1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nội quy lao động 2019

12 190 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 163,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội quy lao động công ty cổ phần đề cập đầy đủ các nội dung cần phải có như: thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, quy định kỷ luật lao động, quy trình xử lý người lao động khi vi phạm kỷ luật..... đã được đăng ký thành công tại phòng lao động thương binh xã hội

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ………… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

-o0o - Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

NỘI QUY LAO ĐỘNG

• Căn cứ Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2012;

• Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao Động về thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

• Nghị định 05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015, hướng dẫn chi tiết một số nội dung của

Bộ Luật Lao Động 2012;

• Nghị định 148/2018/NĐ-CP ban hành ngày 24/10/2018, sửa đổi, bổ sung Nghị định 05/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao Động;

• Để bảo đảm trật tự, an toàn lao động trong doanh nghiệp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh;

• Căn cứ đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp

Nay Tổng Giám đốc Công ty cổ phần …… ban hành Nội quy lao động với nội dung như sau:

CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Nội quy lao động của Công ty được áp dụng cho tất cả người lao động trong đơn vị, không phân biệt chức vụ, cấp bậc và loại hợp đồng lao động, nhằm mục đích nâng cao hiệu quả công tác, kỷ cương và tinh thần trách nhiệm, tính tổ chức kỷ luật của cá nhân và tập thể lao động

2 Tất cả người lao động trong Công ty phải có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh bản Nội quy lao động này, người nào vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật

3 Mọi trường hợp không quy định trong bản Nội quy lao động này được giải quyết theo Thỏa ước lao động tập thể của Công ty và các văn bản pháp luật nhà nước về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất

CHƯƠNG II: NỘI DUNG NỘI QUY LAO ĐỘNG

MỤC A: THỜI GIAN LÀM VIỆC VÀ NGHỈ NGƠI

1 Lịch làm việc: Người Quản lý trực tiếp sẽ lên lịch phân công hàng tuần cho người lao động và

lịch làm việc có thể thay đổi theo yêu cầu công việc Nhiệm vụ của người lao động là phải chấp hành nghiêm chỉnh giờ giấc làm việc và sự phân công của người Quản lý

2 Giờ làm việc: Do tính chất kinh doanh, Người lao động được yêu cầu làm việc liên tục 8 giờ/ngày

hoặc chẻ ca (4 giờ/ca) nhưng vẫn đảm bảo không quá 48 giờ/ tuần Người lao động phải đến nơi

Trang 2

làm việc cũng như ra về đúng giờ và phải có mặt trước giờ làm việc để thay đồng phục và chuẩn bị trang thiết bị trước khi bắt đầu làm việc

Những trường hợp sau đây người lao động được phép đi muộn về sớm:

 Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút;

 Lao động nữ có thai từ tháng thứ 07 trở lên/ nuôi con dưới 12 tháng tuổi (thời gian đi muộn

về sớm không quá 60 phút/ ngày cộng dồn);

 Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi cứ mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng

3 Thời giờ nghỉ ngơi: Người lao động làm việc theo giờ hành chánh được nghỉ 60 phút vào buổi

trưa, không tính vào giờ làm việc Để đảm bảo yêu cầu phục vụ, sản xuất kinh doanh và an toàn đơn vị, người Quản lý trực tiếp sẽ sắp xếp để người lao động làm việc theo ca liên tục được luân phiên nghỉ để dùng cơm, cụ thể: ca ngày được nghỉ 30 phút, ca đêm được nghỉ 45 phút nhưng do đặc thù của đơn vị ca đêm được nghỉ 120 phút và được tính vào giờ làm việc

Người lao động được nghỉ ít nhất một ngày trong tuần (24 giờ liên tục) Người Quản lý trực tiếp phải có kế hoạch bố trí người lao động được nghỉ luân phiên vào các ngày chủ nhật, ngày lễ, ngày Tết

