1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương Kinh tế vận chuyển

18 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 32,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kinh tế vận tải biển nghiên cứu vấn đề gì? Kinh tế VTB là một lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề kinh tế để giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế cho vận tải hàng hòa hoặc hàn

Trang 1

1 Kinh tế vận tải biển nghiên cứu vấn đề gì?

 Kinh tế VTB là một lĩnh vực nghiên cứu các vấn đề kinh tế để giúp các doanh nghiệp đưa ra các quyết định kinh tế cho vận tải hàng hòa hoặc hành khách bằng đường biển, định hướng đúng đắn trong việc phát triển ngành hàng hải

 Kinh tế VTB tập trung giải quyết các vấn đề sau:

- Cần bao nhiêu tàu cho 1 thị trường

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến cung của tàu

- Vì sao giá cả thị trường vận tải có sự tăng hoặc giảm, nguyên nhân chủ yếu

- Những nhân tố nào tạo nên thị trường VTB và có bao nhiêu loại thị trường này

- Vì sao có sự khác biệt về hiệu quả của các doanh nghiệp kinh doanh VTB

- Cỡ tàu nào sẽ tối ưu cho hàng VTB

2 Đặc điểm, Ưu nhược điểm của VTB và vai trò đối với phát triển kinh tế

A Đặc điểm:

- VTB có tính chất hội nhập cao

- Môi trường sản xuất rộng lớn và tiềm ẩn nhiều rủi ro

- Có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng

- Thích hợp với chuyên chở cự ly dài, khối lượng lớn

- Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn và giá cả thấp

- Không thích hợp với chuyên chở những hàng hòa đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh

B Ưu điểm

 Năng lực vận chuyển lớn hơn các phương thức vận tải khác nhờ vào khả năng thông qua của đường biển không bị hạn chế và tàu thường có trọng tải lớn

 Vận tải biển thích hợp với hầu hết các loại hàng hóa thương mại từ nguyên liệu

rẻ tiền đến hàng hóa có giá trị cao

 Vốn đầu tư xây dựng các tuyến đường hàng hải thấp: vì hầu hết đó đều là tuyến đường tự nhiên như biển, đại dương trừ việc xây dựng kênh đảo, hải cảng

 Giá thành vận tải thấp nhất

Trang 2

C Nhược điểm

 Xác suất rủi ro cao do VTB phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên trên biển

 Chi phí tồn kho hàng hóa của chủ hàng cao vì tốc độ của tàu chậm, thời gian làm hàng tại cảng còn hạn chế

D Vai trò:

- Tạo nên giá trị hàng hóa trong không gian

- Tạo nên một phần đáng kể tổng SPXH và thu nhập quốc dân

- Góp phần cân bằng và ổn định thị trường

- Thúc đẩy chuyên môn hóa, làm tăng hiệu quả kinh tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho tiền trình toàn cầu hóa KT

- Mở rộng QH kinh tế với nước ngoài, tăng lưu thông quốc tế và VH, KH và KT

- Góp phần khắc phục sự tăng không đều giữa các địa phương, mở rộng giao lưu, trao đổi hàng hóa trong nước và quốc tế

- Tăng cường khả năng quốc phòng và bảo vệ đất nước

3 Tính kinh tế trong việc vận chuyển hàng hóa

Lợi thế nhờ quy mô lớn

+ Tàu có trọng tải càng lớn thì chi phí vận chuyển đơn bị càng nhỏ

+ Điều kiên áp dụng: nguồn hàng lớn, độ sâu tuyến đường phù hợp, nâng suất xếp dỡ của cảng cao

Bốc hàng và dỡ hàng hóa hiệu quả

+ Thay đổi công nghệ làm hàng nhằm tăng năng xuất làm hàng, giảm thời gian

đỗ bến của tàu góp phần làm giảm chi phí và thời gian của quá trình vận tải

Vận tải tích hợp

+ Quá trình làm hàng có hiệu qủa hơn nếu quan tân đến tích hợp hàng loạt gia đoạn trong hệ thống vận chuyển, Một biện pháp để làm được việc này là tiêu chuẩn hóa đơn vị hàng hóa, Hàng hóa được đóng gói theo hình thưc mà có thể xếp dỡ hàng dễ dàng qua tất cả các chặng trong hệ thống vận chuyển

