Đề thi theo cấu trúc ma trận thi trung học phổ thông quốc gia, theo 4 bậc nhân thức: nhớ, hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Câu hỏi chi tiết, tường minh, đáp án rõ ràng, không gây tranh cãi. Nội dung bao quát toàn bộ chương trình sách giáo khoa, có mở rộng,nâng cao
Trang 1Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh Trường THPT Mỹ Lộc
Đề số 4: Bài 6 + 7 + 8: Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản (1) Câu 1: Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành:
A trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới B trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất thế giới
C trung tâm kinh tế - tài chính chi phối toàn thế giới D trung tâm kinh tế - chính trị khống chế toàn thế giới Câu 2: Nội dung nào không phải là nguyên nhân của sự phát triển nền kinh tế Tây Âu (1945 – 1950)?
A Vai trò của nhà nước trong việc quản lí và điều tiết nền kinh tế
B Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật
C Tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài cho sự phát triển đất nước
D Chi phí quốc phóng thấp
Câu 3: Nội dung nào không phải là nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mỹ (1945 - 1973)?
A Lãnh thổ rộng, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nhân công dồi dào, trình độ kĩ thuật cao và sáng tạo
B Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí.
C Áp dụng thành công những tiến bộ khoa học – kĩ thuật
D Chi phí quốc phòng thấp
Câu 4 : Tổ chức liên kết khu vực về chính trị, kinh tế lớn nhất hành tinh là :
C Liên minh châu Âu – EU D Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương - NATO
Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Lịch sử lớp 12
Trang 2Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh Trường THPT Mỹ Lộc
Câu 5: Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A Áp dụng thành tựu cách mạng khoa học - kĩ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất lao động
B.Tập trung sản xuất và tập trung tư bản cao
C Quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí, phương tiện chiến tranh
D Điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi
Câu 6: Nền kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa khi nào?
Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Lịch sử lớp 12
Trang 3Gv: Đỗ Thị Ngọc Anh Trường THPT Mỹ Lộc
Câu 7: Nichxơn đã dùng sách lược ngoại giao gì để chống lại phong trào cm của các dân tộc?
C Liên minh với Liên Xô, Trung Quốc D Hòa hoãn với Trung Quốc và Liên Xô
Bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan Lịch sử lớp 12
Trang 4Câu 8: Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của thế giới từ thời gian nào?
A Từ đầu những năm 60 thế kỷ XX trở đi B Từ đầu những năm 70 thế kỷ XX trở đi
C Từ đầu những năm 80 thế kỷ XX trở đi D Từ đầu những năm 80 thế kỷ XX trở đi
Câu 9: Nền tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A Chống Liên Xô và các nước XHCN B Ý thức tự cường, bớt ảnh hưởng vào các nước lớn
C Chú trọng quan hệ với châu Á D Liên minh chặt chẽ với Mỹ
Câu 10: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, chính sách đối ngoại cơ bản của Mĩ là:
A Quan hệ bình đẳng với các nước B Hoà bình hợp tác với các nước trên thế giới.
C “Chiến lược toàn cầu” âm mưu thống trị thế giới D.Trung lập.
Câu 11: Ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là gì ?
A Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để phát triển kinh tế, ứng dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
B Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản.
C Phát hành và sử dụng đồng EURO.
D Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên
Câu 12: “Kế hoạch Mác-san” còn được gọi là:
C Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu D Kế hoạch phục hồi kinh tế châu Âu
Câu 13: Nội dung nào không nằm trong mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mỹ?
A Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.
B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh, vì
hòa bình dân chủ trên thế giới
C Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác
D Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
Câu 14: Khoa học - kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực
A quân sự B sản xuất ứng dụng dân dụng C sản xuất quân dụng D sản xuất dân dụng Câu 15: Đặc điểm của kinh tế Mỹ từ năm 1882-1991 là gì?
A Phát triển mạnh mẽ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới
B Khủng hoảng và suy thoái kéo dài
C Phục hồi và phát triển trở lại, đứng đầu thế giới nhưng tỷ trọng trong nền kinh tế thế giới giảm sút nhiều.
D Có trải qua những đợt suy thoái ngắn nhưng vẫn là nền kinh tế đứng đầu thế giới.
Câu 16: Việc Nhật Bản chấp nhận đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ, để Mỹ đóng quân và xây dựng căn
cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật đã giúp cho Nhật Bản:
A Tốn ít chi phí quốc phòng để tập trung phát triển kinh tế
B Thực hiện mưu đồ trở thành một cường quốc hạt nhân sau này
C Chống các hành vi xâm lược của bên ngoài và sự nổi dậy của các thế lực thù địch trong nước
D Tạo thêm nguồn thu nhập đáng kể cho quốc gia.
