1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH Y HỌC CƠ SỞ 1

97 106 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 610 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gây nhiễm trùng Nhiễm trùng là sự sâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể gây nênnhững biến đổi và rối loạn chức năng hoạt động các cơ quan ở mức độkhác nhau.. Trong loại đa bào, cơ thể có

Trang 1

Ch¬ng tr×nh gi¸o dôc

Lý thuyÕt Thùc hµnh Bµi 1 §¹i c¬ng vÒ vi sinh vËt 4 2

Bµi 2 §¹i c¬ng vÒ ký sinh vËt 4 2

Trang 2

- Khái niệm về ký sinh vật và vật chủ 14

- Đặc điểm về kích thớc và cấu tạo của

- Đặc điểm sinh lý của ký sinh vật 14

- Một số ký sinh vật gây bệnh thờng gặp 15

- Tác hại của ký sinh vật 17

- Tiêu chuẩn của nguồn nớc tốt 25

- Các nguồn nớc trong thiên nhiên và cách

- Tính nghiêm trọng của đại dịch AIDS 43

- Các đờng lây truyền AIDS 43

- Thuốc phòng và điều trị AIDS 44

- Biện pháp phòng chống AIDS 44

Trang 3

- CÊu t¹o tÕ bµo 48

- Gi¶i phÉu, sinh lý hÖ tuÇn hoµn 83

- TuÇn hoµn tim ( chu chuyÓn tim ) 85

Trang 5

1.1.2 Trực khuẩn là những vi khuẩn hình gậy hoặc hình que Trựckhuẩn có thể đứng riêng rẽ nh trực khuẩn lao, có thể đứng thành bó giống

bó đũa nh trực khuẩn phong Một số truực khuẩn còn có hình thái đặcbiệt gọi là nha bào hay kén, khi gặp điều kiện sống thuận lợi Nha bào cómàng dày, khó thấm nớc, chịu đợc nóng, khô hơn vi khẩn ở dạng khôngnha bào

Ví dụ: nha bào trực khuẩn uốn ván

1.1.3 Vi khuẩn hình xoắn: là vi khuẩn có hình dạng nh cái lò xo,gồm có 2 loại:

-Phẩy khuẩn là vi khuẩn co hình dạng là một phần của vòng xoắn,

ví dụ phẩy khuẩn tả

-Xoắn khuẩn là vi khuẩn có nhiều vòng xoắn giống nh lò xo, ví dụxoắn khuẩn giang mai

1.2 cấu tạo của vi khuẩn

Vi khuẩn có cấu tạo nh môti tế bào hoàn chỉnh, gồm 4 phần: màng(vỏ ), vách tế bào, nguyên sinh chất và nhân

vi khuẩn Gram dơng (+) và vi khuẩn Gram âm (-)

Vi khuẩn Gram dơng bắt màu của tím genthian và bền vững khi cố

định bằng

DD Lugol, còn vi khuẩn Gram âm không bắt màu của tím genthian màbắt màu đỏ của fuchsin

1.2.3 Nguyên sinh chất:

Nguyên sinh chất của tế bào vi khuẩn khác với nguyên sinh chất của

tế bào thực vật là có nhiều Ribôsôm nên khả năng tổng hợp protid rấtmạnh

Trang 6

- Giai đoạn thích ứng: trong giai đoạn này vi khuẩn cha sinh sản màtìm hiểu môi trờng sống mới, tơng ứng trên lâm sàng là thời kỳ ủ bệnh.

-Giai đoạn số lợng vi khuẩn tăng theo bội số, tơng ứng trên lâm sàng

là thời kỳ khởi phát

- Giai đoạn số lợng vi khuẩn tăng tối đa, tơng ứng trên lâm sàng làthời kỳ toàn phát

- Giai đoạn vi khuẩn suy tàn (số lợng vi khuẩn sinh ra ít hơn số lung

vi khuẩn chết đi), tơng ứng trên lâm sàng là thời kỳ lui bệnh.

1.3.2 Chuyển hoá vi khuẩn:

-Trong qúa trình phát triển, vi khuẩn sinh ra men phân giải cácchất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản để hấp thụ nh menphân giải đờng đa thành đờng đơn, men phân giả protit thành aminoacid

- Một số vi khuẩn sinh ra độc tố, đó là chất độc gây bệnh cho ngời

và có 2 loại:

+ Nội độc tố: là chất độc nằm ở thân vi khuẩn, chỉ đợc giải phóngkhi vi khuẩn chết Nội độc tố thờng có độc lực yếu nh nội độc tố thơnghàn, cần đến 400mg mới gây chết một ngời trởng thành

+ Ngoại độc tố: là độc tố đợc giải phóng ra môi trờng vi khuẩn còn

đang sống Ngoại độc tố có độc lực rất mạnh nh chỉ cần 0,002mg ngoại

độc tố bạch hầu đã gây chết một ngời trởng thành

-Chí nhiệt tố là chất do vi khuẩn sinh ra hoặc là xác vi khuẩn có khảnăng gây sốt cho ngời và động vật Chí nhiệt tố có đặc điểm chịu đợcnhiệt độ cao, vì vậy muốn loại trừ chí nhiệt tố phải lọc qua màng siêu lọc

Ví dụ nớc cất để lâu ngày có chí nhiệt tố, nếu đem pha dung dịchtiêm truyền cho ngời sẽ gây phản ứng sốt

1.3.3 Hô hấp của vi khuẩn là khả năng trao đổi oxy của vi khuẩn.Dựa vào khả năng này nguời ta chia làm 3 loại vi khuẩn:

- Vi khuẩn hiếu khí (ái khí) là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi trờng cóoxy tự do, ví dụ nh phế cầu, vi khuẩn thơng hàn …

- Vi khuẩn kỵ khí (yếm khí) là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi trờngkhông có oxy tự do nh vi khuẩn uốn ván, vi khuẩn hoại th sinh hơi …

- Ngoài ra vi khuẩn có thể sống đợc ở môi trờng có oxy tự do và môitrờng không có oxy tự do nh liên cầu, tụ cầu … ngời ta gọi đó là vi khuẩntuỳ tiện

1.4 Một số vi khuẩn gây bệnh thờng gặp.

1.4.1 Tụ cầu khuẩn

- Hình thể: Tụ cầu khuẩn có hình cầu đờng kính 0,8 – 1micromet,

đứng tụ lai thành từng đám nh chùm nho Tụ cầu là vi khuẩn Gram dơng

- Khả năng gây bệnh:

+ Các bệnh ngoài da: trên mặt da có những vết xây xát tụ cầuxuống tổ chức dới da gây nên bệnh mụn nhọn, viêm da, đầu đinh, đinhrâu …

Trang 7

+ Nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu: bệnh thờng nặng có thể gây chếtngời

Nhiễm độc thức ăn và viêm ruột cấp tính: bệnh xảy ra nhanh vàtrầm trọng với dấu hiệu nôn mửa dữ dội

- Điều trị: tụ cầu bị tiêu diệt bởi nhiều loại kháng sinh nh Penixilin,Tetracylin, Gentamicin …

1.4.2 Liên cầu khuẩn

- Hình thể: liên cầu khuẩn hình cầu, đờng kính 0,6 – 0.8micromet, đứng liên tiếp với nhau thành từng chuỗi, bắt màu Gram dơng

- Khả năng gây bệnh:

+ bệnh do liên cầu nhóm A của lancefield

* Nhiễm khuẩn ngoài da: Eczema,nhiễm khuẩn trẻ em, nhiễm khuẩnvết thơng

* các nhiễm khuẩn khu trú thứ phát: gây viêm màng trong tim,nhiễm khuẩn huýêt

Sau nhiễm khuẩn tử cung

+ Bệnh do liên cầu nhóm D của Lancefield: gây nhiễm khuẩn đờngtiết niệu và gây ỉa chảy

- Điều trị: các kháng sinh nh Penicilin, Tetracylin, Ampicilin… có tácdụng với

- Điều trị: các kháng sinh có tác dụng với phế cầu nh: Penicilin,Tetracilin, Erythmycin, Cloramphenicol, Sunfamit

1.4.4 Lậu cầu khuẩn

- Hình thể: lậu cầu khuẩn có hình hạt cà phê, xếp thành từng đôi,bắt màu Gram âm

- Khả năng gây bệnh: bệnh lây trực tiếp giữa ngời với ngời chủ yếubằng đờng sinh dục, có thể lây bằng đờng da, niêm mạc, giác mạc.Vikhuẩn gây viêm âm đạo, tuyến tiền liệt, viêm tinh hoàn, viêm cổ tửcung, viêm vòi chứng … lậu cầu còn có thể gây viêm kết mạc ở trẻ sơ sinhkhi qua đờng sinh dục ở mẹ bị bệnh lậu

