiện tại Nhà nước ban hành các chính sách sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn tự nhiên, đa dạng sinh học và đề ra các phương thức thích ứng biến đổi khí hậu giúp người dân vừa bảo vệ môi trường vừa khắc phục hậu quả mà con người đã gây nên cho môi trường tự nhiên Việc nghiên cứu, sử dụng các nguồn năng lượng sạch được chú trọng hơn hết, phát triển các nguồn năng lượng tái tạo là xu hướng phát triển cho ngành công nghiệp năng lượng Đặc biệt, Hiến pháp ghi nhận nguyên tắc người gây thiệt hại môi trường phải khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại nhằm răn đe các cá nhân, tổ chức

có hành vi gây tổn hại cho môi trường (điều 63) Đó là một số cải tiến mới trong Hiến pháp 2013 về lĩnh vực môi trường so với Hiến pháp 1992

Hiến pháp năm 2013 thể hiện sự phát triển vượt bậc về quyền con người, trong đó có quyền được sống trong môi trường trong lành Việc ghi nhận quyền này trong Hiến pháp là cơ sở pháp lý quan trọng để chúng ta thể chế hóa và thực hiện trong toàn bộ hệ thống pháp luật Việt Nam Công tác bảo vệ môi trường đã được chú trọng, đặt ngang tầm với các lĩnh vực khác, cụ thể là bảo vệ môi trường đã được ghi nhận là nhiệm vụ

ưu tiên, trước cả công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một quốc gia muốn phát triển bền vững dảm bảo cân bằng giữa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường Ngoài ra, Hiến pháp khẳng định, các loại tài nguyên là tài sản công, thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu Trong khẳng định này cho thấy các nguồn lợi mang lại từ môi trường là không của riêng ai nên chúng ta toàn dân Việt Nam phải có nhiệm vụ biết

sử dụng hợp lí và bảo vệ nguồn lợi vô giá này Tuy nhiên để tránh những cá nhân có hành động gấy bất lợi cho môi trường thì nhà nước phải là người quản lí tài sản công

Trang 8

này với các chính sách sáng suốt nhất Hiến pháp năm 2013 đã phản ánh được nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân, thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, quy định

rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ và môi trường Với những quy định về quyền con người và trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân được quy định trong Hiến pháp là nền tảng cho công tác bảo vệ môi trường hướng tới sự phát triển bền vững tạo điều kiện cho Việt Nam trở thành một nước dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và văn minh

Trang 9

CHƯƠNG 2: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 Giới thiệu về Luật 55/2014/QH13

Vấn đề về ô nhiễm môi trường đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại bởi nó quyết định sự phát triển, tồn vong của cả trái đất và cả loài người Các chính sách bảo vệ môi trường mang tính chất toàn cầu và Việt Nam cũng không ngoại lệ, bảo

vệ môi trường đã và đang trở thành một trong những chính sách quan trọng của Đảng

và nhà nước ta Nhà nước ta đang can thiệp vào các hoạt động của các cá nhân, tổ chức trong xã hội để quản lí và xử lí chất thải, Luật 55/2014/QH13 được đưa ra để thay thế cho luật 52/2005/QH11, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Ở Luật 55/2014/QH13 các vấn

đề bảo vệ môi trường được xem là vấn đề cốt lõi từ quản lý của nhà nước cho đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân đều gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ môi trường Nhà nước khuyến khích các hoạt động bảo vệ môi trường đồng thời nghiêm cấm cụ thể các hành vi làm tổn hại đến môi trường như: phá hoại, khai thác trái phép, xả thải không hợp pháp các loại chất thải nhất là chất thải độc hại, các hành vi phá hoại, xâm chiếm trái phép khu bảo tồn thiên nhiên, Đồng thời mọi hoạt động kinh tế - xã hội khi thi công, vận hành đều phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt bản báo cáo đánh giá tác động môi trường, có kế hoạch bảo vệ khắc phục khi có sự cố ô nhiễm môi trường xảy ra Các quy định chung về quản lý, phân loại, thu gom, lưu trữ, vận chuyển

và xử lý chất thải rắn thông trường đều được quy định cụ thể, có chính sách thu hồi năng lượng từ sản phẩm thải bỏ nhằm giảm thiểu và tái sử dụng chất thải

