Kinh tế vận tải biển nghiên cứu vấn đề gì? Kinh tế VTB là một lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề kinh tế để giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế cho vận tải hàng hòa hoặc hàn
Trang 11 Kinh tế vận tải biển nghiên cứu vấn đề gì?
Kinh tế VTB là một lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề kinh tế để giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế cho vận tải hàng hòa hoặc hành khách bằng đường biển, định hướng đúng đắn trong việc phát triển ngành hàng hải
Kinh tế VTB tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Cần bao nhiêu tàu cho 1 thị trường
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cung của tàu
- Vì sao giá cả thị trường vận tải có sự tăng hoặc giảm, nguyên nhân chủ yếu
- Những nhân tố nào tạo nên thị trường VTB và có bao nhiêu loại thị trường này
- Vì sao có sự khác biệt về hiệu quả của các doanh nghiệp kinh doanh VTB
- Cỡ tàu nào sẽ tối ưu cho hàng VTB
2 Đặc điểm, Ưu nhược điểm của VTB và vai trò đối với phát triển kinh tế
A Đặc điểm:
- VTB có tính chất hội nhập cao
- Môi trường sản xuất rộng lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro
- Có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng
- Thích hợp với chuyên chở cự ly dài, khối lượng lớn
- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn và giá cả thấp
- Không thích hợp với chuyên chở những hàng hòa đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh
B Ưu điểm
Năng lực vận chuyển lớn hơn các phương thức vận tải khác nhờ vào khả năng thông qua của đường biển không bị hạn chế và tàu thường có trọng tải lớn
Vận tải biển thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa thương mại từ nguyên liệu
rẻ tiền đến hàng hóa có giá trị cao
Vốn đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp: vì hầu hết đó đều là tuyến đường tự nhiên như biển, đại dương trừ việc xây dựng kênh đảo, hải cảng
Giá thành vận tải thấp nhất
Trang 2C Nhược điểm
Xác suất rủi ro cao do VTB phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên trên biển
Chi phí tồn kho hàng hóa của chủ hàng cao vì tốc độ của tàu chậm, thời gian làm hàng tại cảng còn hạn chế
D Vai trò:
- Tạo nên giá trị hàng hóa trong không gian
- Tạo nên một phần đáng kể tổng SPXH và thu nhập quốc dân
- Góp phần cân bằng và ổn định thị trường
- Thúc đẩy chuyên môn hóa, làm tăng hiệu quả kinh tế
- Tạo điều kiện thuận lợi cho tiền trình toàn cầu hóa KT
- Mở rộng QH kinh tế với nước ngoài, tăng lưu thông quốc tế và VH, KH và KT
- Góp phần khắc phục sự tăng không đều giữa các địa phương, mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa trong nước và quốc tế
- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước
3 Tính kinh tế trong việc vận chuyển hàng hóa
Lợi thế nhờ quy mô lớn
+ Tàu có trọng tải càng lớn thì chi phí vận chuyển đơn bị càng nhỏ
+ Điều kiên áp dụng: nguồn hàng lớn, độ sâu tuyến đường phù hợp, nâng suất xếp dỡ của cảng cao
Bốc hàng và dỡ hàng hóa hiệu quả
+ Thay đổi công nghệ làm hàng nhằm tăng năng xuất làm hàng, giảm thời gian