- Điều trị: Kháng sinh Penicilin vẫn còn tác dụng tốt đối với lậu cầukhuẩn

1.4.5 Trực khuẩn Salmonella

- Hình thể: Salmonella là trực khuẩn dài 0,6 – 0,8 micromet, khôngsinh nha bào, bắt màu Gram âm

Trang 8

+ Các Salmonella gây bệnh viêm dạ dày, ruột ( nhiễm khuẩn, nhiễm

độc thức ăn) Nguồn truyền nhiễm thờng là nguồn thức ăn nhiễmkhuẩn( chủ yếu các thức ăn đã chế biến ) với triệu chứng nôn, ỉa chảy

- Điều trị: Cloramphenicol và Ampixilin là những kháng sinh nhạycảm nhất

- Điều trị: Dùng kháng sinh Erythromycin, Cloramphenicol

2 vi rus( siêu vi khuẩn )

phá hủy, gây rối loạn hoạt động các cơ quan và gây nên bệnh tật

- Hầu hết virus không bị tiêu diệt bởi kháng sinh

- Virus dễ bị tiêu diệt bởi nhiệt độ cao, ethanol, acid, tia tử ngoại

- Virus chịu đợc lạnh

Trang 9

2.2 Hình thái và cấu tạo

3 ricketsia

- Ricketsia là loại vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn và lớn hơn vi rút

- Ricketsia có kích thớc từ 0,5 – 2 micromet

- Ricketsia có hình cầu, hình thoi hoặc hình que ngắn

- Cấu tạo và sinh sản của Ricketsia gần giống virus

- Ricketsia có thể gây ra một số bệnh sốt phát ban cho ngời thôngqua sinh vật trung gian là chấy, rận, bọ chét …

4 tác hại của vi snh vật

4.1 Gây nhiễm trùng

Nhiễm trùng là sự sâm nhập của vi sinh vật vào cơ thể gây nênnhững biến đổi và rối loạn chức năng hoạt động các cơ quan ở mức độkhác nhau Bằng nhiều đờng xâm nhập vào cơ thể nh đờng tiêu hoá, hôhấp, máu, da, … các vi sinh vật vào cơ thể tạo ra 2 khả năng:

- Có nhiễm trùng song cơ thể thích ứng đợc, không có biểu hiệntriệu chứng trên

lâm sàng gọi là nhiễm trùng ẩn tính

- Có nhiễm trùng mà cơ thể không thích ứng đợc, có biểu hiện triệuchứng lâm sàng, đó là trạng thái mắc bệnh Các vi sinh vật là nguênnhân chính gây nên các bệnh truyền nhiễm nh cúm, sởi, ho gà, lao,phong … và dễ dẫn đến tử vong

4.2 Nhiễm độc

Trong quá trình phát triển ở cơ thể, vi sinh vật sinh ra độc tố gâyrối loạn hoạt động các cơ quan ở mức độ khác nhau

4.3 Gây phản ứng sốt cho cơ thể ngời và động vật

4.4 Gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của tế bào hoặc làm tê liệt chức năng của tế bào cơ thể nh virus gây ung th, AIDS.

Trang 10

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 7

1 Có 3 loại vi sinh vật gây bệnh thờng gặp đó là:

A ………

B ………

C ………

2 Bốn giai đoạn phát triển của vi khuẩn: A ………

B ………

C ………

D ………

3 Bốn tác hại chính của vi sinh vật gây bệnh là: A ………

B ………

C ………

D Gây rối loạn sự sinh sản và phát triển của tế bào các cơ quan 4 Vi sinh vật là những sinh vật ………… mà mắt thờng ……… trong gới tự nhiên 5 Trong qú trình phát triển của vi khuẩn sinh ra ……… để phân giả các chất ……… phức tạp thành đơn giản để hấp thụ 6 Độc tố là ……… do vi khuẩn sinh ra để ………

cho ngời 7 Vỏ vi khuẩn là màng bao bọc ……… vi khuẩn và mang tính chất ………

Phân biệt đúng / sai các câu sau bằng cách

Khoanh tròn vào ch A cho câu đúng chữ B cho câu sai

8 Vi khuẩn sinh sản bằng cách song phân A - B

9 Nha bào thờng gặp ở cầu khuẩn A - B

10 Nội độc tố là độc tố nằm ở thân vi khuẩn A - B

11 Nhân tế bào vi khuẩn chứ nhiều AND A - B

12 Virus có cấu tạo nh một tế bào hoàn chỉnh A - B

13 Vi khuẩn yếm khí là vi khuẩn chỉ sống đợc ở môi

14 Virus bị tia tủ ngoại tiêu diệt A - B

Trang 11

15 Ricketsia là vi sinh vật nhỏ nhất trong các vi sinh

vật A - B

16 Liên cầu khuẩn bắt màu Gram (-) A - B

Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách

Khoanh tròn vào các chữ cái đầu giả pháp cho các câu sau:

17 Ngoại độc tố là độc tố của vi khuẩn:

A Đợc giải phóng khi vi khuẩn chết và có độc lực mạnh

B Đợc giải phóng khi vi khuẩn sống và có độc lực mạnh

C Đợc giải phóng khi vi khuẩn chết và có độc lực yếu

D Đợc giải phóng khi vi khuẩn sống và có độc lực yếu

E Đợc giải phóng cả khi vi khuẩn sống, chết và có độc lực yếu

E Có kích thớc trung gian và không tồn tại độc lập đợc

Câu hỏi tự luận

19 Trình bày các hình thái và cấu tạo của vi khuẩn

20 Trình bày sinh lý của vi khuẩn

Bài 2

đại cơng về ký sinh vật

Mục tiêu

1 Phân biệt đợc ký sinh vật với vật chủ

2 Mô tả đợc đặc điểm sinh lý của ký sinh vật

3 Trình bày đợc tác hại của ký sinh vật

4 Trình bày đợc một số ký sinh vật gây bệnh thờng gặp

Nội dung

1 khái niệm về ký sinh vật và vật chủ

Trang 12

1.1 Ký sinh vật

Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ vào các sinh vật khác đangsống, sử dụng

chất dinh dỡng của các sinh vật đó để tồn tại và phát triển

Ví dụ: các loài giun sán chiếm chất dinh dỡng của ngời, muỗi hút máucủa ngời và trâu bò

1.2 Vật chủ

Vật chủ là những sinh vật bị ký sinh vật sống nhờ

Ví dụ: ngời là vật chủ của các loài giun sán, muỗi là vật chủ của kýsinh vật sốt

Ký sinh vật có thể cấu tạo đa bào nh các loài giun, sán Trong loại

đa bào, cơ thể có thể cấu tạo bởi những bộ phận phức tạp nh giun có cơquan bài tiết, cơ quan tiêu hoá, sinh dục riêng biệt …

Đặc điểm của ký sinh vật có cấu tạo đa bào là: có những bộ phậncần thiết cho việc ký sinh thì phát triển rất mạnh nh giun móc có mócbám chắc vào niêm mạc ruột, sán dây có hấp khẩu …

Những bộ phận không cần thiết cho việc ký sinh thì bị thoái hoá

nh giun không có cơ quan thính giác, thị giác

3 đặc diểm sinh lý của ký sinh vật

3.1 Sinh sản

Ký sinh vật sinh sản rất nhanh và có nhiều phơng thức

3.1.1 Sinh sản vô tính : là hình thức sinh sản không có sự kết hợpgiữa giao tử đực và giao tử cái nh ký sinh vật amibe sinh sản bằng cáchtách đôi, nấm sinh sản bằng cách nảy chồi

Trang 13

3.1.2 Sinh sản hữu tính: là hình thức sinh sán cần có sự kết hợpgiữa giao tử đực và giao tử cái, sinh sản hữu tính có thể đẻ ra trứng nhgiun đũa, có thể đẻ ra ấu trùng nh giun chỉ.

