1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn kĩ năng nhận diện các phép tu từ từ vựng thường gặp trong đề thi trung học phổ thông quốc gia

21 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 53,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của đề tài nghiên cứu là làm thế nào để học sinh có kĩ năng nhận diện các phép tu từ từ vựng, có khả năng tự tìm hiểu và khám phá văn bản.. Đối tượng nghiên cứu Vấn đề nhận diện

Trang 1

1 MỞ ĐẦU

1.1 Lí do chọn đề tài.

Môn Ngữ văn cũng như các môn khoa học khác, nó có vai trò rất quantrọng trong đời sống cũng như phát triển tư duy của con người Môn ngữ vănkhông chỉ cung cấp những trí thức phong phú, đa dạng mà còn giáo dục quanđiểm, tư tưởng, tình cảm tốt đẹp cho học sinh Nó còn thể hện rõ mối quan hệvới các môn học, học tốt môn Ngữ văn sẽ giúp các em học tốt môn học khác

Môn ngữ văn trong nhà trường THPT là sự kết hợp của ba phân môn: đọcvăn, tiếng Việt, làm văn Chính môn học này đã giúp con người hiểu đượcnhững giá trị đặc sắc của tác phẩm nghệ thuật, biết thưởng thức cái hay, cái đẹpqua những áng thơ văn Tuy nhiên trong quá trình dạy học phân môn tiếng Việt,chúng ta dễ dàng nhận thấy việc nhận diện các phép tu từ đối với học sinh cũngkhông phải là đơn giản Đặc biệt một số em có học lực trung bình, yếu còn lẫnlộn giữa các phép tu từ với nhau

Những năm gần đây, Bộ giáo dục và đào tạo đã đổi mới căn bản hình thứckiểm tra theo hướng đánh giá năng lực của người học, tăng cường câu hỏi vậndụng với học sinh Theo cấu trúc của đề thi mới từ năm 2014 đến nay, đề thigồm hai phần, phần đọc hiểu và phần làm văn Với cấu trúc này ta thấy có phầnđọc hiểu văn bản, đây là xu hướng mới, từ việc kiểm tra đánh giá sự ghi nhớkiến thức (tức người giáo viên là người đọc hộ, hiểu hộ, cảm hộ) sang kiểm trađánh giá năng lực của học sinh (tức tự học sinh hiểu, cảm và khám phá tácphẩm) Điều này đồng nghĩa với việc học sinh phải vận dụng kĩ năng đọc hiểu

để giải quyết các vấn đề đặt ra trong bài thi

Trong khi đó, thực tế sách giáo khoa chương trình Ngữ văn thường thiên

về làm văn, đọc hiểu văn bản hơn là kiến thức về tiếng việt Những bài thựchành về tiếng Việt còn ít Vì vậy, việc hướng dẫn học sinh hệ thống lại nhữngkiến thức tiếng Việt đã học ở cấp hai để các em có những kĩ năng giải quyếtnhững câu hỏi đọc hiểu trong đề thi là nhu cầu thiết yếu

Từ thực tế giảng dạy môn Ngữ văn ở trường THPT Như Xuân, tôi nhậnthấy việc học sinh tìm đúng các phép tu từ và giá trị của chúng quả thật không

dễ Đó cũng là lí do tôi chọn đề tài: “Rèn kĩ năng nhận diện các phép tu từ từ vựng thường gặp trong đề thi Trung học phổ thông quốc gia” Mục đích của

đề tài nghiên cứu là làm thế nào để học sinh có kĩ năng nhận diện các phép tu từ

từ vựng, có khả năng tự tìm hiểu và khám phá văn bản Hơn nữa, đề tài nghiêncứu này cũng giúp các em học sinh phân biệt rõ ràng các phép tu từ, không còn

nhầm lẫn giữa phép tu từ này với phép khác Bản thân tôi mong muốn tìm ra

biện pháp thiết thực, khả thi nhất để giúp các em không chỉ hiểu đúng các biệnpháp tu từ mà còn giúp các em yêu thích tiếng Việt hơn

Việc cảm nhận đúng các biện pháp tu từ chính là “chìa khóa” mở cánhcửa để giúp các em cảm thụ và sáng tạo trong ngôn ngữ nghệ thuật

1.2 Mục đích nghiên cứu

Củng cố kiến thưc về các phép tu từ từ vựng để có thể giải quyết thật tốtcác câu hỏi đặt ra trong phần đọc hiểu Đồng thời cũng giúp các em phân biệt

Trang 2

được các phép tu từ từ vựng, củng cố thêm kiến thức về văn học cũng như trongcuộc sống.

