PHAN TICH CHẾ DỘ LƯƠNG – THU LAO TẠI CONG TY CỔ PHẦNDỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT DIỆN MIỀN BẮC Là một công ty cổ phần có vốn chi phối của nhà nước trên 80% và nghành nghề kinh doanh chính là c
Trang 1PHAN TICH CHẾ DỘ LƯƠNG – THU LAO TẠI CONG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ SỬA CHỮA NHIỆT DIỆN MIỀN BẮC
Là một công ty cổ phần có vốn chi phối của nhà nước trên 80% và nghành nghề kinh doanh chính là cung cấp các dịch vụ kỹ thuật, nên một trong những vấn đề khó khăn nhất của công ty là việc thực hiện trả lương cho người lao động sao cho để khuyến khích được mọi người cống hiến cho công ty ở mức độ tốt nhất Xuất phát từ nhận định trên tôi xin chọn đề tài : Phân tích thực trạng về Thù lao lao động tại công ty tôi để làm bài tập hết môn của môn học Quản trị nguồn nhân lực
I Giới thiệu công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần Dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc
- Tên bằng tiếng Anh : North Power Service joint stock company
- Tên viết tắt : NPS
- Công ty được thành lập theo mô hình của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), với chức năng nhiệm vụ là : Cung cấp dịch vụ kỹ thuật bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị của các nhà máy nhiệt điện thuộc khu vực miền Bắc Tính chất công việc, sửa chữa thường xuyên và trung đại tu các thiết bị nên mô hình tổ chức của công ty đòi hỏi phải phù hợp với yêu cầu sản xuất điện của các nhà máy
mà công ty cung cấp dịch vụ
- Nhân lực của công ty :
Trang 2* Tổng số 780 người, trong đó:
+ Kỹ sư và cử nhân : 132
+ Công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ : 582
+ Lao động phổ thông : 66
- Mô hình tổ chức của công ty :
* Hội đồng Quản trị công ty (05 thành viên) – Ban kiểm soát (03 thành viên)
* Ban điều hành (03 người, Tổng giám đốc và 02 phó Tổng giám đốc)
* Các đơn vị phòng ban, phân xưởng và chi nhánh
+ Có 04 phòng ban (tổng số 77 người)
+ Có 04 phân xưởng (tổng số 632 người)
+ Có 01 chi nhánh (tổng số 72 người)
II Nguồn doanh thu của công ty
1- Thu từ các hợp đồng sửa chữa thường xuyên cho các nhà máy nhiệt điện
- Giá trị hợp đồng này bao gồm :
+ Giá trị nhân công trực tiếp: Tính theo định mức số công cho 01 MW, hệ
số bậc thợ bình quân, lương tối thiểu của nhà nước quy định và hệ số điều chỉnh tăng thêm vv…
+ Chi phí chung: Tính theo tỷ lệ % của giá trị nhân công trực tiếp theo các văn bản nhà nước hiện hành
+ Giá trị trưởng an toàn điện theo quy định của ngành và nhà nước
+ Giá trị ca máy thi công và thu nhập chịu thuế tính trước
Trang 32- Thu từ các hợp đồng sửa chữa lớn (trung tu đại tu) các nhà máy nhiệt điện và các dự án khác
- Giá trị hợp đồng này bao gồm :
+ Giá trị nhân công trực tiếp theo khối lượng công việc thực hiện
+ Chi phí chung theo quy định của mỗi loại công trình
+ Giá trị ca máy thi công theo số lượng ca máy thực hiện và thu nhập chịu thuế tính trước
III Hình thức trả lương của công ty NPS đang áp dụng (tóm tắt một
số nội dung chính)
1 Mục đích
Quy chế quản lý phân phối thu nhập của Công ty cổ phần dịch vụ sửa chữa nhiệt điện miền Bắc được xây dựng trên các nguyên tắc về quản lý và phân phối tiền lương của Bộ luật lao động, các văn bản, quy định có liên quan đến tiền lương của nhà nước, Điều lệ Công ty, gắn việc phân phối tiền lương với việc thực hiện các chỉ tiêu năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc đạt được của các đơn vị và của từng cá nhân trong sản xuất kinh doanh mang lại doanh thu, lợi nhuận cho Công ty Tiền lương không phân phối bình quân, phân phối công khai, công bằng và không sử dụng vào mục đích khác
2 Đối tượng áp dụng:
2.1 Ban lãnh đạo Công ty
2.2 Các Phân xưởng trực tiếp sản xuất
2.3 Các Phòng chức năng thuộc Công ty
Trang 42.4 Các Chi nhánh hạch toán phụ thuộc.