4 Làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ: Do yếu tố ngành nghề, khi xây dựng định mức lao động

đã có tính đến yếu tố làm ca đêm, nên người lao động ca đêm sẽ được sắp xếp nghỉ bù

Khi có nhu cầu cần thiết, người Quản lý trực tiếp sẽ trao đổi với người lao động về việc làm thêm giờ Tuỳ vào quyết định của người Quản lý, thời gian làm thêm giờ, mức chênh lệch sẽ được thanh toán bằng tiền hoặc được nghỉ bù Các cấp Quản lý trong Công ty từ cấp 2 trở lên khi làm thêm giờ sẽ được sắp xếp nghỉ bù

Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

 Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

 Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

 Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày

lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày

Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường

Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc được trả lương theo quy định, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau

Tuy nhiên, do đặc thù công việc nên thời gian làm việc ban đêm và làm thêm giờ sẽ được Người

sử dụng lao động và Người lao động thỏa thuận đồng ý mức tiền lương hoặc/và thời gian làm việc nghỉ ngơi cho phù hợp

Trang 3

5 Chế độ nghỉ lễ: Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương vào những ngày lễ sau

đây:

 Tết Dương lịch : nghỉ một ngày (01/01 Dương lịch)

 Tết Âm lịch : nghỉ năm ngày (vào hai ngày cuối năm và mùng 1, 2, 3 tháng giêng Âm lịch)

 Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: nghỉ một ngày (mùng 10 tháng ba Âm lịch)

 Ngày Chiến thắng : nghỉ một ngày (30/4 Dương lịch)

 Ngày Quốc tế lao động : nghỉ một ngày (01/5 Dương lịch)

 Ngày Quốc khánh : nghỉ một ngày (02/9 Dương lịch)

 Trong trường hợp người lao động phải làm việc vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ bình thường rơi vào ngày lễ, sẽ được bù vào ngày kế tiếp

6 Chế độ nghỉ phép:

Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ phép hàng năm, hưởng nguyên lương theo quy định là 12 ngày Số ngày nghỉ phép hàng năm được tăng thêm theo thâm niên làm việc tại Công ty, tính từ ngày 01/01/2005, cứ năm năm được nghỉ thêm một ngày

Đơn xin nghỉ phép phải nộp như sau:

 Ít nhất 03 ngày nếu nghỉ dưới 06 ngày

 Ít nhất 07 ngày nếu nghỉ từ 06 ngày trở lên

và phải được sự đồng ý của người Quản lý trực tiếp, trừ trường hợp bất khả kháng để tránh ảnh hưởng đến khối lượng công việc của bộ phận và năng suất lao động

Người Quản lý trực tiếp được quyền sắp xếp cho người lao động nghỉ phép vào mùa vắng khách Phép năm không nghỉ không do yêu cầu của Công ty sẽ không được chuyển qua năm kế tiếp và không hoán đổi thành tiền

Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán bằng tiền những ngày chưa nghỉ

7 Chế độ nghỉ việc riêng có hưởng lương:

Người lao động được nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp sau đây:

 Bố mẹ ruột, bố mẹ vợ/ chồng, con chết : nghỉ 03 ngày

 Ông bà nội/ ngoại bên vợ/ chồng, anh/chị/em ruột chết : nghỉ 01 ngày

Trường hợp đặc biệt như: gia đình bị thiên tai, hoả hoạn, Tổng Giám đốc sẽ xem xét tình hình thực

tế trên cơ sở đề nghị của Công đoàn, để giải quyết cho người lao động nghỉ việc riêng vẫn hưởng nguyên lương nhưng không quá 07 ngày/ năm và không tính vào thời gian nghỉ phép năm

8 Nghỉ việc riêng không lương:

Khi có nhu cầu nghỉ việc riêng không lương, người lao động phải làm đơn ghi rõ thời gian xin nghỉ và trình bày lý do nghỉ gởi người Quản lý trực tiếp Người lao động chỉ được phép nghỉ khi đơn đã được phê duyệt của Tổng Giám đốc Công ty (hoặc Giám đốc Chi nhánh nếu người lao động là cấp nhân viên làm việc tại Chi nhánh)