Câu 17: Trong chiến lược “cam kết và mở rộng”, Mỹ sử dụng biện pháp nào để can thiệp vào nội bộ các nước khác?
A Vũ lực quân sự B Khẩu hiệu “thúc đẩy dân chủ” C khẩu hiệu “cây gậy và củ cà rốt” D viện trợ kinh tế Câu 18: Chiến lược toàn cầu do Tổng thống nào của Mỹ khởi xướng?
A Ken-nơ-đi B Ai-xen-hao C Tơ-ru-man D Giôn-xơn
Câu 19: Hiệp ước nào giữa Mỹ và Nhật được kéo dài vĩnh viễn từ năm 1886?
Trang 5A Hiệp ước hòa bình Xan Phranxixcô B Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật
Câu 20: Trong thập kỉ 90, Mỹ theo đuổi chiến lược đối ngoại nào? Do tổng thống nào khởi xướng?
A Chiến lược toàn cầu – Tổng thống Tơ-ru-man
B Chiến lược “cam kết và mở rộng” – Tổng thống B Clin – tơn
C Chiến lược “ phản ứng linh hoạt” – Tổng thống Ken – nơ - đi
D Chiến lược “ngăn đe thực tế – Tổng thống Nich – xơn
Câu 21: Từ đầu những năm 90, chính sách đối ngoại của Nhật có điều chỉnh gì?
Trang 6A NB nỗ lực vươn lên thành một cường quốc quân sự để tương xứng với sức mạnh kinh tế
B NB nỗ lực vươn lên thành một cường quốc chính trị để tương xứng với sức mạnh kinh tế
C NB vươn lên thành cường quốc khoa học kĩ thuật để tương xứng với sức mạnh kinh tế
D NB nỗ lực vươn lên thành một cường quốc giáo dục để tương xứng với sức mạnh kinh tế
Trang 7Câu 22: Sự kiện nào cho thấy: nước Mỹ cũng rất dễ bị tổn thương?
A Vụ ám sát Tổng thống Ken – nơ – đi năm 1863 B Vụ khủng bố ngày 11/9/2001
C 12/1888, Mỹ và Liên Xô chấm dứt chiến tranh lạnh D.11/7/1885, Mỹ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam Câu 23: Từ năm 1950 – 1951, đặc điểm của kinh tế Nhật bản là gì?
Trang 8A Khôi phục kinh tế đạt mức trước chiến tranh B Khủng hoảng và suy thoái.
C Phát triển thần kì D Phát triển thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới Câu 24 Từ 1945 - 1950, kinh tế Tây Âu phục hồi bằng mức trước chiến tranh là nhờ
A sự nỗ lực của nhân dân và nhận viện trợ Mỹ qua “Kế hoạch Mác san”
B sự nỗ lực của nhân dân và nguồn lợi từ các thuộc địa
C thu lợi nhuận từ chiến tranh và nguồn lợi từ các thuộc địa
D nguồn lợi từ các thuộc địa và nhận viện trợ Mỹ qua “Kế hoạch Mác san”
Câu 25 Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất?
A Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề B Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh
C Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế D Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm
Câu 26 Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nền kinh tế các nước tư bản có sự tăng trưởng khá liên tục
sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A do bóc lột hệ thống thuộc địa B nhờ có sự tự điều chỉnh kịp thời.
C do giảm chi phí cho quốc phòng D nhờ giá nguyên, nhiên liệu giảm.
Câu 27 Các thành viên đầu tiên của khối thị trường chung Châu Âu (EEC) gồm:
A Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xem-bua B Anh, Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia
C Anh, Pháp, Bỉ, Hà Lan, Đức, Tây Ban Nha D Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italia, Bồ Đào Nha
Câu 28 Xét về bản chất, mục tiêu của Mỹ trong chiến lược “cam kết và mở rộng” … chiến lược toàn cầu
A có nhiều điểm khác biệt B khác hoàn toàn C vẫn tiếp nối D giống hoàn toàn
Câu 29 Đâu là giai đoạn mà nền kinh tế các nước Tây Âu có sự phát triển nhanh chóng?
A.Từ thập kỉ 60 đến đầu thập kỉ 70 B.Từ thập kỉ 70 đến đầu thập kỉ 80.
C.Từ thập kỉ 50 đến đầu thập kỉ 70 D.Từ thập kỉ 50 đến đầu thập kỉ 60.
