- Nhóm thảo luận, trao đổi ® trình bày phần thảo luận - Các nhóm khác bổ sung - GV kết luận : Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa
Trang 1III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động :
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức tranh trong SGK trang 3 - 4 vàthảo luận nhĩm đơi các câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
+ HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh các lớp dưới?
+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- Một số HS trình bày- GV kết luận :
-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn nhất trường Em sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học sinh lớp Năm
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 và 2.
- HS nêu yêu cầu bài tập 1 và 2/5
- Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức về mình với bạn ngồi bên cạnh
- 2 HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét : Mỗi người chúng ta đều có điểm mạnh, những điểm đáng tự hào, hài lòng riêng; đồng thời cũng có những điểm
Trang 2yếu riêng cần phải cố gắng khắc phục để xứng đáng là học sinh lớp 5 - lớp đàn anh trong trường
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò
- Một số HS sẽ thay phiên nhau đóng vai là phóng viên để phỏng vấn các HS trong lớp về một số câu hỏi có liên quan đến chủ đề bài học
- Dự kiến các câu hỏi của HS :
+ Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác so với các học sinh lớp dưới?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinh lớp Năm?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng về mình?
+ Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề “Trường em”
- Nhận xét tiết học
TIẾT 2 EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM (T2)
Ngày dạy :………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp
trước
2 Kĩ năng: Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh
lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
3 Thái độ: Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II Chuẩn bị:
GV : Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơitrò chơi “Phóng viên”
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Đọc ghi nhớ - Nêu kế hoạch phấn đấu trong năm học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm về kế hoạch phấn đấu của HS
- Từng HS để kế hoạch của mình lên bàn và trao đổi trong nhóm
- Thảo luận ® đại diện trình bày trước lớp
- HS cả lớp hỏi, chất vấn, nhận xét
Trang 3- GV nhận xét chung và kết luận: Để xứng đáng là HS lớp Năm,chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu và rèn luyện một cách cókế hoạch
* Hoạt động 2: Kể chuyện về các học sinh lớp Năm gương mẫu
- HS kể về các tấm gương HS gương mẫu
- Thảo luận lớp về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó
- GV giới thiệu vài tấm gương khác
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện trả lời
Kết luận: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bèđể mau tiến bộ
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- HS lần lượt giới thiệu tranh vẽ của mình với cả lớp
- GV nhận xét và kết luận: Chúng ta rất vui và tự hào là học sinhlớp Năm; rất yêu quý và tự hào về trường mình, lớp mình Đồngthời chúng ta cần thấy rõ trách nhiệm của mình là phải học tập.Rèn luyện tốt để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Chuẩn bị: “Có trách nhiệm về việc làm của mình”
- Nhận xét tiết học
TIẾT 3
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
Ngày dạy :………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành
động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết địnhnhững vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến
của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành
việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
- GV : Mẩu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Em là học sinh lớp 5
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào?
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Đọc và phân tích truyện
- GV kể chuyện - 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm
Trang 41/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình hay cố ý? (Đá quảbóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là việcvô tình)
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như thế nào? (Rất ân hậnvà xấu hổ
3/ Theo em Đức nên làm gì? Vì sao? (Nói cho bố mẹ biết về việclàm của mình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vì việc làm của bảnthân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác.)
- Nhóm thảo luận, trao đổi ® trình bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- GV kết luận : Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình,
chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu tráchnhiệm về việc làm của mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/7
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng (a, b, d, e)
- HS làm bài tập cá nhân - 1 bạn làm trên bảng phụ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, e chưa? Vìsao?
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm làm bài 2
- HS nêu yêu cầu bài tập2/8
- Thảo luận nhóm ® đại diện trình bày - Cả lớp trao đổi, bổ sung-GV nhận xét, kết luận: Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm mộtviệc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những hậu quảtai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của mình là ngườihèn nhát, không được mọi người quí trọng Đồng thời, một ngườinếu không dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽkhông rút được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì?
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình?