Tối ưu hóa lượng hàng tồn kho cho nhà sản xuất và người tiêu thụ

+ Cần cân nhắc 2 yếu tố: quy mô thương mại và chi phí tồn kho

+ Nếu vận chuyển 1 lần với khối lượng lớn thì nhà buôn sẽ được hướng giá cước thấp, chủ động dự trữ cho SX, nhưng chi phí tồn kho cao thậm chí vượt

cả mức tiết kiệm chi phí vận tải

Trang 3

+ Nếu thuê tàu nhỏ vận chuyển nhiều chuyến thì chi phí vận tải cao cho 1 đơn

vị vận chuyển, nhưng chi phí tồn kho giảm

4 Các bên liên quan

 Các cơ quan nhà nước:

- Các cơ quan ban hành cơ chế chính sách về VTB: quốc hội, chính phủ, bộ gtvt, cục hàng hải

- Các cơ quan kiểm tra tàu tại cảng

- Các cơ quan đăng ký tàu biển

 Thương mại

- Người thuê vận chuyển

- Người thuê tàu

- Cty môi giới hàng hải

- Cty giao nhận

- Cty cung ứng dịch vụ Logistics

 Khai thác

- Cty đại lý

- Cty xếp dỡ

- Người kiểm kiện

- Cty hoa tiêu hàng hải

- Xí nghiệp lai dắt

- Cty cung ứng nguyên liệu

 Tài chính

- Ngân hàng

- Công nghiệp động tàu

 Kỹ thuật

- Cty giám định

- Tổ chức đăng kiểm tàu

- Nhà máy sửa chữa tàu

- Cty bảo hiểm

- Phá dỡ tàu

5 Phân loại hàng hóa được vận chuyển bằng đường biển

- Thương mại năng lượng: chiếm 45% của mậu dịch đường biển, bao gồm dầu

thô, sản phẩm của dầu, ga hóa lỏng và than đá để sử dụng trong phát điện

- Thương mại hàng nông nghiệp: gồm 12 mặt hàng chiếm 13% thương mại đường biển Bao gồm các loại ngũ cốc như lúa mì và lúa mạch; ngô, gạo, đậu nành, thức

ăn gia súc, phân bón,

- Thương mại công nghiệp kim loại: chiếm 25% thương mại đường biển, gồm

các loại nguyên liệu và các sản phẩm cùa ngành thép và kim loại không chứa sắt

- Sản phẩm lâm nghiệp: là những nguyên liệu chủ yếu để chế tạo giấy, bìa carton

và trong ngành xây dựng Nhóm này bao gồm cả gỗ

Trang 4

- Nguyên liệu công nghiệp khác: nhiều loại nguyên liệu khác nhau để phục vụ

cho các ngành sản xuất khác nhau, chiếm khoảng 9%

- Những ngành công nghiệp khác: gồm những ngành sản xuất như dệt may, giày

da, máy móc, tư liệu sản xuất, chiếm khoảng 3% thương mại đường biển nhưng loại hàng này giá trị cao nên giá trị của chúng chiếm khoảng gần 50%

6 Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu VTB

Kinh tế thế giới:

Sự phát triển của kinh tế thế giới là nhân tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến nhu cầu vận chuyển DO vậy khi đánh giá xu hướng → cần có sự cập nhật về tình hình kinh tế thế giới

Sự biến động của nền KT ảnh hưobg

Thời vụ vận chuyển:

+ rất nhiều sản phẩm nông nghiệp chịu ảnh hưởng

+ tác động không xứng lên thị trường tự do

Thay đổi cấu trúc thị trường mậu dịch

+ thay đổi về mặt hàng hóa cụ thể ( hoặc những SP được giảm sản xuất) VD: sản lượng than tiêu thụ hàng ngày trên thị trường nào đó

+ thay đổi nguồn cung cấp hàng hóa

+ thay đổi do tái bố trí các nhà máy → thay đổi phương thức thương mại + thay đổi trong chính sách vận tải của chủ hàng

Khoảng cách vận chuyển bình quân của hàng hóa:

Cầu phụ thuộc vào quãng đường mà hàng hóa được chuyên chở Khoảng cách vận chuyển bình quân thay đổi thì tổng khối lượng hàng hóa cần vận chuyển thay đổi => nhu cầu VC thay đổi

 Sự phát triển về công nghệ:

- Sự ra đời của các công nghệ làm hàng mới

- Nguồn năng lượng thay thế: gió, hạt nhân, thủy triều…

Các sự kiện chính trị:

Cầu trong vận chuyển đường biển có liên quand dến những ảnh hưởng về yếu tố chính trị, khi có những thay đổi về chính trị sẽ có xu hướng thay đổi bất ngờ về cầu

