khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần Câu2: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ.. Khi đ
Trang 1KIỂM TRA 1 TIẾT Môn vật lí Lớp 11A1
Họ và tên:
I: TRẮC NGHIỆM
Câu1: Chọn câu trả lời đúng.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng:
A góc khúc xạ luôn bé hơn góc tới B góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
C góc khúc xạ tỉ lệ thuận với góc tới D khi góc tới tăng dần thì góc khúc xạ cũng tăng dần
Câu2: Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia
khúc xạ Khi đó góc tới i được tính theo công thức
Câu3: Một bản mặt song song có bề dày 10 (cm), chiết suất n = 1,5 được đặt trong không khí Chiếu tới bản một tia sáng
SI có góc tới 450 khi đó tia ló khỏi bản sẽ
A hợp với tia tới một góc 450 B vuông góc với tia tới
C song song với tia tới D vuông góc với bản mặt song song
Câu4: Cho một tia sáng đơn sắc đi qua lăng kính có góc chiết quang A = 600 và thu được góc lệch cực tiểu Dm = 600 Chiết suất của lăng kính là
Câu5: Đối với thấu kính phân kì, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng?
A Vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật
B Vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
C Vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
D Vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tuỳ thuộc vào vị trí của vật
Câu6: ảnh của một vật qua thấu kính hội tụ
C luôn cùng chiều với vật D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Câu7: Một thấu kính mỏng bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 hai mặt cầu lồi có các bán kính 10 (cm) và 30 (cm) Tiêu cự
của thấu kính đặt trong không khí là:
Câu8: Một thấu kính mỏng, phẳng – lồi, làm bằng thuỷ tinh chiết suất n = 1,5 đặt trong không khí, biết độ tụ của kính là
D = + 5 (đp) Bán kính mặt cầu lồi của thấu kính là:
A R = 10 (cm) B R = 8 (cm) C R = 6 (cm) D R = 4 (cm)
Câu9: ảnh của một vật thật qua thấu kính phân kỳ
A luôn nhỏ hơn vật B luôn lớn hơn vật
C luôn ngược chiều với vật D có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn vật
Câu10: Thấu kính có độ tụ D = 5 (đp), đó là:
A thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 5 (cm) B thấu kính phân kì có tiêu cự f = - 20 (cm)
C thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 (cm) D thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 (cm)
II TỰ LUẬN:
Một thấu kính hội tụ O1 có tiêu cự f1 = 20cm, Một vật AB = 1cm trước thấu kính O1, cách O1 một khoảng
d1 = 40cm.
a Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh A1B1 qua thấu kính Vẽ hình
b Giữ vật và thấu kính O1 cố định, đặt thêm một thấu kính hội tụ O2 có tiêu cự f2 = 10cm sau O1 cách O1
một khoảng a = 55cm Xác định vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh A2B2 qua hệ hai thấu kính