2.5 Các đối tượng hưởng lương và thù lao do HĐQT quyết định, mức điều chỉnh theo Nghị quyết của HĐQT trên cơ sở hệ số chung của Công ty
2.6 Các văn phòng đại diện, các đội công tác hoạt động có tính chất lưu động được thành lập theo yêu cầu công việc phát sinh ngoài kế hoạch
2.7 Quy chế này không áp dụng cho các đối tượng đang trong thời gian
thử việc và hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng
3 Hình thức trả lương
3.1 Tiền lương khoán được trả cho người lao động theo khối lượng, chất lượng , thời gian hoàn thành, hiệu quả công việc
3.2 Quỹ lương khoán cho các đơn vị trực tiếp sản xuất thông qua việc thực hiện các hợp đồng kinh tế mà công ty giao khoán nội bộ cho đơn vị
3.3 Lương ngày làm việc tiêu chuẩn trong tháng Công ty lựa chọn là 22 ngày công/tháng
3.4 Hệ số quyết toán thời gian cho các đối tượng làm việc gián tiếp phụ thuộc vào thời gian làm việc, thành tích và hiệu quả công việc của từng cá nhân phòng chức năng nghiệp vụ Hệ số chung theo hệ số trực tiếp của toàn Công ty
3.5 Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế trong tháng Số tiền lương bằng hệ số chung bình quân của
các đơn vị trực tiếp trong 1 năm tài chính
4 Nguồn hình thành quỹ tiền lương của công ty
Căn cứ kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty, nguồn thu và chi trả lương của Công ty có được từ tất cả các hợp đồng kinh tế, các hợp đồng dịch vụ
Trang 5sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên các nhà máy nhiệt điện; từ các dự án đầu tư xây dựng; từ các hoạt động kinh doanh, xây lắp công trình, thương mại dịch vụ khác và quỹ lương trích thêm từ lợi nhuận vượt kế hoạch hàng năm của Công ty (nếu có)
T = T TX + T SCL + T Kh (1)
- T: Là tổng quỹ tiền lương, các khoản trích theo lương năm của Công ty
- T TX: Quỹ tiền lương từ dịch vụ sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên các nhà
máy nhiệt điện
- T SCL: Quỹ tiền lương từ SCL các thiết bị nhà máy nhiệt điện
- T Kh: Quỹ tiền lương khác bao gồm: Quỹ tiền lương từ quản lý dự án nội
bộ của Công ty, quỹ tiền lương từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác và quỹ tiền lương được trích thêm hoặc phải giảm quỹ lương (theo Quy chế quản lý tài chính của Công ty)
5 Sử dụng quỹ tiền lương
Để đảm bảo tổng quỹ lương không vượt chi so với quỹ lương được hưởng, tránh tình trạng dồn chi quỹ lương vào các tháng cuối năm hoặc để dồn quỹ tiền lương quá lớn cho năm sau, qui định phân chia tổng quỹ tiền lương cho quỹ lương như sau:
5.1 Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán trực tiếp ( lương thời gian) tối thiểu bằng 80% quỹ lương thực hiện
5.2 Quỹ tiền thưởng trích từ quỹ tiền lương trả cho người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, tay nghề giỏi có thành tích trong sản xuất kinh doanh ( Tối đa không quá 10% tổng quỹ lương thực hiện)
Trang 65.3 Tiền lương bổ sung được chi vào quí I năm sau (Tối đa không quá 10% tổng quỹ lương ) trên cơ sở giá trị các HĐKT đã được quyết toán năm trước
5.4 Hàng tháng Công ty ứng chi trả lương cho người lao động tối thiểu khoảng 80% quỹ lương kế hoạch tháng, nhưng tối đa không quá 90%
5.5 Kết thúc năm tài chính, căn cứ kết quả doanh thu thực hiện được trên cơ sở các HĐKT mà công ty đã quyết toán với khách hàng Công ty sẽ thanh quyết toán toàn diện cả năm ( chậm nhất 15 tháng 01 năm sau) với các đơn vị và xác định tổng quỹ tiền lương, tìm hệ số chung của Công ty làm cơ
sở để phân phối cho các đối tượng khối gián tiếp
6 Hướng dẫn cách tính trả lương cho từng cá nhân
Tiền lương cho từng CBCNV trong Công ty được tính như sau:
Li = L 1i + L ĐCTTi (2)
L 1i = (L CBi + L PCi +L TGi +L C3i )
L ĐCTTi = (L CBi + L PCi +L TGi +L C3i ) X K niX K X KTT X KĐC CHUNGi
Trong đó:
- L: Lương của người lao động thứ i trong tháng
- L1i: Lương cơ bản cộng với tiền lương phụ cấp khác của người lao động thứ i trong tháng
- LĐCTTi: Lương điều chỉnh tăng thêm của người lao động thứ i trong tháng
- LCBi: Lương cơ bản của người lao động thứ i trong tháng
Trang 7- L PCi: Lương phụ cấp trách nhiệm và chức vụ của người lao động thứ
i trong tháng
- L TGi: Lương làm thêm giờ của người lao động thứ i trong tháng
- LC3i: Lương làm việc vào ban đêm (ca 3) của người lao động thứ i
trong tháng
Cách tính cụ thể như sau:
* Tiền lương cơ bản (L CB )
HSLCBi *Ltt
LCBi = *CCĐ TTi
22
Trong đó:
- HSLCBi: Hệ số lương cấp bậc của người lao động thứ i
- Ltt : Lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
- CCĐ TTi: Số ngày công làm việc thực tế theo chế độ của người lao
động thứ i trong tháng
* Tiền lương phụ cấp trách nhiệm và chức vụ (L PC )
L PCi = HSPCi *Ltt
* Tiền lương làm thêm giờ (L TG )
HSLCBi *Ltt
LTGi = *C TGi
Trang 822
Trong đó:
- CTGi: Số công làm thêm giờ trong tháng
* Tiền lương làm việc vào ban đêm (L C3 )
L C3i = (H SLi x L tt /22)* C C3i x 30%
Trong đó:
- CC3i là số ngày công làm ca 3 của người lao động thứ i trong tháng.