đỗ bến của tàu góp phần làm giảm chi phí và thời gian của quá trình vận tải
Vận tải tích hợp
+ Quá trình làm hàng có hiệu qủa hơn nếu quan tân đến tích hợp hàng loạt gia đoạn trong hệ thống vận chuyển, Một biện pháp để làm được việc này là tiêu chuẩn hóa đơn vị hàng hóa, Hàng hóa được đóng gói theo hình thưc mà có thể xếp dỡ hàng dễ dàng qua tất cả các chặng trong hệ thống vận chuyển
Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho cho nhà sản xuất và người tiêu thụ
+ Cần cân nhắc 2 yếu tố: quy mô thương mại và chi phí tồn kho
+ Nếu vận chuyển 1 lần với khối lượng lớn thì nhà buôn sẽ được hướng giá cước thấp, chủ động dự trữ cho SX, nhưng chi phí tồn kho cao thậm chí vượt
cả mức tiết kiệm chi phí vận tải
Trang 3+ Nếu thuê tàu nhỏ vận chuyển nhiều chuyến thì chi phí vận tải cao cho 1 đơn
vị vận chuyển, nhưng chi phí tồn kho giảm
4 Các bên liên quan
Các cơ quan nhà nước:
- Các cơ quan ban hành cơ chế chính sách về VTB: quốc hội, chính phủ, bộ gtvt, cục hàng hải
- Các cơ quan kiểm tra tàu tại cảng
- Các cơ quan đăng ký tàu biển
Thương mại
- Người thuê vận chuyển
- Người thuê tàu
- Cty môi giới hàng hải
- Cty giao nhận
- Cty cung ứng dịch vụ Logistics
Khai thác
- Cty đại lý
- Cty xếp dỡ
- Người kiểm kiện
- Cty hoa tiêu hàng hải
- Xí nghiệp lai dắt
- Cty cung ứng nguyên liệu
Tài chính
- Ngân hàng
- Công nghiệp động tàu
Kỹ thuật
- Cty giám định
- Tổ chức đăng kiểm tàu
- Nhà máy sửa chữa tàu
- Cty bảo hiểm
- Phá dỡ tàu
5 Phân loại hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển
- Thương mại năng lượng: chiếm 45% của mậu dịch đường biển, bao gồm dầu
thô, sản phẩm của dầu, ga hóa lỏng và than đá để sử dụng trong phát điện
- Thương mại hàng nông nghiệp: gồm 12 mặt hàng chiếm 13% thương mại đường biển Bao gồm các loại ngũ cốc như lúa mì và lúa mạch; ngô, gạo, đậu nành, thức
ăn gia súc, phân bón,
- Thương mại công nghiệp kim loại: chiếm 25% thương mại đường biển, gồm
các loại nguyên liệu và các sản phẩm cùa ngành thép và kim loại không chứa sắt
- Sản phẩm lâm nghiệp: là những nguyên liệu chủ yếu để chế tạo giấy, bìa carton
và trong ngành xây dựng Nhóm này bao gồm cả gỗ
Trang 4- Nguyên liệu công nghiệp khác: nhiều loại nguyên liệu khác nhau để phục vụ
cho các ngành sản xuất khác nhau, chiếm khoảng 9%
- Những ngành công nghiệp khác: gồm những ngành sản xuất như dệt may, giày
da, máy móc, tư liệu sản xuất, chiếm khoảng 3% thương mại đường biển nhưng loại hàng này giá trị cao nên giá trị của chúng chiếm khoảng gần 50%
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu VTB
Kinh tế thế giới:
Sự phát triển của kinh tế thế giới là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhu cầu vận chuyển DO vậy khi đánh giá xu hướng → cần có sự cập nhật về tình hình kinh tế thế giới
Sự biến động của nền KT ảnh hưobg
Thời vụ vận chuyển:
+ rất nhiều sản phẩm nông nghiệp chịu ảnh hưởng
+ tác động không xứng lên thị trường tự do
Thay đổi cấu trúc thị trường mậu dịch
+ thay đổi về mặt hàng hóa cụ thể ( hoặc những SP được giảm sản xuất) VD: sản lượng than tiêu thụ hàng ngày trên thị trường nào đó
