1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chợ đầu mối Phước Hải

120 209 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 8,83 MB
File đính kèm ĐTM Cho phuoc hai.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁo cáo đánh giá tác động môi trường chợ đầu mối Phước Hải năm 2017, thực hiện theo Luật bảo vệ môi trường 2014, nghị định 182015NĐ_CP và Thông tư 272015TTBTNMT Về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

- -BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN “SỬA CHỮA, NÂNG CẤP NHÀ LỒNG

CHỢ CHÍNH CHỢ PHƯỚC HẢI”

ĐỊA ĐIỂM: TT PHƯỚC HẢI, HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

(Báo cáo đã chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của Hội đồng tẩm định)

Bà Rịa - Vũng Tàu, Tháng 05/2017

i

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH vi

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ dự án 1

1.1.Tóm tắt xuất xứ dự án 1

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2

3 Tổ chức thực hiện ĐTM 5

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 6

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT 9

1.1 Tên dự án 9

1.2 Chủ dự án 9

1.3 Vị trí địa lý của dự án 9

1.3.1 Mối tương quan vị trí của dự án với các đối tượng khu vực xung quanh 10

1.3.2 Hiện trạng các hạng mục công trình xung quanh dự án 11

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 15

1.4.1 Mục tiêu của dự án 15

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 15

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án 24

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 29

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án 29

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án 30

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 30

1.4.8 Vốn đầu tư 30

1.4.9 Tổ chức và quản lý thực hiện dự án 31

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 34

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 34

2.2 Điều kiện kinh tế - Xã hội 41

CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 45

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 45

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 45

3.1.1.1 Đánh giá tính phù hợp của vị trí dự án với điều kiện môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 45

3.1.1.2 Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất, di dời các cơ sở kinh doanh 45

3.1.1.3 Đánh giá tác động của hoạt động tháo dỡ, giải phóng mặt bằng 45

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng nhà lồng chợ chính và thi công đường 50

3.1.2.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 50

3.1.2.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 59

3.1.2.3 Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn tháo dỡ chợ tạm 63

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành 65

3.1.3.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 65

ii

Trang 3

3.1.3.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 72

3.2 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 75

3.2.1 Những rủi ro trong giai đoạn tháo dỡ, dọn dẹp mặt bằng và giai đoạn xây dựng 75

3.2.2 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường trong giai đoạn hoạt động dự án 76

3.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá dự báo 78

CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 80

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 80

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động của dự án trong giai đoạn chuẩn bị (di dời, tháo dỡ, dọn dẹp mặt bằng) 80

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực trong giai đoạn thi công xây dựng 81

4.1.2.1 Các biện pháp phòng ngừa các tác động liên quan đến chất thải 82

4.1.2.2 Phòng ngừa, giảm thiểu các tác động không liên quan đến chất thải: 84

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn vận hành 86

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 93

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn xây dựng 94

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 97

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn vận hành 100

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 101

5.1 Chương trình quản lý môi trường 101

5.1.1 Giai đoạn thi công 101

5.1.2 Giai đoạn vận hành 101

5.2 Chương trình giám sát môi trường 108

5.2.1 Giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng 108

5.2.2 Giám sát môi trường trong giai đoạn hoạt động 108

CHƯƠNG 6: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 109

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 109

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 109

KẾT LUẬN - CAM KẾT - KIẾN NGHỊ 111

1 KẾT LUẬN 111

2 CAM KẾT 111

iii

Trang 4

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 - Nhu cầu oxy sinh hóa đo ở 20oC - đo trong 5 ngày.BTCT - Bê tông cốt thép

CBCNV - Cán bộ công nhân viên

CHXHCN - Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

COD - Nhu cầu oxy hóa học

BQL - Ban quản lý

CTR - Chất thải rắn

DO - Oxy hòa tan

ĐTM - Đánh giá tác động môi trường

TMDVKT - Thương mại Dịch vụ Kỹ Thuật

GPMB - Giải phóng mặt bằng

MPN - Số lớn nhất có thể đếm được

PCCC - Phòng cháy chữa cháy

QCVN - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

SS - Chất rắn lơ lửng

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

THC - Tổng hydrocacbon

UBMTTQVN - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

UBND - Ủy ban Nhân dân

VLXD - Vật liệu xây dựng

WHO - Tổ chức Y tế Thế giới

XD - Xây dựng

iv

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Trang thiết bị thu gom rác tại dự án đang hoạt động 12

Bảng 1.2: Bảng cân đối diện tích đất sau khi xây mới 16

Bảng 1.3: Hạng mục công trình cải tạo, mở rộng của dự án 17

Bảng 1.4: Bảng nhu cầu sử dụng nước của chợ sau khi cải tạo nâng cấp 18

Bảng 1.5: Khối lượng hạng mục xây dựng cống thoát nước mưa tại Chợ Phước Hải 19 Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị thi công xây dựng 29

Bảng 1.7: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án 30

Bảng 1.8: Thống kê tóm tắt các thông tin chính của dự án 32

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất 35

Bảng 2.2: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (ĐVT: 0C) 36

Bảng 2.3: Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (ĐVT: %) 36

Bảng 2.4: Số giờ nắng các tháng trong năm (ĐVT: giờ) 37

Bảng 2.5 Lượng mưa các tháng trong năm (ĐVT: mm) 38

Bảng 2.6: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 38

Bảng 2.7: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI) 39

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng không khí 40

Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng nước thải tại đầu ra hố gas tháng 2/2017 41

Bảng 3.1: Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn chuẩn bị dự án 46

Bảng 3.2 : Hệ số phát thải do 1 phương tiện tham gia giao thông 46

Bảng 3.3 : Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 47

Bảng 3.4: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường 47

Bảng 3.5: Mức rung phát sinh từ máy móc thiết bị thi công và vận chuyển 48

Bảng 3.6: Hệ số ô nhiễm do nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 49

