1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

6,7,8 mỹ, tây âu, nhật bản (2)

12 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi theo cấu trúc ma trận thi trung học phổ thông quốc gia, theo 4 bậc nhân thức: nhớ, hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Câu hỏi chi tiết, tường minh, đáp án rõ ràng, không gây tranh cãi. Nội dung bao quát toàn bộ chương trình sách giáo khoa, có mở rộng,nâng cao

Trang 1

Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh Trường THPT Mỹ Lộc

Đề số 5: Bài 6 + 7 + 8: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (2) Câu 1:Nền kinh tế các nước Tây Âu ổn định và phát triển nhanh trong giai đoạn nào?

A Sau chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1950 C Từ năm 1973 đến đầu thập kỷ 90

B Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70 D Từ năm 1994 - 2000

Câu 2: Chiến tranh thế giới thứ hai tác động đến nước Mỹ như thế nào?

A Mỹ chịu ít tổn thất và thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh

B Mỹ chịu nhiều tổn thất nhưng cũng thu nhiều lợi nhuận từ chiến tranh

C Mỹ chịu nhiều tổn thất và không thu được nhiều lợi nhuận từ chiến tranh

D Do ở xa chiến trường nên chiến tranh thế giới thứ hai không tác động tới Mỹ

Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Lịch sử lớp 12

Trang 2

Câu 3: Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, nét nổi bật trong chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là:

A Liên minh chặt chẽ với Liên Xô B Hợp tác với nhau cùng chống Mỹ và Liên Xô

C Liên minh chặt chẽ với Mĩ D Chống lại âm mưu khống chế các nước đồng minh của Mỹ Câu 4: Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

Trang 3

Câu 5: Sự kiện nào đã mở ra cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu:

Trang 4

A 6/1947, Các nước Tây Âu tham gia “kế hoạch Mácsan”

B 8 – 1975, 33 nước châu Âu, Mĩ, Canađa ký kết Định ước Henxinki

C Bức tường Béclin bị phá bỏ (11-1989)

D nước Đức tái thống nhất (10-1990)

Câu 6 : Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:

Trang 5

A Mĩ - Anh - Pháp B Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

C Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản D Mĩ - Đức - Nhật Bản

Trang 6

Câu 7 : Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển “thần kì” của nền kinh tế Nhật Bản từ 1952 – 1973 là

A Truyền thống văn hoá, giáo dục lâu đời của người Nhật.

B Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ti tư bản.

C Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế.

D Con người Nhật Bản được đào tạo, có ý chí vươn lên, cần cù lao động, đề cao kỉ luật và coi trọng tiết kiệm

Câu 8: Đến nửa đầu thập kỉ 70, hai cường quốc công nghiệp đứng đầu trên thế giới là:

A Mĩ và Nhật Bản B Mĩ và Liên Xô C Nhật Bản và Liên Xô D Liên Xô và các nước Tây

Âu

Câu 9: Nội dung cơ bản của Hiệp ước an ninh “Mỹ-Nhật” là

A Nhật Bản trở thành một quốc gia độc lập B Mỹ rút hết quân khỏi Nhật Bản

C Mỹ đóng quân, xây dựng căn cứ quân sự trên đất Nhật D Mỹ trang bị tiềm lực quân sự cho quân đội Nhật

Câu 10: Nguyên nhân chung giúp cho kinh tế Mĩ, Nhật, Tây Âu phát triển nhanh chóng là :

A Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật B Gây chiến tranh xâm lược VN và Triều tiên.

C Tài năng của giới lãnh đạo và kinh doanh D Người lao động có tay nghề cao.

Câu 11: Sự phát triển “thần kỳ” của Nhật Bản sau CTTG thứ hai biểu hiện rõ nhất ở điểm nào?

A Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ

B Từ 1950-1973, tổng sản phẩm quốc dân tăng 20 lần

C Từ một nước chiến bại, sau chiến tranh thế giới thứ hai Nhật vươn lên thành một siêu cường kinh tế

D Từ một nước chiến bại đến đầu thập niên 70 ( XX), Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính của thế giới Câu 12: Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ đạt được nhiều thành tựu lớn về khoa học-kĩ thuật

A Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai

B Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học- kĩ thuật, coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước

C Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ.

D Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh

Câu 13: Nguyên nhân quan trọng nhất giúp kinh tế Mỹ, Tây Âu và NB phát triển sau CTTG thứ hai là:

A Vai trò quản lý, điều tiết có hiệu quả của nhà nước B Tài nguyên thiên nhiên dồi dào

C Sự năng động của các công ty tư bản D Ứng dụng KH-KT vào sản xuất

Câu 14: Mục đích thực sự khi Mỹ đề ra và thực hiện kế hoạch Mác-san gì?