3.1.3 Sinh sản lỡng tính: bản chất cũng là sinh sản hữu tính, songtrên một cơ thể có cả 2 bộ phận sinh dục đực và cái nh sán dây có cấu tạonhiều đốt, mỗi đốt có cấu tạo một cơ quan sinh dục đực hoặc cái

3.1.4 Sinh sản đa phôi: bản chất cũng là sinh sản hữu tính songmột chứng có thể nở ra nhiều ấu trùng nh sán lá gan ký sinh ở gan

3.2 Chu kỳ của ký sinh vật

Khi ký sinh vật ở cơ thể vật chủ, ký sinh vật có quá trình phát triển,biến hoá, sinh sản

Quá trình phát triển của ký sinh vật từ chứng thành ấu trùng rồithành ký sinh vật trởng thành gọi là chu kỳ của ký sinh vật Chu kỳ của kýsinh vật có thể có nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn cần môi trờng và vật chủkhác nhau Ví dụ nh sự phát triển của sán lá gan bắt đầu từ trứng theophân ngời ra ngoài, vào môi trờng nớc trứng phát triển thành ấu trùnglông, ấu trùng lông vào cơ thể ốc biến thành ấu trùng đuôi thoát ra khỏicơ thể ốc vào cá biến thành ấu trùng nang Ngời hoặc chó, mèo, trâu, bò

ăn phải cá có ấu trùng nang cha chín sẽ mắc bệnh sán lá gan

Ký sinh vật có 2 loại vật chủ:

- Vật chủ chính là vật chủ mang ký sinh vật ở thể trởng thành hoặc

ở giai đoạn sinh sản hữu tính Ví dụ ngời là vật chủ chính của sán lá gan

- Vật chủ phụ là vật chủ mang ký sinh vật ở thể cha trởng thànhhoặc ở giai đoạn sinh sản vô tính nh muỗi mang ký sinh vật sốt rét ở giai

đoạn sinh sản hữu tính , muỗi là vật chủ chính của ký sinh vật sốt rét.Ngời mang ký sinh vật sốt rét ở giai đoạn sinh sản vô tính, ngời là vật chủphụ của ký sinh vật sốt rét

- Vật chủ trung gian:

Ngoài hai loại vật chủ trên, ngời ta còn phân biệt vật chủ trung gian

Đó là vật chủ làm trung gian truyền bệnh từ ngời này sang ngời khác Vậtchủ trung gian có thể là vật chủ chính( nh muỗi truyền ký sinh vật sốtrét ) hoặc có thể là vật chủ phụ( nh ốc truyền sán lá gan ) …

Ngoài các vật chủ, ký sinh vật còn đợc các sinh vật khác mang tạmthời và truyền từ ngời này sang ngời khác Các sinh vật đó gọi là sinh vậtmôi giới Ví dụ: Ruồi, nhặng mang chứng giun sán …

4 một số ký sinh vật gây bệnh thờng gặp

4.1 Amip Entamolba Histolytica

- Hình thể: Entamolba Histolytica có 3 dạng hình thể khác nhau.+ Thể hoạt động ăn hồng cầu là thể độc và gây bệnh thờng thấytrong phân

Trang 14

+ Thể hoạt động: thể này sống trong lòng ruột và có thể thấy trongphân ngời không bị lỵ.

+ Thể bào nang( thể kén của Amip) bào nang đợc thải ra theophân

+ Thể giao bào có hình tròn, bầu dục …

- Khả năng gây bệnh: gây bệnh sốt rét, ngời có thể nhiễm bệnhsốt rét theo 3 phơng thức:

+ Do muỗi truyền: đây là phơng thức chủ yếu

+ Do truyền máu: truyền máu có chứa ký sinh trùng sốt rét cho ngờicha bị sốt rét

+ Truyền qua nhau thai: ít gặp

- Điều trị: phải chuẩn đoán và điều trị sớm

Dùng các thuốc điều trị sốt rét

4.3 Giun sán

- Hình thể: giun sán ký sinh là động vật đa bào

Giun sán chia làm hai nhóm: nhóm giun và nhóm sán

+ Nhóm giun: gồm giun móc, giun đũa, giun kim …

+ Nấm dễ dàng phát triển trong mọi môi trờng

+ Nấm có thể sinh sản nhanh, nhiều và dễ dàng, chỉ cần một phần

tử sinh sản là bào tử nấm có thể phát triển thành một quần thể rất nhiềunấm Vì vậy phòng và chống nấm phải có những biện pháp triệt để

Trang 15

- Vai trò của nấm với đời sống.

+ Nấm gây rất nhiều bệnh cho ngời nh bệnh nấm nội tạng, nấmngoài da…

+ Nấm gây tác hại về kinh tế với công tác bảo quản Chúng phá huỷlàm h hỏng lơng thực, thực phẩm, dợc phẩm…

+ Nấm cũng mang lại nhiều lợi ích cho đời sống nh do tác dụng pháhuỷ mạnh nên đã làm tiêu huỷ lợng giác và chất thải lớn, rất nhiều thành tựunghiên cứu nấm đợc áp dụng trong các lĩnh vực( làm kháng sinh, dợc phẩmcho thú y, làm phân vi lợng …)

5 tác hại của ký sinh vật

- Ký sinh vật gây một số phản ứng cho cơ thể nh phản ứng dị ứng,phản ứng sốt v.v …

Căn cứ vào vị trí ký sinh của ký sinh vật, ngời ta phân làm 3 loại kýsinh vật gây bệnh

- Ký sinh vật ký sinh ở cơ quan nội tạng ruột, gan, phổi nh hầu hếtcác loài giun

sán: giun đũa, giun móc, sán lá, sán dây …

- Ký sinh vật ký sinh ở trong máu nh ký sinh vật sốt rét, giun chỉ

- Ký sinh vật ký sinh ở da và các hốc tự nhiên ( lỗ tai, mũi, họng, âm

đạo ) nh nấm, trùng roi.

5.2 Tác hại truyền bệnh

Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh còn truyền cho ngời vikhuẩn, virus, Ricketsia vá ký sinh vật khác nh muỗi hút máu ngời, đồng thờitruyền cho ngời vi rút gây viêm não, sốt xuất huyết, ký sinh vật sốt réthoặc chấy rận hút máu ngời, đồng thời truyền Ricketsia gây sốt phát bancho ngời

6 vấn đề phòng bệnh ký sinh vật

- Bệnh do ký sinh vật gây tác hại âm thầm, nhng ảnh hởng lớn đếnsức khoẻ con ngời Sự phát triển của bệnh gắn liền với đời sống xã hội Vìvậy muốn phòng bệnh ký sinh vật có hiệu quả phải thực hiện tốt nhữngbiện pháp sau:

- Cải tạo hoàn cảnh sống đặc biệt chú ý sử lý phân, nớc, rác đúngquy cách hợp vệ sinh để diệt mầm bệnh

- Diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh nh: ruồi, nhặng, chấy rận

Trang 16

- Giáo dục toàn dân nâng cao ý thức phòng bệnh nh nằm màn, ăn chín, uống nớc đã đun sôi …

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 10

1 Ba loại vật chủ của ký sinh vật đó là:

A ………

B ………

C ………

2 Ba biện pháp chính để phòng bệnh ký sinh vật là: A ………

B ………

C ………

3 Ký sinh vật sinh sản bằng 4 phơng thức đó là: A ………

B ………

C ………

D ………

4 Tác hại của ký sinh vật gây bệnh cho ngời là: A ………

B ………

C ………

D Gây phản ứng sốt, phản ứng dị ứng 5 Ký sinh vật là những sinh vật sống nhờ vào những vi sinh vật khác ………… sử dụng các chất dinh dỡng của vi sinh vật đó để ………

6 Một số ký sinh vật trong quá trình ký sinh, còn truyền cho ngời vi khuẩn, ………, Ricketsia và ……….khác 7 Đặc điểm cấu tạo của ký sinh vật là rất ……… với điều kiện sống ký sinh 8 Chu kỳ của ký sinh vật là quá trình phát triển của ký sinh vật từ ……… đến ……… rồi đến ………

9 Mỗi giai đoạn phát triển của ký sinh vật đều cần đến ……… và nhờ ……… khác nhau 10 Đa số ký sinh vật sống ở cơ thể ngời đều ……… và tiết ra …………

Phân biệt đúng / sai các câu sau bằng cách

Khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ B cho câu sai:

11 Nấm sinh sản bằng phơng pháp vô tính A – B

12 Amibe sinh sản bằng phơng thức hữu tính A – B

13 Giun đũa sinh sản bằng phơng pháp hữu tính A – B

14 Chấy rận là vật chủ trung gian truyền bệnh A – B

Trang 17

15 Muỗi là ký sinh vật gây bệnh A – B

16 Sán dây sinh sản đa phôi A – B

Chọn giải pháp đúng nhất bằng cách

Khoanh tròn vào các chữ cái đầu giải pháp cho những câu sau:

17 Vật chủ phụ của ký sinh vật là:

A Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản vô tính

B Vật chủ mang ký sinh vật ở giai đoạn sinh sản hữu tính

C Vật chủ mang ký sinh vật tạm thời

1 tầm quan trọng của việc sử lý phân, rác

1.1.ảnh hởng của phân , rác đối với sức khoẻ của con ngời

- Phân, rác làm ô nhiễm không khí bởi các chất khi phân huỷ: H2S,

CO2, NH3, Indol

, Scatol …

- Phân, rác là nguồn tập trung các vi sinh vật, ký sinh vật gây bệnh

đờng tiêu hoá nh tả, lỵ, thơng hàn, coli, trứng giun sán v.v

- Phân rác là môi trờng phát triển của các côn trùng trung giantruyền bệnh nh: ruồi, nhặng, muỗi.v.v

1.2 Lợi ích của sử lý phân, rác

- Tiêu diệt đợc các mầm bệnh có trong phân, hạn chế đợc sự pháttriển của ruồi nhặng, làm giảm đợc tỉ lệ mắc các bệnh đờng tiêu hoá

Trang 18

- Tận dụng đợc nguồn phân và vô cơ hoá phân làm thức ăn tốt chocây trồng, góp phần tăng năng xuất trong nông nghiệp.

