Luận văn phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó chỉ ra và giải thích được những nguyên nhân về sự biến động tài chính giai đoạn 2011-2013; qua phân tích tình hình tài chính để chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và hạn chế doanh nghiệp; tìm hiểu, đề xuất một số biện pháp thay đổi, cải thiện tình hình tài chính thích hợp doanh nghiệp.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
HẢI DƯƠNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG QUỐC KHẢI
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC
HẢI DƯƠNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu độc lập của tôi dưới sự hướng dẫn của cô Chu Thị Thu Thủy Các số liệu và kết quả trong khóa luận là trung thực và không sao chép từ bất cứ tài liệu nào
Sinh viên
Đặng Quốc Khải
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1
1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính 1
1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính 1
1.1.3 Ý nghĩa của PTTC 2
1.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính 3
1.2.1 Bảng cân đối kế toán 3
1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 4
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 5
1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính 5
1.2.5 Thông tin khác 6
1.2.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế 6
1.2.5.2 Thông tin theo ngành 6
1.2.5.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 7
1.3 Phương pháp phân tích 7
1.3.1 Phương pháp so sánh 7
1.3.2 Phương pháp cân đối 9
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ 9
1.3.4 Phương pháp Dupont 9
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác 10
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính công ty 10
1.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán 10
1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 11
1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 12
1.4.4 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 13
1.5 Phân tích Dupont 23
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp 24
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC VÀ THIẾT BỊ HẢI DƯƠNG 26 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần sách giáo dục và thiết bị Hải Dương 26
Trang 52.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 27
2.2 Phân tích tài chính công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương 29
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán 29
2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 39
2.2.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 44
2.2.4 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính 47
2.3 Đánh giá tình hình tài chính của công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương 61
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH GIÁO DỤC VÀ THIẾT BỊ HẢI DƯƠNG 63
3.1 Định hướng phát triển của công ty cổ phần sách giáo dục và thiết bị Hải Dương 63
3.2 Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương 64
3.2.1 Quản trị tiền mặt 64
3.2.2 Phải thu khách hàng 65
3.2.3 Quản lý hàng tồn kho 67
3.2.5 Xây dựng chính sách kinh doanh hợp lý để tăng doanh thu 69
3.2.6 Phấn đấu giảm thiểu chi phí để tối đa hóa lợi nhuận 70
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Trang
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty……… 3
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu TS và biến động Tài sản 2011-2013……… 36
Bảng 2.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn và biến động nguồn vốn năm 2011-2013……… 42
Bảng 2.3: Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh năm 2011-2013……… 12
Bảng 2.4: Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2011-2013……… 51
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu khả năng thanh toán……… 54
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu khả năng quản lý tổng tài sản……… 56
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu quản lý tài sản ngắn hạn……… 57
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá thu, trả nợ,lưu kho và thời gian quay vòng tiền trung bình……… 58
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu quản lý tài sản dài hạn……… 60
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu quản lý tài sản cố định……… 62
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu khả năng quản lý nợ……… 63
Bảng 2.12: Các chỉ tiêu khả năng sinh lời……… 65
Bảng 2.13: Bảng số liệu phân tích tài chính Du Pont……… 67
Bảng 3.1 Các số liệu về dự trữ tiền năm 2013……… 71
Bảng 3.2: Tỷ lệ chiết khấu thanh toán……… 72
Bảng 3.3: Đánh giá lại khoản phải sau khi áp dụng giải pháp………… 73
Bảng 3.4: Bảng đề xuất điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn……… 74
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1.Sự cần thiết của đề tài
Với mỗi nền kinh tế của đất nước, các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng nhắm thúc đẩy sự phát triển bền vững Tại Việt Nam, môi trường kinh doanh ngày càng được mở rộng, đây là cơ hội lớn cho mỗi doanh nghiệp trên thị trường nâng cao vị thế, tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên, việc mở rộng cũng khiến nền kinh tế Việt Nam chịu những ảnh hưởng không tốt từ nền kinh tế thế giới, đặc biệt cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay đã làm không ít doanh nghiệp Việt Nam phá sản Chính vì vậy, doanh nghiệp cần tìm hướng đi đúng đắn, tạo được sức mạnh cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, tạo được sự vững mạnh về tài
chính và đảm bảo nghĩa vụ kinh tế
Và để thực hiện được điều đó, mọi doanh nghiệp cần nhìn nhận, khắc phục các mặt yếu kém thong qua việc phân tích tài chính dựa trên các báo cáo tài chính hàng năm Thông qua việc phân tích tài chính, doanh nghiệp có thể rút ra những kinh nghiệm, hạn chế đưa ra các quyết định sai lầm trong tương lai Ngoài ra, những thông tin từ việc phân tích tài chính còn được các nhà đầu tư hay cơ quan quản lý sử dụng nhắm có cái nhìn tổng quát, đúng đắn nhất trước khí ra các quyết định đầu tư hay
chính sách điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế
Công ty cồ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương đã được thành lập hơn 22 năm qua để đáp ứng nhu cầu sách giáo khoa và thiết bị của người dân Tất nhiên theo
xu thế khủng khoảng chung, công ty năm gần đây cũng đã gặp nhiều khó khăn Qua việc nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề phân tích tài chính trong doanh
nghiệp, em đã chọn “ Phân tích tình hình tài chính và một số biện pháp cải thiện
tình hình tài chính của công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương”
trong giai đoạn 2011-2013 làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Tổng hợp những kiến thức, lý thuyết đã tích lũy được trong quá trình học tập để từ đó nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp cụ thể trong thực tế
Mục tiêu cụ thể:
Trang 9+ Phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp từ đó chỉ ra và giải thích được những nguyên nhân về sự biến động tài chính giai đoạn 2011-2013
+ Qua phân tích tình hình tài chính để chỉ ra những thuận lợi, khó khăn, ưu điểm và hạn chế doanh nghiệp
+ Tìm hiểu, đề xuất một số biện pháp thay đổi, cải thiện tình hình tài chính thích hợp doanh nghiệp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tình hình tài chính, xu hướng tài chính doanh nghiệp,
cụ thể với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực in ấn, phát hành, thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải dương giai đoạn 2011-2013 thông qua các báo cáo tài chính và một số chỉ tiêu tài chính của công ty giai đoạn này Qua đó ta
có những đánh giá, cái nhìn tổng quát về sự cân bằng tài chính, về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụng tài sản- nguồn vốn,…
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng cơ sở lý thuyết về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp Phương pháp nghiên cứu được thực hiện chủ yếu là các phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ,….kết hợp với các kiến thức đã học cùng với thông tin thu thập từ thực tế, mạng xã hội, và các tài liệu tham khảo khác…
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Kết cấu chính của khóa luận được chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần sách và thiết bị
giáo dục Hải Dương
Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty cổ
phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương
Ngoài ra còn có các mục: lời cảm ơn, lời mở đầu, kết luận, phụ lục,…
Trang 101
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 1.1.Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính
“Phân tích TCDN là một công cụ quản lý, trên cơ sở sử dụng hệ thống chi tiêu phân tích phù hợp thông qua các phương pháp phân tích nhắm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian hoạt động nhất định Trên cơ sở
đó, giúp nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tượng quan tâm đưa ra các quyết định nhằm tăng cường quản lý tài chính và đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh”.(
Nguồn từ “Phân tích tài chính doanh nghi ệp - Lý thuy ết và thưc hành ”
của PGS TS Nguyễn Trọng Cơ làm ch ủ biên, trang 15)
Ngoài ra, phân tích TCDN còn là quá trình xem xét, kiểm tra dựa trên những số liệu tài chính, từ đó đưa ra các so sánh những chỉ tiêu hiện tại và quá khứ hay với các chỉ tiêu của doanh nghiệp khác qua đó xác định tiềm năng tài chính của doanh nghiệp
để xác định chiến lược lâu dài cho tương lai của công ty đó
1.1.2 Mục tiêu phân tích tài chính
Phân tích TCDN cần đạt những mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất là đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản,… nhắm đáp ứng thông tin của tất cả các bên liên quan
Phân tích tài chính giúp định hướng các quyết định của các đối tượng quan tâm theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu
tư, tài trợ, góp vốn,…
Ngoài ra phân tích tài chính trở thành cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp cho người phân tích tài chính có thể dự đoán được tiềm lực tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
Trang 112
Cuối cùng là công cụ để kiểm soát HĐKD của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các chỉ tiêu kết quả đạt được so với các chỉ tiêu kế hoạch, dự đoán, định mức… Từ đó, xác định được những điểm mạnh, điểm yếu trong HĐKD, gớp phần giúp cho doanh nghiệp có được những quyết định cũng như giải pháp đúng đắn, đảm bảo việc kinh doanh hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh nghiệp
Suy cho cùng, mục tiêu phân tích TCDN phụ thuộc vào quyền lợi cá nhân, tổ chức liên quan đến doanh nghiệp Do vậy, việc phân tích tài chính ảnh hưởng nhiều nội dung khác nhau và bao trùm phạm vi rất rộng lớn với những nhà quản trị doanh nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của PTTC
Với các nhà đầu tư hướng tới lợi nhuận, mối quan tâm của họ là khả năng sinh lời của doanh nghiệp Bên cạnh đó, trong sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường họ còn chú trọng đến tính an toàn của những đồng vốn họ bỏ ra, vì vậy, một yếu tố được quan tâm bởi các nhà đầu tư là mức độ rủi ro của dự án đầu tư, trong đó rủi ro TCDN đặc biệt quan trọng Việc phân tích TCDN giúp họ có được những đánh giá về khả năng sinh lời cũng như rủi ro kinh doanh, tính ổn định lâu dài của một doanh nghiệp
Trong khi đó, những nhà cung cấp tín dụng lại quan tâm đến khả năng thanh toán khoản nợ của doanh nghiệp Các nhà cung cấp tín dụng ngắn hạn thường quan tâm đến khả năng thanh toán nhắm đáp ứng những yêu cầu chi trả trong thời gian ngắn của doanh nghiệp Còn nhà cung cấp tín dụng dài hạn quan tâm đến khả năng trả lãi và gốc đúng hạn, do đó ngoài khả năng thanh toán, họ còn quan tâm đến khả năng sinh lời và tính ổn định Việc phân tích TCDN góp phần giúp nhà cung cấp tín dụng đưa ra quyết định cho vay hay không ? Vay trong bao lâu và vay bao nhiêu ?
Nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin từ việc phân tích TCDN để kiểm soát, giám sát, điều chỉnh tình hình hoạt động thực tế của doanh nghiệp Các thông tin này giúp họ đưa ra các quyết định về cơ cấu nguồn tài chính, đầu tư hay phân tích lợi nhuận, biện pháp điều chỉnh phù hợp,…
Trang 123
Ngoài ra cơ quan thuế hay cơ quan thống kê cũng rất quan tâm đến các thông tin tài chính Những thông tin đó được các cơ quan thường xuyên theo dõi đề kiểm tra nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp, đánh giá từ các doanh nghiệp nhỏ ra tình hình chung toàn ngành
Ngay cả các người lao động, nhân viên trong doanh ngiệp cũng rất quan tâm đến tình hình tài chính của công ty Những chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận, hoạt động kinh doanh,… sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến niềm tin vào doanh nghiệp Những chỉ tiêu đó còn góp phần giúp những người tìm kiếm việc làm có cái nhìn tích cực hay tiêu cực về công ty trong lúc họ đang lựa chọn
Có thể thấy, ý nghĩa cơ bản của phân tích TCDN chính là cung cấp thông tin hữu ích cho tất cả những đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của một doanh nghiệp trên nhiều khía cạnh, góc nhìn khác nhau, từ đó giúp họ đưa ra những quyết định chính xác, phù hợp với mục đích của bản thân mình
1.2 Thông tin sử dụng trong phân tích tài chính
1.2.1 Bảng cân đối kế toán
BCĐKT là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình tài sản
và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp dưới hình thái tiền tệ tại một thời điểm nhất định Thời điểm đó thường là ngày cuối tháng, cuối quý, cuối năm Theo chế độ báo cáo hiện hành, kết cấu được chia thành hai phần: TÀI SẢN và NGUỒN VỐN và được thiết kế theo kiểu một bên hoặc hai bên
Trên BCĐKT, phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Các tài sản được sắp xếp theo khả năng hoán chuyển thành tiền theo thứ tự giảm dần hoặc theo độ dài thời gian để chuyển hóa tài sản thành tiền
