CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc *** BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH CƠ SỞ 1.. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH CƠ SỞ 1.
ĐỊA ĐIỂM : TT XUÂN LỘC-H LONG KHÁNH-T ĐỒNG NAI CHỦ ĐẦU TƯ: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN LONG KHÁNH.
NỘI DUNG
1/ Sự cần thiết phải đầu tư
2/ Tên công trình và địa điểm xây dựng
3/ Các giải pháp kỹ thuật
Khái toán vốn đầu tư: 4.938.046.080 đ
a/ Vốn xây lắp : 3.365.802.500 đ b/ Trang thiết bị : 838.400.000 đ b/ Chi phí khác : 284.930.300 đ c/ Dự phòng phí : 448.913.280 đ 4/ Tiến độ thực hiện
5/ Kết luận và kiến nghị
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH : TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH CƠ SỞ 1 ĐỊA ĐIỂM : TT XUÂN LỘC-H LONG KHÁNH-T.ĐỒNG NAI CHỦ ĐẦU TƯ : BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN LONG KHÁNH.
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
CÔNG TY TƯ VẤN XÂY DỰNG ACC
THỰC HIỆN: THÁNG 8/2003
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP – TỰ DO – HẠNH PHÚC.
-BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH: TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH CƠ SỞ 1
ĐỊA ĐIỂM : TT XUÂN LỘC-H LONG KHÁNH-T ĐỒNG NAI CHỦ ĐẦU TƯ: BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN LONG KHÁNH
I/ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ:
Đầu tư cho sự nghiệp giáo dục là mục tiêu hàng đầu của nước ta không chỉ trong giai đoạn này mà còn là của nhiều năm sau Với mức gia tăng dân số tự nhiên còn cao và trong khi đất nước vẫn còn nghèo thì việc đáp ứng nhu cầu về cơ sở vật chất để cho mọi trẻ em có đủ chổ học tập là một việc làm không dễ dàng Tuy nhiên, với quyết tâm thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục, nâng cao dân trí để tạo một nền tảng vững chắc cho sự phát triển đất nước, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách tạo thuận lợi cho việc phát triển giáo dục Do đó, việc xây dựng mới các công trình giáo dục là công việc đầu tiên để thực hiện mục tiêu nói trên và ngày càng trở nên bức thiết
Thị trấn Xuân Lộc huyện Long Khánh đang ngày càng phát triển để khẳng định mình cùng với các địa phương khác đưa Đồng Nai nói rịêng và cả nước nói chung đi lên vững mạnh Vì vậy mục tiêu giáo dục cũng được đặt lên hàng đầu cho địa phương này và để thực hiện được mục tiêu này thì việc xây dựng cơ sở vật chất cho giáo dục phải luôn được coi trọng Nhưng hiện tại cơ sở vật chất đã không còn đáp ứng đủ cho mục tiêu đó
Trang 3do đó phải nhanh chóng xây dựng một ngôi trường mới nhằm tạo môi trường học tập tốt cho các em
Với định hướng như trên, Ban Quản Lý Dự Án Huyện đã có kế hoạch đầu tư xây dựng một ngôi trường học mới, khang trang hơn bằng nguồn vốn Ngân sách nhà nước kết hợp với nguồn vốn XHHGD dành cho các cháu tại Thị Trấn Xuân Lộc - Huyện Long Khánh - Tỉnh Đồng Nai
- Căn cứ tờ trình số 40/LT.GD-KT ngày 12/10/2003 của
Phòng Giáo Dục - Đào Tạo và Phòng Kinh Tế Huyện Long Khánh kính trình UBND Huyện xem xét việc xây dựng và duy tu trường lớp phục vụ cho ngành Giáo dục
II/ ĐỊA ĐIỂM:
1/ Địa điểm:
- Công trình nằm trong khu đất thuộc TT Xuân Lộc, Huyện Long Khánh, Tỉnh Đồng Nai Vị trí:
Phía Đông Nam: Giáp đường Nguyễn Văn Cừ
Phía Tây Nam: Giáp đường đất cụt
Các hướng còn lại: Giáp các khu dân cư
- Nằm trong khu vực có đặc điểm khí hậu như sau:
Nhiệt độ trung bình hàng năm : 25,40C ~ 270C
Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 20,50C