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Vấn đề nhận diện các phép tu từ từ vựng để làm bài tập đọc hiểu trong đềthi, đồng thời chỉ ra tác dụng của chúng Qua đó học sinh sẽ được trang bị nhữngkiến thức, kĩ năng cơ bản nhất, giúp các em tự tin và có kết quả tốt nhất củaphần đọc hiểu nói riêng cũng như cả bài thi nói chung trong kì thi trung học phổthông quốc gia trước mắt

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Trong qua trình ngiên cứu đề tài, tôi đã sử dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lí thuyết: Là phương phápnghiên cứu thu thập thông tin qua đọc sách báo, tài liệu tham khảo nhằm mụcđích lựa chọn những khái niệm, tư tưởng cơ bản làm cơ sở lí luận của đề tài

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin: là phươngpháp khảo sát về thực trạng, tình hình học tập và năng lực học tập của học sinhtại địa bàn nghiên cứu qua đó đề xuất những giải pháp thực tiễn để giải quyếtnhững khó khăn, vướng mắc

- Phương pháp thông kê và xử lí số liệu là phương pháp thống kê, tínhtoán số lượng học sinh đạt hiệu quả khi áp dụng đề tài nghiên cứu và số lượnghọc sinh không áp dụng đề tài nghiên cứu

2 NỘI DUNG

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

2.1.1 Khái quát về phép tu từ.

Phép tu từ là cách kết hợp đặc biệt ở một đơn vị ngôn ngữ nào đó (từ, câu,

văn bản) trong một ngữ cảnh cụ thể nhằm đạt tới hiệu quả diễn đạt hay, đẹp,biểu cảm, hấp dẫn

Tùy theo các phương tiện ngôn ngữ được kết hợp mà phép tu từ được chia ra:phép tu từ ngữ âm, phép tu từ từ vựng, phép tu từ cú pháp Ở đề tài này, tôi chỉhướng dẫn học sinh tìm hiểu cách nhận diện phép tu từ từ vựng

2.1.2 Các phép tu từ từ vựng thường gặp.

Theo hướng dẫn mới nhất của Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa, cácphép tu từ từ vựng học sinh thường gặp trong đề đọc hiểu là : ẩn dụ, hoán dụ,nhân hóa, so sánh, nói quá, nói giảm, nói tránh, phép điệp, chơi chữ Nhữngphép tu từ từ vựng này hầu hết các em đã được học ở chương trình Tiểu học vàTrung học cơ sở Với phạm vi một đề tài nghiên cứu nhỏ, tôi chỉ hệ thống lạicác biện pháp tu từ và cách thức nhận diện các phép tu từ một cách dễ dàng hơn

Phép tu từ ẩn dụ: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật

hiện tượng khác trên cơ sở những nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình gợicảm, hàm súc cho sự diễn đạt

Phép tu từ hoán dụ: Hoán dụ là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên

gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức

gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 3

Phép tu từ nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, đồ vật, cây cối bằng

những từ ngữ vốn dùng để gọi tả con người, làm cho thế giới loài vật cây cối trởnên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của conngười

Phép tu từ so sánh: So sánh là sự đối chiếu hai hay nhiều sự vật, sự việc mà

giữa chúng có những nét tương đồng làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn

Phép tu từ nói giảm nói tránh: Nói giảm, nói tránh là biện pháp tu từ dùng

hình thức biểu đạt giảm bớt mức độ hơn, nhẹ nhàng hơn để thay thế cho hìnhthức biểu đạt bình thường cần phải lảng tránh do những nguyên nhân của tìnhcảm Nói giảm không có phương tiện riêng mà được thực hiện thông qua cáchình thức ẩn dụ hay hoán dụ tu từ