Phần nguồn vốn phản ảnh toàn bộ nguồn hình thành tài sản hiện có ở doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các loại nguồn vốn được sắp xếp theo trách nghiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn vốn đối với các chủ nợ và chủ sở hữu
BCĐKT là một báo cáo tài chính có ý nghĩa cả về mặt kinh tế và pháp lý trong
quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 134
Về mặt kinh tế: Số liệu phần tài sản cho phép nhà phân tích đánh giá một cách
tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp Số liệu phần nguồn vốn phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Về mặt pháp lý: Số liệu phần tài sản thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có mà
doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần nguồn vốn thể hiện phạm vi trách nghiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh với chủ nợ và chủ sở hữu Như vậy, tài liệu từ BCĐKT cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả HĐKD là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ, chi tiết theo các loại hoạt động gồm: hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác
Hoạt động tiêu thụ hàng hóa dịch vụ là những hoạt động liên quan đến nhiệm
vụ sản xuất kinh doanh theo đăng ý hoạt động của doanh nghiệp
Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến đầu tư vốn của doanh nghiệp ra bên ngoài như: đầu tư kinh doanh chứng khoán, đầu tư góp vốn liên doanh, hoạt động cho vay, cho thuê TSCĐ Hoạt động này được đánh giá qua việc xem xét chỉ tiêu thu nhập và chi phí hoạt động tài chính Theo chế độ kế toán hiện hành, thu nhập tài chính gồm: Lãi được phân chia từ đầu tư góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, lãi cho vay, Chi phí hoạt động tài chính gốm: Chi phí lãi vay ngân hàng, chi phí phát sinh trong hoạt động góp vốn kinh doanh, lỗ do nhượng bán chứng khoán,…
Hoạt động khác là các hoạt động nằm ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính của doanh nghiệp, thường xảy ra ngoài dự kiến, như thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK và nợ thu khó
đòi,…
Trang 145
1.2.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo LCTT là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong thời kỳ báo cáo của doanh nghiệp Nội dung bao gồm phần chính:
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ảnh các dòng tiền vào
và dòng tiền ra liên quan đến HĐKD của doanh nghiệp Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD được coi là bộ phận quan trọng nhất trong báo cáo LCTT vì bộ phận này phản ánh khả năng tào ra dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá khả năng hoạt động trong tương lai
- Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư phản ánh các dong tiền vào và ra liên quan đến hoạt động đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn và ngắn hạn vào các tổ chức khác
và các hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ
- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh các dòng tiền vào và ra liên quan đến hoạt động tăng (giảm) VCSH, tăng (giảm) các khoản vay nợ các định chế tài chính và các khoản chi phí sử dụng các nguồn tài trợ nói trên
1.2.4 Thuyết minh báo cáo tài chính
Khi phân tích TCDN, nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liệu chi tiết từ thuyết minh báo cáo tài chính để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn, đồng thời khắc phục tính tổng hợp số liệu thể hiện trên BCĐKT và báo cáo kết quả HĐKD Các số liệu bổ sung bao gồm: Số liệu về chi phí khấu hao TSCĐ trong kỳ, số liệu về chi phí lãi vay trong kỳ, số liệu về tình hình tăng, giảm các khoản phải thu, nợ phải trả của từng khách hàng chủ nợ, số liệu về tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh và các quỹ chuyên dung, số liệu về tình hình tăng giảm từng loại TSCĐ trong kỳ,…
Trên đây chỉ là một số dữ liệu cơ bản thường sử dụng bổ sung khi phân tích TCDN Tài liệu phân tích bổ sung nào được sử dụng còn tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích và khả năng tiếp cận thông tin của họ
Trang 156
1.2.5 Thông tin khác
Ngoài thông tin từ các báo cáo kế toán ở doanh nghiệp, phân tích TCDN còn sử dụng nhiều nguồn thông tin khác để các kết luận trong phân tích tài chính có tình thuyết phục Các nguồn thông tin khác được chia thành ba nhóm :
1.2.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính đặt trong bối cảnh chung của kinh tế đất nước và các nền kinh tế khác trên thế giới Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo nguy cơ, cơ hội với doanh nghiệp Những thông tin này bao gồm:
Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế: Khi phân tích tài chính doanh nghiệp, ta cần quan tâm đến tình hình kinh tế tại thời điểm đó Nếu kinh tế đang phát triển thì đương nhiên các chỉ tiêu tài chính như doanh thu lợi nhuận tăng và ngược lại Doanh nghiệp cần xem xét khách quan để có thể đưa ra các chính sách hợp lý
Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ, thông tin về
tỷ lệ lạm phát Lãi suất tiền vay là chi phí đầu vào nên để đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi và phát triển bền vững Lạm phát là yếu tố mà khi phân tích TCDN cần rất quan tâm, nó làm tăng giá nguyên vật liệu đầu vào, các khoản chi phí tăng cao nghĩa là doanh thu lợi nhuận của doanh nghiệp giảm mạnh
- Các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính trị, Đây là yếu tố khi phân tích TCDN nhà quản lý cần xem xét đến Nó là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của các nhà đầu tư, cung cấp
1.2.5.2 Thông tin theo ngành
Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng: Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường, mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành,tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp và khách hàng, nhịp độ
và xu hướng vận động của ngành, nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng… Mỗi ngành có điều kiện, hoàn cảnh, những cơ hội thách thức khác nhau Chính
Trang 167
vì vậy, khi phân tích các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp, việc nhà quản lý cần nắm rõ các thông tin trên về ngành, lĩnh vực kinh doanh sẽ giúp đưa ra các báo cáo đánh giá chính xác, hợp lý,…
1.2.5.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp có những đặc điểm riêng trong tổ chức sản xuất kinh doanh
và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và kinh doanh Điều này ảnh hưởng tất cả chính sách, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích các chỉ tiêu tài chính giúp đánh giá doanh nghiệp thành công đạt mục tiêu, chiến lược đã đề ra chưa
Tính thời vụ, tính chu kỳ trong HĐKD, mỗi doanh nghiệp đều có chu kỳ, tăng trưởng suy thoái khác nhau, nên nhà quản lý cần hiểu rõ để đưa ra các phân tích đánh giá khách quan, chính xác