Độ ẩm trung bình hàng năm : 83,5% vào mùa mưa
Độ ẩm vào mùa khô thấp, có khi dưới 7%
Lượng mưa trung bình 1.800mm/năm, phân phối không đều trong 6 tháng, mùa mưa lượng mưa chiếm 90% lượng mưa cả năm
Hướng gió chủ đạo Tây Nam vào mùa mưa vận tốc gió trung bình 3,5 m/s, gió đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 3.Khí hậu ở đây gần như không có sự đột biến đáng kể, không gặp bão và các sự thay đổi đột ngột về thời tiết
2/ Tên công trình – Nguồn vốn:
- Tên công trình: TRƯỜNG TIỂU HỌC LONG KHÁNH 1
- Nguồn vốn: 2/3 vốn Ngân sách Tỉnh kết hợp 1/3 vốn XHHGD
- Chủ đầu tư: Ban Quản Lý Dự Án Huyện Long Khánh
3/ Biên chế – Số lượng học sinh:
Công trình được xây mới với quy mô như sau:
* Số lượng học sinh dự kiến: 1165 học sinh
* Tổng số phòng học: (1165 / 40hs)/ 1.6ca = 18 phòng
Trang 4III/ CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT:
1/ Mô tả hiện trạng:
* Tổng quan địa hình: Địa hình tương đối bằng phẳng do nằm trên nền của các phòng học hiện hữu
* Khu đất hiện nay có diện tích 3360.6m² trong đó chỉ có một dãy 10 phòng học gồm một trệt một lầu là còn đang sử dụng cho việc giảng dạy
do mới được xây dựng, phần còn lại gồm:
- Hai khối phòng học, một khối văn phòng, một khối hội trường, một khu nhà bảo vệ và một khu vệ sinh được đánh giá là đã xuống cấp nghiêm trọng: toàn bộ tường quét vôi nay đã bong tróc, nền láng xi măng đã xuống cấp, một số nơi đã bị dột nứt nghiêm trọng gây nguy hiểm cho việc dạy và học của thầy cô và các em nơi đây
2/ Mô tả xây mới:
A/ Kiến trúc:
Trên khuôn viên khu đất bố trí một khối hiệu bộ 02 tầng, một khối phòng học 03 tầng (18 phòng học và các khu phụ trợ), một khối hội trường
01 tầng Ngoài các khối chính trên, trong khuôn viên khu đất còn bố trí một nhà xe (cho giáo viên và học sinh), một nhà bảo vệ, cột cờ Diện tích còn lại trồng cây xanh, làm sân đường bêtông Làm mới lại cổng tường rào Diện tích cụ thể các hạng mục như sau:
Khối hiệu bộ: tổng diện tích sàn XD 411.68m².
- Xây dựng nhà 2 tầng (1 trệt, 1 lầu), nhà cấp 3 khung sườn BTCT, tường xây gạch, sơn nước, sàn lát gạch ceramic, tam cấp tô đá mài, cửa kính khung sắt sơn dầu màu nâu đỏ, mái lợp tole sóng vuông, khung kèo sắt, trần nhựa Đài Loan
Trong đó:
- Phòng Hiệu trưởng : 21.6m²
- Phòng Hiệu phó : 21.6m²
- Phòng y-tế : 19.8m²
- Khu vệ sinh : 16.5m²
Trang 5- Phòng Hành chánh : 43.2 m²
- Sảnh, hành lang, cầu thang : 76.56m²
- Phòng thư viện : 43.2m²
- Phòng hội đồng : 43.2m²
- Phòng đoàn đội : 19.8m²
- Khu vệ sinh : 16.5m²
- Sảnh, hành lang, cầu thang : 76.56m²
* Các chỉ tiêu KTKT:
- Diện tích chiếm đất XD: 205.84m².
- Tổng diện tích sàn XD : 411.68m².
- Diện tích sử dụng : 374.63m²
- Hệ số sử dụng K=0.91
Dự trù kinh phí: 411.68 m²*1.300.000 đ/m² = 535.184.000 đ
Khối phòng học: tổng diện tích sàn XD 1487.07m²
- Xây dựng nhà 3 tầng (1 trệt, 2 lầu), nhà cấp 3 khung sườn BTCT, tường xây gạch, sơn nước, sàn lát gạch ceramic, tam cấp tô đá mài, cửa kính khung sắt sơn dầu màu nâu đỏ, mái lợp tole sóng vuông, khung kèo sắt, trần nhựa Đài Loan
Trong đó:
* Tầng trệt: 495.69m²
- 06 Phòng học 6 * 51.48 = 308.88m²
- Khu vệ sinh 3.9 * 6.6 = 25.74m²
- Sảnh, hành lang, cầu thang: 161.07m²
* Lầu 1: 495.69m²
- 06 Phòng học 6 * 51.48 = 308.88m²
- Khu vệ sinh : 25,74m²
- Hành lang, cầu thang : 161.07m²
- 06 Phòng học 6 * 51.48 = 308.88m²
Trang 6- Khu vệ sinh : 25,74m²
- Hành lang, cầu thang :161.07m²
* Các chỉ tiêu KTKT:
- Diện tích chiếm đất XD: 489.6m².