+ thay đổi nguồn cung cấp hàng hóa
+ thay đổi do tái bố trí các nhà máy → thay đổi phương thức thương mại + thay đổi trong chính sách vận tải của chủ hàng
Khoảng cách vận chuyển bình quân của hàng hóa:
Cầu phụ thuộc vào quãng đường mà hàng hóa được chuyên chở Khoảng cách vận chuyển bình quân thay đổi thì tổng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển thay đổi => nhu cầu VC thay đổi
Sự phát triển về công nghệ:
- Sự ra đời của các công nghệ làm hàng mới
- Nguồn năng lượng thay thế: gió, hạt nhân, thủy triều…
Các sự kiện chính trị:
Cầu trong vận chuyển đường biển có liên quand dến những ảnh hưởng về yếu tố chính trị, khi có những thay đổi về chính trị sẽ có xu hướng thay đổi bất ngờ về cầu
Chi phí vận chuyển:
Trang 5- Là nhân tố trực tiếp có ý nghĩa quyết định đến sự thay đổi của cầu trong vận tải dài hạn
- Chi phí tăng cao→ chủ hàng k chấp nhận → cầu giảm
- Giá nhiên liệu tăng làm tăng giá cước VC
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung
Quy mô đội tàu
+ Những phát triển trong thiết kế tàu mới
+ Sự tăng trưởng của kích cỡ tàu
+ Thay đổi công nghệ và thiết bị làm hàng -> Tăng tốc độ làm hàng ở các cảng
Năng suất của đội tàu
+ Sự thay đổi của tốc độ tàu chạy
+ Thời gian hoạt động
+ Cỡ tàu
+ Tuổi tàu
Sản lượng đóng mới tàu
Trên quan điểm của ngành công nghiệp VTB, loại tàu động mới là yếu tố rất quan trọng vì đỉnh điểm cao nhất và thấp nhất của khối lượng các đội tàu được giao có ảnh hưởng đến triển vọng thị trường Ngành công nghiệp động tàu thương mại đã mang lại nhưng thay đổi lớn
Thị trường phá dỡ tàu cũ
Thị trường phá dỡ tàu cũ có những ảnh hưởng nhất định đến mức cung tàu Tuổi tàu là nhân tố quyết định số tấn trọng tải tàu bị phá dỡ Giá trị tàu giảm thì chi phí sửa chữa bảo dưỡng tàu tăng
Giá cước
Giá cước là nguyên tắc cuối cùng mà thị trường sử dụng để khuyến khích người vận chuyển (MTO) đưa ra quyết định điều chỉnh lượng cung (số tấn tàu) trong ngắn hạn và giảm chi phí trong dài hạn
Trang 78 Các kiểu tổ chức dịch vụ vận tải biển và các loại tàu
Trang 8Vận tải tàu chuyến Vận tải định tuyến
Đặc điểm khai
thác
Lịch trình không cố định Lịch trình và tuyến đường cố
định, công bố sẵn
Tuyến đường không cố định Dịch vụ đều đặn, thường
xuyên, đúng giờ
1 con tàu thường phục vụ một loại hàng và 1 chủ hàng, tàu
tìm hàng
1 con tàu phục vụ nhiều loại hàng và chủ hàng, hàng tìm tàu
Đặc điểm tổ
chức
Có thể là công ty vận tải biển nhỏ, vốn đầu tư ít, có 1 vài tàu
Tổ chức công ty phức tạp hơn,
vốn đầu tư lớn
1 nhân viên khai thác có thể trực tiếp khai thác 1 vài tàu Nhiều người phục vụ cho 1 tàu
Mỗi tuyến đường cần 1 vài tàu
có đặc điểm tương đồng Liên minh với các hãng tàu
khác
Đặc điểm hợp
đồng
Hợp đồng thuê tàu chuyến GENCON 94 Điều khoản hợp đồng được thoả thuận bởi người thuê tàu và người vận
chuyển
Vận đơn BL, booking note, người thuê tàu không có nhiều khả năng đàm phán hợp đồng
Đặc điểm
thương mại
Cước thỏa thuận và biến động theo mức cung - cầu
Cước tương đối ổn định, do chủ tàu hoặc hiệp hội công bố.