- Mối liên hệ giữa doanh nghiệp vời nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, Liên hệ này càng chặt chẽ bao nhiêu càng tạo ra nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp, nó ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu tài chính doanh nghiệp
1.3 Phương pháp phân tích
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích Mục đích của so sánh là làm rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng của đối tượng nghiên cứu, từ đó giúp các đối tượng quan tâm có căn cứ đề ra quyết định lựa chọn Người sử dụng phương pháp này cần nắm vững các vấn đề sau :
- Điều kiện so sánh : Điều kiện quan trọng để đảm bảo phép so sánh có ý nghĩa
là các chỉ tiêu đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là đảm bảo phản ánh cùng một nội dung kinh tế, cùng phương pháp tính toán, sử dụng cùng một đơn vị đo lường thống nhất về thời gian, ngoài ra doanh nghiệp cần có quy mô và điều kiện tương tự nhau
Trang 178
- Gốc so sánh : Tiêu chuẩn so sánh là chi tiêu được lựa chọn làm căn cứ để so sánh hay còn gọi là gốc so sánh Tùy mục đích phân tích mà gốc so sánh được lựa chọn phù hợp Các gốc so sánh có thể sử dụng là :
+ Số liệu của kỳ trước trong trường hợp cần đánh giá xu hướng phát triển, biến động của các chỉ tiêu
+ Số liệu dự kiến( kế hoạch, dự toán, định mức) trong trường hợp cần đánh giá tình hình thực tế so với dự tính
+ Số liệu trung bình của ngành, lĩnh vực kinh doanh trong trường hợp cần đánh giá vị trí doanh nghiệp trong mối tương quan với các doanh nghiệp khác trong ngành
- Các dạng so sánh: Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là
sự so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân
+ So sánh tuyệt đối là kết quả chênh lệch giữa số liệu của kỳ phân tích với số liệu gốc Kết quả so sánh tuyệt đối phản ánh sự biến động về quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ phân tích với kỳ gốc
+ So sánh tương đối thể hiện bằng tỷ lệ giữa số liệu của kỳ phân tích với kỳ gốc Kết quả so sánh tương đối thường phản ánh tốc độ phát triển của đối tượng nghiên cứu Trong phân tích tài chính, các nhà phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau :
Số liệu tương đối động thái : Phản ánh nhịp độ biến động hay tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu và thường dung dưới dạng số lượng định gốc và số tương đối liên hoàn
Số tương đối kế hoạch: Phản ánh mức độ, nhiệm vụ mà doanh nghiệp cần phải thực hiện trong kỳ trên một số chỉ tiêu nhất định
Số tương đối phản ánh mức độ thực hiện : Dùng để đánh giá mức độ thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp đạt bao nhiêu phần so với gốc Số tương đối phản ánh mức
độ thực hiện có thể sử dụng dưới chỉ số hay tỷ lệ được tính như sau :
Trang 189
+ So sánh với số bình quân : Số bình quân thể hiện tính phổ biến, tính đại diện của các chỉ tiêu khi so sánh giữa các kỳ phân tích hoặc chỉ tiêu bình quân của ngành Qua đó xác định được vị trí hiện tại của doanh nghiệp
1.3.2 Phương pháp cân đối
Trong các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp có nhiều chỉ tiêu có liên hệ với nhau bằng những mối liên hệ mang tính chất cân đối như: cân đối giữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, cân đối giữa nhu cầu với khả nằng thanh toán, cân đối thu chi tiền mặt,… Những mối liên hệ cân đối này thường thể hiện bằng phương trình kinh tế
Trên cơ sở các mối liên hệ mang tính chất cân đối, nếu một chỉ tiêu thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của chỉ tiêu khác Do vậy, cần lập công thức cân đối, thu thập số liệu để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốt đến chỉ tiêu phân tích khi tiền hành phân tích một chỉ tiêu kinh thế có liên hệ với các chỉ tiêu khác bằng mối liên hệ cân đối Phương pháp này thường được sử dụng trong trường hợp mối quan hệ giữa các chỉ tiêu là mối quan hệ “tổng số”
1.3.3 Phương pháp phân tích tỷ lệ
Phương pháp phân tích tỷ lệ nghiên cứu các chỉ tiêu trong mối quan hệ với các chỉ tiêu khác Bản chất là thông qua quan hệ tỷ lệ để đánh giá Nếu chỉ so sánh thông tin có sẵn trong báo cáo tài chính thì chưa đủ để phản ánh tình hình và hiệu quả hoạt động, mà ta phải thông qua phân tích các tỷ số tài chính như: tỷ lệ phản ánh khả năng thanh toán, khả năng hoạt động, khả năng sinh lời,…
Phương pháp này thường được sử dụng kết hợp với phương pháp so sánh nhắm phản ánh sự biến động của các tỷ số tài chính qua nhiều giai đoạn và so sánh với doanh nghiệp khác cùng ngành
1.3.4 Phương pháp Dupont
Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ
Trang 1910
Ƣu điểm: Phương pháp dupont là phương pháp tính toán đơn giản Đây là một
công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiến thức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty Ngoài ra, khi sử dụng phương pháp này ta có thể
dễ dàng kết nối với các chính sách đãi ngộ đối với nhân viên
Hơn nữa phương pháp Dupont có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điều cần làm trước tiên là nên nhìn vào thưc trạng của công ty Thay vì tìm cách thôn tính công ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy
mô, để bù đắp khả năng sinh lợi yếu kém
Nhƣợc điểm:
Tuy nhiên phương pháp dupont có 1 số nhược điểm như khi sử dụng, nhà phan tích dựa vào số liệu kế toán cơ bản nhưng có thể không đáng tin cậy Ngoài ra khi phân tích, phương pháp này không bao gồm chi phí vốn Cuối cùng mức độ tin cậy của
mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào
1.3.5 Các phương pháp phân tích khác
Ngoài các phương pháp phổ biến trên đây, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp liên hệ trực tuyến, phương pháp liên hệ phi trực tuyến, phương pháp xác định giá trị theo thời gian của tiền, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp đồ thị, phương pháp toán kinh tế…
1.4 Nội dung phân tích tình hình tài chính công ty
1.4.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán
1.4.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản
Mục đích: Đánh giá sự biến động của tài sản và sự hợp lý của cơ cấu nguồn
vốn đối với hoạt động của doanh nghiệp Để làm được điều đó, doanh nghiệp thường dùng phương pháp sau:
Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như từng loại tài sản thông qua việc so sánh từng loại tài sản với nhau và so sánh giữa cuối kỳ với đầu kỳ về cả số tuyệt đối lẫn số tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Khi xem xét vẫn đề này, cần quan tâm, chú ý đến tác động của từng loại tài sản với quá trình kinh doanh
Trang 2011
Xác định tỷ trọng từng loại tài sản trong tổng tài sản động thời so sánh tỷ trọng giữa cuối kỳ và đầu kỳ để thấy được sự biến động của cơ cấu nguồn vốn Việc đánh giá này cũng phụ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động nguồn vốn
Mục đích: Đánh giá khái quát khả năng tài trợ, mức đọ tự chủ về mặt tài chính
của doanh nghiệp.Phương pháp là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa
số liệu cuối kỳ và đầu kỳ về cả số tuyệt đối lấn tương đối, bên cạnh đó là so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồn vốn để xác định khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao Doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay hay VCSH? Nếu nguồn VCSH chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng cho thấy khả năng
tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp và ngược lại Tuy nhiên, cần chú trọng đến
chính sách tài trợ vốn của từng doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh đạt được
1.4.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mục đích: Đánh giá tổng hợp tình hình và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ, xác định nguyên nhân chính ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Phương pháp phân tích:
Sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh, so sánh các khoản mục chính( Doanh thu
từ hoạt động bán hàng, GVHB, Lợi nhuận gộp, ) trong 3 năm liên tiếp cả về số tuyệt đối lẫn tương đối để xác định dấu hiệu của tính hiệu quả hay không hiệu quả trong kết quả kinh doanh
Xem xét sự biến động của các khoản mục chính và xác định tỷ trọng trên doanh thu thuần để đánh giá mức độ biến động của các khoản chi phí Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu sau :
Tỷ lệ GVHB trên
GVHB
*100 Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải bỏ ra bao nhiều đồng GVHB Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ việc quản lý các khoản chi phí trong GVHB càng tốt và ngược lại
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh để thu được 100 đồng doanh thuần, doanh nghiệp phải bỏ
ra bao nhiêu chi phí bán hàng Chỉ tiêu này càng nhỏ càng có lợi và ngược lại
Tỷ lệ chi phí QLDN
Chi phí bán hàng
*100 Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết 100 đồng doanh thu thuần thì doanh nghiệp phải chi bao nhiêu chi phí QLDN Tỷ lệ này càng nhỏ chứng tỏ khả năng quản lý của doanh nghiệp càng tốt
Trong thời kỳ kinh tế đang khủng hoảng như hiện nay doanh nghiệp cần quan tâm đưa ra các biện pháp để 3 chỉ tiêu trên càng nhỏ, giảm thiểu các chi phí chính là biện pháp tốt nhất để làm tăng lợi nhuận Tuy vậy doanh nghiệp không nên chỉ quá quan tâm việc các chỉ tiêu này nhỏ không, trong một số thời điểm để có thể tăng lợi nhuận trong tương lai phải chấp nhận đầu tư các khoản chi phí cao
1.4.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mục đích: Đánh giá sự bền vững của dòng tiền, khả năng tạo tiền và sự phù
hợp của dòng tiền so với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, đánh giá sự thịnh vượng hay khó khăn về vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng dòng tiền từ HĐKD
Phương pháp phân tích: Đánh giá lưu chuyển tiền thuần âm hay dương, nếu
lưu chuyển tiền tệ âm cần phân tích nguyên nhân Xu hướng lưu chuyển tiền thuần của doanh nghiệp tăng, ổn định hay giảm, qua đó đánh giá khả năng tạo tiền nhàn rỗi có thể sử dụng đầu tư, mở rộng HĐKD Xác định nguồn cơ bản tạo tiền và sử dụng tiền
- Phân tích lưu chuyển tiền từ HĐKD
Trang 2213
+ Xác định thành phần chính của lưu chuyển tiền từ HĐKD(theo phương pháp gián tiếp thì việc tăng, giảm khoản phải thu ,… có thể cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tiền hay tạo ra tiền)
+ Lưu chuyển tiền thuần HĐKD âm hay dương Tìm nguyên nhân nếu lưu chuyển tiền thuần âm
+ So sánh lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với lợi nhuận trước thuế và doanh thu thuần
- Phân tích lưu chuyển từ hoạt động đầu tư: Đánh giá hoạt động mua sắm tài
sản bằng tiền của doanh nghiệp, đồng thời phân tích LCTT từ hoạt động đầu tư cũng cho biết dòng tiền thu từ thanh lý, bán tài sản
- Phân tích lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính : Dòng tiền từ hoạt động tài
chính là van điều phối tiền cho các HĐKD, đầu tư, đồng thời giải quyết các nghĩa vụ trả nợ đến hạn Nhằm đánh giá chính sách huy động vốn và chính sách chi trả cổ tức của doanh nghiệp
1.4.4 Phân tích tài chính thông qua các chỉ tiêu tài chính
1.4.4.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán cho biết khả năng của doanh nghiệp trong việc thanh toán các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn bằng cách sử dụng những tài sản dễ chuyển đổi thành tiền
- Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán hiện
Trang 2314
Hệ số này được đánh giá ở mức >1có thể là tốt cho doanh nghiệp Tuy nhiên một tỷ lệ quá cao có thể do có nhiều tiền nhàn rỗi, nhiều khoản thu hay nhiều HTK, điều này có thể khiến doanh nghiệp mất đi nhiều cơ hội đầu tư để phát triển Hệ số <1
có thể do doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ TSDH Quy mô
nợ ngắn hạn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh hay thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp đó, hoặc là quy mô doanh nghiệp Ví dụ như những doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm theo mùa thì lượng vay ngắn hạn thường cao Hay doanh nghiệp quy mô lớn lượng nợ ngắn hạn thường ít chiểm tỷ trọng thấp trong tổng
- Khả năng thanh toán bằng tiền
Trang 2415
lợi nhuận cao cho doanh nghiệp Quan trọng doanh nghiệp cần nắm bắt rõ mình đang
ở trong giai đoạn nào, nếu đang thời kỳ tăng trưởng thì nên tăng cưởng sử dụng tiền hay vay thêm các khoản nợ ngắn hạn nhưng vẫn phải xem xét cẩn thận để không phát sinh khoản nợ quá hạn
- Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng trả
LCTT thuần từ HĐKD+ Thuế TN +Chi phí lãi vay
Tổng tài sản
Tỷ số này cho biết khả năng đảm bảo trả lãi vay hàng năm của doanh nghiệp
Hệ số này càng cao thể hiện khả năng của doanh nghiệp sử dụng từ HĐKD để đáp ứng chi phí lãi vay hàng năm càng lớn và lợi nhuận của các nhà đầu tư càng cao Mức an toàn tối thiểu là 2 Tỷ số này <1 thể hiện doanh nghiệp bị lỗ So với khả năng thanh toán lãi vay dựa trên lợi nhuận thì cách tính cụ thể, chính xác hơn Việc dựa trên LCTT, thuế TN, chi phí lãi vay sẽ cho doanh nghiệp cái nhìn đúng đẵn về khả năng đảm bảo lãi vay- điều rất quan trọng để nâng cao uy tín trong mắt các nhà đầu tư
1.4.4.2 Chỉ tiêu khả năng quản lý tổng tài sản
Để phân tích khả năng quản lý tổng tài sản các nhà phân tích thường sử dụng
Ý nghĩa: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ tiêu xác định hiệu quả sử dụng
tổng tài sản tại công ty Hiệu suất sử dụng tổng tài sản cho biết 1 đồng tài sản tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Thời gian quay vòng
365 Hiệu suất sử dụng tổng tài sản
Ý nghĩa: Thời gian quay vòng tổng tài sản cho ta thấy tốc độ lưu chuyển của tài
sản tại doanh nghiệp hay trong 1 năm(kỳ) tài sản quay được bao nhiêu vòng
Trang 2516
Hệ số đảm nhiệm tổng
Tổng tài sản Doanh thu thuần