Phép tu từ nói quá: Nói quá là phép tu từ phóng đại quá mức, quy mô, tính

chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức

biểu cảm Nói quá còn được gọi là ngoa dụ, phóng đại, thậm xưng, khoa trương Phép tu từ chơi chữ: Chơi chữ là cách nói, cách viết sử dụng đặc sắc về âm về

nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước, làm câu văn hấp dẫn, thú vị

Phép điệp ngữ: Điệp ngữ là biện pháp tu từ lặp lại một yếu tố diễn đạt (từ, ngữ

câu) nhằm nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt, nâng cao khả năng biểu cảm và gợi hìnhcho lời văn

2.1.3 Vai trò của các biện pháp tu từ từ vựng

- Khi nói và viết, ngoài những cách sử dụng ngôn ngữ thông thường, còn

có thể sử dụng ngôn ngữ theo một cách đặc biệt gọi là các phép tu từ Nhằmmục đích tạo ra hiệu quả nhất định đối với người đọc người nghe như ấn tượng

về một hình ảnh, một cảm xúc, một thái độ

- Trong tiếng Việt các phép tu từ rất phong phú, đa dạng Do khả năngbiểu đạt, biểu cảm đặc sắc, các phép tu từ rất được chú trọng sử dụng trong cácvăn bản nghệ thuật Một văn bản nghệ thuật người ta có thể sử dụng một hoặcnhiều các phép tu từ nghệ thuật khác nhau và thậm chí có thể khai thác tối đasức mạnh nghệ thuật của một số biện pháp tu từ nào đó Điều này tạo nên dấu ấn

cá nhân độc đáo trong nghệ thuật sử dụng các phép tu từ

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.2.1.Thuận lợi

Về phía học sinh: Các phép tu từ từ vựng các em đã được làm từ cấp 1, cấp 2,

thông qua các bài tập thực hành ở bậc THPT, các em sẽ nắm vững hơn kĩ năngnhận diện nó, biết cách sử dụng ngôn ngữ hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao Hệthống lại các phép tu từ giúp các em nắm vững kiến thức và có thể giải quyết bàitập đọc hiểu trong đề thi THPT Quốc gia dễ dàng hơn

Về phía giáo viên: Đầu tư, nghiên cứu để tạo hứng thú cho học sinh trong giờ

ôn tập và đạt chất lượng tốt trong kì thi trung học phổ thông Quốc gia sắp tới.Qua đây, giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, từng bước nâng cao kĩ năngcũng như trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

2.2.2.Khó khăn

Về phía học sinh.

Trang 4

- Do điều kiện kinh tế cũng như sự quan tâm của các bậc phụ huynh chưacao, cùng với ý thức tự học của các em còn thấp như: lười học, chưa chịu suynghĩ, động não chính vì thế quá trình học tập chưa đạt được kết quả cao.

- Vì các phép tu từ từ vựng các em đã học ở chương trình cấp tiểu học vàtrung học cơ sở dẫn đến việc khi lên đến THPT một số em đã quên, hoặc một số

em chưa nắm được bản chất của các phép tu từ, còn nhầm lẫn giữa các phép tu

từ, chưa phân biệt được sự giống và khác nhau giữa các phép tu từ đó nên dẫnđến việc hiểu sai, hoặc hiểu chưa rõ về giá trị nghệ thuật cũng như nội dung củacác phép tu từ

- Một số em học sinh vẫn yêu thích phần văn bản hay phần làm văn hơn làphần tiếng Việt đẫn đến việc chưa nắm vững các biện pháp tu từ trong quá trìnhhọc tập

Về phía giáo viên.