Các loại tàu
Tàu hàng bách hóa Tàu container Tàu RO –RO Tàu chở sà lan Tàu hàng đông lạnh
Tàu hàng rời khô Tàu hàng bách hóa Tàu tổng hợp
Tàu kết hợp OBOs Tàu chở dầu
Tàu chở ga hóa lỏng Tàu hóa chất lỏng
Trang 99 Cấu trúc chi phí của tàu VTB Mục đích của việc phân
nhóm chi phí
Trong mỗi chuyến đi tàu phải chi bằng tiền mặt để chi trả lương và các khoản khác cho thuyền viên, mua sắm vật tư vật liệu, mua nhiên liệu, chi trả các
khoản cho cảng, …
Để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, các chủ tàu phải tìm cách tiết kiệm chi phí ở
mức tối thiểu Muốn đạt mục tiêu này đòi hỏi các chủ tàu phải quản lý tốt các khoản mục chi phí của tàu, thông qua việc tập hợp chi phí, phân tích các
nguyên nhân tăng giảm chi phí từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí
Trong phạm vi nghiên cứu của kinh tế vận chuyển, tùy thuộc vào mục đích
quản lý chi phí mà chúng ta phân chia các chi phí tàu thành các nhóm cơ bản ở bảng dưới đây
Nhóm chi phí Khoản mục chi phí Nội dung
Chi phí vốn
và các khoản
phải trả
(Capital cost
&
Repayments)
Lãi vay, cổ tức định mức Lãi ngân hàng, lãi cổ phiếu, trái
phiếu
Nợ phải trả (tiền thuê định hạn, thuê mua tài chính,…)
Khấu hao, hoàn vốn vay, trả trái
phiếu
Chi phí sửa
chữa định kỳ
(Periodic
maintenance)
Trung tu (sau 2 năm) Cạo hà, sơn lườn, thay thế các
hạng mục phần máy và phần vỏ Đại tu (sau 4 năm)
Chi phí hoạt
động
(Operating
costs)
Chi phí thuyền viên Lương, bảo hiểm xã hội, tiền ăn,
… Chi phí vật tư, dầu nhờn Mua sắm vật tư, dầu nhờn, mỡ
Chi phí sửa chữa và bảo
dưỡng tàu
Tiền công sửa chữa, bảo dưỡng
Chi phí bảo hiểm tàu Bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm
Trang 10Chi phí quản lý Nhà xưởng, thiết bị, lương của
bộ quản lý.
Chi phí
chuyến đi
(Voyage costs)
Chi phí nhiên liệu chạy Dầu FO (Fuel oil) cho máy chính
và dầu DO (diezel oil) cho máy
phụ Chi phí nhiên liệu đỗ Dầu DO Chi phí bến cảng Hoa tiêu, lai dắt, cầu bến, đại lý,
… Chi phí kênh, eo Phí kênh đào và eo biển Chi phí làm
hàng
(Cargo
Handling
costs)
Chi phí bốc và dỡ hàng
Tiền trả cho việc bốc hàng lên
tàu Tiền trả cho việc dỡ hàng ra
khỏi tàu
NOTE: CÂU 10,11 KHÔNG NÊN HỌC HẾT CHỈ VIẾT Ý CHÍNH VÀ GIẢI THÍCH ĐƠN GIẢN
10 Chi phí cố định của tàu trong chuyến đi
Là chi phí không thay đổi và thay đổi rất ít khi sản lượng thay đổi
1 Khấu hao cơ bản hoặc hoàn vốn đầu tư tàu
Đây là khoản chi hàng năm mà chủ đầu tư tàu dùng để phục hồi giá trị ban đầu của
tàu Số tiền khấu hao cơ bản hàng năm cũng như số tiền hoàn vốn đầu tư được trích
ra theo mức nhất định và nó được tính vào chi phí khai thác Chi phí này phụ thuộc
vào: giá trị tàu phải đầu tư cao hay thấp; thời gian khấu hao dài hay ngắn
Trang 112 Chi phí lãi vay vốn đầu tư:
Đây là khoản tiền mà chủ tàu phải chi trả cho các khoản vay để đầu tư tàu Phụ thuộc vào:
Nguồn vốn huy động
Lãi suất huy động
Thời hạn trả nợ vốn
3 Chi phí sửa chữa
Trong quá trình sử dụng tàu bị hư hỏng nên phải thay thế, sửa chữa
Bao gồm: chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa vừa, sửa chữa thường xuyên và duy tu bảo dưỡng hàng ngày Phụ thuộc vào:
Tuổi tàu và tình trạng kỹ thuật của tàu
Trình độ trang bị kỹ thuật của chủ tàu
Chất lượng phụ tùng thay thế
Trình độ sửa chữa, bảo dưỡng
Đơn giá sửa chữa
4 Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng
Bao gồm: sơn, vải bạt, vật chèn lót, dây cáp, vật rẻ tiền mau hỏng Phụ thuộc vào:
Mức độ tiêu dùng của tàu
Kết cấu vật liệu