A Giúp đỡ các nước đồng minh phát triển sau chiến tranh B Khống chế, chi phối các nước đồng minh

C Hiện thực hóa chính sách “cam kết và mở rộng” D Tăng cường ảnh hưởng của Mỹ trên thê giới Câu 15: Đặc điểm của kinh tế Mỹ từ năm 1973-1982 là gì?

A Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B Khủng hoảng và suy thoái kéo dài

C Phục hồi và phát triển, vẫn đứng đầu thế giới nhưng tỷ trọng của nền kinh tế Mỹ trong nền kinh tế thế giới giảm sút.

D Có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 16: Sau chiên tranh, với danh nghĩa lực lượng Đồng minh quân đội nước nào chiếm đóng Nhật?

A Anh C Pháp B Mĩ D Liên Xô.

Câu 17: Đặc điểm của kinh tế Mỹ từ năm 1991- 2000 là gì?

A Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

B Khủng hoảng và suy thoái kéo dài

C Phục hồi và phát triển, tuy vẫn đứng đầu thế giới nhưng tỷ trọng trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều.

D Có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới.

Câu 18: Sự kiện nào đã tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh ở châu Âu

A Hiệp định về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (1972)

B 1972, Xô - Mỹ thỏa thuận hạn chế vũ khí chiến lược, hiệp ước Chống tên lửa đạn đạo

C 8/1975, 33 nước châu Âu và Mỹ, Canađa đã ký Định ước Hen-xin-ki

D 1973, Mỹ phải ký Hiệp định Paris cam kết tôn trọng độc lập, thống nhất, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

Trang 7

Câu 19: Mục tiêu nào không nằm trong chiến lược “cam kết và mở rộng” của Mỹ dưới thời Tổng thống B.Clinton?

A Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sang chiến đấu

B Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động, sức mạnh của nền kinh tế Mỹ

C Sử dụng khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

D Khống chế, chi phối các nước đồng minh và lôi kéo thêm những đồng minh mới

Câu 20: Yếu tố quan trọng dẫn tới sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của Mỹ trong thế kỉ XXI là:

Trang 8

A Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc B Chủ nghĩa Hồi giáo cực đoan C Chủ nghĩa khủng bố D Chủ nghĩa xã hội.

Trang 9

Câu 21: Điểm khác biệt trong nguyên nhân phát triển kinh tế của Nhật và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước B Chi phí quốc phòng thấp

C Ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất D Tận dụng tốt các điều kiện bên ngoài Câu 22: Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường số một thế giới về:

A kinh tế - tài chính B khoa học kĩ thuật C quân sự D tài chính

Trang 10

Câu 23: Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc và trật tự hai cực IANTA sụp đổ, Mỹ theo đuổi chính sách đối ngoại

A thiết lập một trật tự thế giới đơn cực do Mỹ chi phối và lãnh đạo toàn thế giới

B cùng cạnh tranh với các nước khác trong trật tự thế giới đa cực

C chung sống hoà bình, đảm bảo sự nhất trí giữa năm cường quốc (LX, Anh, Mĩ, Pháp, TQ)

D không can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác

Câu 24: Nhật Bản đã lợi dụng yếu tố bên ngoài nào để phát triển kinh tế trong giai đoạn 1952- 1973 ?

A Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Việt Nam D Phát minh, sáng chế mua từ các nước tư bản Đông minh

B Nguồn viện trợ của Mĩ C Nguồn viện trợ của Mĩ, và các cuộc Chiến tranh Triều Tiên, Chiến tranh Việt Nam

Câu 25 Ở Nhật Bản, nhân tố được xem là quyết định hàng đầu thúc đẩy kinh tế phát triển là:

A Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của nhà nước B Áp dụng khoa học kĩ thuật

C Chi phí quốc phòng thấp D Con người

Câu 26 Nhân tố khách quan nào đã giúp kinh tế các nước Tây Âu hồi phục sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Sự nỗ lực của toàn thể nhân dân trong nước B Tiền bồi thường chiến phí từ các nước bại trận

C Viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mácsan D Sự giúp đỡ viện trợ của Liên Xô

Câu 27 Định ước Henxinki (8/1985)đã tạo ra một cơ chế giải quyết những vấn đề gì ở châu Âu

A Vấn đề liên quan đến hòa bình, an ninh B Vấn đề liên quan kinh tế, tài chính

C Vấn đề liên quan đến văn hóa D Vấn đề liên quan đến chống khủng bố.