7 Các hệ số K
7.1 K n – Là hệ số điều chỉnh lương cho các chức danh, cấp bậc công việc được phân công cho toàn Công ty cụ thể như sau:
- Trưởng các đơn vị Kn = 1,5
- Phó các đơn vị Kn = 1,3
- Kỹ sư phụ trách AT của công ty Kn = 1,15
- Kỹ thuật viên trong toàn Công ty, Chuyên viên kinh tế làm việc tại các phòng nghiệp vụ của Công ty và Kỹ sư làm tại tổ sửa chữa các thiết bị điều khiển lập trình phân xưởng Sửa chữa Điện và Điều khiển có thời gian
làm việc trên 1 năm Kn = 1,1
- Tổ trưởng tổ sản xuất Kn= 1,1
- Tổ phó tổ sản xuất Kn= 1,05
- Lao động phổ thông Kn = 0,8
- Các chức danh còn lại Kn = 1,0
7.2 K - Hệ số bình xét cho từng cá nhân trong tháng theo loại A, B, C
Trang 97.2.1 Loại A: Hệ số = 1,1 Trình độ tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cao, chủ động được công việc, có năng suất lao động cao, sẵn sàng đi làm khi được điều động, đủ ngày công, an toàn trong sản xuất, thực hiện tốt Quy chế của công ty, đơn vị và Pháp luật của nhà nước
7.2.2 Loại B: Hệ số = 1,0 Hoàn thành tốt công việc được giao, sẵn sàng đi làm khi được điều động, đủ ngày công, an toàn trong sản xuất, thực hiện tốt Quy chế của công ty, đơn vị và Pháp luật của nhà nước
7.2.3 Loại C: Hệ số = 0,8 Áp dụng cho những trường hợp tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ còn thấp, ngày công không đảm bảo, ý thức kỷ luật lao động kém, vi phạm nội quy kỷ luật lao động bị giảm hoặc cắt thưởng
7.3 K TT - Hệ số thành tích của đơn vị được đánh giá khi xét thưởng
hàng tháng Công ty đánh giá xác định KTT của các đơn vị, căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ của mỗi đơn vị ( Loại A = 1,1 ; loại B = 1 ; loại C = 0,9 )
7.4 K ĐC CHUNG: Hệ số điều chỉnh chung được xác định hàng tháng cho
toàn Công ty phụ thuộc vào khối lượng công việc mà các đơn vị trong Công ty đạt được Riêng đối với các đơn vị hạch toán phụ thuộc hệ số Kđc CHUNG Công ty
sẽ áp dụng và tính toán hợp lý dưạ theo mức thu nhập tại mặt bằng mà đơn vị đang hoạt động
Đối với các đơn vị nhận giao khoán dựa trên cơ sở khối lượng công
việc hoàn thành trong tháng và nguồn việc của tháng tiếp để xác định KĐC CHUNG
tương ứng với nguồn có của đơn vị để đề xuất ứng
8 Nhận xét về cách trả lương của công ty NPS đang thực hiện
Do tính chất đặc thù của dịch vụ mà công ty thực hiện, trong đó đó lực lượng lao động chủ yếu là đối tượng kỹ thuật phải qua các trường lớp đào tạo nghề nghiệp phù hợp với công việc được giao Đặc thù của các nhà máy nhiệt điện sản xuất 24/24 ngoài nhiệm vụ sản xuất kinh doanh còn phải thực hiện
Trang 10nhiệm vụ đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia, nên việc vận hành nhà máy và sửa chữa bảo dưỡng nhà máy luôn phải gắn bó mật thiết với nhau, phải làm việc trong mọi tình huống để duy trình nhà máy hoạt động an toàn liên tục và ổn định (cấm đình công)
Đối tượng hưởng lương chủ yếu là kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ nên hưởng lương theo thang bảng lương của nhà nước hiện hành Lực lượng công nhân lao động trực tiếp hưởng thang bảng lương bậc thợ từ bậc 2/7 đến bậc 7/7; lực lượng nhân viên, cán bộ kỹ thuật làm việc giám tiếp hưởng thang bảng lương nhân viên từ bậc 1/12 đến bậc 12/12 và thang bảng lương kỹ sư, cử nhân từ bậc 1/8 đến bậc 8/8