Chi phí vận chuyển:

Trang 5

- Là nhân tố trực tiếp có ý nghĩa quyết định đến sự thay đổi của cầu trong vận tải dài hạn

- Chi phí tăng cao→ chủ hàng k chấp nhận → cầu giảm

- Giá nhiên liệu tăng làm tăng giá cước VC

7 Các yếu tố ảnh hưởng đến cung

 Quy mô đội tàu

+ Những phát triển trong thiết kế tàu mới

+ Sự tăng trưởng của kích cỡ tàu

+ Thay đổi công nghệ và thiết bị làm hàng -> Tăng tốc độ làm hàng ở các cảng

 Năng suất của đội tàu

+ Sự thay đổi của tốc độ tàu chạy

+ Thời gian hoạt động

+ Cỡ tàu

+ Tuổi tàu

 Sản lượng đóng mới tàu

Trên quan điểm của ngành công nghiệp VTB, loại tàu động mới là yếu tố rất quan trọng vì đỉnh điểm cao nhất và thấp nhất của khối lượng các đội tàu được giao có ảnh hưởng đến triển vọng thị trường Ngành công nghiệp động tàu thương mại đã mang lại nhưng thay đổi lớn

 Thị trường phá dỡ tàu cũ

Thị trường phá dỡ tàu cũ có những ảnh hưởng nhất định đến mức cung tàu Tuổi tàu là nhân tố quyết định số tấn trọng tải tàu bị phá dỡ Giá trị tàu giảm thì chi phí sửa chữa bảo dưỡng tàu tăng

 Giá cước

Giá cước là nguyên tắc cuối cùng mà thị trường sử dụng để khuyến khích người vận chuyển (MTO) đưa ra quyết định điều chỉnh lượng cung (số tấn tàu) trong ngắn hạn và giảm chi phí trong dài hạn

Trang 7

8 Các kiểu tổ chức dịch vụ vận tải biển và các loại tàu

Trang 8

Vận tải tàu chuyến Vận tải định tuyến

Đặc điểm khai

thác

Lịch trình không cố định Lịch trình và tuyến đường cố

định, công bố sẵn

Tuyến đường không cố định Dịch vụ đều đặn, thường

xuyên, đúng giờ

1 con tàu thường phục vụ một loại hàng và 1 chủ hàng, tàu

tìm hàng

1 con tàu phục vụ nhiều loại hàng và chủ hàng, hàng tìm tàu

Đặc điểm tổ

chức

Có thể là công ty vận tải biển nhỏ, vốn đầu tư ít, có 1 vài tàu

Tổ chức công ty phức tạp hơn,

vốn đầu tư lớn

1 nhân viên khai thác có thể trực tiếp khai thác 1 vài tàu Nhiều người phục vụ cho 1 tàu

Mỗi tuyến đường cần 1 vài tàu

có đặc điểm tương đồng Liên minh với các hãng tàu

khác

Đặc điểm hợp

đồng

Hợp đồng thuê tàu chuyến GENCON 94 Điều khoản hợp đồng được thoả thuận bởi người thuê tàu và người vận

chuyển

Vận đơn BL, booking note, người thuê tàu không có nhiều khả năng đàm phán hợp đồng

Đặc điểm

thương mại

Cước thỏa thuận và biến động theo mức cung - cầu

Cước tương đối ổn định, do chủ tàu hoặc hiệp hội công bố.

Các loại tàu

Tàu hàng bách hóa Tàu container Tàu RO –RO Tàu chở sà lan Tàu hàng đông lạnh

Tàu hàng rời khô Tàu hàng bách hóa Tàu tổng hợp

Tàu kết hợp OBOs Tàu chở dầu

Tàu chở ga hóa lỏng Tàu hóa chất lỏng

Trang 9

9 Cấu trúc chi phí của tàu VTB Mục đích của việc phân

nhóm chi phí

Trong mỗi chuyến đi tàu phải chi bằng tiền mặt để chi trả lương và các khoản khác cho thuyền viên, mua sắm vật tư vật liệu, mua nhiên liệu, chi trả các

khoản cho cảng, …

Để đảm bảo mục tiêu lợi nhuận, các chủ tàu phải tìm cách tiết kiệm chi phí ở

mức tối thiểu Muốn đạt mục tiêu này đòi hỏi các chủ tàu phải quản lý tốt các khoản mục chi phí của tàu, thông qua việc tập hợp chi phí, phân tích các

nguyên nhân tăng giảm chi phí từ đó đưa ra các biện pháp hợp lý để tiết kiệm chi phí