- Cả lớp trao đổi - Rút ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của một bạn trong lớp,trường mà em biết có trách nhiệm về những việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
Trang 5TUẦN 4
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
Ngày dạy : ………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về
hành động của mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyếtđịnh những vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến
của mình
3 Thái độ: Tán thành những hành vi đúng và không tán thành
việc trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Ghi sẵn các bước ra quyết định trên giấy to
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Có trách nhiệm về việc làm của mình (tiết
2)
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Xử lý tình huống bài tập 3
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- HS nêu yêu cầu bài 3/9
- Làm việc cá nhân , chia sẻ trao đổi bài làm với bạn bên cạnh
- Một số HS trình bày trước lớp
- Lớp trao đổi bổ sung ý kiến
Kết luận: Em cần giúp bạn nhận ra lỗi của mình và sửa chữa,không đỗ lỗi cho bạn khác
- Em nên tham khảo ý kiến của những người tin cậy (bố, mẹ, bạn
…) cân nhắc kỹ cái lợi, cái hại của mỗi cách giải quyết rồi mớiđưa ra quyết định của mình
* Hoạt động 2: Tự liên hệ
Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình
- Hãy nhớ lại một việc em đã thành công (hoặc thất bại)
+ Em đã suy nghĩ như thế nào và làm gì trước khi quyết định làmđiều đó?
+ Vì sao em đã thành công (thất bại)?
+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?
- Trao đổi nhóm - HS trình bày
Trang 6- Tóm lại ý kiến và hướng dẫn các bước ra quyết định (đính các
bước trên bảng)
+ Xác định vấn đề, tình huống
+ Lựa chọn giải pháp tối ưu.
+ Đánh giá kết quả các giải pháp (lợi, hại)
* Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- Nêu yêu cầu - Chia lớp làm 6 nhóm
- Mỗi nhóm thảo luận, đóng vai một tình huống
+ Nhóm 1- 2 : Em sẽ làm gì nếu thấy bạn em vứt rác ra sântrường?
+ Nhóm 3 - 4 : Em sẽ làm gì nếu bạn em rủ em bỏ học đi chơiđiện tử?
+ Nhóm 5 - 6 : Em sẽ làm gì khi bạn rủ em hút thuốc lá trong giờchơi?
- Các nhóm lên đóng vai
- Đặt câu hỏi cho từng nhóm
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy trong tình huống?
+ Trong thực tế, thực hiện được điều đó có đơn giản, dễ dàngkhông?
+ Cần phải làm gì để thực hiện được những việc tốt hoặc từ chốitham gia vào những hành vi không tốt?
- Nhóm hội ý, trả lời - Lớp bổ sung ý kiến
Kết luận: Cần phải suy nghĩ kỹ, ra quyết định một cách có tráchnhiệm trước khi làm một việc gì Sau đó, cần phải kiên định thựchiện quyết định của mình
- Chuẩn bị: Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
TUẦN 5
CÓ CHÍ THÌ NÊN
Ngày dạy : ………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt với
những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìmkiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt quađược những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: HS biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của mình;
lập được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những
khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội
Trang 7II Chuẩn bị:
- GV : Một số mẫu chuyện về tấm gương vượt khó về các mặt
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Học sinh trả lời câu hỏi
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin về hai tấm gương vượt khó Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Đọc thầm 2 thông tin về Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung
- 2 HS đọc to cho cả lớp nghe
- GV cung cấp thêm những thông tin về Nguyễn Ngọc Ký và NguyễnĐức Trung
- Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi :
+ Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung đã gặp khó khăn gì trongcuộc sống và trong học tập?
+ Họ đã vượt qua mọi khó khăn để vươn lên như thế nào?
+ Vì sao mọi người lại thương mến và cảm phục họ? Em học được
gì ở những tấm gương đó?
- Đại diện trả lời câu hỏi - Lớp cho ý kiến
GV chốt lại: Nguyễn Ngọc Ký và Nguyễn Đức Trung là nhữngngười gặp khó khăn trong cuộc sống, nhưng họ có ý chí vượt quamọi khó khăn nên đã thành công và trở thành người có ích cho xãhội
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
Phương pháp: Động não, thuyết trình
- Giáo viên nêu tình huống
1) Đang học dở lớp 5, một tai nạn bất ngờ đã cướp đi của Lan đôichân khiến em không thể đi lại được Trứơc hoàn cảnh đó Lan sẽnhư thế nào?
2) Trong một trận lũ lụt lớn, thật không may bố mẹ của Hiền khôngcòn nữa Hiền và em gái 5 tuổi trở thành mồ côi cha mẹ Em thửđoán xem bạn Hiền sẽ gặp những khó khăn gì trong cuộc sống vàgiải quyết những khó khăn đó ra sao?