Chỉ số hiệu suất sử dụng tổng tài sản càng cao hay là 2 chỉ số thời gian quay vòng và hệ số đảm nhiệm càng thấp chứng tỏ tài sản vận động nhanh, góp phấn tăng doanh thu và là điều kiện để nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Để đánh giá 3 chỉ tiêu này, nhà phân tích dựa trên 2 nhân tố ảnh hưởng chính là doanh thu thuẩn và tổng tài sản Doanh thu hàng năm thấp hay cao 1 phần là do các chính sách kinh doanh, tín dụng của từng doanh nghiệp, còn về quy mô tổng tài sản phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh, ngành nghề, thời gian hoạt động của doanh nghiệp đó, tình hình kinh tế hay quy mô doanh nghiệp đó lớn hay nhỏ Các công ty lớn lâu năm sẽ có lượng tổng tài sản khổng lồ, hay tình hình kinh tế khủng hoảng làm giảm doanh thu của doanh nghiệp
1.4.4.3 Chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản ngắn hạn
Hiệu suất sử dụng tài
Hệ số đảm nhiệm tài
TSNH Doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cho ta biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra bao nhiêu doanh thu thuần Thời gian quay vòng tài sản ngắn hạn phản ánh số lần luân chuyển TSNH hay số vòng quay thực hiện trong 1 năm Hiệu suất sử dụng càng cao chứng tỏ tài sản ngắn hạn đang được sử dụng hiệu quả, điều này làm tăng lợi nhuận và
uy tín của doanh nghiệp Cũng tương tự như chỉ tiêu ở tổng tài sản, ba chỉ tiêu tài sản ngắn hạn trên phụ thuộc vào doanh thu thuần và tài sản ngắn hạn Doanh thu thuần cao hay thấp tùy vào chính sách, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Còn về quy mô tài sản ngắn hạn, phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp thì
Trang 26Giá vốn hàng bán Giá trị hàng tồn kho bình quân
Trang 2718
tốn kho không bị ứ đọng nhiều, điểu này làm giảm các chi phí lưu kho và tăng doanh thu, lợi nhuận Đây là yếu tố thu hút thêm các khoản đầu tư vào doanh nghiệp Các yếu tố ảnh hưởng đến 2 chỉ tiêu này là giá vốn hàng bán và giá trị hàng tồn kho bình
quân Giá vốn hàng bán phụ thuộc vào chính sách kinh doanh hay loại hình của doanh
nghiệp đó Ví dụ như nếu là công ty thương mại thì giá vốn là tổng chi phí để hàng đó
có mặt tại kho( giá mua, vận chuyển, bảo hiểm, ), với công ty sản xuất tương tự nhưng phức tạp hơn vì đầu vào là nguyên liệu chưa phải thành phẩm Giá trị hàng tồn kho bình quân thì phụ thuộc vào ngành nghề, các sản phẩm mà doanh nghiệp đó kinh doanh Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thường giá trị hàng tồn kho thường rất thấp, ngược lại doanh nghiệp kinh doanh bán thép, xi măng, thì hàng tồn kho tất nhiên phải lớn
Giá vốn hàng bán Bình quân các khoản phải trả
Thời gian trả nợ trung
365
Hệ số trả nợ
Hệ số trả nợ và thời gian trả nợ trung bình cho biết trong kỳ phân tích các
khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, điều này tăng uy tín với các nhà cung cấp trong các lần kinh doanh tiếp theo, tạo thêm nhiều cơ hội phát triển trong tương lai Nhân tố ảnh hưởng đầu tiên tương tự như hệ số lưu kho là giá vốn hàng bán phụ thuộc vào chính sách quản lý kinh doanh của doanh nghiệp Còn giá trị bình quân các khoản phải trả lớn hay nhỏ tùy vào ngành nghề kinh doanh, thời kỳ kinh doanh Ví dụ như nếu kinh tế có nhiều triển vọng doanh nghiệp thường chấp nhận rủi ro để các khoản phải trả cao để tăng cường khả năng sử dụng vốn
Thời gian quay vòng tiền= Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian thu tiền trung bình – Thời gian trả nợ trung bình
Thời gian quay vòng tiền phản ánh khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa đầu vào cho tới khi doanh nghiệp thu tiền về Tất nhiên nều thời gian này càng ngắn là điểm tốt cho doanh nghiệp, khả năng thu hồi tiền nhanh
Trang 2819
giúp doanh nghiệp có cơ hội đầu tư kịp thời cho các dự án khác, giảm thiểu các rủi ro tối đa Tuy vậy như đã phân tích 3 chỉ tiêu thời gian ở trên, ta đã thấy các nhân tố có thể ảnh hưởng Quan trọng nhất là hiểu rõ ngành nghề kinh doanh hiện tại doanh nghiệp đó, thời điểm kinh doanh để đưa ra các phân tích chính xác nhất
Tỷ suất sinh lời
1.4.4.4 Chỉ tiêu khả năng quản lý tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng tài
2 chỉ tiêu trên cho ta thấy một đồng tài sản dài hạn tạo ra được bao đồng doanh thu và thời gian luân chuyển của tài sản dài hạn trong 1 năm Chỉ tiêu hiệu suất càng cao cho thấy doanh nghiệp sử dụng hiệu quả tài sản dài hạn để tạo ra doanh thu và ngược lại Trong đó doanh thu thuần như ta đã biết tác động bởi chính sách công ty, tình hình kinh tế, Còn về tài sản dài hạn giống như tài sản ngắn hạn nó phụ thuộc vào đặc trưng của ngành nghề doanh nghiệp đó kinh doanh Ví dụ như những ngành bưu chính viễn thông thì luôn có quy mô tài sản dạn cao, hay bất động sản tương tự Nhà quản trị cần hiểu rõ điều này để có chính sách điều chỉnh hợp lý
Trang 29Từ 2 chỉ tiêu này ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng một đồng tài sản cố định tạo ra doanh thu qua việc xem chỉ số hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn hay thời gian quay vòng cao hay thấp Tương tự như tài sản dài hạn, doanh thu thuần là chỉ số đầu tiên nhà quản trị cần quan tâm khi xem xét 2 chỉ tiêu này và nó phụ thuộc chính sách, khả năng kinh doanh của doanh nghiệp đó Tài sản cố định là một trong các chỉ tiêu của tài sản dài hạn, được xác định bắng giá trị còn lại tới thời điểm lập báo cáo tức là bằng nguyên giá tài sản cố định trừ đi hao mòn lũy kế Cho nên không chỉ phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh như tài sản dài hạn, tài sản cố định còn phụ thuộc vào phương pháp tính hao mòn lũy kế
Tỷ suất sinh lời
1.4.4.5 Chỉ tiêu khả năng quản lý nợ
Hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu là chỉ số phản ảnh quy mô tài chính của công ty
Nó cho ta biết về tỷ lệ giữa 2 nguồn vốn cơ bản( nợ và vốn chủ sở hữu) mà doanh nghiệp sử dụng để chi trả cho hoạt động của mình
Hệ số nợ trên vốn chủ
Tổng nợ Tổng vốn chủ sở hữu
Trang 3021
Hệ số tổng nợ trên vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực hoạt
động của công ty đó Hệ số này giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái quát về tài chính, theo nguyên tắc, nếu hệ số này càng nhỏ, có nghĩa là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nhỏ hơn
so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn chứng tỏ doanh nghiệp ít gặp khó khăn trong tài chính Ngược lại, nếu hệ số này lớn chứng tỏ nợ phải trả chiếm quá nhiều, doanh nghiệp đi vay nhiều hơn, chứng tỏ doanh nghiệp đang khó khăn trong việc trả nợ
- Hệ số nợ trên tổng tài sản
Tổng nợ Tổng tài sản
Thông thường các chủ nợ muốn hệ số nợ trên tổng tài sản thấp thì các khoản nợ được đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Trong khi đó, các chủ sở hữu doanh nghiệp lại muốn tỷ lệ này cao vì họ muốn lợi nhuận gia tăng nhanh và muốn toàn quyền kiểm soát doanh nghiệp Tuy nhiên nếu quá cao thì doanh nghiệp sẽ
bị rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán Chính vì vậy doanh nghiệp cần xem các nhân tố ảnh hưởng nợ và tổng tài sản như ngành nghề, thời kỳ kinh doanh, chính sách cho vay, lãi vay của các ngân hàng,…
- Khả năng thanh toán lãi vay
Tỷ số khả năng trả
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Chi phí lãi vay
Tỷ số này cho biết khả năng đảm bảo trả lãi vay hàng năm của doanh nghiệp