Trong phạm vi nghiên cứu của kinh tế vận chuyển, tùy thuộc vào mục đích

quản lý chi phí mà chúng ta phân chia các chi phí tàu thành các nhóm cơ bản ở bảng dưới đây

Nhóm chi phí Khoản mục chi phí Nội dung

Chi phí vốn

và các khoản

phải trả

(Capital cost

&

Repayments)

Lãi vay, cổ tức định mức Lãi ngân hàng, lãi cổ phiếu, trái

phiếu

Nợ phải trả (tiền thuê định hạn, thuê mua tài chính,…)

Khấu hao, hoàn vốn vay, trả trái

phiếu

Chi phí sửa

chữa định kỳ

(Periodic

maintenance)

Trung tu (sau 2 năm) Cạo hà, sơn lườn, thay thế các

hạng mục phần máy và phần vỏ Đại tu (sau 4 năm)

Chi phí hoạt

động

(Operating

costs)

Chi phí thuyền viên Lương, bảo hiểm xã hội, tiền ăn,

… Chi phí vật tư, dầu nhờn Mua sắm vật tư, dầu nhờn, mỡ

Chi phí sửa chữa và bảo

dưỡng tàu

Tiền công sửa chữa, bảo dưỡng

Chi phí bảo hiểm tàu Bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm

Trang 10

Chi phí quản lý Nhà xưởng, thiết bị, lương của

bộ quản lý.

Chi phí

chuyến đi

(Voyage costs)

Chi phí nhiên liệu chạy Dầu FO (Fuel oil) cho máy chính

và dầu DO (diezel oil) cho máy

phụ Chi phí nhiên liệu đỗ Dầu DO Chi phí bến cảng Hoa tiêu, lai dắt, cầu bến, đại lý,

… Chi phí kênh, eo Phí kênh đào và eo biển Chi phí làm

hàng

(Cargo

Handling

costs)

Chi phí bốc và dỡ hàng

Tiền trả cho việc bốc hàng lên

tàu Tiền trả cho việc dỡ hàng ra

khỏi tàu

NOTE: CÂU 10,11 KHÔNG NÊN HỌC HẾT CHỈ VIẾT Ý CHÍNH VÀ GIẢI THÍCH ĐƠN GIẢN

10 Chi phí cố định của tàu trong chuyến đi

Là chi phí không thay đổi và thay đổi rất ít khi sản lượng thay đổi

1 Khấu hao cơ bản hoặc hoàn vốn đầu tư tàu

Đây là khoản chi hàng năm mà chủ đầu tư tàu dùng để phục hồi giá trị ban đầu của

tàu Số tiền khấu hao cơ bản hàng năm cũng như số tiền hoàn vốn đầu tư được trích

ra theo mức nhất định và nó được tính vào chi phí khai thác Chi phí này phụ thuộc

vào: giá trị tàu phải đầu tư cao hay thấp; thời gian khấu hao dài hay ngắn

Trang 11

2 Chi phí lãi vay vốn đầu tư:

Đây là khoản tiền mà chủ tàu phải chi trả cho các khoản vay để đầu tư tàu Phụ thuộc vào:

 Nguồn vốn huy động

 Lãi suất huy động

 Thời hạn trả nợ vốn

3 Chi phí sửa chữa

Trong quá trình sử dụng tàu bị hư hỏng nên phải thay thế, sửa chữa

Bao gồm: chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa vừa, sửa chữa thường xuyên và duy tu bảo dưỡng hàng ngày Phụ thuộc vào:

 Tuổi tàu và tình trạng kỹ thuật của tàu

 Trình độ trang bị kỹ thuật của chủ tàu

 Chất lượng phụ tùng thay thế

 Trình độ sửa chữa, bảo dưỡng

 Đơn giá sửa chữa

4 Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng

Bao gồm: sơn, vải bạt, vật chèn lót, dây cáp, vật rẻ tiền mau hỏng Phụ thuộc vào:

 Mức độ tiêu dùng của tàu

 Kết cấu vật liệu

 Giá cả vật liệu

 Độ bền của vật liệu tiêu dùng

5 Chi phí bảo hiểm tàu

Đây là số tiền mà chủ tàu phải trả cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm cho tàu nhằm bù đắp các tổn thất nếu có rủi ro gây ra trong quá trình khai thác tàu Phụ thuộc vào:

 Giá trị tàu

 Phạm vi bảo hiểm

 Dung tích đăng ký toàn bộ của

tàu

 Mức độ rủi ro

 Phí bảo hiểm

 Điều kiện bảo hiểm

 Tình trạng kỹ thuật của tàu

Trang 12

6 Chi phí cho thuyền viên

 Tiền lương:

 Tiền ăn và tiêu vặt

 Chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp: dùng để trợ cấp cho cán bộ công nhân viên chức trong trường hợp: ốm đau, tai nạn, nghỉ hưu, mất sức, thất nghiệp…

 Chi phí quản lý: gồm: khấu hao nhà cửa, văn phòng, trang thiết bị văn phòng, lương và các khoản của ban lãnh đạo và nhân viên văn phòng Phụ thuộc vào:

 Cơ cấu bộ máy quản lý, Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật, Mức độ thu nhập bình quân trong vùng, Trình độ nguồn nhân lực

 Chi phí vận hành khai thác

11 Chi phí biến đổi của tàu trong chuyến đi

Là khoản chi phí thay đổi tỷ lệ thuận hoặc gần như tỷ lệ thuận với sản lượng CP này xuất hiện khi thực hiện chuyến đi

1 Chi phí nhiên liệu

Gồm: chi phí nhiên liệu cho máy chính, máy phát điện, dầu bôi trơn Phụ thuộc vào:

 Mức độ chất tải trên tàu

 Số lượng máy tàu, loại máy tàu, công suất máy tàu

 Công tác định mức tiêu hao nhiên liệu

 Giá cả nhiên liệu

 Thời gian tàu chạy, đỗ

 Tuổi tàu và tình trạng kỹ thuật của máy móc, thiết bị

2 Chi phí bến cảng

Đây là khoản mà tàu phải chi ra trong chuyến đi khi tàu đỗ tại các cảng trong nước & nước ngoài

Phụ thuộc vào: - giá dịch vụ tàu tại cảng, số lần vào cảng, loại tàu và cỡ tàu Chi phí bến cảng gồm:

Phí bảo đảm hàng hải, Phí trọng tải, Phí hoa tiêu, Phí hỗ trợ tàu, Phí buộc cởi dây, Phí cập cầu, neo đậu, Phí đóng mở nắp hầm hàng, Phí vệ sinh hầm hàng, Phí cung cấp nước ngọt, Chi phí giao nhận kiểm đếm hàng hóa

Trang 13

3 Đại lý phí

Là khoản tiền mà chủ tàu phải trả cho đại lý tàu biển khi họ thay mặt chủ tàu làm các công việc cần thiết để ra, vào cảng và theo dõi hoạt dộng của tàu tại cảng

Phụ thuộc vào: khu vực tàu hoạt động và mức đại lý phí tại từng cảng với từng

cỡ tàu

4 Chi phí môi giới

Là khoản mà chủ tàu dùng để trả cho người môi giới thuê tàu về việc tìm hàng cho tàu

Phụ thuộc: Mức hoa hồng môi giới và Tình hình cung cầu trên thị trường thuê tàu

5 Chi phí kênh đào, eo biển

Là khoản mà chủ tàu phải trả cho nhà quản lý, khai thác kênh, eo để cho tàu đi qua các kênh đào, eo biển đó, nhằm mục đích rút ngắn đường đi và đảm bảo an toàn

Phụ thuộc vào: dung tích đăng ký của tàu và mức thu của từng kênh, eo

6 Chi phí xếp dỡ hàng hóa

Là khoản mà chủ tàu phải trả cho xí nghiệp bốc dỡ về việc sử dụng dịch vụ bốc

dỡ hàng hóa tại cảng Chi phí này tùy theo hình thức cung cấp dịch vụ vận tải của chủ tàu

Đối với dịch vụ vận tải định tuyến: chủ tàu chịu trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan đến bốc hàng lên tàu và dỡ hàng ra khỏi tàu

Đối với dịch vụ vận tải tàu chuyến: trách nhiệm của chủ tàu về chi phí bốc dỡ theo điều kiện

Điều kiện F.I.O: chủ tàu được miễn chi phí vận chuyển

Điều kiện F.O: chủ tàu phải chịu chi phí xếp hàng lên tàu

Điều kiện F.I: chủ tàu phải chịu chi phí dỡ hàng

Điều kiện LINER TERM: chủ tàu chịu trách nhiệm chi trả các chi phí liên quan đến bốc hàng và dỡ hàng lên/xuống tàu

Ngày đăng: 04/09/2019, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w