Trang 4

Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Quản lý trực tiếp khi bố/ mẹ hoặc anh/ chị/ em ruột kết hôn

9 Nghỉ bệnh:

Người lao động phải báo cho Quản lý trực tiếp ít nhất 02 giờ trước khi vào ca làm việc Nếu ốm nặng không thể đến nơi làm việc được, người lao động phải thông báo chi tiết về bệnh tật của mình cũng như thời gian phải nghỉ cho Quản lý trực tiếp trong vòng 24 giờ sau khi đã được cho nghỉ Khi trở lại làm việc người lao động phải nộp Giấy chứng nhận nghỉ ốm của bệnh viện cho Quản lý trực tiếp, nếu không sẽ bị trừ vào ngày phép năm

Chế độ bảo hiểm cho người lao động khi ốm đau sẽ thực hiện theo Luật bảo hiểm xã hội

10 Nghỉ thai sản:

a Đối với lao động nữ:

Người lao động phải làm giấy báo gởi Phòng Hành chính Quản trị (hoặc Bộ phận Nhân sự nếu là ở Chi nhánh) 02 tuần trước khi nghỉ, có xác nhận của Quản lý trực tiếp Người lao động sẽ được nghỉ như sau:

 Nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng

 Thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng

 Trường hợp sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, mỗi con được nghỉ thêm 01 tháng

 Khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu sức khoẻ yếu chưa đi làm lại được người lao động có thể xin nghỉ việc riêng không hưởng lương, Tổng Giám đốc sẽ xem xét phê duyệt nhưng cũng không quá 02 tháng

 Trường hợp do nhu cầu công việc phải đi làm trước khi hết thời gian thai sản, ngoài chế độ được hưởng từ Quỹ Bảo hiểm xã hội thì lao động nữ sẽ được Công ty thanh toán lương cho những ngày đi làm việc sớm Điều kiện là lao động nữ phải nghỉ thai sản ít nhất 04 tháng

b Đối với lao động nam:

Lao động nam đóng bảo hiểm xã hội, khi vợ sinh con được nghỉ như sau;

 05 ngày đối với trường hợp sinh thường

 07 ngày đối với trường hợp sinh phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi

 10 ngày đối với trường hợp sinh đôi

 14 ngày đối với trường hợp sinh đôi phải phẫu thuật

 Trường hợp sinh 03 trở lên, cứ 01 con được nghỉ thêm 03 ngày

Thời gian nghỉ thai sản đã bao gồm ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ Tết, không bao gồm ngày nghỉ phép Người lao động vẫn được hưởng ngày phép tương ứng trong thời gian nghỉ thai sản

Chế độ bảo hiểm xã hội khi nghỉ thai sản sẽ được thực hiện theo Bộ Luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành

11 Nghỉ không chính đáng:

Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều 126 Bộ Luật Lao động Trường hợp người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày liên tục trở lên xem như đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật Công ty sẽ ra Quyết định chấm dứt Hợp đồng lao động và thu hồi các khoản bồi thường tương ứng theo Bộ luật lao động

Trang 5

MỤC B: NỘI QUY LÀM VIỆC

1 Giữ gìn vệ sinh cá nhân thật tốt, giữ vệ sinh răng miệng thường xuyên để tránh mùi khó chịu,

rửa tay trước khi làm việc và sau khi đi vệ sinh

2 Bề ngoài:

 Quần áo làm việc phải được ủi thẳng nếp, sạch sẽ, gọn gàng và chỉ nên mặc khi làm việc hoặc hội họp;

 Giày phải bóng, sạch;

 Cắt và giữ gìn móng tay sạch sẽ;

 Bảng tên phải được đeo khi làm việc và giữ gìn cẩn thận, nếu làm mất bảng tên, phải trả phí để làm bảng tên mới;