Câu 30 Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước
B Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật
C Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân tộc
D Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển
Câu 31 Từ cuối những năm 70 (XX), trọng tâm trong đường lối đối ngoại của Nhật Bản là hướng về
Câu 32 Năm 1972, tổng thống Mỹ Ních xơn sang thăm 2 nước nào để thực hiện chính sách hòa hoãn nước lớn nhằm chống
lại phong trào cách mạng của các dân tộc
A Trung Quốc và Liên Xô B Trung Quốc và Ấn Độ C Ấn Độ và Liên Xô D Nhật Bản và Thái Lan Câu 33 Nước nào chiếm tới 1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới
Câu 34 Từ 1991 - 2000, kinh tế Tây Âu có đặc điểm là
A phục hồi bằng mức trước chiến tranh nhưng lệ thuộc vào Mỹ
B phát triển nhanh chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C khủng hoảng, suy thoái và không ổn định
D kinh tế phục hồi và phát triển trở lại
Câu 35 Từ 1991 – 2000, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
A một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại
B liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình
C đối thoại, giảm căng thẳng tiến tới hòa hoãn với các nước Đông Âu
D mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc Đông Âu
Câu 36 … Mỹ là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.
A Khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ hai B Trong chiến tranh lạnh
C Sau chiến tranh lạnh đến nay D Trong và sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 (XX) Câu 37 Sau chiến tranh lạnh, trong các nước Tây Âu … vẫn duy trì liên minh chặt chẽ với Mỹ còn … đã trở thành những
đối trọng đáng chú ý với Mỹ trong nhiều vấn đề quốc tế quan trọng
A Anh, Pháp B Anh, Pháp và Đức C Anh, Pháp và Hà Lan D Pháp, Áo và Đức
Câu 38 Văn kiện nào đã đặt nền tảng cho liên minh Mỹ - Nhật?
A Hiệp ước An ninh Mỹ-Nhật B Hiệp ước hòa bình Xan Pharan-xi cô
Câu 39 Giai đoạn kinh tế và khoa học kĩ thuật của Mĩ chiếm ưu thế tuyệt đối trên thế giới là
A 1973 - 1991 B 1945 – 1973 C 1991 - 2000 D 2000 – 2015
Câu 40 Sắp xếp A 1, 2,3,4, 5,6 B 2, 3,1, 4, 5, 6 C 2, 1,3,4,6,5 D 3, 1,4,2,6,5
1 Kinh tế Mĩ khủng hoảng và suy thoái kéo dài 2 Tổng thống Tru-man triển khai chiến lược toàn cầu
3 Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh 4 Mỹ đưa ra chiến lược “cam kết và mở rộng”
5 Nước Mĩ bị khủng bố tại trung tâm thương mại Niu – Ooc 6 Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam
Câu 41 Nhật Bản được mệnh danh là một “đế quốc kinh tế” là vì:
A đồng tiền Nhật Bản có giá trị lớn trên toàn thế giới.
Trang 9B Nhật Bản là cường quốc kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
C Nhật Bản là nước có nguồn vốn viện trợ lớn nhất cho các nước bên ngoài.
D hàng hóa Nhật Bản len lỏi, xâm nhập và cạnh tranh tốt trên thị trường thế giới.
Câu 42 Nội dung khác nhau giữa Chiến lược toàn cầu với Chiến lược cam kết và mở rộng của Mĩ là
A Mục tiêu làm bá chủ thế giới B Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C Tập trung phát triển quốc phòng D Vươn lên thành cường quốc số 1 thế giới.
Câu 43 Liên minh châu Âu (EU) ra đời nhằm mục đích hợp tác về:
A chính trị, văn hóa B kinh tế và văn hóa C kinh tế và chính trị D kinh tế và khoa học.
Câu 44 Sự kiện có ảnh hưởng lớn nhất đến tâm lí của người Mĩ trong nửa sau thế kỉ XX là:
A sự sa lầy của quân đội Mĩ trên chiến trường Irắc.
B vụ khủng bố ngày 11/9/2001 tại Trung tâm thương mại Mĩ.
C sự thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D đấu tranh của người da đen, da màu chống chế độ phân biệt chủng tộc.
Câu 45 Sản lượng công nghiệp của Mĩ chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp toàn thế giới trong khoảng thời gian nào?
C Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 D Từ những năm 50
Câu 46: Các nước Tây Âu liên minh với Mĩ trong cuộc “chiến tranh lạnh”, đối đầu với Liên Xô và các nước XHCN vì:
A Tây Âu đã vay tiền của Mĩ để khôi phục kinh tế thông qua kế hoạch Mácxan
B Liên Xô và các nước XHCN là chỗ dựa cho phong trào giải phóng dân tộc và phong trào công nhân quốc tế.
C Tây Âu không muốn trở thành kẻ thù của Mĩ.
D Tây Âu có cùng mục tiêu chiến lược với Mĩ, liên minh chặt chẽ với Mĩ để tiếp tục được Mĩ hỗ trợ.
Câu 47: Từ 1950 - 1973, chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu là
A Một mặt liên minh chặt chẽ với Mỹ, mặt khác cố gắng đa phương hóa quan hệ đối ngoại
B liên minh chặt chẽ với Mỹ đồng thời tìm cách trở lại thuộc địa của mình
C đối thoại, giảm căng thẳng tiến tới hòa hoãn với các nước Đông Âu
D Mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở Á, Phi, Mỹ La tinh và các nước thuộc Đông Âu
Câu 48: Điểm giống nhau trong chính sách đối ngoại của các đời Tổng thống Mĩ (từ Truman đến Nichxơn) là gì?
A Chuẩn bị tiến hành chiến tranh tổng lực B Ủng hộ “chiến lược toàn cầu”.
C Xác lập một trật tự thế giới có lợi cho Mĩ D Theo đuổi “chủ nghĩa lấp chỗ trống”.
Câu 50: Mỹ xóa bỏ lệnh cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam dưới thời tổng thống
Câu 51: Nhân tố chủ yếu chi phối các quan hệ quốc tế trong hơn bốn thập kỉ nửa sau thế kỉ XX là
A chiến lược toàn cầu của Mỹ B Chiến tranh lạnh
C phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mỹ latinh D sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập TBCN và XHCN Câu 52 Đến đầu thập kỉ 70, nền kinh tế nước nào sau đây vươn lên hàng thứ 3 thế giới
Câu 53 Năm 1968, nền kinh tế Nhật Bản đứng thứ mấy trong thế giới tư bản?
Câu 54 Từ sự phát triển “thần kì” của kinh tế Nhật Bản, Việt Nam rút ra bài học gì trong quá trình?
A Thu hút nhân tài, hợp tác kinh tế quốc tế.
B Đầu tư có hiệu quả cho giáo dục, khoa học - kỹ thuật.
C Mở rộng quan hệ đối ngoại, giảm chi phí quốc phòng.
D Tự lực, tự cường, thúc đẩy kinh tế phát triển bằng mọi giá.
Câu 55 Vì sao từ nửa sau thế kỉ XX, các nước Tây Âu có xu hướng đẩy mạnh liên kết khu vực ?
A Các nước muốn xây dựng mô hình nhà nước tư bản mang bản sắc của châu Âu.
B Nền kinh tế của các nước đã phục hồi, muốn thoát khỏi sự khống chế, ảnh hưởng của Mỹ.
C Nền kinh tế của các nước bị cạnh tranh quyết liệt bởi kinh tế Mỹ và kinh tế Nhật Bản.
D Các nước muốn khẳng định sức mạnh và tiềm lực kinh tế của Tây Âu
Câu 56 Ngày 3/10/1990, nước Đức tái thống nhất trở lại là do hệ quả của
A chủ nghĩa xã hội tan rã ở Liên Xô và Đông Âu B Hiệp định về cơ sở quan hệ giữa Tây Đức và Đông Đức.
C xu hướng hòa hoãn Đông Tây xuất hiện D chiến tranh lạnh kết thúc.
Câu 57: Giai đoạn phát triển thần kì của kinh tế Nhật Bản bắt đầu từ
A những năm 50 của thế kỉ XX B đầu những năm 60 của thế kỉ XX.
C cuối những năm 60 của thế kỉ XX D đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Câu 58: Từ 1950 - 1973, kinh tế Tây Âu có đặc điểm là
A phục hồi bằng mức trước chiến tranh nhưng lệ thuộc vào Mỹ
B phát triển nhanh chóng, trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
C khủng hoảng, suy thoái và không ổn định
D kinh tế phục hồi và phát triển trở lại
Câu 59: Thất bại lớn nhất của Mỹ khi triển khai chiến lược toàn cầu là
A thắng lợi của Cách mạng hồi giáo Iran năm 1979 B thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
Trang 10C thắng lợi của cách mạng Cu ba D thắng lợi của cách mạng Trung Quốc