2.2 Một số quy định về quản lý chất thải rắn thông thường cụ thể như sau:

Quản lý chất thải rắn thông thường trong đó có trách nhiệm phân loại chất thải rắn thông thường được quy định ở chương III Luật 55/2014, chủ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân làm phát sinh chất thải rắn thông thường phải có trách nhiệm phân loại tại nguồn cụ thể để phục vụ công tác tái chế, tái

sử dụng, thu hồi năng lượng và xử lý đúng quy định Việc phân loại rác thải tại nguồn

Trang 10

góp phần quan trọng trong việc quản lý chất thải rắn là công tác cơ bản giúp kiểm soát được số lượng và đề ra các phương án xử lý thích hợp nhất (điều 95)

Về thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường Luật 55/2014 quy định chất thải rắn thông thường sau khi được phân loại sẽ được vận chuyển bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đến nơi thu gom và lưu trữ đúng nơi quy định Cơ quan quản lý Nhà nước

có trách nhiệm phân chia địa bàn quản lý đến cơ quan các cấp về bảo vệ môi trường, có

kế hoạch tổ chức thu gom, lưu giữ và vận chuyển chất thải rắn thông thường trên địa bàn quản lý (điều 96)

Về tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường chủ thể phát sinh chất thải rắn thông thường có trách nhiệm tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý chất thải rắn thông thường Trong trường hợp các chủ thể không có khả năng giải quyết, xử lý phải chuyển giao cho các cơ sở có chức năng phù hợp để tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng và xử lý (điều 97)

Về nội dung quản lý chất thải rắn thông thường trong quy hoạch bảo vệ môi trường phải tiến hành các công tác đánh giá, dự báo nguồn phát thải chất thải rắn thông thường và lượng phát thải Tiến hành công tác đánh giá khả năng thu gom, phân loại tại nguồn, khả năng tái sử dụng, tái chế và thu hồi năng lượng của vùng quy hoạch Khi tiến hành quy hoạch một vùng nào đó phải tiến hành bố trí các điểm thu gom, tái chế, xử lý và

mô phỏng quy mô của công nghệ xử lý chất thải rắn thông thường của điểm thu gom Kèm theo đó là nguồn lực thực hiện và tiến độ thực hiện các quá trình đánh giá, mô phỏng, thu gom và xử lý (điều 98)

Quy định về nguồn lực bảo vệ môi trường được quy định trong chương XVI Luật 55/2014 quy định hỗ trợ chi phí bảo vệ môi trường trong đó các vấn đề về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động môi trường được xây dựng cụ thể Việc xây dựng cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn thông thường được Nhà nước hỗ trợ chi phí xây dựng góp phần thúc đẩy càng nhiều cơ sở xử lý chất thải rắn xuất hiện giúp giảm sức chịu tải cho môi trường Nhà nước ta đẩy mạnh phát triển việc xây dựng các cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường

Trang 11

như một công tác bảo vệ môi trường về giảm thiểu lượng rác thải vào môi trường (điều

151, khoản b)

Kế thừa các nội dung cơ bản của Luật Bảo Vệ Môi Trường năm 2005, Luật bảo vệ môi trường năm 2014 đã quy định rõ hơn về công tác quản lý chất thải rắn Quy định rõ về các hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường đồng thời banh hành các điều khoản về việc bồi thường thiệt hại về môi trường đối với các cơ quan tổ chức Có tính răn đe, nghiêm cấm các hành vi làm tổn hại đến môi trường, hội nhập hợp tác quốc tế

về bảo vệ môi trường

Trang 12

CHƯƠNG 3: CÁC NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG

I.NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ 38/2015/NĐ-CP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI VÀ PHẾ LIỆU

Sản phẩm của nền công nghiệp đem lại những lợi ích trong cuộc sống hiện đại Song song với công nghiệp hóa là mặt trái của nó là phát sinh ra hàng trăm triệu tấn chất thải

và phế liệu mỗi năm Do đó ngày 24/04/2015 tại Hà Nội, Chính Phủ đã căn cứ Luật Bảo

vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014 ban hành Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về Quản Lý Chất Thải Và Phế Liệu trong đó có quy định chi tiết về quản lí chất thải thông thường ở một số điều trong nghị định

Để quản lí chất thải thông thường Nghị định nêu rất rõ trách nhiệm phân loại tại nguồn luôn luôn thuộc về chủ nguồn thải vì vậy bắt buộc ta phải phân loại chất thải tại nguồn, không cho chất thải thông thường trộn lẫn với các loại chất thải khác thuận tiện trong việc lưu trử và xử lí sau này Sau khi phân loại xong chủ nguồn thải sẽ phải thu gom chất thải thông thường Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định