- Tổng diện tích sàn XD : 1487.07m².
- Diện tích sử dụng : 1368.11m²
- Hệ số sử dụng K=0.92
Dự trù kinh phí: 1487.07 m²*1.300.000 đ/m² = 1.933.191.000 đ
Hội trường đa năng: tổng diện tích 287.62m²
- Xây dựng nhà 1 tầng, nhà cấp 3 khung sườn BTCT, tường xây gạch, sơn nước, sàn lát gạch ceramic, tam cấp tô đá mài, cửa kính khung sắt sơn dầu màu nâu đỏ, mái lợp tole sóng vuông, khung kèo sắt, trần nhựa Đài Loan
Trong đó:
- Phòng đa năng + sân khấu : 218.79m²
- Khu vệ sinh : 7.605m²
* Các chỉ tiêu KTKT:
- Diện tích chiếm đất XD: 287.62m².
- Tổng diện tích sàn XD : 287.62m².
- Diện tích sử dụng : 269.78m²
- Hệ số sử dụng K=0.94
Dự trù kinh phí: 287.62 m²*1.300.000 đ/ m² = 373.906.000 đ
Nhà xe: Kết cấu móng BTCT, khung thép ống, mái tôn sóng
vuông, nền BT đá 1x2 làm nhám mặt, xung quanh để thoáng
Diện tích xây dựng: 4.3 * 16 = 68.8m2
Dự trù kinh phí: 68.8 m² * 600.000 đ/ m² = 41.280.000 đ
Nhà bảo vệ: Hạng mục này là loại nhà cấp 3, tường sơn nước
có ốp gạch chân tường bên trong, nền sàn lát gạch ceramic; cửa sắt kính; mái làm lợp tôn sóng vuông mạ màu, đóng trần nhựa Điện nước đầy đủ
Diện tích xây dựng: 3 * 3 = 9m²
Trang 7Dự trù kinh phí: 9 m² * 1.500.000 đ/ m² = 13.500.000 đ.
Nhà cầu nối: Hạng mục này là nhà cấp 3, khung cột BTCT, mái
bằng BTCT, nền lát gạch ceramic có ốp gạch chân coat
Diện tích xây dựng: 2.1 * 9.5 = 19.95 m²
Dự trù kinh phí : 19.95 m² * 1.000.000 đ/ m² = 19.950.000 đ
Sân đường nội bộ : (1405m2) : sân bê tông đá 1x2 M100 dày 50, móng nền BT đá 4x6 M100 dày 100
Dự trù kinh phí: 1405 m² * 80.000 đ/ m² = 112.400.000 đ.
Cổng – tường rào: (236.9m):
- Cổng tường rào mặt trước xây gạch kết hợp song sắt thoáng cao 2.4m Tổng chiều dài tường rào là 71.5 md Kết cấu móng cột BTCT, tường xây gạch ống dày 200, tô vữa XM, sơn nước Song sắt là sắt tròn sơn dầu màu rêu Trên mặt này bố trí thêm một cổng sắt đẩy 1 cánh kích thước 6000x2400 và một cổng phụ nhỏ mở moat cánh kích thước 1600x2400 Dự trù kinh phí: 71.5m * 350.000đ/m + 12.000.000đ = 37.025.000đ
- Cổng tường rào các mặt còn lại là tường rào đặc xây mới bằng gạch ống dày 200 cao 2.4m, sơn nước toàn bộ Tổng chiều dài các đoạn này là 165.4 md
Dự trù kinh phí: 165.4m * 300.000đ = 49.620.000đ
3 Cây xanh:
Diện tích cây xanh được xây dựng sau khi san nền, tổng diện tích khoảng: 434.93 m²
Dự trù kinh phí: 434.93 m² * 50.000đ = 21.746.500đ
4 Cột cờ:
5 Bố trí ở khoảng sân phía trước của khối lớp học, thân cột bằng inox cao 8m Phần đế cột là bậc cấp xây thành hình tròn, bề mặt lát gạch đá mài Terrazzo xen kẽ trồng hoa trang trí
Dự trù kinh phí: 8.000.000đ.