- Trong chương trình THPT không có những bài lí thuyết về các phép tu từ

mà chỉ có những bài thực hành Khi dạy những bài thực hành này nhiều khichưa đạt kết quả cao vì một mặt phải nhắc lại kiến thức về lí thuyết cho họcsinh, mặt khác lại phải đảm bảo thời lượng tiết dạy nên đôi khi giáo viên dạychưa hết bài, hoặc hướng dẫn học sinh một cách chung chung, chưa cụ thể, dẫnđến cách nhận biết, cách tìm hiểu các giá trị nghệ thuật, cách vận dụng các phép

tu từ vào bài viết chưa cao

- Từ thực trạng trên, tôi nghĩ đối với một bài thực hành về các biện pháp tu từtiếng Việt thì điều quan trọng nhất là phải giúp các em cách nhận biết, cách tìmhiểu giá trị nghệ thuật, cách vận dụng các phép tu từ vào bài viết của mình Đócũng chính là lí do tôi chọn đề tài “Rèn kĩ năng nhận diện các phép tu từ từvựng thường gặp trong đề thi THPT quốc gia”

2.3 Các giải pháp sử dụng để giải quyết vấn đề.

Giáo viên thiết kế giáo án và hướng dẫn học sinh nhận diện các phép tu từ từvựng qua một tiết ôn tập phần đọc hiểu

- Có kĩ năng nhận diện, phân tích, cảm thụ các phép tu từ này trong văn bản

- Bước đầu có thể sử dụng các phép tu từ phù hợp với ngữ cảnh để mang lạihiệu quả giao tiếp nhất định

B.Trọng tâm kiến thức,kĩ năng.

1 Kiến thức: Nâng cao cho học sinh hiểu biết về phép tu từ vựng cho học

sinh để các em dễ dàng giải quyết bài tập đọc hiểu

2 Kĩ năng: Có kĩ năng phân tích giá trị sử dụng của các phép tu từ đã học C.Tiến trình dạy học.

1 Ổn định lớp

Trang 5

2 Bài mới

Giới thiệu bài: Trong đề thi trung học phổ thông quốc gia môn ngữ văn, từ

năm 2014 đến nay, đọc - hiểu đã trở thành phần thi bắt buộc Một trongnhững nội dung thường gặp trong phần thi này là yêu cầu nhận diện các phép

tu từ nghệ thuật Chính vẻ đẹp của các phép tu từ ấy đã tạo nên hiệu quả thẩm

mĩ đặc sắc trong tác phẩm văn chương xưa nay Bài học này chúng ta sẽ ônlại các kiến thức đã học và làm bài tập củng cố về các phép tu từ từ vựngthường gặp

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

I Ẩn dụ

Hoạt động 1: Giáo viên ôn tập lại

kiến thức lí thuyết về ẩn dụ cho hs

qua các câu hỏi:

a Khái niệm: Ẩn dụ là gọi tên sự vật,

hiện tượng này bằng tên sự vật hiệntượng khác trên cơ sở những nét tươngđồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảmcho sự diễn đạt

b Phân biệt ẩn dụ ngôn ngữ và ẩn

dụ nghệ thuật

- Ẩn dụ ngôn ngữ: là hình thức chuyển

đổi tên gọi cho sự vật hiện tượng trên

cơ sở so sánh ngầm, trong đó các sựvật, hiện tượng có thể giống nhau về vịtrí, hình thức, chức năng, cảm giác Ví

dụ : Cổ chai, chân bàn

- Ẩn dụ nghệ thuật: là biện pháp tu từ

từ vựng nhằm xây dựng hình tượngthẩm mĩ Không chỉ gọi tên lại màquan trọng hơn là gợi ra những liêntưởng có liên quan chủ yếu đến đến đờisống con người VD: con cò - ẩn dụ chỉngười nông dân trong ca dao

c Phân loại:

- Ẩn dụ hình thức: Loại ẩn dụ này

được hình thành trên cơ sở những néttương đồng về hình thức giữa các đốitượng

Ví dụ:

Dưới trăng quyên đã gọi hè, Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông.

( Nguyễn Du- Truyện Kiều)

Lửa lựu là mầu đỏ của hoa lựu khi nở

đỏ như lửa Với biện pháp nghệ thuậtnày, tác giả làm nổi bật hình ảnh của

Trang 6

Ví dụ:

Trăng lên, trăng đứng, trăng tàn, Đời em ôm chiếc thuyền nan xuôi dòng.