- Thảo luận nhóm 4 (mỗi nhóm giải quyết 1 tình huống)
- Thư ký ghi các ý kiến vào giấy
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác trao đổi, bổ sung
GV chốt : Khi gặp hoàn cảnh khó khăn chúng ta cần phải bìnhtĩnh suy nghĩ và có ý chí vươn lên, vượt qua những khó khăn trongcuộc sống
Trang 8* Hoạt động 3: Làm bài tập
Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1-SGK /10
- HS trao đổi đôi bạn – Một số HS nêu ý kiến của mình
- HS khác nhận xét
- GV chốt : Trong cuộc sống, con người luôn phải đối mặt vớinhững khó khăn thử thách Nhưng nếu có quyết tâm và biết tìmkiếm sự hổ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ vượt quanhững khó khăn đó, vươn lên trong cuộc sống
Bài 2-SGK/11
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV cho HS nêu lần lượt từng trường hợp
- HS giơ thẻ màu để thể hiện sự đánh giá của mình
- GV chốt : Các em đã biết phân biệt là biểu hiện có ý chí Những biểu hiện đó được thể hiện trong cả việc lớn lẫn việc nhỏ ,trong cả học tập và đời sống
* Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- Kể những khó khăn em đã gặp, em vượt qua những khó khăn đónhư thế nào?
- Tìm hiểu hoàn cảnh của một số bạn học sinh trong lớp, trongtrường hoặc địa phương em ® đề ra phương án giúp đỡ
- Chuẩn bị : Có chí thì nên
- Nhận xét tiết học
TUẦN 6
CÓ CHÍ THÌ NÊN
Ngày dạy : ………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết được cuộc sống con người luôn phải đối mặt
với những khó khăn thử thách Nhưng nếu có ý chí quyết tâm và biết tìmkiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người tin cậy thì sẽ có thể vượt quađược những khó khăn, vươn lên trong cuộc sống
2 Kĩ năng: Học sinh biết phân tích những thuận lợi, khó khăn của
mình; lập được “Kế hoạch vượt khó” của bản thân
3 Thái độ: Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt lên những
khó khăn của số phận để trở thành những người có ích cho xã hội
II Chuẩn bị:
- GV + HS : Tìm hiểu hoàn cảnh khó khăn của một số bạn họcsinh trong lớp, trường
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
Trang 92 Bài cũ:
- Đọc lại câu ghi nhớ, giải thích ý nghĩa của câu ấy
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm làm bài tập 3/11
Phương pháp: Thảo luận, thực hành, động não
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
- HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- GV ghi tóm tắt theo mẫu :
Hoàn cảnh Những tấm gương
Khó khăn của bạn thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
- GV lưu ý HS về những khó khăn
+ Khó khăn về bản thân như : sức khỏe yếu , bị khuyết tật
+ Khó khăn về gia đình : nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc củabố mẹ
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn khó khăn ngay trong lớp ,trương2 để có kế hoạch giúp đỡ
- Khen tinh thần giúp đỡ bạn vượt khó của học sinh trong lớp vànhắc nhở các em cần có gắng thực hiện kế hoạch đã lập
* Hoạt động 2: Học sinh tự liên hệ
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại
- Nêu yêu cầu bài 4/11
- Tự phân tích thuận lợi, khó khăn của bản thân (theo bảng sau)
STT Khó khăn Những biện pháp khắc phục1
2
3
4
- Trao đổi hoàn cảnh thuận lợi, khó khăn của mình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1 bạn có nhiều khó khăn nhất trình bày với lớp
- Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ các bạn khó khăn ở trong lớp
- GV kết luận: Phần lớn học sinh của lớp có rất nhiều thuận lợi.Đó là hạnh phúc, các em phải biết quí trọng nó Tuy nhiên, aicũng có khó khăn riêng của mình, nhất là về việc học tập Nếu có
Trang 10ý chí vươn lên, cô tin chắc các em sẽ chiến thắng được những khókhăn đó.