- Thanh toán đợc các tập quán lạc hậu, bảo vệ môi trờng trong sạch,

có tác dụng tốt về mặt văn hoá xã hội, xây dung nếp sống văn minh

hút oxy, nhả CO2, toả ra nhiệt độ làm cho nhiệt độ đống phân lên cao tới

60 –700C, phân đợc vô cơ hoá đồng thời các vi sinh vật, ký sinh vật gâybệnh bị tiêu diệt

- Điều kiện kỹ thuật: Trộn phân với các chất độn xốp nh mùn rơm, rạ,hoặc lá cây băm nhỏ rồi chát bùn xung quanh nên cần các điều kiện sau:

+ Chất độn để ủ phải là chất độn xốp nh rơm rạ hoặc lá cây bămnhỏ

+ Không đợc nén chặt phân và chất độn để có đủ oxy cho vikhuẩn hiếu khí hoạt phát triển

+ Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh bằng trấu hoặc rơmrạ

+ Phải chát một lớp bùn mỏng ở ngoài để khỏi bay hơi chất đạm

- Kết quả: sau khi ủ từ 15 – 20 ngày nhiệt độ đống phân có thể lêntới 60 – 70 C sau một tháng rỡi đến hai tháng phân đợc vô cơ hoá hoàntoàn đồng thời các vi sinh vật và ký sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt

+ Chất độn phải là độn mịn nh: tro bếp, vôi bột, đất bột

+ Phải nén thật chặt phân với chất độn để giảm oxy đến mức tốithiểu trong đống phân

+ Phải chát một lớp bùn dày bên ngoài để tạo môi trờng kỵ khí trong

đống phân và để khỏi bay hơi chất đạm

- Kết quả: sau từ 2 đến 3 tháng phân sẽ đợc vô cơ hoá, các vi sinhvật, ký sinh vật đợc tiêu diệt

2.2 Hố xí 2 ngăn

Trang 19

2.2.1 Nguyên tắc kỹ thuật

- Nguyên tắc: hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải cóhai ngăn, một ngăn sử dụng, một ngăn để ủ luân phiên nhau, thời gian ủ ítnhất là 2 tháng

- Yêu cầu kỹ thuật

+ Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trờng: đất, nớc, không khí, đểchất bẩn của hố xí không thấm vào các nguồn nớc và không làm ô nhiễmkhông khí Nên hố xí phải đợc xây và có nắp đậy kín, đồng thời bịt kíncửa sau hố xí

+Hố xí 2 ngăn phải đảm bảo nguyên tắc khô, để hạn chế sự pháttriển của dòi và trứng giun sán nên hố xí phải có rãnh thoát nớc tiểu riêng

+ Hố xí phải sạch sẽ để hạn chế mùi hôi thối, tạo điều kiện thoải mãikhi sử dụng Vì vậy phải quét dọn hố xí thờng xuyên và dự chữ chất độn

2.2.3 Hớng dẫn sử dụng hố xí 2 ngăn

- Tôn trọng nguyên tắc một ngăn sử dụng, một ngăn để ủ phânluân phiên nhau

- Hố xí phải kín: cửa sau phải bịt kín và có nắp đậy

- Phải dự chữ chất độn đầy đủ nh tro bếp, đất bột Sau mỗi lần đitiêu, bỏ đủ tro với tỉ lệ 2/1 để hấp thụ hơi thối

- Khi phân đầy hố, bỏ đủ tro, trát kín lỗ phóng để ủ phân, thờigian ủ nhít nhất là 2 tháng

vi sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt (xấp xỉ 70% )

- Trong bể lọc vi sinh vật hiếu khí phát triển và phân giải tiếp chấthữu cơ thành chất vô cơ, lớp lọc giữ lại chất hữu cơ, nớc phân đợc lọctrong rồi theo hệ thống ống dẫn vào cống thoát nớc thải

2.3.2 Hớng dẫn sử dụng hố xí tự hoại

- Phải dội nớc ngay sau khi đi tiêu

- Không dội nớc xà phòng, các chất sát trùng, bỏ giấy, giác, lá cây,hoặc các vật cứng vào lỗ phóng

Trang 20

- Không cậy nắp ga để lấy phân tơi

- Hàng năm rửa bể tự hoại 1 lần

3 xử lý rác

- Xử lý rác phải đảm bảo nhanh, gọn và kín

- ở thành phố có hệ thống xe trở rác có nắp đậy kín, tập trung rác

để lấp các ao hồ Bãi đổ rác phải xa khu dân c ít nhất 300m, phải phủ lớp

đất dày 30cm lên trên rác để ủ 6 tháng Hiện nay một số thành phố có các

lò đốt rác, trạm đốt rác bằng điện cách thành phố 500m, lò đốt rác thờng

có công xuất khoảng 400 tấn / 24 giờ

- ở nông thôn tập trung rác đốt lấy tro là biện pháp sử lý tốt nhất hoặc có thể tập trung rác để ủ với phân chuồng theo các phơng pháp ủ phân

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu từ 1 đến 6

1 3 lợi ích của việc sử lý phân đúng quy cách là:

A ………

B ………

C ………

2 Điều kiện kỹ thuật để thực hiện phơng pháp ủ phân kỵ khí đó là: A ………

B ………

C ………

3 Điều kiện kỹ thuật để thực hiện phơng pháp ủ phân hiếu khí đó là: A ………

B ………

C ………

D ………

4 Phân, rác là nguồn tập trung các ……… ….gây bệnh đờng ………

5 Hố xí 2 ngăn là tập trung ủ phân tại chỗ do đó phải có một ngăn ………

và một ngăn ………luân phiên nhau

Trang 21

6 Hố xí 2 ngăn phải kín với 3 môi trờng: đất, nớc, không khí để cácchất bẩn của hố xí ……… ………… vào các nguồn nớc,

đồng thời không làm ……… không khí

Phân biệt đúng/ sai các câu sau bằng cách

khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ B cho câu sai:

7 Phải dội nớc vào hố xí 2 ngăn sau mỗi lần đi tiêu A – B

8 ủ phân theo phơng pháp ủ xốp là lợi dụng sự phát

triển của vi sinh vật kỵ khí làm vô cơ hoá phân A – B

9 Trong phơng pháp ủ phân hiếu khí, các vi sinh

vật và ký sinh vật gây bệnh bị tiêu diệt do nhiệt

10 Trong phơng pháp ủ phân hiếu khí nhiệt độ

đống phân lên cao 60 – 700C sau thời gian từ 1,5

D Phải có lớp cách nhiệt ở đáy và xung quanh đống phân

E Cả 4 giải pháp trên đều sai

Bài 4 Xử lý nớc

Mục tiêu

1 Trình bày đợc vai trò cuả nớc đối với đời sống con ngời

2 Mô tả các nguồn nớc và cách sử dụng các nguồn nớc trong thiênnhiên

3 Kể ra đợc tiêu chuẩn của nguồn nớc tốt

4 Trình bày đợc các biện pháp sử lý nớc bị ô nhiễm

Nội dung

1 vai trò của nớc đối với đời sống con ngời

Trang 22

- Nớc là thành phần cấu tạo cơ bản của cơ thể, chiếm 60 – 70% trọnglợng cơ thể

- Nớc hoà tan tất cả các chất dinh dỡng để cơ thể hấp thụ nh acidamin, glucose, vitamin, muối khoáng v.v … Nớc hoà tan các chất cặn bã, sảnphẩm chuyển hoá của cơ thể để đào thải ra ngoài nh ure, NH3 …

- Nớc cung cấp các yếu tố vi lợng cần thiết cho cơ thể nh: fluo, iod …

- Nớc là nhu cầu không thể thiếu đợc về vệ sinh cá nhân, vệ sinhtập thể và nhu cầu sản xuất

- Nớc là môi trờng phát triển của các mầm bệnh đờng tiêu hoá: tả, lỵ,thơng hàn, viêm gan virus và các bệnh ngoài da và niêm mạc nh: ghẻ, lở,hắc lào Vì vậy việc cung cấp nớc đầy đủ và trong sạch là một trongnhững biện pháp cơ bản để bảo vệ sức khoẻ con ngời