Các hạng mục hiện hữu phá dỡ và giữ lại :
6 Tháo dỡ các hạng mục hiện hữu là: hai khối phòng học, một khối văn phòng, một khối hội trường, một nhà bảo vệ và một khu vệ sinh Chỉ giữ lại một khối lớp học 02 tầng mới xây dựng
Dự trù kinh phí tháo dỡ: 20.000.000đ
Trang 8B/ Các giải pháp kỹ thuật:
Cấp thoát nước:
- Dùng giếng khoan sâu 60 m (hiện hữu) và 1 bể nước ngầm 15m³
- Trang bị 1 máy bơm hỏa tiễn
- Dẫn nước lên bồn inox trên mái bằng ống STK 42
- Thoát nước mặt dùng mương xây có nắp đan B400 Htb = 500;cống B300 khi băng qua đường
- Nước vệ sinh được xử lý qua bể tự hoại, sau đó thoát ra mương chung
- Dự trù kinh phí đầu tư: 120.000.000 đ
Cấp điện toàn khu:
- Dùng cột tròn li tâm, dây cáp đồng đơn cách điện cao su loại 1 ruột PVC 10mm2, và phụ tùng đi kèm để cấp điện cho công trình, cáp chì bọc thép gai 1 ruột CPR 10mm2
- Dự trù kinh phí đầu tư: 80.000.000 đ
San nền :
- Do toàn bộ công trình nằm trên nền của các công trình hiện hữu nên địa hình tương đối bằng phẳng do đó không tính đến giải pháp san nền
* Các phương án tổng thể:
Mặt bằng tổng thể được thiết kế theo 02 phương án với các ưu khuyết điểm như sau:
Phương án 1: (phương án chọn)
* Ưu điểm:
Khối lớp học được bố trí hơi chếch theo hướng Đông nam-Tây bắc, nhằm tránh nắng chiếu trực tiếp vào các phòng học
Do địa thế của khu đất, khối hiệu bộ và khối hội trường nằm về hai phía khu đất theo hướng Tây nam - Đông bắc tạo ra
Trang 9được không gian sân trường thoáng đãng, tận dụng tốt các hướng gió
Mối liên hệ giữa các khối công trình là hợp lý, thuận tiện cho việc sử dụng
Hệ thống cây xanh, sân trường phía trước làm cho cảnh quan thêm sinh động và môi trường mát mẻ hơn
* Nhược điểm:
Khối lớp học ít nhiều bị ảnh hưởng hướng nắng phía tây nhưng cũng không đáng kể, có thể hạn chế hơn bằng việc dùng các lam che nắng
Phương án 2: (phương án so sánh)
* Ưu điểm:
Các hạng mục công trình được bố trí tương tự như phương án một nhưng giữ lại toàn bộ khối hội trường
* Nhược điểm:
Do khối hội trường đã xuống cấp nghiêm trọng: hệ thống trần
hư hại nhiều, tường sơn vôi đã bong tróc, nhiều chỗ nứt, hệ thống sê nô nứt nẻ gây thấm dột
Do mục tiêu sử dụng lâu dài và để tốt hơn nữa cho việc giảng dạy, đơn vị thiết kế kiến nghị không cải tạo lại khối hội trường mà đập bỏ tháo dỡ hoàn toàn khối hội trường cũ Do đó đơn vị thiết kế quyết định chọn phương án một làm phương án chọn
Mô tả phương án chọn:
- Mặt bằng tổng thể được thiết kế theo không gian công năng chặt chẽ, gồm các khối chức năng được gắn kết với nhau thành một tổng thể hợp lý Cổng ra vào bố trí ở phía Đông nam khu đất, là nơi thuận tiện giao thông ra Đường Nguyễn Văn Cừ Khối hiệu bộ và hội trường được bố trí nằm về hai phía của khu đất, dành hẳn diện tích còn lại cho khu vực sân chào cờ, cách bố trí này tạo