- Đối với những bạn có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như Ngoàisự giúp đỡ của các bạn, bản thân các em cần học tập noi theonhững tấm gương vượt khó vươn lên mà lớp ta đã tìm hiểu ở tiếttrước
* Hoạt động 3: Củng cố ,dặn dò
- Tìm câu ca dao, tục ngữ có ý nghĩa giống như “Có chí thì nên”
- Thực hiện kế hoạch “Giúp bạn vượt khó” như đã đề ra
- Chuẩn bị: Nhớ ơn tổ tiên
- Nhận xét tiết học
TUẦN 7
NHỚ ƠN TỔ TIÊN
Ngày dạy : ………
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
2 Kĩ năng: HS biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ
3 Thái độ: Biết ơpn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã làm để vượt qua khó khăn của bản thân
- Những việc đã làm để giúp đỡ những bạn gặp khó khăn (giađình, học tập )
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Thăm mộ”
Phương pháp: Thảo luận, đ.thoại
- GV kể chuyện “ Thăm mộ”- HS đọc lại truyện
- HS thảo luận đôi bạn các câu hỏi
+ Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng nhớ
ơn tổ tiên?
+ Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?
Trang 11+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của concháu đối với tổ tiên, ông bà? Vì sao?
- Một số HS trả lời – HS khác nhận xét
GV chốt lại : Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng họ Mỗi người đềuphải biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốtđẹp của gia đình, dòng họ
* Hoạt động 2: Làm bài tập 1/14
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình, đàm thoại
- Nêu yêu cầu : Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
- HS trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lý do
- Lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung
- GV : Chúng ta cần thể hiện lòng nhớ ơn tổ tiên bằng những việclàm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc b, d, đ,
e, h
* Hoạt động 3: Tự liên hệ
- GV yêucầu HS kể những việc đã làm được thể hiện lòng biết ơntổ tiên và những việc chưa làm được theo gợi ý :
+ Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?+ + + Những việc gì em chưa làm được? Vì sao?
+ Em dự kiến sẽ làm những việc gì? Làm như thế nào?
- HS trao đổi trong nhóm
- Một số HS trình bày trước lớp
- GV nhận xét, khen những HS đã biết thể hiện sự biết ơn tổ tiênbẳng các việc làm cụ thể, thiết thực, nhắc nhở HS khác học tậptheo các bạn
- 1 HS đọc ghi nhớ trrong SGK
* Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò.
- Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ mình
1 Kiến thức: HS biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách
nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ
Trang 122 Kĩ năng: HS biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên,
ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dònghọ
3 Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dòng họ
II Chuẩn bị:
GV + HS : Các tranh ảnh, bài báo về ngày giỗ Tổ Hùng Vương Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện về biết ơn tổ tiên
-III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ: Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày giỗ Tổ Hùng Vương
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Hoạt động nhóm ( chia 2 dãy ) 4 nhóm
1/ Các em có biết ngày 10/3 (âm lịch) là ngày gì không?
2/ Em nghĩ gì khi nghe, đọc các thông tin trên?
3/ Việc nhân dân ta tiến hành giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10/3hàng năm thể hiện điều gì?
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm bày - Lớp nhận xét, bổ sung
Kết luận: Các vua Hùng đã có công dựng nước Ngày nay, cứ vàongày 10/3 (âm lịch), nhân dân ta lại làm lễ giỗ Tổ Hùng Vương ởkhắp nơi Long trọng nhất là ở đền Hùng Vương
* Hoạt động 2: Giới thiệu truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng
họ
Phương pháp: Thuyết trình, đàm thoại
1/ Mời các em lên giới thiệu về truyền thống tốt đẹp của gia đình,dòng họ mình ( 5 em )
2/ Chúc mừng và hỏi thêm
- Em có tự hào về các truyền thống đó không? Vì sao?
- Em cần làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
- Nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 3: Củng cố ,dặn dò
Phương pháp: Động não, thuyết trình
- Em đã làm được những việc gì để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên?Những việc gì em chưa làm được? Vì sao? Em dự kiến sẽ làmnhững việc gì? Làm như thế nào?
- Chuẩn bị : Bài Tình bạn
- Nhận xét tiết học
Trang 132 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè.
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 1)
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Đàm thoại.
Phương pháp: Đàm thoại
- Lớp hát đồng thanh bài “lớp chúng ta đoàn kết”
* Đàm thoại
- Bài hát nói lên điều gì? ( Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viêntrong lớp.)
- Lớp chúng ta có vui như vậy không?
- Điều gì xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn? ( Buồn, lẻloi)
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? Em biết điều đó từđâu? (Trẻ em được quyền tự do kết bạn, điều này được qui địnhtrong quyền trẻ em.)