2 tiêu chuẩn của nguồn nớc tốt

2.1 Về số lợng

Một nguồn nớc tốt phải đảm bảo đủ số lợng cung cấp cho nhu cầu ănuống, vệ sinh cá nhân, vệ sinh tập thể và nhu cầu sản xuất Ngời ta tínhmỗi ngời một ngày trung bình cần 60 lít nớc cho việc ăn uống và sinh hoạtcá nhân

2.2 Tính chất vật lý

Nguồn nớc tố phải trong, không màu, độ trong của nớc là 30cm theophơng pháp Sneller Nớc có màu nâu là có phù xa, có màu vàng là có sắthoà tan, có màu xanh là có đồng, rêu

- Nguồn nớc sạch phải không có mùi gì đặc biệt, nếu có mùi vị khácthờng là biểu hiện nớc có lẫn nhiều tạp chất Nớc có mùi tanh là có nhiềusắt hào tan, có mùi thối là có nhiều chất hữ cơ, nớc có vị mặn là có nhiềumuối NaCl

2.3 Týnh chất hoá học

2.3.1 Chất hữu cơ:

Một nguồn nớc tốt là nguồn nớc có nồng độ chất hữu cơ cho phép ≤

20 mg trong một lít nớc Nguồn gốc của chất hữu cơ thờng do các chấtthải nh phân, nớc tiểu hoặc do xác động, thực vật thối giữa và là nguồnnớc thờng có nhiều vi sinh vật gây bệnh Các dẫn xuất khác của chất đạm

nh NH3 Nitrat, nitrit có nhiều trong nớc là biểu hiện của nguồn nớc binhiễm bẩn lâu ngày, nồng độ NH3 trong nớc cho phép nhỏ hơn 3 mg/ lít

Trang 23

- Độ cứng của nớc biểu hiện bằng nồng độ ion C++ , Mg++ có trong nớc.Nớc cứng khi giặt xà phòng khó lên bọt, nấu thức ăn lâu chín Độ cứng củanớc đợc quy định từ 4 đến 8 độ Đức, 1 độ Đức tơng đơng với 10mg CaO /lít.

2.3.3 Tính chất nhiễm khuẩn của nguồn nớc ( tính chất vi sinh vậthọc)

Nớc sạch, không có vi sinh vật gây bệnh Để dánh giá mẫu nớc về visinh vật học ngời ta dựa vào các chỉ số trực khuẩn coli, Welchi, thực khuẩnthể, vi khuẩn hiếu khí có trong nớc

+ Trực khuẩn Escherichia coli là vi khuẩn sống ở đại tràng đợc đàothải theo phân ra ngoài, kém bền vững với môi trờng ngoại cảnh Tốc độ

bị tiêu diệt của vi khuẩn này tơng đơng với hầu hết các vi khuẩn gâybệnh có trong nớc Tiêu chuẩn cho phép của trực khuẩn coli là nhỏ hơn 20

vi khuẩn / lít nớc

+ Trực khuẩn Clostridium Welchi không có trong nớc Trực khuẩn nàytơng đối bền vững với môi trờng ngoại cảnh Nếu có vi khuẩn này biểuhiện nguồn nớc bị nhiễm phân lâu ngày

+ Thực khuẩn thể: không có

+ Vi khuẩn hiếu khí < 100 vi khuẩn /lít nớc

3 các nguồn nớc trong thiên nhiên và cách sử dụng

3.1 Nớc ma

Là nguồn nớc tơng đối sạch, hơi mềm, ít chất khoáng, vị hơi ngọt

do có nhiều CO2 hoà tan Số lợng nớc ma ít không đủ cung cấp cho đờisống hàng ngày Độ trong sạch của nớc ma phụ thuộc vào cách lấy nớc vàchứa đựng nớc Cần giữ sạch mái hứng nớc và máng hứng nớc Thờng xuyênthau rửa bể, khi hứng nớc phải bỏ nớc ma vài cơn đầu mùa ma đi

3.2 Nớc suối

Là nguồn nớc tơng đối sạch trừ những đoạn ở gần bản làng Nớc cứng

có độ khoáng thấp và mềm hơn nớc ngầm Khi sử dụng nguồn nớc suối cầnphải phân định khu vực nh lấy nớc ăn ở đầu nguồn trên bản làng, tắmgiặt ở đoạn giữa nguồn và cho gia súc đầm ở đoạn cuối nguồn Để đảmbảo vệ sinh, khi dùng nớc suối ngời ta thờng đào giếng ven suối, cách bờsuối 2m và lòng giếng sâu hơn lòng suối 1m

3.3 Nớc sông

Là nguồn nớc có nhiều phù sa hoà tan, dễ bị nhiễm bẩn, dễ lantruyền bệnh dịch Nớc sông càng gần thành phố càng rễ bị nhiễm bẩnhơn vì nguồn nớc này nhận nhiều chất thải sinh hoạt, sản xuất Do đómuốn sử dụng nớc sông trong sinh hoạt, cần phải sử lý trớc khi dùng nh:

đánh phèn, khử khuẩn bằng cloramin v.v …

3.4 Nớc hồ, ao

Trang 24

Là nguồn nớc bẩn nhất vì hồ ao là nơi tập trung nớc thải, cống rãnh

và nơi thoát nớc của ma Nớc hồ sạch hơn nớc ao do diện tích hồ rộng hơn

ao Nhìn chung không nên sử dụng nớc hồ, ao trong sinh hoạt Muốn sửdụng nớc hồ, ao cần thiết phải đào giếng hào lọc cạnh hồ ao

3.5 Nớc ngầm sâu

Là nguồn nớc lấy ở giữa 2 lớp đất không thấm nớc, thờng ở độ sâukhoảng 45m ( nh nớc giếng khoan ) Đây là nguồn nớc sạch, không bịnhiễm bẩn, có nhiều chất khoáng song thờng có nhiều sắt, độ cứng cao.Vì vậy trớc khi dùng phải khử sắt và giảm độ cứng của nớc

3.6 Nớc ngầm nông

Là nguồn nớc ở trên lớp đất không thấm nớc gần mặt đất nhất ( nớcgiếng khơi ) Đây là nguồn nớc tơng đối sạch song có nhiều mạch ngangnên cấu tạo lý hoá học và vi khuẩn học thờng thay đổi Giếng khơi lànguồn cung cấp nớc chủ yếu ở nông thôn đồng bằng bắc bộ hiện nay.Giếng cần đợc xây dựng đúng quy cách và hợp vệ sinh, đồng thời chú ýkhử sắt, mặn, chua, nếu nớc không đạt tiêu chuẩn quy định Cần xâydựng bể lọc cạnh giếng để tiện sử dụng

Bể lọc ngang thờng dùng cho khu tập thể hoặc là khu dân c

4.1.2 Phơng pháp hoá học: ngời ta thờng dùng phèn nhôm hoặc phènsắt để lọc nớc

- Phèn nhôm [ KAl (SO4 )2 12H2O]

Trang 25

Khi hoà tan vào nớc tạo Al(OH)3 kéo theo các chất lơ lửng nên có tácdụng làm trong nớc Liều lợng dùng 30g/m3 nớc.

- Phèn sắt: FeCl3 khi hoà tan vào nớc tạo thành Fe(OH)3 có tác dụnglàm trong nớc Liều lợng dùng 20g /m3 nớc Trong thực tế ngời ta thờng dùngphèn nhôm tiện lợi hơn, giá rẻ hơn

- Dùng ozon (03) tiêu diệt vi khuẩn

- Dùng sóng siêu âm tạo áp suất lớn để tiêu diệt vi khuẩn

- Dùng tia tử ngoại để tiêu diệt vi khuẩn Cho dòng nớc có chiều dày

từ 15 – 20 cm chạy qua đèn tử ngoại với tốc độ từ 15 – 20 m/s

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 11.