 Không được để lộ hình xăm trên người

Nam:

 Tóc cắt ngắn không để dài quá cổ áo, chải gọn gàng, không nhuộm nhiều màu hoặc màu sáng;

 Phải cạo râu thường xuyên;

 Không được dùng nước hoa, chất dưỡng tóc và kem cạo râu mùi nồng;

 Không được đeo nữ trang ngoài nhẫn cưới, đồng hồ

Nữ:

 Tóc tai phải gọn gàng, không để tóc lòa xòa che mặt, không nhuộm nhiều màu hoặc màu sáng;

 Chỉ trang điểm nhẹ, tránh lòe loẹt, thái quá;

 Tránh dùng nước hoa nặng mùi;

 Móng tay, móng chân phải được giữ sạch sẽ và không để móng quá dài Chỉ sơn móng tay màu nhạt hoặc màu sáng;

 Không được đeo nữ trang ngoài nhẫn cưới, bông tai, đồng hồ

Đối với nhân viên khu vực ăn uống còn có thêm vài yêu cầu theo quy định an toàn vệ sinh thực phẩm của Bộ y tế Người Quản lý trực tiếp sẽ cho biết thêm chi tiết

3 Không hút thuốc nơi làm việc, chỉ hút thuốc ở những nơi đã được quy định

4 Tác phong và giọng nói:

 Khi nói chuyện với khách hãy cười và nhìn vào mắt họ;

 Chào và gọi khách bằng tên mọi lúc nếu có thể được;

 Luôn dùng giọng nói thân thiện, hòa nhã đối với khách và trả lời tất cả câu hỏi của khách

rõ ràng, nhanh chóng và hiệu quả

5 Không được sử dụng điện thoại trong khách sạn ngoài máy điện thoại được đặt trong văn phòng.

Không được gọi điện thoại riêng trong giờ làm việc trừ trường hợp khẩn cấp

6 Nội quy làm việc:

- Phải tôn trọng sự chỉ dẫn của cấp trên, không kể họ làm việc ở bộ phận nào;

- Không nhai kẹo, kẹo cao su khi đang làm việc;

- Không sử dụng điện thoại di động, máy tính bảng cho mục đích cá nhân ngoài phạm vi công việc (nhắn tin, tán gẫu, chơi game, nghe nhạc, …) Trường hợp Người lao động được phép

Trang 6

sử dụng theo yêu cầu công việc thì phải đảm bảo điện thoại luôn ở chế độ “im lặng” hoặc

“rung”);

- Bước nhanh, tự tin nhưng không chạy;

- Không được gây ồn ào trong giờ làm việc;

- Không được kết thân với cá nhân khách, hãy nhớ thân thiện chớ không thân mật!

- Không được hỏi hay gợi ý khách cho tiền hay quà;

- Không được đi lang thang ngoài phạm vi làm việc;

- Không được tiếp bạn bè hay người thân trong giờ làm việc;

- Không làm việc cá nhân trong giờ làm việc;

- Không được sử dụng lối đi và phòng vệ sinh dành cho khách nếu không được phép;

- Chỉ dùng thang máy dành cho nhân viên khi làm việc, trừ khi nơi đó không có thang máy này;

7 Nơi làm việc phải được giữ sạch sẽ, gọn gàng và an toàn ; sử dụng và bảo quản tốt trang thiết bị

phục vụ công việc

MỤC C: AN TOÀN & AN NINH

1 An toàn:

- Nhân viên phải học, nắm rõ tất cả các nội quy về an toàn, để ngăn chặn những tai nạn có thể xảy ra trong lúc làm việc

- Nếu thấy khu vực nào không được an toàn, phải báo ngay cho cấp trên trực tiếp của mình hoặc người chịu trách nhiệm về an toàn biết

- Đặt biển báo nếu:

 Sửa chữa những máy móc trang thiết bị, …

 Máy móc thiếu an toàn hay đang lau rửa sàn nhà

- Giữ sạch sẽ nơi làm việc, không vất lung tung đồ vật trên nền nhà Dọn dẹp tất cả các thiết

bị sau khi sử dụng xong

- Nâng hàng và cúi người phải đúng cách Nếu cảm thấy không an toàn trong khi đang tiến hành công việc, phải hỏi ý kiến người quản lý để có biện pháp an toàn hơn

- Phải dùng găng tay cần thiết khi làm việc, đặc biệt khi bưng bê các chất hóa học có cường

độ mạnh hoặc khi đóng mở/ngắt công tắc, cầu dao điện

- Nhân viên chỉ được sử dụng các thiết bị và máy móc của Công ty khi nào tuân thủ các điều kiện sau:

 Đã được hướng dẫn cách sử dụng;

 Đã được giao nhiệm vụ;

 Các thiết bị an toàn trong tình trạng hoạt động;

 Mang các thiết bị an toàn

- Trước khi ra về phải kiểm tra và thực hiện các biện pháp an toàn máy móc, thiết bị như: tắt điện, tắc máy móc, tắt gas tại nơi làm việc

2 Hỏa hoạn:

Bất kỳ ai khi thấy có hỏa hoạn đều phải tuân thủ những điều chỉ dẫn sau:

- Nhấn chuông báo động ở vị trí gần nhất trong khu vực của mình;

- Nếu gần khu vực mình không có chuông báo động, phải liên lạc với Tổng đài khách sạn tại đơn vị cơ sở để báo cho biết địa điểm cháy, tên và bộ phận làm việc của mình; Người tổng đài tiếp nhận thông tin tại cơ sở phải báo cho Tổng Giám Đốc Công ty / Giám đốc cơ sở để huy động lực lượng ứng cứu

- Báo cáo ngay cho người Quản lý trực tiếp của mình;

Trang 7

- Kêu gọi sự giúp đỡ của người khác và làm những điều sau nếu thấy an toàn:

 Sử dụng bình chữa cháy dập lửa;

 Hướng dẫn chỉ đường cho đội chữa cháy đến nơi có hỏa hoạn

Chú ý: - Không dùng thang máy khi có hỏa hoạn

- Tuân thủ triệt để các biển CẤM HÚT THUỐC và các hướng dẫn

- Không để vật dụng chắn lối thoát hiểm nơi được phân công phụ trách

3 Động đất:

Trong trường hợp xảy ra động đất, hãy:

- Giữ bình tĩnh

- Mở lối thoát hiểm

- Luôn bình tĩnh và giúp đỡ khách: dùng tay/ chiếc gối ôm lấy mặt, đầu và ngồi trong một góc nhà hoặc dưới một gầm bàn, tránh xa cửa kính, gương, cửa ra vào và bất cứ vật gì có thể đổ;

- Đừng xô đẩy ra khỏi toà nhà, ở trong nhà cho đến khi mặt đất ngừng rung và khi biết chắc rằng ra ngoài là an toàn;

- Không sử dụng thang máy

4 An ninh:

- Luôn sẵn sàng cảnh giác Quan tâm đến những đồ vật hay những gì xung quanh mình Nếu

có gì nghi ngờ, hay cảm thấy nghi ngờ ai, đặc biệt là người lạ, thì phải báo ngay cho người quản

lý hoặc người phụ trách công tác bảo vệ

- Trong mọi trường hợp, không được để khách đến liên hệ công tác hoặc khách thăm viếng,

đi lòng vòng trong cơ sở mà không có nhân viên hướng dẫn đi kèm

- Nhân viên bảo vệ được quyền kiểm tra mọi túi xách và gói bọc của nhân viên mang vào và mang ra Nhân viên bị kiểm tra phải thông cảm cho mục đích của việc khám xét vàá phải hợp tác với nhân viên bảo vệ bằng cách xuất trình cho xem mọi đồ vật có trong túi xách, quần áo…