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè Trẻ em cũng cần có bạn bè vàcó quyền được tự do kết giao bạn bè
v Hoạt động 2: Phân tích truyện Đôi bạn.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.
- GV kể chuyện “Đôi bạn”
- HS đọc lại câu chuyện
- HS làm việc theo nhóm đôi các câu hỏi :
Trang 14+ Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân củanhân vật trong truyện? ( Không tốt, không biết quan tâm, giúp đỡbạn lúc bạn gặp khó khăn, hoạn nạn.)
+ Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình bạn giữa hai người sẽnhư thế nào?
+ Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế nào? ( quan tâm ,giúp đỡ nhau nhất là những lúc gặp hoạn nạn )
- Đóng vai theo truyện - Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trả lời - Nhận xét, bổ sung
· Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu, đoàn kết, giúp đởnhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn
v Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 2/18
Phương pháp: Thực hành, thuyết trình.
GV nêu yêu cầu bài 2
- HS làm bài cá nhân
- HS trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh
- Một số HS trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và giải thích
lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung
· Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tìnhhuống tương tự chưa? Hãy kể một trường hợp cụ thể
Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp trong mỗi tìnhhuống
a) Chúc mừng bạn
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực
d) Khuyên ngăm bạn không sa vào những hành vi sai trái
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm và sửa chữakhuyết điểm
e) Có thể hỏi thăm, đến thăm bạn, chép bài, giảng bài cho bạn tùytheo điều kiện
v Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò.
Phương pháp: Động não.
Nêu những biểu hiện của tình bạn đẹp
- HS nêu những tình bạn đẹp trong trường, lớp mà em biết
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng
- GV kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là tôn trọng, chânthành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vuibuồn cùng nhau
Trang 15- HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp , trong trường mà embiết.
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ, bài hát… vềchủ đề tình bạn
- Chuẩn bị: Tình bạn( tiết 2)
Nhận xét tiết học
2 Kĩ năng: Cách cư xử với bạn bè.
3 Thái độ: Có ý thức cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng
ngày
II Chuẩn bị:
- GV + HS : Sưu tầm những chuyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ,thơ, bài hát… về chủ đề tình bạn
III Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Nêu những việc làm tốt của em đối với bạn bè xung quanh
- Em đã làm gì khiến bạn buồn?
3 Giới thiệu bài mới: Tình bạn (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Làm bài tập 1.
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai.
- Nêu yêu cầu bài tập 1/ SGK
- Các nhóm thảo luận ,chọn 1 tình huống và cách ứng xử cho tìnhhuống đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Sau mỗi nhóm, giáo viên hỏi mỗi nhân vật
+ Thảo luận cả lớp theo các câu hỏi :
+ Vì sao em lại ứng xử như vậy khi thấy bạn làm điều sai? Em cósợ bạn giận khi em khuyên ngăn bạn?
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm điều sai trái?
Em có giận, có trách bạn không? Bạn làm như vậy là vì ai?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử trong đóng vai của các nhóm?Cách ứng xử nào là phù hợp hoặc chưa phù hợp? Vì sao?
Trang 16- HS trả lời - Lớp nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Cần khuyên ngăn, góp ý khi thấy bạn làm điều sai tráiđể giúp bạn tiến bộ , như thế mới là người bạn tốt
v Hoạt động 2: Tự liên hệ.
Phương pháp: Động não, đàm thoại, thuyết trình.
- GV yêu cầu HS tự liên hệ
- HS làm việc cá nhân
- Một số em trình bày trước lớp
-GV khen HS và kết luận: Tình bạn không phải tự nhiên đã có màcần được vun đắp, xây dựng từ cả hai phía
v Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò.
- HS thi hát ,kể chuyện, đọc thơ, ca dao, tục ngữ về chủ đề tìnhbạn
- GV giới thiệu thêm một số truyện, ca dao, tục ngữ… về tình bạn
- Chuẩn bị: Kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
KÍ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 17………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 182 Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện hành động của nội
dung 5 bài học trên
3 Thái độ: Có thái độ đúng khi gặp các tình huống có liên quan
II Chuẩn bị:
- GV + HS : Các tranh ảnh, bài báo có liên quan bài học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: - Trò chơi : “ Kim tự tháp”
2 Bài cũ: Tình Bạn ( tiết 2)
3 Giới thiệu bài mới:
- Ôn tập giữa kì 1.- Học sinh lắng nghe
* Hoạt động 1: Thực hành.