1 Hai loại phèn có tác dụng làm trong nớc là:

Trang 26

7 Nớc hoà tan tất cả các chất ……… để cơ thể hấp thụ,hoà tan các chất ……… để cơ thể đào thải ra ngoài.

8 Nớc cung cấp các yếu tố ……… Cho cơ thể nh Iod,fluo

9 Nớc là môi trờng phát triển các mầm bệnh, đờng

Phân biệt đúng / sai các câu sau bằng cách

khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ B cho câu sai:

12 Nớc có sắt hoà tan ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời A - B

13 Nớc có nhiều chất hữu cơ, thờng có vi sinh vật gây

14 Một nguồn nớc tốt là nguồn nớc không có thực khuẩn thể A – B

15 Nớc ngầm sâu thờng có độ cứng cao A – B

16 Nớc ngầm sâu là nguồn nớc dễ lan truyền bệnh dịch A – B

17 Khử khuẩn bằng hợp chất clo là phơng pháp thờng dùng

Trang 27

18 Nồng độ chất hữu cơ trong một mẫu nớc tốt, cho phép

Khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho các câu sau:

21 Nguồn nớc thiên nhiên bẩn nhất không nên dùng trong sinh hoạt là:

23 Trình bày sinh lý của ký sinh vật

24 Trình bày tác hại của ký sinh vật với con ngời

Bài 5 Phòng và diệt côn trùng gây bệnh Mục tiêu

1 Trình bày đợc những nguyên tắc và các phơng pháp phòngchống côn trùng

2 Trình bày đợc các biện pháp cụ thể áp dụng để phòng chốngbệnh côn trùng

Nội dung

1 những nguyên tắc

Trang 28

- Côn trùng là những sinh vật, việc phòng và chống côn trùng nhằmmục đích cuối cùng là loại trừ đợc côn trùng nên phải tiến hành lâu dài mới

có khả năng dần dần diệt đợc côn trùng

- Do có nhiều loại côn trùng nên không thể cùng một lúc tiến hànhphòng, chống mọi loại côn trùng mà phải căn cứ theo yêu cầu diệt côn trùngnào là chủ yếu ở Việt Nam hiện nay, trớc hết cần tập trung giải quyếtmuỗi sốt rét, rồi mới đến những muỗi truyền bệnh khác Tuy nhiên việctập trung diệt côn trùng trọng tâm cũng sẽ tác động đến một số côntrùng khác: việc phun hoá chất diệt muỗi sốt rét đồng thời cũng giảm đợccác loại muỗi khác

- Tuỳ từng loại côn trùng mà áp dụng các biện pháp khác nhau nhằmphòng chống côn trùng toàn diện

Ví dụ: Phòng chống muỗi sốt rét bao gồm: phun hoá chất diệt muỗi,hun khói, dùng chất xua muỗi, khơi thông cống rãnh …

- Việc phòng chống côn trùng cần phải có kế hoặch duy trì thờngxuyên vì côn trùng sinh sản nhanh

2 phơng pháp phòng chống côn trùng

2.1 Phơng pháp cơ học và cải tạo môi trờng.

- Bắt và diệt các côn trùng trung gian truyền bệnh hoặc ngăn chặnkhông cho chúng tiếp xúc với ngời

- Cải tạo môi trờng là sự phá vỡ, hạn chế điều kiện phát triển của kýsinh trùng gây bệnh

Phơng pháp cơ học và cải tạo môi trờng có u điểm là không gây ônhiễm môi trờng, tác dụng bền vững và mang tính chủ động

2.3 Phơng pháp sinh học.

- Dùng những kẻ thù tự nhiên của côn trùng để tiêu diệt chúng ( Độngvật ăn mồi hoặc dùng những sinh vật để gây bệnh cho côn trùng nh virus,

vi khuẩn )

- Phơng pháp sinh học không những không gây ô nhiễm môi trờng,

mà còn không độc đối với ngời và gia súc, tuy nhiên hiệu lực của phơngpháp này cha đợc cao

2.4 Phơng pháp di truyền học.

Trang 29

Dùng tất cả các điều kiện và phơng pháp sử lý có hiệu quả để làmgiảm khả năng sinh sản của côn trùng bằng cách phá huỷ hay làm thay đổicấu trúc di truyền của chúng.

3.1.2 Triệt nơi sinh đẻ của côn trùng

Triệt nơi sinh đẻ của côn trùng sẽ làm cho côn trùng phải tìm nơisinh không thích hợp Nh vậy thế hệ mới sẽ khó hoặc không phát triển đợc

Xử lý rác tốt, ruồi mất chỗ sinh đẻ sẽ bị huỷ hoại hoặc chỉ thích hợp và cóthể đẻ ở trên mặt đất nên trứng ruồi sẽ bị huỷ hoại hoặc chỉ phát triểnrất ít Nhộng của ruôì phải chui xuống đất, nếu lát hố xí nhộng sẽ chết

3.1.3 Thay đổi môi trờng sống thuận lợi của côn trùng

Trong điều kiện môi trờng trờng thuận lợi, côn trùng sinh sản dễdàng Nếu điều kiện môi trờng không thuận lợi, sự sinh sản sẽ giảm đi.Nhà ở thoáng mát, vờn ít bụi hoang, thanh toán phế liệu, phế thải …

3.2 Khống chế sự tiếp thu mầm bệnh và côn trùng.

- Cần phát hiện sớm ngời bệnh và điều trị triệt để cho ngời bệnh

- không để cho muỗi đốt ngời bệnh sẽ tạo nên những côn trùng "sạch" không có tác dụng truyền bệnh

3.3 Khống chế sự xâm nhập mầm bệnh của côn trùng vào ngời.

- Xua đuổi côn trùng, giảm sự tiếp xúc của côn trùng với ngời nh hunkhói chống muỗi, nằm màn …

3.4 Các biện pháp diệt côn trùng.

3.4.1 Biện pháp hoá học

Các hoá chất đợc sử dụng để diệt côn trùng phải an toàn với ngời vàgia súc, ít gây ô nhiễm môi trờng, đồng thời phải có hiệu lực diệt côntrùng cao

Các loại hoá chất hiện nay đang đợc sử dụng là:

- Malathion: là một trong những hoá chất an toàn và ít độc hơn cả,

sử dụng phun với liều lợng 2g/ m2 có tác dụng tốt trong phòng chống sốt rét.Tuy nhiên hiệu lực diệt A.aegypti và bọ chét kém nên ít dùng trong phòngchống Dengue xuất huết

Trang 30

- Permethriene: hiệu lực diệt côn trùng rất mạnh, ít độc với ngời và

động vật, có tác dụng với nhiều loại côn trùng nh muỗi, ruồi, bọ chét, rệp …

Trong phòng chống sốt rét có thể tẩm màn với liều 0,1 – 0,2 g/m2, cótác dụng phòmg chống Dengue xuất huyết

- Pynamin: có tác dụng diệt côn trùng mạnh bằng đờng xông hơi, giữ

đợc hiệu lực diệt khi ở nhiệt độ cao, lại rất ít độc với ngời và động vậtnên thờng đợc dùng làm nguyên liệu sản xuất hơng xua muỗi trong phòngchống sốt rét và Dengue xuất huyết

……… tự nhiên của ……… để tiêu diệt côn trùng

5 Phơng pháp cải tạo môi trờng là sự ……….hạn chế ……… phát triển của côn trùng gây bệnh

Phân biệt đúng sai các câu hỏi từ 6 – 9

Trang 31

1 Trình bày đợc cơ chế miễn dịch và phân biệt đợc 2 loại miễndịch nhân tạo.

2 Nêu đợc 6 loại vacin và cách tiêm phòng loại vacin trong chơngtrình tiêm chủng mở rộng ( TCMR )

Nguồn gốc kháng nguyên: kháng nguyên chủ yếu là các vi sinh vât,

ký sinh vật gây bệnh và các độc tố của nó Ngoài ra còn có một số phấnhoa, chất hoá học, thuốc, cây cỏ cũng mang tính chất kháng nguyên

1.2.2 Kháng thể là sản phẩm đặc hiệu của cơ thể đợc sinh ra dới sựkích thích của kháng nguyên tơng ứng Kháng thể có tác dụng chống laikháng nguyên nhằm bảo vệ cơ thể Nếu cơ thể có nhiều kháng thể vàkháng thể mạnh thì khả năng miễn dịch tốt và phòng đợc nhiều bệnh

2 các loại miễn dịch

2.1 Miễn dịch tự nhiên

2.1.1 Miễn dịch tự nhiên của chủng loài

Mỗi loài có khả năng miễn dịch với một số bệnh nhất định của loàikhác

Trang 32

Ví dụ: Trâu bò không mắc bệnh thơng hàn của ngời, ngời khôngmắc bệnh niucatson của gà.