- Trong mọi trường hợp, người lao động không được phép sử dụng lối đi, phương tiện, vật dụng, trang thiết bị …dành riêng cho khách (trừ khi được phép của quản lý cơ sở)

- Các vật dụng, công cụ, máy móc, trang thiết bị khi được đưa ra khỏi cơ sở đều phải trình giấy ra cổng có chữ ký của Ban Giám Đốc cơ sở hoặc người có trách nhiệm

5 Đồ vật bị mất: Bất cứ đồ vật gì mà bạn tìm thấy của khách hay của đồng nghiệp phải được giao

nộp ngay cho người Quản lý trực tiếp để giải quyết theo quy định của Công ty

6 Tai nạn và ốm đau:

Mọi nhân viên đều có trách nhiệm đảm bảo rằng mình biết rõ nơi để thùng sơ cấp cứu

Trong trường hợp khách hoặc đồng nghiệp bị tai nạn hoặc ốm đau, hãy:

- Thông báo cho Quản lý trực tiếp hoặc tổng đài;

- Nếu đã được học về sơ cấp cứu, hãy thực hiện việc sơ cấp cứu một cách hợp lý

7 Tiết kiệm năng lượng: Để thực hiện một cách có hiệu quả hệ thống quản lý môi trường, Ban

Tổng Giám Đốc Công ty yêu cầu mỗi nhân viên tham gia vào việc tiết kiệm nhiên liệu, điện, nước bằng những biện pháp sau đây:

- Tắt đèn, tắt máy lạnh ở những nơi, những lúc có thể tắt được;

- Tắt máy móc sau khi làm xong việc;

- Điều chỉnh các bảng điều khiển nhiệt độ ở mức quy định;

- Tắt tivi ở những nơi, những lúc không có khách;

- Khóa nước kỹ và báo ngay các vòi rò rỉ;

Trang 8

- Chấp hành các bước quy định có thể được Công ty đưa ra cho từng thời kỳ liên quan đến việc sử dụng năng lượng

MỤC D: BẢO VỆ TÀI SẢN VÀ BÍ MẬT CÔNG NGHỆ, KINH DOANH

1 Không được in, sao chép hoặc cung cấp cho bất kỳ ai các thông tin, số liệu, hồ sơ tài liệu… của Công ty khi chưa được phép của Tổng Giám Đốc Công ty

2 Không được phát biểu với báo chí, đài về Công ty và phương thức hoạt động của Công ty

3 Phải giữ gìn cẩn thận tất cả các dụng cụ và trang thiết bị của Công ty

4 Phải có trách nhiệm thực hành tiết kiệm, chống tham ô lãng phí; thực hiện đúng quy trình thủ tục giao nhận vật tư hàng hóa, tiền mặt

MỤC E: XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1 Người lao động nào vi phạm các điều khoản đã quy định trong “Nội quy lao động” của Công ty, tùy theo mức độ vi phạm, phải chịu các hình thức kỷ luật sau đây:

văn bản Loại nặng Kéo dài thời hạn nâng lương 6 tháng hoặc cách chức Bằng văn bản

2 Nguyên tắc xử lý kỷ luật: Người lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật cho mỗi hành vi vi

phạm kỷ luật lao động Khi một người có nhiều hành vi vi phạm đồng thời, thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm cao nhất

Yếu tố được xem xét giảm nhẹ: Vi phạm lần đầu với vi phạm loại nhẹ, thành khẩn nhận

lỗi, quyết tâm sửa chữa, khắc phục hậu quả thiệt hại vật chất…

Yếu tố tăng nặng hình thức kỷ luật: Không nhận lỗi, bao che, chối quanh co làm tăng sự

phức tạp của vụ việc, cố tình che dấu khuyết điểm, hành vi vi phạm cố ý,…

Yếu tố bồi thường thiệt hại vật chất: Người lao động ngoài việc chịu trách nhiệm xử lý

kỷ luật còn phải bồi thường thiệt hại vật chất đã gây ra (nếu có) theo quy định điều 130,