Phương pháp: Thảo luận, đóng vai.
- Mỗi nhóm thảo luận đóng vai một tình huống có liên quan đến nộidung một bài học
+ Nhóm 1: Một HS lớp 5 đã dũng cảm bảo vệ một em lớp 1 bị mộtnhóm lớn xin tiền
+ Nhóm 2: Đã cùng các bạn làm một việc có lỗi Đã dũng cảm đứng
ra nhận lỗi
+ Nhóm 3: Sống trong một gia đình khó khăn lại bị bệnh tật nhưng nhờsự giúp đỡ của các bạn nên đã tự mình vượt qua khó khăn học tậptiến bộ
+ Nhóm 4: Một người con đi xa lâu ngày trở về thăm lại gia đình.+ Nhóm 5:cùng một nhóm bạn đi chơi các bạn có ý làm một việc xấu
em là người can ngăn
- Các nhóm thảo luận luyện tập đóng vai.- Lần lượt lên biểu diễn
- GV nhận xét các nhóm thể hiện.- Kết luận chung
* Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò.
Phương pháp: Trò chơi
- Tìm ca dao, tục ngữ, kể chuyện, đọc thơ về các chủ đề trên
- Thi đua 2 dãy, dãy nào tìm nhiều hơn ® thắng - Tuyên dương
- Chuẩn bị: “Kính già, Yêu trẻ”
- Nhận xét tiết học
TUẦN 12
Trang 19KÍNH GIÀ – YÊU TRẺ ( Tiết 1)
Ngày dạy : ……….
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đãđóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng : Học sinh biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn
trọng, lễ phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: Học sinh có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với
người già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng,yêu thương người già, em nhỏ
II Chuẩn bị: GV + HS : Đồ dùng để đóng vai.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Kể lại 1 kỷ niệm đẹp của em và bạn
3 Giới thiệu bài mới: Kính già - yêu trẻ.
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Đóng vai theo nội dung truyện “Sau đêm mưa” Hoạt động nhóm, lớp.
Phương pháp: Sắm vai, thảo luận.
- GV kể chuyện “Sau đêm mưa”
- Giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm theo nội dung truyện
- Thảo luận nhóm 6, phân công vai và chuẩn bị vai theo nội dungtruyện
- Các nhóm lên đóng vai - Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét
v Hoạt động 2: Thảo luận nội dung truyện.
Phương pháp: Động não, đàm thoại.
Hoạt động nhóm, lớp.
+ Các bạn nhỏ trong truyện đã làm gì khi gặp bà cụ và em nhỏ?
- (Tránh sang một bên nhường bước cho cụ già và em nhỏ BạnHương cầm tay cụ già và Sâm đỡ tay em nhỏ.)
+ Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn nhỏ?
- (Vì bà cụ cảm động trước hành động của các bạn nhỏ.)
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của các bạn nhỏ? Học sinh nêu
- Đại diện trình bày Lớp nhận xét, bổ sung
- Kết luận:
+ Cần tôn trọng, giúp đỡ người già, em nhỏ những việc phù hợpvới khả năng
Trang 20+ Tôn trọng người già, giúp đỡ em nhỏ là biểu hiện của tình cảmtốt đẹp giữa con người với con người, là biểu hiện của người vănminh, lịch sự.
+ Các bạn trong câu chuyện là những người có tấm lòng nhânhậu Việc làm của các bạn mang lại niềm vui cho bà cụ, em nhỏvà cho chính bản thân các bạn
- Đọc ghi nhớ (2 học sinh)
v Hoạt động 3 : Làm bài tập 1/SGK.
Phương pháp: Thực hành, phân tích
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh
- Hoạt động cá nhân.
- Một số em trình bày cách giải quyết
- Cả lớp nhận xét , bổ sung
- GV kết luận :
+ Cách d : Thể hiện sự chưa quan tâm, yêu thương em nhỏ
+ Cách a , b , c : Thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chăm sóc emnhỏ
Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò.