Câu 28 Liên minh châu Âu được chính thức thành lập sau khi hiệp ước nào được kí kết?

A Hiệp ước Bali B Hiệp ước Bon C Hiệp ước Mac - san D Hiệp ước Maxtrich

Câu 29 Ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại để mở rộng ảnh hưởng là điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của

A Mỹ và Anh B Nga và Mỹ C Mỹ và Nhật D Mỹ và các nước Tây Âu Câu 30 SEV là tên viết tắt của

A Kế hoạch Mácsan B hội đồng tương trợ kinh tế

C tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương D Tổ chức hiệp ước Vácsava

Câu 31 Sau thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, chính quyền Mĩ

A vẫn tiếp tục thực hiện chiến lược toàn cầu B ngừng thực hiện chiến lược toàn cầu

C thực hiện chiến lược cam kết và mở rộng D tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

Câu 32 Năm 1972, tổng thống Mỹ Ních xơn sang thăm Trung Quốc và Liên Xô để

A chấm dứt chiến tranh lạnh B chống lại phong trào cách mạng của các dân tộc

C đẩy mạnh chiến lược toàn cầu D Tiêu diệt chủ nghĩa xã hội

Câu 33 Sau năm 1973, với học thuyết nào Mỹ chủ trương tăng cường chạy đua vũ trang với Liên Xô

A Học thuyết Ri- gân B Học thuyết Tơruman C Học thuyết G Bush D Học thuyết B.Clintơn Câu 34 Từ 1945 - 1950, kinh tế Tây Âu có đặc điểm là

A phục hồi bằng mức trước chiến tranh nhưng lệ thuộc vào Mỹ

B phát triển nhanh chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới

C khủng hoảng, suy thoái và không ổn định

D kinh tế phục hồi và phát triển trở lại

Câu 35 Từ 1945 - 1950, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là

A Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại

B liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình

C đối thoại, giảm căng thẳng tiến tới hòa hoãn với các nước Đông Âu

D Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc Đông Âu

Câu 36 Từ 1945 – 1952, Nhật Bản tiến hành 3 cuộc cải cách lớn về kinh tế là

A thủ tiêu phương thức sản xuất phong kiến, cải cách ruộng đất, dân chủ hóa lao động

B thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, cải cách ruộng đất, dân chủ hóa lao động

C thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, cải cách tiền tệ và đo lường, dân chủ hóa lao động

D thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, cải cách ruộng đất, bình đẳng và dân chủ hóa lao động

Câu 37 Với “Học thuyết Phu-cư-đa” (1977) và “Học thuyết Kai-phu” (1991), Nhật Bản chủ trương tăng cường quan hệ với

A các nước châu Âu và tổ chức EU B các nước Đông Nam Á và tổ chức ASEAN

C các nước châu phi và tổ chức AU D các nước trên thế giới và tổ chức Liên Hợp Quốc Câu 38 Từ sau khủng hoảng và suy thoái kinh tế 1973, vị trí nền kinh tế Mĩ

A tụt xuống hàng thứ hai thế giới B vẫn đứng đầu thế giới nhưng tỉ trọng trong nền kinh tế thế giới suy giảm nhiều

C vẫn đứng đầu thế giới tư bản với ưu thế tuyệt đối D Ngang hàng với Tây Âu và Nhật Bản

Câu 39 Trong quá trình triển khai chiến lược toàn cầu, Mỹ đã thu được một số kết quả, ngoại trừ việc

A lôi kéo được một số nước đồng minh đi theo, ủng hộ Mĩ B ngăn chặn, đẩy lùi được chủ nghĩa xã hội trên thế giới

C làm chậm quá trình giành độc lập của nhiều nước D làm cho nhiều nước bị chia cắt thời gian kéo dài

Câu 40 Đặc điểm nổi bật của tình hình Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng, bị quân đội nước ngoài chiếm đóng, kinh tế suy sụp

B bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng, khủng hoảng kéo dài do hậu quả của sóng thần, động đất

C bị chiến tranh tàn phá nghiêm trọng, khủng hoảng kéo dài do thiếu tài nguyên thiên nhiên

Trang 11

D bị chiến tranh tàn phá, lạm phát và thất nghiệp tăng cao

Câu 41 Ý nào sau đây không phải là nét tương đồng về sự hình thành và phát triển của EU và ASEAN

A thành lập sau khi đã hoàn thành khôi phục kinh tế, trở thành những quốc gia độc lập, tự chủ có nhu cầu liên minh, hợp tác

B mục tiêu thành lập ban đầu là trở thành một liên minh quân sự, chính trị mạnh để tránh bị chi phối bởi các cường quốc bên ngoài

C khi mới hình thành chỉ có một vài nước sau đó mở rộng thêm nhiều thành viên

D từ thập kỉ 90 (XX), trở thành khu vực năng động, có địa vị quốc tế cao

Câu 42.Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước châu Á sau CT thế giới thứ hai?

A Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa phương Tây B Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc.

C Thắng lợi của phe Đồng minh trong chiến tranh chống phát xít D Hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành và phát triển Câu 43 Khó khăn khách quan của nền kinh tế Nhật Bản những năm 1952-1973 là

A bị chiến tranh tàn phá, hàng triệu người thất nghiệp,đói rét.

B nghèo tài nguyên, phụ thuộc vào các nguồn nguyên liệu, nhiên liệu nhập khẩu từ bên ngoài.

C là nước bại trận sau chiến tranh thế giới thứ 2.

D sự cạnh tranh của Mĩ, Tây Âu và các nước công nghiệp mới.

Câu 44.Trước chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của…, trong chiến tranh là thuộc địa của

A đế quốc Anh B thực dân Pháp C phát xít Nhật D đế quốc Mĩ.

Câu 45: Chính sách đối ngoại của Mĩ đối với VN từ năm 1949-1954 là:

A can thiệp, “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương của Pháp

B ủng hộ nhân dân Việt Nam giành độc lập từ tay quân phiệt Nhật Bản

C trung lập, không can thiệp vào Việt Nam

D phản đối Pháp trở lại xâm lược Việt Nam

Câu 46: Ngày 11/7/1995 đánh dấu sự kiện gì trong quan hệ đối ngoại của Mĩ:

A Xô - Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh B Bình thường hóa quan hệ với Việt Nam

C Bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc D Bình thường hóa quan hệ với Cuba

Câu 47: Hiệp ước Maxtrich để hình thành liên minh Châu Âu được kí kết tại quốc gia nào:

Câu 48: Thái độ chính trị của các nước Tây Âu về cuộc “chiến tranh lạnh” và trật tự hai cực Ianta là:

A Muốn phá vỡ trật tự hai cực Ianta, thiết lập trật tự thế giới mới

B Muốn chấm dứt chiến tranh lạnh để phát triển kinh tế

C Liên minh chặt chẽ với Mĩ, đồng thời mở rộng quan hệ đối ngoại

D Ủng hộ cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa

Câu 49: Học thuyết đánh dấu sự “trở về” Châu Á trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản là:

Câu 50: Quá trình liên kết ở Tây Âu diễn ra mạnh mẽ vì:

A Tây Âu muốn thoát khỏi sự khống chế của Mĩ B Tây Âu bị cạnh tranh khốc liệt bởi Mĩ và Nhật Bản

C muốn chống Liên Xô, các nước XHCN Đông Âu D Các nước Tây Âu đều đi theo con đường tư bản chủ nghĩa Câu 51: Để rút ngắn khoảng cách về sự phát triển khoa học với các nước tư bản khác, Nhật Bản đã:

A Đầu tư cho nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng

B Cử sinh viên học tập và nghiên cứu ở nước ngoài

C Coi trọng các môn khoa học tự nhiên và công nghệ ở trường học

D Mua bằng phát minh sáng chế và chuyển giao công nghệ

Câu 52: Nhân tố chủ quan hàng đầu đưa đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản:

A Truyền thống lao động cần cù, sáng tạo, tiết kiệm của người dân Nhật

B Trình độ quản lí vĩ mô của nhà nước

C Sự năng động nhìn xa của các công ty Nhật

D Sự ứng dụng thành công các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất

Câu 53: Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe Tư bản Chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa, Châu Âu đã

A Thành lập cộng đồng châu Âu (EC)

B Giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế

C Rút khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu

D Kí hiệp định Henxinki, tạo nên một cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan đến hòa bình và an ninh khu vực.

Câu 54: Cơ sở để Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu tham vọng bá chủ thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai là

A Sự suy yếu của các nước tư bản châu Âu và Liên Xô

B Sự ủng hộ của các nước đồng minh bị Mĩ khống chế

C Sự lắng xuống của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc và phong trào công nhân thế giới

D Tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn của Mĩ

Câu 55 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài duy nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ XX ?

A.Thập niên 40 - 50 B Thập niên 50 - 60 C Thập niên 60 - 70 D Thập niên 70 - 80.

Câu 56: Năm 1973, trên thế giới đã diễn ra sự kiện gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước?

A Khủng hoảng năng lượng B Khủng hoảng kinh tế.

Ngày đăng: 31/08/2019, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w