ra một khoảng sân không bị chia cắt, tận dụng tối đa diện tích Khối lớp học được bố trí ngang theo trục Tây nam - Đông bắc và là khối cao nhất tạo ra một bố cục hợp lý và một góc nhìn phối cảnh đẹp Hệ thống cây xanh, sân vườn bố trí phía trước, là nơi mà các hướng nhìn chính từ các khối công trình nhìn ra Điều này
Trang 10tạo ra một góc nhìn dễ chịu cho học sinh trong giờ giải lao, nâng cao hiệu quả thư giãn
- Các hạng mục gồm có:
* Khối hiệu bộ, khối phòng học, khối hội trường
* Nhà bảo vệ đặt cạnh cổng ra vào
* Nhà xe (cho giáo viên và cho học sinh) đặt gần cổng ra vào
* Sân trường làm bằng bê tông, kết hợp với việc bố trí các bồn hoa, cây xanh
* Bố trí cây xanh, sân đường với tỷ lệ thích hợp
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau :
- Diện tích khu đất : 3360.6 m² (100%)
- Diện tích chiếm đất xây dựng : 1115.37 m² (33.19%)
- Diện tích công trình hiện hữu : 405.3 m² (12.06%)
- Diện tích sân đường : 1405 m² (41.8%)
- Diện tích cây xanh : 434.93
3/ Trang thiết bị: Tận dụng một số trang thiết bị đã có, chỉ mua thêm
một số trang thiết bị mới phục vụ cho việc dạy và học
Dự trù kinh phí: 838,400,000đ.
BẢNG THỐNG KÊ TRANG THIẾT BỊ
STT LOẠI THIẾT BỊ
ĐV
LƯỢNG
ĐƠN GIÁ
THÀNH TIỀN
Trang 117 Giường y tế Cái 2 500,000 1,000,000
16 Thiết bị thí nghiệm Bộ 1 150,000,000 150,000,000
4/ Chi phí khác: 284,930,300 đ.
1- GĐ chuẩn bị đầu tư:
Lập báo cáo NCKT
Thẩm định BC NCKT
1,05x0,37%(GTXL+TTB)
16,153,500đ
2- GĐ thực hiện đầu tư:
Đo đạc khảo sát
Khoan khảo sát
Chi phí TKKT+DT
Thẩm định TKKT+TDT
Chi phí giám sát kỹ thuật
Chi phí BQL công trình
Bảo hiểm công trình
Lập hồ sơ mời thầu, đánh
giá hồ sơ dự thầu
Thẩm định hồ sơ mời
thầu, kết quả đấu thầu
3.08% GTXL x 1,1x 0,81 0.336%GTXL 1,505% GTXL x 1,1 1,37% GTXL x 1,1 0,2% GTXL 0,331% GTXL x 1,1 0,025% GTXL
1,000,000đ 40,000,000đ 91,097,000đ 11,150,000đ 54,950,500đ 50,025,000đ 6,639,000đ 12,086,000đ 829,800đ
3- Giai đoạn kết thúc, đưa
vào sử dụng
Trang 12
5/ Dự phòng phí (10%): 448,913,280 đ.
* TỔNG VỐN ĐẦU TƯ: 4,938,046,080đ
(Bốn tỷ, chín trăm ba mươi tám triệu, không trăm bốn mươi sáu
nghìn,không trăm tám mươi đồng).
Trong đó dự kiến: Khối Hành chánh và khối Đa năng sử dụng nguồn vốn XHHGD Các hạng mục còn lại sử dụng nguồn vốn Ngân sách của Tỉnh.
IV/ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN :
- Sau khi hồ sơ thiết kế kỹ thuật được phê duyệt, thời gian thi công công trình hoàn thành trong thời gian khoảng 90 ngày
V/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
Trên cơ sở những luận cứ trên, Ban Quản Lý Dự Án Huyện Long Khánh cùng Công Ty Tư Vấn Xây Dựng ACC Hội Xây Dựng Đồng Nai kiến nghị UBND Huyện Long Khánh, các ban ngành chức năng:
- Xem xét và phê duyệt báo cáo đầu tư xây dựng công trình theo hồ sơ đã trình bày, cho ý kiến để chủ đầu tư và đơn vị thiết kế sớm hoàn chỉnh dự án có chất lượng
- Cấp kinh phí kịp thời để việc xây dựng công trình đạt được tiến độ đã đề ra
CHỦ ĐẦU TƯ
CHỦ TRÌ CÔNG TRÌNH BAN QLDA HUYỆN LONG KHÁNH
KTS Lương Qúy Thiện