Hệ số này càng cao thể hiện khả năng của doanh nghiệp sử dụng từ lợi nhuận để đáp ứng chi phí lãi vay hàng năm càng lớn và lợi nhuận của các nhà đầu tư càng cao Mức
an toàn tối thiểu là 2 Tỷ số này <1 thể hiện doanh nghiệp bị lỗ Doanh nghiệp cần rất quan tâm đến chỉ tiêu này, đây là một trong các chỉ tiêu mà các ngân hàng, nhà đầu tư theo sát để đánh giá mức độ ổn định, độ rủi ro của doanh nghiệp mà họ định đầu tư
Thêm vào đó doanh nghiệp còn sử dụng tỷ suất sinh lời trên tiền vay để đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 312 nhân tố lợi nhuận sau thuế và tiền vay Lợi nhuận sau thuế ảnh hưởng bởi doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản chi phí,… Lượng tiền vay của doanh nghiệp tùy thuộc vào ngành nghề, tình hình kinh tế, thời điểm kinh doanh Ví dụ như các doanh nghiệp mới thành lập phát triển thì lượng tiền vay thường cao
1.4.4.6 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
- Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) là chỉ tiêu rất được quan tâm và chú
trọng vì nó đánh giá khả năng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Nó cho ta biết cứ
100 đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, nếu chỉ số này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt Đó là nhân tốt giúp nhà quản trị mở rộng thị trường, tăng doanh thu hoặc ngược lại thắt chặt quản lý doanh nghiệp hơn Ngoài ra doanh nghiệp cần xem xét chỉ số này với đặc điểm kinh doanh của từng ngành, khi theo dõi ROS, người ta thường so sánh tỷ số này với tỷ số bình quân của toàn ngành công ty đó tham gia
Lợi nhuận sau thuế
*100%
Doanh thu thuần
- Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) cho thấy hiệu quả sử dụng 100 đồng tài sản
tham gia và sản xuất kinh doanh thì thu bao đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp Trong quá trình kinh doanh hoạt động , doanh nghiệp mong muốn mở rộng quy mô sản xuất, thị trường tiêu thụ, nhằm đạt mục tiêu tăng trưởng Do vậy, nhà quản trị thường đánh giá hiệu quả sử dụng các tài sản đã đầu tư, được xác định bằng công thức:
Trang 32- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) cho biết 100 đồng vồn chủ
sở hữu đưa vào kinh doanh thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh, cổ phiếu ngày càng hấp dẫn Trong phân tích, ngoài việc so sánh giữa các kỳ, có thể so sánh chỉ tiêu này với chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD: nếu lớn hơn thì nghĩa là doanh nghiệp sử dụng vốn vay hiệu quả
Công thức Dupont thường được biểu diễn dưới 2 dạng cơ bản và mở rộng Tùy vào mục đích phân tích mà nhà phân tích sử dụng dạng nào cho phù hợp Tuy nhiên
cả 2 dạng này đều bắt nguồn từ việc khai triển chỉ tiêu ROE- một chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Dạng cơ bản :
ROE = ROS * Số vòng quay tài sản * Tỷ lệ tài sản trên VCSH
Qua công thức trên, ta có thể thấy để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh( tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơ bản:
Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khả năng cạnh tranh nhăm nâng cao doanh thu và đồng thời giảm chi phí nhắm gia tăng lợi nhuận ròng biên
Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sử dụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nói cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có Ví
dụ như bạn sở hữu một cửa hàng, sàng bạn bán đồ ăn sang, trưa cơm bình dân, tối là cà phê Như vậy cùng là một tài sản là cửa hàng, bạn có thể tăng doanh thu bằng cách bán những thứ cần thiết vào thời gian thích hợp
Trang 3324
Thứ ba tăng cường hiệu quả của các khoản vay để đầu tư, nếu mức lợi nhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vay tiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả
Khi áp dụng công thức Dupont vào phân tích các nhà phân tích nên tiến hành so sánh chỉ tiêu ROE của doanh nghiệp qua các năm Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào trong
3 nguyên nhân kể trên, từ đó đưa ra nhận định và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau
Dạng mở rộng : là dạng khai triển từ dạng thức cơ bản bằng cách tiếp tục khai triển chỉ tiêu lợi nhuận ròng biên
Dạng thức mở rộng của công thức Dupont cũng như phân tích tương tự như dạng thức cơ bản song nhà phân tích cần nhìn sâu hơn vào cơ cấu của biên lợi nhuận ròng nhờ nhìn vào ảnh hưởng từ các khoản lợi nhuận khác ngoài khoản lợi nhuận đến
từ hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp và ảnh hưởng của thuế Nhìn vào chỉ tiêu này các nhà phân tích sẽ đánh giá được mức tăng biện lợi nhuận của doanh nghiệp đến từ đâu Nếu nó đến chủ yếu từ các khoản lợi nhuận khác như thanh lý tài sản hay đến từ việc doanh nghiệp được miễn giảm thuế tạm thời thì các nhà phân tích cần lưu ý đánh giá lại hiệu quả hoạt động thật sự của doanh nghiệp
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
1.6.1 Nhân tố khách quan
- Tình hình kinh tế: Tài chính doanh nghiệp nằm trong tổng thể nền tài chính
Do vậy, phân tích tài chính doanh nghiệp cần quan tâm đến các chính sách kinh tế, tốc
độ tăng trưởng, tốc độ lạm phát, giá xăng dầu, xăng vàng, nguyên vật liệu
- Hệ thống pháp lý : Những quy định chung của Nhà Nước như các khoản nộp thuế, các khoản nộp nhà nước hay các quy định về hạch toán kế toán, cách thức lập báo cáo tài chính,… Sự thay đổi của hệ thống pháp lý này có thể kéo theo sự thay đổi của các số liệu sử dụng phân tích
Trang 3425
- Công nghệ khoa học kỹ thuật : Để việc phân tích tài chính đạt hiệu quả cần có những thiết bị hiện đại hỗ trợ việc phân tích, cần có các phần mềm tài chính chuyên dụng tăng tính chính xác, tốc độ để phù hợp nhu cầu quản lý của doanh nghiệp
1.6.2 Các nhân tố chủ quan
- Thông tin cung cấp để phân tích tài chính doanh nghiệp : Đây là nền tảng quan trọng của tiến hành tài chính Các thông tin này cần phải chính xác, đầy đủ Bởi nếu nó không chính xác, việc phân tích trở lên mất ý nghĩa, các nhà quản lý có đánh giá sai lệch từ đó ảnh hưởng đến chiến lược phát triển công ty
- Nhân sự thực hiện phân tích tài chính : Để phân tích tài chính thành công, vai trò của bộ phận phân tích là vô cùng quan trọng Nhiệm vụ của họ là gắn kết, tổng hợp các con số thu thập được , tính toán các chỉ tiêu, so sánh đưa ra nhận xét, điều này đòi hỏi họ có chuyên môn cao, sử dụng thành thạo các phương pháp, am hiểu thị trường, tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Kết luận chương 1
Chương 1 của khóa luận đã đi sâu tìm hiểu các vấn đề về tài chính doanh nghiệp, các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp cũng như các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán, khả năng quản lý nợ,… Dựa trên những cơ sở lý thuyết này khóa luận sẽ đi sâu phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần giáo dục và thiết bị Hải Dương
Trang 3526
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN SÁCH GIÁO DỤC VÀ THIẾT BỊ HẢI DƯƠNG 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần sách giáo dục và thiết bị Hải Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần sách - Thiết bị giáo dục Hải Dương