Với đặc thù như trên nhưng nguồn doanh thu của công ty hoàn toàn phụ thuộc vào các hợp đồng ký được với các nhà máy và khách hàng Chình vì vậy việc trả lương của công ty đang thực hiện hoàn toàn phụ thuộc vào nguồn thu có được, nên quỹ tiền lương hàng năm, tháng hoàn toàn biến động phụ thuộc vào doanh thu nhiều hay ít Cách tính trả lương đã đưa các hệ số điều chỉnh và đánh giá thành tích của từng người cống hiến, song các hệ số này không làm thay đổi
cơ bản thu nhập của mỗi người nếu như cùng cấp bậc như nhau (không phân biệt
vị trí làm việc), vì tiền lương cơ bản chiếm tỷ trong quá lớn so với tiền lương điều chỉnh tăng thêm nên các hệ số K không phản ánh rõ khả năng cống hiến của mỗi người Cách trả lương như hiện tại công ty đang thực hiện được gọi là cách trả lương theo cơ chế bao cấp, bậc càng cao thu nhập càng nhiều, không phụ thuộc vào mức độ cống hiến
* Nhận xét:
Cách trả lương như trên thuận tiện cho việc tính toán, đơn giản, dễ làm, nội bộ ổn đinh không tạo ra sự căng thẳng giữa các thành viên với nhau Người quản lý điều hành không mất nhiều công sức vào việc xác định thành tích của
Trang 11mỗi con người để đánh giá sự cống hiến của họ, chỉ xem đối tượng nào bị vi phạm các nội quy của công ty để bình xét hệ số thành tích
Nhược điểm không phản ánh được khả năng làm việc của mỗi người thông qua thu nhập hàng tháng, dẫn đến sự hạn chế phấn đấu hay cống hiến của mỗi người để được thu nhập cao Không tạo ra khoảng cách thu nhập giữa các nhân viên làm việc ở đơn vị giao khoán và nhân viên làm ở các phòng ban không giao khoán, nên tăng mâu thuẫn giữa các vị trí làm việc Cũng chính cách trả lương này đã làm hạn chế sự phấn đấu và học tập nâng cao kiến thức và trình độ chuyên môn của mỗi người, đặc biệt là lớp trẻ, vì sự cống hiến của họ có thể tốt hơn rất nhiều những người có bậc thợ cao hơn nhưng vẫn hưởng lương thấp hơn, đặc biệt
là những công việc thuộc hệ thống công nghệ hiện đại Vì vậy nên công ty không thu hút được những người có trình độ cao và mất đi những người có trình độ chuyên môn tốt, có nhiều kinh nghiệm, dẫn đến thương hiệu của công ty bị suy giảm trên thị trường và kìm hãm sự phát triển công ty
9 Đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế của cách trả lương trên
Để công ty phát triển cần phải có nhiều nhân tài và mọi người phải tận tâm tận sức với công việc của công ty, muốn thực hiện được mục tiêu này thì một trong những phương pháp trả lương của công ty tác động rất mạnh đến mỗi người lao động trong công ty Tôi xin đề xuất phương pháp trả lương như sau:
9.1 Các đối tượng lao động trả lương theo thời gian (các phòng ban nghiệp vụ và các đối tượng khác mà không thể thực hiện trả lương theo lương khoán):
Trả lương theo thời gian, hệ số mức lương được xếp theo thang bảng lương nhà nước hiện hành và theo kết quả cuối cùng của từng người, từng bộ phận
Công thức tính như sau:
Trang 12Ti = T1i + T2i (1)
Trong đó:
- Ti: là tiền lương của người thứ i
- T1i: là tiền lương của người thứ i theo thang bảng lương nhà nước, được tính như sau:
T1i = ni * ti (2)
Trong đó:
người thứ i;
+ ni: là số ngày công thực tế của người thứ i
- T2i: là tiền lương theo công việc được giao gắn với mức độ phức tạp, tính trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc và số ngày công thực tế của người thứ i, không phụ thuộc vào hệ số mức lương theo thang bảng lương nhà nước Công thức tính như sau:
Vt - Vcd
T2i = * ni * hi (3)
m
nj hj
j = 1