2.1.2 Miễn dịch tự nhiên do mẹ truyền cho con

Trẻ em dới 6 tháng tuổi thờng có kháng thể của mẹ truyền qua nhau thainên ít mắc bệnh truyền nhiễm Miễn dịch loại này yếu ớt và mất dầntheo thời gian

2.1.3 Miễn dịch tự nhiên mang tính chủ động

Đây là loại miễn dịch xuất hiện sau khi mắc một bệnh truyền nhiễm nào

đó Thời gian miễn dịch lâu hay chóng tuỳ theo từng bệnh Có bệnhmiễn dịch rất bền vững nh sởi, đậu mùa Có bệnh miễn dịch rất ngắn

nh bệnh cúm

2.2 Miễn dịch nhân tạo (Có 2 loại )

2.2.1 Miễn dịch thụ động do dùng huyết thanh

- Nguyên lý: Dùng huyết thanh là đa vào cơ thể một loại kháng thể

đã có sẵn của ngời hay động vật, cơ thể sử dụng kháng thể đặc hiệunày chống lại kháng nguyên gây bệnh

- Tác dụng: Miễn dịch dùng huyết thanh xuất hiện sớm (ngay sau khitiêm) và nhanh chóng bị thải trừ ( sau từ 10 – 15 ngày ) Vì vậy loại nàydùng để chữa bệnh và phòng bệnh tức khắc Khi dùng để điều trị thờngphối hợp với kháng sinh, vacin để diệt mầm bệnh và tạo miễn dịch lâudài Thí dụ: dùng SAT chữa bệnh uốn ván, dùng SAD chữa bệnh bạch hầu.Dùng SAR phòng bệnh dại, dùng SAT phòng bệnh uốn ván

- Các loại huyết thanh ( có 4 loại )

+ Huyết thanh chống độc tố: là huyết thanh đợc cấu tạo từ độc tốcủa vi khuẩn nh SAT, SAD

+ Huyết thanh chống vi khuẩn nh huyết thanh chống vi khuẩn hoại

th sinh hơi

+ Huyết thanh chống virus nh huyết thanh SAR

+ Huyết thanh chống nọc độc nh huyết thanh chống nọc rắn v.v…

- Nguyên lý: Dùng vacin là đa vào cơ thể những kháng nguyên lấy từ

vi sinh vật gây bệnh song không còn khả năng gây bệnh Kháng nguyênnày sẽ kích thích cơ thể tự sinh ra kháng thể tơng ứng để hình thànhmiễm dịch

- Tác dụng của vacin

Miễn dịch dùng vacin xuất hiện chậm ( từ 10 – 15 ngày sau khi tiêm )

và có thể kéo dài từ 1 đến nhiều năm, vì vậy vacin chủ yếu dùng để

Trang 33

phòng bệnh là chính, nó giúp cho cơ thể tự tạo ra miễn dịch và không bịmắc bệnh khi có nhiễm trùng tái phát Rất ít vacin có thể dùng để chữabệnh trừ một số ít trờng hợp nh chữa bệnh bạch hầu, uốn ván Khi dùng đểchữa bệnh phải phối hợp với huyết thanh, kháng sinh.

- Phân loại vacin

Dựa vào nguồn gốc kháng nguyên ngời ta có thể phân loại:

+ Vacin sống: là các vi sinh vật đã đợc làm giảm hoặc mất khả nănggây bệnh nh vacin sabin, vacin phòng đậu mùa …

+ Vacin chết: là các vi sinh vật đã bị giết chết chỉ còn tính chấtkháng nguyên nh vacin phòng tả, vacin phòng thơng hàn

+Vacin chứa các độc tố ( giải độc tố ) là độc tố của vi sinh vật nhng

đã đợc làm mất độc tính song vẫn còn khả năng gây miễn dịch nh vacinphòng bệnh bạch hầu

Dựa vào hiệu lực tác dụng ngời ta có thể phân loại:

+ Vacin đơn giá là vacin chỉ có tác dụng phòng một bệnh nh vacinBCG phòng bệnh lao, vacin Sabin phòng bệnh bại liệt …

+ Vacin đa giá là vacin có tác dụng phòng đợc nhiều bệnh do phốihợp đợc nhiều kháng nguyên nh vacin tả - TAB, phòng đợc 4 bệnh

- Cách sử dụng vacin:

+ Đối tợng dùng vacin: Chỉ dùng cho những ngời khoẻ mạnh, khôngdùng cho ngời đang mắc bệnh truyền nhiễm cấp tính hay vừa khỏi bệnh.Không dùng cho những ngời mắc bệnh mãn tính nặng nh bệnh lao, bệnh

đái đờng Suy tim, suy thận, suy gan, suy dinh dỡng …

+ Cách đa vacin vào cơ thể: có thể đa vacin vào cơ thể bằng cáchtiêm trong da, tiêm dới da, tiêm bắp thịt hoặc đờng uống Hiện nay ngời

+ Thời gian sử dụng:

Thờng tiêm trớc mùa dịch vì sau khi tiêm từ 10 – 15 ngày cơ thể mới

lọ vacin tiếp xúc trực tiếp với bình tích lạnh hoặc nớc đá

- Các loại vacin thờng dùng (6 loại vacin thờng dùng cho trẻ em )

+ Vacin BCG ( Bacillus Calmett Guerin ) Là vacin phòng bệnh lao, có

2 loại BCG sống, hiện nay ít dùng Vacin ở dạng đông khô trớc khi sử dụng

Trang 34

phải pha với dung môi Tiêm 0,1ml trong da cho trẻ sơ sinh, tiêm nhắc lại khi

7 tuổi và 13 tuổi

+ Vacin sabin là vacin phòng bại liệt chứa hỗn dịch virus bại liệt sống

đã làm giảm độc lực Vacin ở dạng dung dịch màu hồng Uống 2 giọt / lầncho trẻ em 2tháng, 3 tháng, 4 tháng tuổi

+ Vacin phòng bệnh sởi là một chủng virus sởi đã làm giảm độc lực.Vacin sởi ở dạng đông khô, trớc khi sử dụng phải pha với dung môi Tiêm dới

da 0,5 ml/lần cho trẻ dới 9 tháng tuổi Tiêm một lần có khả năng miễn dịchlâu dài Khi dùng miễn dịch này có thể tạo ra một bệnh sởi nhẹ sau khitiêm

+ Vacin bạch hâu – ho gà - uốn ván.( DPT)

+ Vacin viêm gan B

Vacin viêm gan B ở dạng dung dịch đóng thành liều trong lọ, trớc khitiêm phải lắc đều

Tiêm 3 liều, mỗi liều 0,5 ml vào bắp thịt ở các thời điểm:

- 24 giờ đầu sau khi sinh

- 2 tháng tuổi

- 4 tháng tuổi

+Vacin viêm não nhật bản

Là dung dịch chứa virus viêm não Nhật Bản đã bất hoạt

Vacin trong suất, không màu, bảo quản ở nhiệt độ + 40 C đến + 80

C Tiêm trong da

- Sơ chủng: 3 liều: Liều 1 tiêm 0,5 ml khi còn dới 5 tuổi

Liều 2 tiêm 1 ml khi trên 5 tuổi

0,5 ml x 2 mũi, mỗi mũi cách nhau 1 tuần

Liều 3 tiêm 0,5 ml sau liều 2 là 1 năm

Tái chủng: Cứ 4 năm tiêm 1 liều 0,5 ml để duy trì miễn dịch

lịch tiêm chủng

Viêm gan B - 24h đầu sau khi sinh Tiêm bắp thịt

- 2,4 tháng tuổi

Trang 35

DPT 2, 3, 4 tháng tuổi Tiêm bắp thịt

Viêm não Nhật Bản - Dới 5 tuổi

- Trên 5 tuổi

- Sau liều 2 là 1 năm

Tiêm dới da

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 16:

1 Hai loại miễn dịch nhân tạo là:

5 Miễn dịch là khả năng ……… của cơ thể khi bị các

vi sinh vật, ký sinh vật ……… xâm nhập vào

6 Kháng nguyên khi vào cơ thể, kích thích cơ thể sinh ra

……… đặc hiệu

7 Kháng thể là sản phẩm của cơ thể đợc sinh ra dới sự kích thíchcủa ………… …… tơng ứng

Phân biệt đúng sai các câu sau bằng cách

Khoanh tròn vào chữ A cho câu đúng và chữ B cho câu sai:

8 Huyết thanh SAD để phòng bệnh uốn ván A – B

9 Đa huyết thanh vào cơ thể chủ yếu bằng đờng

10 Trớc khi tiêm vacin phải thử phản ứng A – B

Trang 36

11 Vacin Sabin là hỗn hợp dịch vius bại liệt còn sống A – B

12 Vacin ho gà là hỗn dịch trực khuẩn ho gà còn

13 Vacin phòng uốn ván dùng để tiêm dới da A – B

14 Vacin DPT đợc đa vào cơ thể bằng cách tiêm dới

Khoanh tròn vào chữ cái đầu giải pháp cho các câu sau:

17 A Miễn dịch chủ động vacin là đa kháng thể vào cơ thể

B Miễn dịch thụ động dùng huyết thanh là đa kháng nguyênvào cơ thể

C Trong miễn dịch dùng vacin, cơ thể sử dụng ngay kháng thểchống lại kháng nguyên gây bệnh

D Trong miễn dịch dùng huyết thanh, cơ thể dùng ngay khángthể chống lại kháng nguyên gây bệnh

E Miễn dịch thụ động dùng để phòng bệnh là chủ yếu

19 Phân biệt 2 loại miễn dịch nhân tạo ?

20 Trình bày các loại vacin thờng dùng.?

Trang 37

3 Nêu đợc triệu chứng lâm sàng và tác hại của AIDS.

Nội dung

` 1 AIDSlà gì

1.1 AIDS là viết tắt của cụm từ tiếng Anh " Acquired Immuno

Deficience Syndrom" Nghĩa tiếng Việt là: "Hội chứng suy giảm miễndịch mắc phải"