Giá cả vật liệu
Độ bền của vật liệu tiêu dùng
5 Chi phí bảo hiểm tàu
Đây là số tiền mà chủ tàu phải trả cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho tàu nhằm bù đắp các tổn thất nếu có rủi ro gây ra trong quá trình khai thác tàu Phụ thuộc vào:
Giá trị tàu
Phạm vi bảo hiểm
Dung tích đăng ký toàn bộ của
tàu
Mức độ rủi ro
Phí bảo hiểm
Điều kiện bảo hiểm
Tình trạng kỹ thuật của tàu
Trang 126 Chi phí cho thuyền viên
Tiền lương:
Tiền ăn và tiêu vặt
Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: dùng để trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong trường hợp: ốm đau, tai nạn, nghỉ hưu, mất sức, thất nghiệp…
Chi phí quản lý: gồm: khấu hao nhà cửa, văn phòng, trang thiết bị văn phòng, lương và các khoản của ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng Phụ thuộc vào:
Cơ cấu bộ máy quản lý, Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật, Mức độ thu nhập bình quân trong vùng, Trình độ nguồn nhân lực
Chi phí vận hành khai thác
11 Chi phí biến đổi của tàu trong chuyến đi
Là khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận hoặc gần như tỷ lệ thuận với sản lượng CP này xuất hiện khi thực hiện chuyến đi
1 Chi phí nhiên liệu
Gồm: chi phí nhiên liệu cho máy chính, máy phát điện, dầu bôi trơn Phụ thuộc vào:
Mức độ chất tải trên tàu
Số lượng máy tàu, loại máy tàu, công suất máy tàu
Công tác định mức tiêu hao nhiên liệu
Giá cả nhiên liệu
Thời gian tàu chạy, đỗ
Tuổi tàu và tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị
2 Chi phí bến cảng
Đây là khoản mà tàu phải chi ra trong chuyến đi khi tàu đỗ tại các cảng trong nước & nước ngoài
Phụ thuộc vào: - giá dịch vụ tàu tại cảng, số lần vào cảng, loại tàu và cỡ tàu Chi phí bến cảng gồm:
Phí bảo đảm hàng hải, Phí trọng tải, Phí hoa tiêu, Phí hỗ trợ tàu, Phí buộc cởi dây, Phí cập cầu, neo đậu, Phí đóng mở nắp hầm hàng, Phí vệ sinh hầm hàng, Phí cung cấp nước ngọt, Chi phí giao nhận kiểm đếm hàng hóa
Trang 133 Đại lý phí
Là khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho đại lý tàu biển khi họ thay mặt chủ tàu làm các công việc cần thiết để ra, vào cảng và theo dõi hoạt dộng của tàu tại cảng
Phụ thuộc vào: khu vực tàu hoạt động và mức đại lý phí tại từng cảng với từng
cỡ tàu
4 Chi phí môi giới
Là khoản mà chủ tàu dùng để trả cho người môi giới thuê tàu về việc tìm hàng cho tàu
Phụ thuộc: Mức hoa hồng môi giới và Tình hình cung cầu trên thị trường thuê tàu
5 Chi phí kênh đào, eo biển
Là khoản mà chủ tàu phải trả cho nhà quản lý, khai thác kênh, eo để cho tàu đi qua các kênh đào, eo biển đó, nhằm mục đích rút ngắn đường đi và đảm bảo an toàn
Phụ thuộc vào: dung tích đăng ký của tàu và mức thu của từng kênh, eo
6 Chi phí xếp dỡ hàng hóa
Là khoản mà chủ tàu phải trả cho xí nghiệp bốc dỡ về việc sử dụng dịch vụ bốc
dỡ hàng hóa tại cảng Chi phí này tùy theo hình thức cung cấp dịch vụ vận tải của chủ tàu
Đối với dịch vụ vận tải định tuyến: chủ tàu chịu trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan đến bốc hàng lên tàu và dỡ hàng ra khỏi tàu
Đối với dịch vụ vận tải tàu chuyến: trách nhiệm của chủ tàu về chi phí bốc dỡ theo điều kiện
Điều kiện F.I.O: chủ tàu được miễn chi phí vận chuyển
Điều kiện F.O: chủ tàu phải chịu chi phí xếp hàng lên tàu
Điều kiện F.I: chủ tàu phải chịu chi phí dỡ hàng
Điều kiện LINER TERM: chủ tàu chịu trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan đến bốc hàng và dỡ hàng lên/xuống tàu