131 Bộ Luật Lao Động

3 Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động: Tối đa là 06 tháng kể từ ngày xảy ra vi phạm hoặc

phát hiện hành vi vi phạm, trường hợp đặc biệt không quá 12 tháng (trường hợp có hành vi vi phạm liên quan đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh của Công ty, đơn vị)

4 Thời hạn xóa kỷ luật được quy định: Người bị khiển trách sau 03 tháng và người bị xử lý kỷ luật

kéo dài thời hạn nâng lương hoặc chuyển làm công việc khác sau 06 tháng kể từ ngày xử lý nếu không tái phạm thì đương nhiên được xóa kỷ luật

5 Khi tiến hành việc xử lý kỷ luật lao động phải bảo đảm làm đúng các trình tự và thủ tục theo quy định của Nhà nước và Công ty

Trang 9

6 Để đảm bảo trách nhiệm rõ ràng trong việc thực hiện các hình thức kỷ luật tại Công ty, Tổng Giám Đốc Công ty phân cấp thẩm quyền quyết định hình thức kỷ luật là:

Khiển trách miệng

Cấp 3 (Trưởng ca, Nhóm trưởng) Cấp 2 Cấp 2 (Trưởng / Phó bộ phận, Tổ trưởng) Cấp 1 Cấp 1 (Ban Giám Đốc cơ sở, Giám đốc/

Trưởng / Phó phòng) Tổng Giám Đốc

Khiển trách bằng văn bản

Kéo dài thời hạn nâng lương 6 tháng; Cách chức

Sa thải

MỤC F – CHI TIẾT CÁC HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1 Vi phạm loại nhẹ:

- Đi làm trễ hoặc về sớm không có lý do chính đáng

- Không báo cho người Quản lý trực tiếp ít nhất 02 giờ trước khi nghỉ làm mà không có lý do chính đáng

- Nghỉ làm không được sự chấp thuận của người Quản lý, hoặc không báo trước

- Không mặc đồng phục, không mang bảng tên hay lơ là vệ sinh cá nhân

- Không trở lại làm việc đúng giờ sau giờ giải lao

- Rời nơi làm việc mà không xin phép người Quản lý trực tiếp

- Hút thuốc lá hoặc các loại khác trong khi làm việc hoặc không đúng nơi quy định

- Lấy đồ ăn, thức uống ra khỏi nhà bếp, cửa hàng mà không xin phép

- Ăn uống ngoài khu vực quy định

- Mang theo rượu bia để uống hoặc có mùi rượu khi đến nơi làm việc hoặc đến ca trực

- Đọc tiểu thuyết, xem phim, chơi game hoặc làm những việc riêng khác trong giờ làm việc

- Trong giờ làm việc trốn tránh để giải lao tuỳ tiện, ăn, ngủ, la cà ở những nơi không có phận sự

- Tiếp khách ngoài nhiệm vụ quy định trong giờ làm việc gây ảnh hưởng đến công việc

- Tự tiện đem người ngoài hoặc khách vào nơi làm việc mà không thông qua người Quản lý

- Vào khu vực cấm trong đơn vị mà không được phép của người Quản lý

- Gọi điện thoại riêng trong lúc làm việc

- Nhân viên sử dụng điện thoại di động, vi tính, máy tính bảng … (nếu không được cho phép) khi đang phục vụ khách hoặc hội họp

- Không tuân thủ ra/vào cổng dành cho nhân viên

- Sử dụng thang máy hay nhà vệ sinh dành cho khách khi chưa xin phép

- Khạc nhổ hay xả rác và có những hành vi thiếu vệ sinh

- Không giữ gìn gọn gàng, sạch sẽ nơi làm việc

- Tự tiện đi vào hay ghé vào các phòng ban khác, khu vực công cộng dành cho khách hoặc tầng lầu khách ở

Trang 10

- Có hành vi, cử chỉ thiếu đứng đắn, cười nói to tiếng hoặc văng tục trong phạm vi Công ty.