Có trụ sở chính tại: Số 27 - Minh Khai - phường Trần Hưng Đạo - TP Hải Dương
Điện thoại: 03203.852.342 Fax: 03203.841.703
Do yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý và sản xuất của Bộ Giáo dục để thích nghi với cơ chế thị trường từng bước cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước vào ngày 01/10/2004 công ty sách và thiết bị trường học Hải Dương đổi tên thành Công ty Cổ phần sách - Thiết bị giáo dục Hải Dương Với vốn nhà nước là 55%, còn lại 45% là của các thành viên trong công ty
Lĩnh vực kinh doanh chính:
Kinh doanh sách giáo dục, sách khác, báo tạp chí, bản đồ, tranh ảnh, đĩa và các xuất bản phẩm khác được lưu hành Kinh doanh văn phòng phẩm, mua bán thiết bị dạy học, in ấn và dịch vụ liên quan đến in
Trang 3627
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
)
(Nguồn phòng hành chính- kế toán)
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các phòng ban bộ phận trong công ty
- Giám đốc công ty: Là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Hội đồng quản trị về điều hành công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật và điều lệ của công ty đã ban hành xây dựng chiến lược sản xuất kinh
Giám đốc Công ty
PGĐ phụ
trách sản xuất
PGĐ phụ trách kinh doanh
PGĐ Thường trực
Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng
Phòng
kế hoạch kinh doanh
Phòng thị trường
Phòng siêu thị
Phòng hành chính
tổ chức
Phòng
kế toán
Trang 3728
doanh của công ty, quản lý điều hành bộ máy toàn công ty đảm bảo bộ máy hoạt động năng động, hiệu quả góp phần xây dựng công ty phát triển bền vững
- Phó giám đốc sản xuất: Tham mưu giúp giám đốc trong công tác quản lý điều
hành hoạt động sản xuất của công ty, trực tiếp quản lý giám sát phòng kế hoạch vật tư
và xưởng sản xuất
- Phó Giám đốc kinh doanh: Tham mưu giúp giám đốc công ty điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng điều lệ Phụ trách toàn bộ hoạt động kinh doanh sách, ấn phẩm, văn phòng phẩm, thiết bị của công ty Trực tiếp phụ trách phòng kế hoạch kinh doanh và Phòng thị trường của công ty
- PGD thường trực: Tham mưu giúp giám đốc điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo đúng điều lệ, thực hiện công tác tổ chức cán bộ, quản lý lao động, quản lý lưu trữ các hồ sơ tài liệu của công ty
- Kế toán trưởng: Thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng về tài
chính doanh nghiệp theo quy định của nhà nước, chịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình tài chính của công ty
- Phòng tổ chức hành chính: Tổ chức lao động giải quyết các thủ tục chế độ cho
người lao động, soạn thảo các công năng quyết định của công ty
- Phòng kế toán: Tổ chức theo dõi và hạch toán mọi hoạt động kinh tế tài chính
phát sinh trong kỳ theo đúng chế độ kế toán Huy động và sử dụng vốn một cách có hiệu quả vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp thông tin về tài chính của doanh nghiệp với lãnh đạo, xây dựng lập kế hoạch tài chính trong ngắn hạn và dài hạn
- Phòng kế hoạch kinh doanh: Nghiên cứu nhu cầu thị trường, xây dưng chiến
lược kinh doanh bán hàng, tham mưu cho giám đốc và chịu tránh nhiệm trước giám đốc về tổ chức xây dựng, thực hiện công tác kinh doanh, phương hướng phát triển thị trường, soạn thảo và ký kết các hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Phòng thị trường: Tiếp thị giới thiệu các mặt hàng, sản phẩm mà Công ty kinh
doanh
Trang 3829
- Phòng siêu thị: Trưng bày giới thiệu và trực tiếp bán lẻ các mặt hàng của
Công ty đến tay người tiêu dùng
- Phòng kế hoạch vật tư: Xây dựng kế hoạch về sản xuất kinh doanh trong ngắn
hạn và dài hạn gồm: Kế hoạch sản xuất, kế hoạch cung ứng vật tư trang thiết bị phục
vụ sản xuất, sản phẩm quản lý vật tư, kho tàng, phương tiện vận tải và quy trình xuất nhập hàng hóa, cấp phát vật tư, trang thiết bị, dụng cụ sản xuất
2.2 Phân tích tài chính công ty cổ phần sách và thiết bị giáo dục Hải Dương
2.2.1.Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng 2.1: Phân tích cơ cấu TS và biến động Tài sản 2011-2013
Tuyệt đối
Tương đối
Trang 39Giá trị hao mòn lũy kế -2.667,23 -16,84 -2.865,35 -18,20 -2.903.18 -16,91 -198,12 7,43 -37,83 1,32 2.Tài sản cố định vô hình 55 0,35 52,88 0,34 33.00 0,19 -2.12 -3,85 -19,88 -37,60
Nguyên giá 70,8 0,45 81,00 0,51 55.00 0,32 10,2 14,41 -26,00 -32,10 Giá trị hao mòn lũy kế -15,8 -0,10 -28,12 -0,18 -22.00 -0,13 -12,32 77,95 6,12 -21,75
Dựa vào số liệu từ bảng 2.2 có thể thấy quy mô TSNH tại công ty có sự biến
động trong giai đoạn 2011-2013, năm 2011 quy mô TSNH là 8.462.173.357 đồng, đến
Trang 4031
năm 2012 giảm 196.942.837 đồng tương ứng giảm 2.33%, tuy vậy đến năm 2013, quy
mô TSNH tăng mạnh trở lại so với năm trước với mức tăng 1.802.192.992 đồng tương ứng 21,8% TSNH tại công ty qua số liệu 3 năm 2011, 2012, 2013 chiếm tỷ trọng khá tốt trong cơ cấu tài sản, luôn đạt mức trên 50% Hiện tại tỷ trọng TSNH qua các năm tăng dần, đến năm 2013 đã đạt mức 58,63%, điều này cho thấy chiến lược tập trung vào đầu tư TSNH của công ty Để thấy rõ sự thay đổi cơ cấu TSNH tại công ty, ta cần
đi sâu vào phân tích những khoản mục thuộc TSNH:
Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2011 là 14,49% đến năm 2012 có
sự giảm nhẹ xuống còn 14,29% nhưng đến năm 2013 tăng lên 15,35%
Tiền trong năm 2012 đã giảm 49.431.994 đồng tương ứng giảm 2.15% so với năm 2011, đến cuối năm 2013, tiền tăng 389.750.233 đồng tương ứng tăng 17,36% Sở
dĩ có sự tăng lên tiền trong năm 2013 là do trong năm này, công ty có hoạt động thanh
lý, nhượng bán nhiều TSCĐ cũ như các thiết bị văn phòng để thay thế bằng các TSCĐ mới Điều này làm tăng khả năng thanh toán và hưởng những cơ hội đặc biệt như hưởng chiết khấu thanh toán hay đầu cơ tuy nhiên đổi lại chi phí cơ hội cao làm giảm khả năng sinh lời
Từ năm 2011-2013 công ty đều không có các khoản tương đương tiền Điều
này cho ta thấy công ty chỉ tập trung giữ tiền mặt, không có các khoản tiền gửi ngắn hạn, hay đầu tư TSNH Đây là do chính sách của công ty, điều này khiến khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn luôn được đảm bảo, tuy nhiên nó làm mất đi cơ hội đầu tư lớn của công ty Trong tương lai công ty nên thay đổi xuất hiện thêm các khoản tương đương tiền
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: 3 năm 2011,2012, 2013 công ty không
có các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn Đây là do chính sách công ty, ưu điểm việc này nó phù hợp với các công ty nhỏ hoặc đang gặp khó khăn giúp họ tăng lượng tiền mặt, tài sản ngắn hạn để có đáp ứng khả năng thanh toán khoản nợ đến hạn Tuy nhiên nhược điểm của việc này công ty mất đi cơ hội tạo ra các khoản doanh thu từ những khoản đầu tư, vì là ngắn hạn thời gian thu lại tiền sẽ nhanh và ít rủi ro, đồng nghĩa công ty đã mất đi khá nhiều cơ hội phát triển trong tương lai