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Chuẩn bị: Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thểhiện tình cảm kính già, yêu trẻ
- Nhận xét tiết học
TUẦN 13
KÍNH GIÀ, YÊU TRẺ (Tiết 2)
Ngày dạy : ………
1 Kiến thức : Học sinh hiểu :
- Trẻ em có quyền được gia đình và cả xã hội quan tâm, chăm sóc
- Cần tôn trọng người già vì người già có nhiều kinh nghiệm sống, đãđóng góp nhiều cho xã hội
2 Kĩ năng: HS biết thực hiện các hành vi biểu hiện sự tôn trọng, lễ
phép, giúp đỡ người già, nhường nhịn em nhỏ
3 Thái độ: HS có thái độ tôn trọng, yêu quý, thân thiện với người
già, em nhỏ, biết phản đối những hành vi không tôn trọng, yêuthương người già, em nhỏ
II Chuẩn bị:
GV + HS : Tìm hiểu các phong tục, tập quán của dân tộc ta thểhiện tình cảm kính già yêu trẻ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Đọc ghi nhớ.2 Học sinh.
Trang 213 Giới thiệu bài mới: Kính già, yêu trẻ (tiết 2)
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Học sinh làm bài tập 2/21
Phương pháp: Thảo luận, sắm vai Hoạt động nhóm, lớp.
- GV chia HS thành các nhóm và phân công mỗi nhóm xử lí, đóng vai một tình huống trong bài 2
- Các nhóm thảo luận , tìm cách giải quyết tình huống và chuẩn bịđóng vai
- Một số nhóm thể hiện ( 3 nhóm )
- Các nhóm khác tghảo luận , nhận xét
- GV kết luận :
a) Vân lên dừng lại, dỗ dành em bé, hỏi tên, địa chỉ Sau đó, Vâncó thể dẫn em bé đến đồn công an để tìm gia đình em bé Nếunhà Vân ở gần, Vân có thể dẫn em bé về nhà, nhờ bố mẹ giúp đỡ b) Hướng dẫn các em cùng chơi chung hoặc lần lượt thay phiênnhau chơi
c) Nếu biết đường , em hướng dẫn đường đi cho cụ già Nếukhông biết trả lời ông cụ một cách lễ phép
v Hoạt động 2: HS làm bài tập 3- 4 /21
Phương pháp: Thực hành Hoạt động cá nhân.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày – NHóm khác nhận xét
- GV kết luận :
+ Ngày lễ dành cho người cao tuổi: ngày 1/ 10 hằng năm
+ Ngày lễ dành cho trẻ em: ngày Quốc tế thiếu nhi 1/ 6, ngày Tếttrung thu
+ Các tổ chức dành cho người cao tuổi: Hội người cao tuổi
+ Các tổ chức dành cho trẻ em : Đội thiếu niên Tiền Phong HồChí Minh, Sao Nhi Đồng
v Hoạt động 3: Tìm hiểu về truyền thống “Kính già , yêu trẻ”ở địa
phương
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Giao nhiệm vụ cho HS : Mỗi em tìm hiểu và ghi lại vào 1 tờ giấynhỏmột việc làm của địa phương nhằm chăm sóc người già và thựchiện Quyền trẻ em
- Từng nhóm thảo luận
- Một nhóm lên trình bày các việc chăm sóc người già, một nhómtrình bày các việc thực hiện Quyền trẻ em bằng cách dán hoặcviết các phiếu lên bảng
- Các nhóm khác bổ sung, thảo luận ý kiến
Trang 22- GV kết luận : Xã hội luôn chăm lo, quan tâm đến người già vàtrẻ em, thực hiện Quyền trẻ em Sự quan tâm đó thể hiện ở nhữngviệc sau:
- Phong trào “Áo lụa tặng bà”
- Ngày lễ dành riêng cho người cao tuổi
- Nhà dưỡng lão.Tổ chức mừng thọ
- Quà cho các cháu trong những ngày lễ: ngày 1/ 6, Tết trung thu,Tết Nguyên Đán, quà cho các cháu học sinh giỏi, các cháu có hoàncảnh khó khăn, lang thang cơ nhỡ
- Tổ chức các điểm vui chơi cho trẻ.Thành lập quĩ hỗ trợ tài năngtrẻ
- Tổ chức uống Vitamin, tiêm Vac-xin
v Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò.
- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm tìm phong tục tốt đẹp thể hiệntình cảm kính già, yêu trẻ của dân tộc Việt Nam
- Đại diện trình bày - Các nhóm khác bổ sung
Kết luận : Người già luôn được chào hỏi, được mời ngồi ở chỗ trangtrọng
- Chuẩn bị: Tôn trọng phụ nữ
- Nhận xét tiết học
- Cần phải tôn trọng phụ nữ và vì sao cần phải tôn trọng phụ nữ
- HS biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái
2 Kĩ năng : HS biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ: Có thái độ tôn trọng phụ nữ.
II Chuẩn bị:
+ GV - HS : Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện ca ngợi người phụ nữViệt Nam
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Hát
2 Bài cũ:
- Nêu những việc em đã và sẽ làm để thực hiện truyền thống kính giàyêu trẻ của dân tộc ta
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ.
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 23v Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin trang 22/ SGK.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình.
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát , chuẩn bị giới thiệu nội dung một bức ảnh trong SGK
- Các nhóm chuẩn bị
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét , bổ sung
- GV kết luận : Bà Nguyễn Thị Định và bà Nguyễn Thị Trâm , chịNguyễn Thúy Hiền và bà mẹ trong bức ảnh “Mẹ địu con làm nương”đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan ttrọng trong giađình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xâydựng đất nước ta, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học,
thể thao kinh tế
- Thảo luận theo các gợi ý sau :
+ Em hãy kể các công việc của người phụ nữ trong gia đình, xã hội mà em biết
+ Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng?
- Một số HS trình bày – HS khác nhận xét
- 2 HS đọc phần ghi nhớ
v Hoạt động 2: Làm bài tập 1/24
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc cá nhân
- Một số HS trình bày ý kiến – Nhóm khác nhận xét , bổ sung
- GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là a, b
+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là c , d
v Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2/24.)
Phương pháp: Thảo luận nhóm , thuyết trình, giảng giải
- GV nêu yêu cầu bài tập 2 , hướng dẫn HS cách thức bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến , HS bày tỏ thái độ theo quy ước
- Một số HS giải thích lí do, cả lớp lắng nghe,bổ sung
- GV kết luận:
+ Tán thành với các ý kiến (a) , (d)
+ Không tán thành với các ý kiến (b), (c), (đ) vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ
v Hoạt động 4:: Củng cố, dặn dò
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi người phụ nữ Chuẩn bị: “Tôntrọng phụ nữ “ (T2)
- Nhận xét tiết học
TUẦN 15
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
Trang 24I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp HS hiểu phụ nữ là những người thân yêu ở quanh em: bà, mẹ,chị, cô giáo, bạn gái Phụ nữ là những người luôn quan tâm, chăm sóc,yêu thương người khác, có công sinh thành, nuôi dưỡng em
- HS biết trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt trai, gái
2 Kĩ năng : HS biết thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ
phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
3 Thái độ : Có thái độ tôn trọng phụ nữ.
II Chuẩn bị:
+ GV + HS: - Sưu tầm các bài thơ, bài hát, ca ngợi người phụ nữ nóichung và phụ nữ Việt Nam nói riêng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Khởi động: Hát
2 KT bài cũ: Đọc ghi nhớ 2 học sinh.
3 Giới thiệu bài mới: Tôn trọng phụ nữ (tiết 2).
4 Phát triển các hoạt động:
v Hoạt động 1: Xử lí tình huống bài tập 3/ 24.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại (Hoạt động nhóm đôi.)
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS thảo luận nhóm đôi
- Một số HS trình bày ý kiến – Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Chọn trưởng nhóm phụ trách Sao cần phải xem khả năng tổ chức công việc và khả năng hợp tác với các bạn khác trong công việc Nếu Tiến có khả năng thì có thể chọn bạn Không nên chọn Tiến chỉ vì lí
do là bạn trai
+ Mỗi người đều có quyền bày tỏ ý kiến của mình Bạn Tuấn nế lắng nghe các bạn nữ phát biểu
v Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 4/24
Phương pháp: Thuyết trình, giảng giải.( Hoạt động cá nhân, lớp.)
- GV giao nhiệm vụ cho HS
- HS làm việc theo nhóm
- Một số HS trình bày ý kiến – Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận:
+ Ngày 8/3 là ngày Quốc tế phụ nữ
+ Ngày 20/10 là ngày thành lập Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.+ Hội phụ nữ , Câu lạc bộ các nữ doanh nhân là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ nữ
v Hoạt động 3: Ca ngợi người phụ nữ Việt Nam.( bài 5/24)
- HS các nhóm hát , múa , kể chuyện cho nhau nghe về phụ nữ
- Đại diện nhóm lên thể hiện trước lớp