- Không hoàn thành nhiệm vụ được giao đúng thời gian; Cố ý làm việc chậm chạp

- Dán, gỡ ra, thêm bớt hoặc thay đổi những thông báo được viết trên bảng thông báo/ dán trong Công ty (nếu không có phận sự)

- Từ chối hợp tác với các nhân viên khác khi cần thiết vì lợi ích của Công ty Có những lời

lẽ hiểm ác, vu khống đồng nghiệp hay dùng những lời lẽ thô lỗ với đồng nghiệp, khách và các cấp Quản lý của Công ty

- Không giao nộp ngay những đồ vật nhặt được cho người Quản lý trực tiếp

- Không tham gia khám sức khoẻ hay những cuộc họp do Công ty đề ra

- Không báo cáo ngay những thương tổn cá nhân xảy ra trong phạm vi Công ty hoặc sự cố

hư hỏng máy móc, trang thiết bị hay các tài sản khác của Công ty

- Phát biểu hay tiết lộ các sự vụ, danh sách nhân viên Công ty ra ngoài khi chưa được phép

- Khai man hồ sơ lý lịch cá nhân hay sử dụng các giấy tờ, văn bằng giả mạo

- Sao chụp, cất giữ những hồ sơ, tài liệu được quy định bảo vệ mật

- Lơ đễnh hay bất cẩn gây lãng phí, hư hao, mất mát tài sản của Công ty

- Lén đổi ngoại tệ bất hợp pháp

- Không tuân thủ các nội quy lao động về an toàn, PCCC của Công ty

- Từ chối tham gia khoá đào tạo ngắn hạn, dài hạn được tổ chức tại đơn vị hay ngoài đơn vị

mà không có lý do chính đáng

Nhân viên vi phạm một trong những hành vi nói trên sẽ bị hình thức kỷ luật khiển trách bằng miệng hoặc bằng văn bản

2 Vi phạm loại nặng nhưng chưa nghiêm trọng:

- Đã bị hình thức kỷ luật khiển trách mà tái phạm hoặc phạm thêm lỗi khác trong thời hạn 03 tháng tính từ ngày bị khiển trách

- Phạm các lỗi trong danh sách nêu trên lần đầu nhưng mức độ nghiêm trọng, hoặc lần đầu phạm các lỗi sau đây:

 Cấp dưới không tuân thủ, từ chối thực hiện mệnh lệnh, chỉ đạo của cấp trên

 Tự ý bỏ trực theo phân công của đơn vị

 Giả đau trốn việc, từ chối làm việc sau khi cán bộ y tế xác định đủ điều kiện sức khoẻ làm việc bình thường

 Lén mang hàng hoá, nguyên liệu vào công ty

 Mua bán thực phẩm hoặc các loại hàng hóa hoặc giao dịch làm ăn cá nhân trong phạm vi công ty

 Có hành vi hoặc lời nói không tôn trọng đối với lãnh đạo hoặc người có thẩm quyền

 Có hành vi kích động, xúi giục người khác làm ảnh hưởng hoạt động điều hành, sản xuất kinh doanh của công ty

 Không cung cấp đầy đủ các tiện nghi, hàng hoá dịch vụ đúng yêu cầu như đã thoả thuận trước với khách

 Có thái độ thờ ơ, bất nhã hay xúc phạm khách hàng

 Tự ý vào phòng khách, sử dụng tài sản của khách hoặc sử dụng các phương tiện phục vụ khách mà không được phép

 Để tiền bạc, tài sản hay giấy tờ có giá trị không phải của công ty vào két sắt, nơi đựng tiền quỹ hay tủ thu ngân…

 Cố ý làm hư hỏng tài sản của khách hoặc đồng nghiệp vì bất kì lý do nào

Ngày đăng: 04/09/2019, 08:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w