ô cùng với chiếc thuyền nan, chiếc

thuyền không chỉ là phương tiện đượcgắn kết liền mạch với các từ chỉ cách

thức thực hiện hành động như đi, vô,

rời của chủ thể trữ tình tạo nên những

ẩn dụ cách thức quen thuộc Nhờ hìnhảnh ẩn dụ này, nhà thơ đã truyền tảitâm trạng chất chứa khổ đau của người

kĩ nữ trong chế độ cũ

Ẩn dụ phẩm chất: dựa trên sự tương

đồng về phẩm chất của các sự vật hiệntượng

Ví dụ: Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ,

Mặt trời chân lí chói qua tim

Chao ôi, trông con sông vui như thấy

nắng giòn tan sau kì mưa dầm, vui

như nối lại chiêm bao đứt quãng.

(Nguyễn Tuân- Người lái đò sông Đà)

- Nắng được cảm nhận bằng thị giác,nhưng Nguyễn Tuân lại cảm nhận nắng

Trang 7

thỏa thuê hay cay đắng chất độc

của bệnh tật, quanh quẩn với vài

tình cảm gầy gò của cá nhân co

rúm lại Chúng ta muốn có những

tiểu thuyết, những câu thơ thay

đổi được cả cuộc đời người

Hoạt động 1: Giáo viên hướng

dẫn học sinh nắm được lí thuyết

Học sinhtrả lời: ( có 4 loại)

bằng vị giác - nắng giòn tan: ẩn dụ

hình thức

d Tác dụng của ẩn dụ

Ẩn dụ làm cho câu văn thêmgiàu hình ảnh và mang tính hàm xúc.Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểucảm Cùng một đối tượng nhưng ta cónhiều cách thức diễn đạt khác nhau.Cho nên một ẩn dụ có thể dùng chonhiều đối tượng

2 Bài tập thực hành.

Các phép tu từ ẩn dụ trong đoạn tríchlà:

Tác dụng: Từ đoạn văn trên, tác giả

phê phán những thứ văn chương vô bổ,những tình cảm cá nhân nhỏ bé, ích kỉnhưng không dùng những lời lẽ gay gắt

II Hoán dụ.

1.Ôn tập lí thuyết

a Khái niệm: Hoán dụ là gọi tên sự

vật, hiện tượng, khái niệm bằng tên gọicủa một sự vật, hiện tượng, khái niệmkhác có quan hệ gần gũi với nó nhằmtăng sức gợi cảm cho sự diễn đạt

b Các loại hoán dụ.

Lấy bộ phận để gọi toàn thể.

Ví dụ: Đầu xanh đã tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi.

(Nguyễn Du - Truyện Kiều)

Đầu xanh: con người ở độ tuổi trẻ.

Má hồng: người con gái đẹp, người

đàn bà sống kiếp lầu xanh

Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.

Trang 8

Bước 3: Giáo viên hướng dẫn học

sinh phân biệt phép tu từ ẩn dụ và

hoán dụ

Ví dụ: Vì sao trái đất nặng ân tình

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

(Tố Hữu)

Trái Đất (vật chứa đựng) biểu

thị cho đông đảo những người sốngtrên Trái Đất (vật bị chứa đựng)

Lấy dấu hiệu của sự vật để chỉ sự vật.

Ví dụ: Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.

(Tố Hữu- Việt Bắc)

Áo chàm: áo bằng vải thô,

nhuộm màu chàm của đồng bào cácdân tộc ở Việt Bắc- biểu thị đồng bàocác dân tộc ở Việt Bắc

Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.

Ví dụ: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

(Ca dao)

Một cây (số lượng cụ thể- biểu thị số

ít); ba cây (số lượng cụ thể - số nhiều)

+ Cả hai phép tu từ này đều dựa trên sự

so sánh hai vật có nét chung (so sánhngầm) chỉ có một vế( vế biểu hiện) còn

vế kia (vế được biểu hiện) bị che lấp đi.+ Cả hai phép tu từ đều có tác dụng gợihình gợi cảm cho diễn đạt

- Khác nhau:

+ Ẩn dụ: giữa hai sự vật có hiện tượngtương đồng,tức giống nhau về mộtphương diện nào đó Hoán dụ: giữa hai

sự vật có nét tương cận, tức đi đôi gầngũi với nhau về một phương diện nàođó

Trang 9

Bước 4: Giáo viên hỏi: Hoán dụ

(Nguyễn Bính, Tương tư)