Khi bị AIDS, hệ thống miễn dịch của con ngời bị phá huỷ, dễ mắccác bệnh khác nhau, đe doạ tính mạng nghiêm trọng

11.2 Nguyên nhân gây AIDS

Nguyên nhân gây AIDS do loại vi rus gây suy giảm miễn dịch ở

ng-ời có tên HIV "Human Immuno Deficiency Vius" Vius HIV xâm nhập vàocơ thể, phá huỷ tế bào limphô Tcd4 là loại tế bào đơn nhân giúp cơ thểtạo kháng thể chống lại các kháng nguyên gây bệnh

- HIV là loại vius nhỏ, kém bền vững với môi trờng ngoại cảnh Viusnày đợc phát hiện vào năm 1983 do các nhà khoa học Pháp và đợc các nhàkhoa học Mỹ khẳng định vào năm 1984

- HIV tấn công phá hoại cơ thể bằng cách:

+ Làm tê liệt hệ thống miễn dịch nên cơ thể không còn sức đềkháng

+ Xâm nhập hệ thống thần kinh trung ơng, phá huỷ não và tuỷ sốnggây rối loạn nghiêm trọng vận động và nhận thức

+ Làm hao mòn cơ thể nặng nề dẫn đến dễ mắc các bệnh nhiễmtrùng cơ hội

2 tính ngiêm trọng của đại dịch aems

2.1 Số ngời nhiễm HIV ngày càng tăng do:

- nhiễm HIV là quá trình nhiễm trùng chậm, tồn tại suốt đời, khôngbiểu hiện triệu chứng nếu cha tiến triển thành AIDS Những ngời nhiễmHIV này là nguồn lây nguy hiểm

- Những ngời nhiễm HIV không biết mình bị nhiễm nên không cóbiện pháp phòng ngừa cho gia đình, cộng đồng và xã hội

- Có ngời nhiễm HIV/ AIDS bi quan, chán nản hoặc muốn trả thù cuộcsống bằng cách sống buông thả, dấn sâu vào tệ nạn xã hội

2.2 Số ngời nhiễm HIV tiến triển thành AIDS là điều khó chánh khỏi

và sẽ tử vong Thời gian bị nhiễm HIV đến khi thành AIDS , rất thay đổi,thờng từ 8 – 10 năm và 90% số bệnh nhân này sẽ chết sau từ 5 – 10 năm

Cứ một trờng hợp AIDS sẽ có:

- Từ 3 – 5 trờng hợp có triệu chứng nhiễm HIV

Trang 38

- Từ 50 – 100 trờng hợp nhiễm HIV âm thầm.

Trên thế giới hàng ngày có khoảng 6.000 – 8.000 ngời nhiễm HIV.Hiện nay AIDS đã trở thành đại dịch gây chết ngời hàng đầu

ở Châu á, AIDS đợc phát hiện năm 1987 các nớc láng giềng nh TháiLan , Malaixia, Trung Quốc đều có tỉ lệ ngời nhiễm HIV cao

ở Việt Nam phát hiện bệnh nhân AIDS đầu tiên vào tháng 2 – 1990

Đến tháng 8 – 1997 có trên 6635 ngời nhiễm HIV và hàng trăm bệnh nhânchết vì AIDS

3 các đờng lây truyền của aids

3.1 Đờng máu

Là đờng lây truyền nguy hiểm nhất, tỷ lệ lây nhiễm cao nhất( >90% ), bệnh tiến triển nhanh nhất

Sự lây truyền HIV qua đờng máu thờng do:

- Truyền máu, truyền huyết thanh

- Ghép cơ quan ( thận, da )

- Dùng kim tiêm, dụng cụ phẫu thuật không đợc tiệt trùng cẩn thận

3.2 Đờng sinh dục

Là đờng lây nhiễm phổ biến nhất Ngời mang HIV càng quan hệtình dục với nhiều ngời thì nguy cơ lây nhiễm càng cao

3.3 Lây nhiễm từ mẹ sang con

Khoảng 30% trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV từ ngời mẹ mang HIV, mẹtruyền cho con trong thời kỳ mang thai, khi đẻ hoặc sau khi đẻ một thờigian ngắn

Hậu quả: Với ngời mẹ nhanh tiến triển thành AIDS Với con, thờngchết trớc lần sinh nhật thứ 2 hoặc chết trớc 5 tuổi Qua nghiên cứu ngời tathấy không có yếu tố di truyền qua tinh trùng hoặc trứng , song tinh dịch

và dịch tiết âm đạo đóng vai trò quan trong trong lây nhiễm HIV

4 triệu trứng của aids

- Nhiễm HIV là giai đoạn đầu của AIDS , còn gọi là thời kỳ đầu ủbệnh, có thể từ 1 đến 10 năm Trong thời kỳ này, cơ thể vẫn khoẻ mạnh

và sinh hoạt bình thờng, chỉ phát hiện đợc bệnh bằng cách xét nghiệmmáu

- AIDS là giai đoạn biểu hiện cuối cùng của quá trình nhiễm HIV,triệu chứng rất đa dạng song thờng gặp là:

- Sút cân nhanh >10% trọng lợng cơ thể

- ỉa chảy kéo dài không rõ nguyên nhân > một tháng

- Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân > một tháng

Ngoài ra còn có các triệu chứng phụ nh:

- Ho dai dẳng, viêm da ngứa toàn thân, chốc mép

- Sng hạch toàn thân, ung th da, v.v …

Trang 39

- 100% ngời đợc phát hiện đều tử vong.

5 thuốc phòng và điều trị

Hiện nay cha có vacin để phòng bệnh, và cũng cha có thuốc điềutrị đặc hiệu mà chỉ có biện pháp làm hạn chế sự phát triển của HIV đểkéo dài thời gian sống cho ngời bệnh hơn một chút Điều trị các bệnhnhiễm trùng cơ hội , các bệnh ung th thứ phát cho bệnh nhân

6 biện pháp phòng chống aids

Tổ chức Y tế thế giới WHO đa ra một số điểm và biện pháp chính

nh sau:

6.1 Phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đờng tình dục: giáo dục

mọi ngời dân làm thay đổi hành vi tình dục, WHO đã đa ra 5 khuyếncáo

6.2 Phòng ngừa lây nhiễm HIV qua đờng máu.

* Thực hiện truyền máu đảm bảo 2 nguyên tắc:

- Không dùng máu của ngời có nguy cơ cao nh mại dâm, ngời nghiện

6.3 Phòng ngừa lây truyền từ mẹ sang con

- Vận động các cặp vợ chồng kiểm tra máu trớc khi kết hôn

- Vận động những phụ nữ nhiễm HIV không nên có con

6.4 Làm giảm nhiễm HIV với cá nhân và tập thể bằng cách quản

lý, t vấn cho ngời nhiễm HIV

7 tác hại của AIDS

7.2 đối với gia đình

Mất đi những ngời thân, phá vỡ hạnh phúc và sự ổn định của gia

đình ở giai đoạn đầu nhiễm HIV có thể lây nhiễm cho gia đình nếukhông biết hoặc thiếu chách nhiệm giữ gìn

Con trẻ mồ côi bố hoặc mẹ

Trang 40

Vợ hoặc chồng goá bụa.

Cha mẹ già mất con cái, thiếu ngời phụng dỡng

7.3 Đối với xã hội

Bệnh AIDS thờng tập trung ở lứa tuổi sung sức nhất của xã hội ( 75%

ở lứa tuổi từ 20 – 40 ) vì vậy AIDS gây hậu quả nghiêm trọng với sự pháttriển khinh tế, đời sống văn hoá, chính trị và xã hôị của một đất nớc

AIDS gắn liền với 2 tệ nạn của xã hội là ma tuý và mại dâm AIDSgây tổn thất rất nhiều tiền của để phòng ngừa và chạy chữa Ngời ta đãtính đợc ở Mỹ, điều trị 1 bệnh nhân AIDS phảI tốn từ 25000 đến150.000 USA Cả nớc Mỹ một năm phỉa chi khoảng 16 tỷ USA cho việcphòng và chống AIDS

7.4 Đối với nhân loại

AIDS làm suy giảm nòi giống các dân tộc ( nếu bị nhiều ngời mắc ).AIDS làm tăng tỷ lệ mắc bệnh nhiễm trùng khác, rút ngắn tuổi thọcủa con ngời, ảnh hởng tới các chơng trình Y tế khác

Lợng giá

Trả lời ngắn các câu hỏi từ 1 đến 10:

1 Ba cách tấn công của HIV vào cơ thể là:

Ngày đăng: 05/09/2019, 14:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w