Chất thải rắn công nghiệp thông thường phải được phân định, phân loại riêng với chất thải nguy hại, trường hợp không thể phân loại được thì phải quản lý theo quy định về chất thải nguy hại Việc phân định, phân loại, lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và quy trình quản lý theo quy định Ngoài ra, việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu

kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định (Điều 29)

Trách nhiệm của chủ nguồn thải CTR công nghiệp thông thường được quy định chủ nguồn thải có trách nhiệm phân loại, lưu trữ, có quyền tự tái sử dụng, tái chế, đồng xử

Trang 13

lý hoặc kí hợp đồng chuyển giao cho các đơn vị có chức năng Có trách nhiệm báo cáo tình hình phát sinh, quản lý CTR công nghiệp thông thường (Điều 30)

Sau khi phân loại xong chủ nguồn thải sẽ phải thu gom chất thải thông thường Việc thu gom, vận chuyển, trung chuyển chất thải rắn công nghiệp thông thường phải bảo đảm không được làm rơi vãi, gây phát tán bụi, mùi hoặc nước rò rỉ và đáp ứng yêu cầu

kỹ thuật, quy trình quản lý theo quy định (Điều 31)

Theo nghị định, Trước khi thực hiện vận hành thử nghiệm, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường về kế hoạch vận hành thử nghiệm Thời gian vận hành thử nghiệm xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường không quá 06 (sáu) tháng (Điều 32)

Thực hiện kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và phục hồi môi trường, đồng thời thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường trong thời gian không quá

06 (sáu) tháng kể từ khi chấm dứt hoạt động ( Điều 33)

Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường trong quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường là yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, trung chuyển, vận chuyển, sơ chế, tái sử dụng, tái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải rắn công nghiệp thông thường; yêu cầu kỹ thuật, quy trình quản lý liên quan đến các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường và việc thực hiện trách nhiệm trong giai đoạn hoạt động của chủ nguồn thải, chủ xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (Điều 34)

Tổ chức, cơ quan cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về chất thải rắn công nghiệp thông thường, tăng cường sử dụng hệ thống thông tin hoặc thư điện tử để thông báo, hướng dẫn, trao đổi với tổ chức, cá nhân trong quá trình xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường đối với cơ sở xử lý chất thải rắn công nghiệp thông thường (Điều 35)

Trang 14

Quản lí chất thải rắn là một việc không hề đơn giản, việc quản lí còn phụ thuộc vào từng điều kiện kinh tế của từng địa phương khác nhau nên rất khó có thể quản lí được khả năng thu gom phân loại tại nguồn, vị trí quy mô điểm thu gom tái chế và xử lí, nguồn lực và đánh giá, dự báo nguồn phát thải và lượng phát thải nguy hạrắn thông thường Điểm hay ở nghị định này là các quy định về quản lý chất thải thông thường tại Nghị định được xây dựng theo hướng khả thi, đảm bảo quy định chặt chẽ chất thải thông thường từ phân định, áp mã, phân loại, lưu giữ, thu gom, vận chuyển đến xử lý Nghị định 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải phế liệu thay thế một phần NĐ 59/2007/NĐ-

CP vì năm 2014-2015, theo thống kê, lượng chất thải rắn đô thi tăng nhanh đáng kể, quản lí chất thải gặp nhiều bất cập trong việc phân định, thủ tục đăng kí chủ nguồn chất thải, thủ tục cấp giấy phép, ( NĐ 59/2007 chưa phân định rõ ràng) Vì vậy, NĐ 38/2015 sửa đổi và thay thế bổ sung để phù hợp với việc quản lí chất thải trong giai đoạn đó II.NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 59/2007/NĐ-CP NGÀY 09 THÁNG 04 NĂM

2007 VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

Trải qua phần lớn lịch sử, lượng rác thải con người thải ra là không đáng kể do mật độ dân số thấp và mức độ khai thác tài nguyên thiên nhiên thấp Chất thải phổ biến phát sinh trong thời kỳ tiền hiện đại là tro và chất thải có thể phân hủy sinh học từ con người,

và những chất thải này được thải trở lại đất, với rất ít tác động đến môi trường Các công cụ làm bằng gỗ hoặc kim loại nhìn chung được tái sử dụng hoặc sử dụng qua nhiều thế hệ Vì thế căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005 Nghị định 59/2007/NĐCP được ban hành để quản lý chất thải rắn

Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính: Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế, Nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp Chất thải rắn xây dựng như bùn hữu cơ, đất đá, các vật liệu xây dựng thải ra trong quá trình tháo dỡ công trình… phải được phân loại (Điều 20)

Trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, hộ gia đình: Các hộ gia đình tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa chưa có hệ thống thu gom phải thực hiện xử lý chất thải

Trang 15

rắn theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, không được đổ chất thải ra đường, sông ngòi, suối, kênh rạch và các nguồn nước mặt Các chất thải ở dạng bao bì chứa hóa chất độc hại hoặc sản phẩm hóa chất đã hết hạn sử dụng trong sqản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp phải được lưu giữ trong các túi riêng, được thu gom, vận chuyển và

xử lý riêng (Điều 22)

Nghị định này quy định chi tiết một số nội dung thi hành Luật Xây dựng năm 2014 về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án; thực hiện dự án; kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng; hình thức và nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng

III.NGHỊ ĐỊNH 155/2016/NĐ-CP NGÀY 18/11/2016 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH

VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Những năm gần đây, tình trạng ô nhiễm môi trường ở Việt Nam có nhiều diễn biến phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến đời sống của người dân, đe doạ trực tiếp đến kinh tế – xã hội, sự tồn tại, phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai Nguyên nhân của thực trạng ô nhiễm môi trường hiện nay là do Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển nhanh, tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa, đầu tư phát triển rất cao, kéo theo nhiều áp lực đến môi trường trong khi nhận thức, ý thức trách nhiệm

về bảo vệ môi trường của chủ đầu tư, một số ngành, cấp chính quyền, tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư còn hạn chế; tình trạng chú trọng lợi ích kinh tế trước mắt, coi nhẹ công tác bảo vệ môi trường còn khá phổ biến Bên cạnh đó, không thể không nhắc đến những hành vi, thói quen thường ngày của một bộ phận người dân trong việc bảo vệ môi trường Theo sự đề nghị của bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường vào ngày 18/11/2016 chính phủ đã ban hành Nghị định 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường và có hiệu lực từ ngày 01/02/2017 Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi vi phạm hành chính, thẩm quyền lập

Trang 16

biên bản vi phạm hành chính, thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; trách nhiệm và

cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Đặc biệt, đối với chất thải nguy hại nghị định này xử

lí các hành vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường đối với chủ nguồn thải chất thải thông thường; vi phạm về các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải nguy hại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường liên quan đến hoạt động xử lí chất thải thông thường

Các hành vi vi phạm xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường được quy định trong Nghị định Các hành vi liên quan đến việc không phân loại, không lưu giữ CTR sinh hoạt – CTR công nghiệp thông thường hoặc không chuyển giao cho các đơn vị có chức năng đều vi phạm quy định trong Nghị định Đối với các nhà máy, xí nghiệp trong quá trình hoạt động không báo cáo định kì về tình hình phát sinh, quản lý chất thải rắn công nghiệp thông thường cũng sẽ vi phạm Nghị định 155/2016 Cần bố trí các thiết bị lưu chứa phù hợp để thu gom, vận chuyển chất thải rắn thông thường cả trong sinh hoạt và công nghiệp, việc vận chuyển - thu gom phải được thực hiện bằng các thiết bị máy móc phù hợp quy định Trong quá trình vận chuyển cần

bố trí một số trạm trung chuyển, trạm lưu giữ tạm thời đúng quy định, không được làm rơi vãi chất thải rắn trong quá trình vận chuyển, cần lập báo cáo công tác quản lý, xử lý CTR cả trong quá trình vận chuyển Không chuyển giao CTR cho các cơ quan không

có chức năng hoặc chôn lấp, đổ, thải CTR công nghiệp thông thường trái quy định về BVMT

Nghị định 155/2016/NĐ-CP thay thế nghị định CP do NĐ

179/2013/NĐ-CP đã quy định khá đầy đủ song một số quy định về hành vi vi phạm còn rộng, chưa có tính răn đe đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm có mức độ nghiêm trọng, khối lượng xả thải lớn và chưa hợp lý đối với tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm ở mức độ

ít nghiêm trọng, chưa đảm bảo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, chưa đảm bảo công bằng trong quá trình xử phạt Ngoài ra, mức xử phạt quy định một số hành vi còn thấp, chưa tương xứng với hành vi vi phạm, phòng ngừa ô nhiễm và thực tế, nhiều

Ngày đăng: 05/09/2019, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w