Giáo Viên hỏi:

Câu thơ trên có cả ẩn dụ và hoán

dụ Anh/chị hãy phân biệt hai

phép tu từ đó

( Học sinh trả lời)

Gv nhận xét, khẳng định các kĩ

năng cần thiết: Để hiểu đúng một

đối tượng khi nhà thơ thay đổi tên

gọi của đối tượng đó, cần nắm rõ

đặc điểm, dấu hiệu của chúng

Hs thảo luận trả lời

Gv nhận xét, bổ sung

Em hãy cho biết tác dụng của việc

kết hợp giữa phép tu từ ẩn dụ và

hoán dụ ở câu thơ trên?

+ Ẩn dụ lâm thời biểu hiện mối quan

hệ giống nhau giữa hai sự việc Về mặtnội dung, ẩn dụ phải rút ra nét cá biệtgiống nhau của hai đối vốn khác loại.Nét giống nhau là cơ sở để hình thành

ẩn dụ Hoán dụ biểu thị mối quan hệgần gũi có thực giữa các đối tượng Cơ

sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tượng cận

kề giữa hai đối tượng mà không cần sosánh

+ Chức năng chủ yếu của ẩn dụ là biểucảm, chức năng chủ yếu của hoán dụ lànhận thức

Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông

Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.

- Thôn Đông - hoán dụ lấy vật chứa

đựng chỉ vật bị chứa đựng - chỉ cô gái(người thôn Đông)

- Thôn Đoài - hoán dụ lấy vật chứa

đựng chỉ vật bị chứa đựng - chỉ chàngtrai (người thôn Đoài)

Cau thôn Đoài, trầu không thôn nào

-là các hình ảnh ẩn dụ tượng trưng - chỉnhững người đang yêu

-> Hoán dụ: dựa trên liên tưởng tươngcận của hai đối tượng luôn gắn bó, điđôi với nhau, phụ thuộc lẫn nhau, kothể tách rời, ko có so sánh, ko chuyểntrường nghĩa mà cùng trong mộttrường nghĩa

-> Ẩn dụ: dựa trên liên tưởng tươngđồng của hai đối tượng bằng so sánhngầm, thường có sự chuyển đổi trườngnghĩa

- Tác dụng: Việc sử dụng kết hợp giữaphép tu từ ẩn dụ và hoán dụ trong câuthơ trên, có tác dụng trong việc thể

Trang 10

III Nhân hóa

Hoạt động 1: Giáo viên ôn tập lại

kiến thức lí thuyết về nhân hóa

cho học sinh qua các câu hỏi:

- Bước 1: Nhân hóa là gì?

tỏ tình cảm của mình

III Nhân hóa

1 Ôn tập lí thuyết.

a Khái niệm: Nhân hóa là gọi hoặc tả

con vật, đồ vật, cây cối bằng những từngữ vốn dùng để gọi tả con người, làmcho thế giới loài vật cây cối trở nên gầngũi với con người, biểu thị được nhữngsuy nghĩ, tình cảm của con người

b Các kiểu nhân hóa thường gặp Dùng từ ngữ vốn gọi con người để gọi sự vật.

Ví dụ: Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn

chị Cốc Rồi hỏi tôi:

- Chị Cốc béo xù đứng trước của nhà

ta đấy hả?

(Tô Hoài)Các từ ngữ vốn dùng để gọi con người:

Chị, tôi, ta tác giả dùng để gọi chỉ loài

vật

Dùng từ vốn chỉ tính chất, hoạt động của con người để chỉ tính chất, hoạt động của sự vật

Ví dụ: Mặt trời xuống biển như hòn

lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa

( Huy Cận - Đoàn thuyền đánh

cá )

Ở ví dụ này, tác giả đã dùngnhững từ ngữ vốn chỉ hành động củacon người để miêu tả sự vận động của

sóng, đêm: cài then, sập cửa

Dùng lối trò chuyện, xưng hô với vật như với người

Ví dụ:

Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn trông sao sao mờ Buồn trông con nhện chăng tơ Nhện ơi, nhện hỡi, nhện chờ mối ai?

Buồn trông chênh chếch sao mai

Ngày đăng: 29/10/2019, 07:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w