Bảng 3.7: Tải lượng chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) 49

Bảng 3.8: Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai đoạn thi công xây dựng 51

Bảng 3.9 Tải lượng các chất ô nhiễm từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu 53

Bảng 3.10: Kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm từ phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án 53

Bảng 3.11: Tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 55

Bảng 3.12: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường (nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý) 56

Bảng 3.13: Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 57

Bảng 3.14 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 57

Bảng 3.15: Định mức hao hụt và khối lượng vật liệu hao hụt do thi công 58

Bảng 3.17: Bảng tính mức ồn từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công cơ giới 60

Bảng 3.18 : Hệ số phát thải do 1 phương tiện tham gia giao thông 63

Bảng 3.19: Dự báo tải lượng bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển 63

Bảng 3.20: Lượng khí phát thải và bụi tương ứng với số xe vận chuyển 63

Bảng 3.21: Mức ồn sinh ra từ hoạt động của các thiết bị thi công trên công trường 64

Bảng 3.22: Mức rung phát sinh từ máy móc thiết bị thi công và vận chuyển 64 Bảng 3.23: Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải trong giai

v

Trang 6

đoạn hoạt động 65

Bảng 3.24: Lưu lượng nhiên liệu cần cung cấp trong một ngày 66

Bảng 3.25: Hệ số ô nhiễm do khí thải giao thông của Tổ chức Y tế Thế giới 66

Bảng 3.26: Dự báo tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 66

Bảng 3.27: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 67

Bảng 3 29: Thành phần đặc trưng của rác thải sinh hoạt tại chợ Phước Hải 70

Bảng 3.30 : Thành phần rác thải khi dự án đi vào hoạt động 70

Bảng 3.31: Các hoạt động và nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong giai đoạn hoạt động 71

Bảng 3.32: Mức ồn các loại xe cơ giới và các thiết bị phổ biến 72

Bảng 3.33: Bảng tổng hợp các đánh giá tác động môi trường 73

Bảng 3.34: Độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 77

Bảng 4.1 Các hạng mục bổ sung thiết bị để thu gom chất thải rắn 99

Bảng 5.1: Chương trình quản lý môi trường 102

vi

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Vị trí dự án thể hiện trên Google Map 9

Hình 1.2: Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh 11

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ thi công 24

Hình 1 4: Sơ đồ tổ chức quản lý dự án 30

Hình 4.1: Cấu tạo của bể tự hoại 5 ngăn 87

Hình 4.2 Bể tách dầu đặt nằm 88

Hình 4.3: Phương án thoát nước của Chợ 89

Hình 4.4: Sơ đồ thu gom, xử lý chất thải rắn 90

vii

Trang 8

Qua đó, nhu cầu cần thiết và cấp bách hiện nay là xây dựng chợ mới để tránh tìnhtrạng tiếp tục xuống cấp công trình nhằm bảo vệ hàng hóa kinh doanh của tiểu thương

và đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân mua bán tại nơi đây, phục vụ tốt nhất đờisống, góp phần nâng cao đời sống kinh tế của người dân địa phương

Căn cứ vào Công văn số 49/HĐND-VP ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Hộiđồng nhân dân huyện Đất Đỏ về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa,nâng cấp nhà lồng chợ chính Chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải Chủ đầu tư dự án làBan quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Đất Đỏ

Căn cứ vào Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủyban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâmthương mại và hệ thống chợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2013-2025, thì Nhà lồngchợ chính chợ Phước Hải, huyện Đất Đỏ thuộc chợ hạng 2

Theo hướng dẫn tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính Phủv/v quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánhgiá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Luật bảo vệ môi trường 2014quy định tại mục a,d, khoản 2, điều 25 Phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi

trường: “a) Quyết định chủ trương đầu tư dự án đối với các đối tượng quy định tại

Điều 18 của Luật này trong trường hợp pháp luật quy định dự án phải quyết định chủ trương đầu tư; d) Cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với dự án có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải có giấy phép xây dựng” Do đó, Ban Quản lý dự

án đầu tư xây dựng huyện Đất Đỏ đã phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường - Công tyTNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ thuật Thành Nam Á tiến hành lập báo cáo ĐTM cho

dự án “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” để trình Sở Tài nguyên vàMôi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thẩm định và UBND Tỉnh phê duyệt trước khi tiến

hành xin giấy phép xây dựng công trình [áp dụng cho mục 7 thuộc nhóm các dự án

xây dựng dự án chợ hạng 1, hạng 2 trên địa bàn thành phố, thị trấn, thị xã được quy định tại Phụ lục II - Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường].

1

Trang 9

Nội dung và trình tự các bước thực hiện báo cáo ĐTM được thực hiện theo đúnghướng dẫn của Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường Báo cáo ĐTM sẽ là công cụ khoa học nhằm phân tích, đánh giá các tácđộng có lợi, tiêu cực, trực tiếp, gián tiếp, trước mắt và lâu dài trong quá trình xây dựng

và hoạt động của dự án Qua đó lựa chọn và đề xuất phương án tối ưu nhằm hạn chế,ngăn ngừa và xử lý các tác động tiêu cực, đảm bảo xử lý các chất thải phát sinh từ cáchoạt động của dự án đạt tiêu chuẩn môi trường do Nhà nước quy định

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo dự án đầu tư.

- Loại dự án đầu tư: nâng cấp, sửa chữa

- Cơ quan phê duyệt dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân huyện Đất Đỏ

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển của tỉnh

Dự án đầu tư xây dựng “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” nằmtrong khu đất của chợ Phước Hải TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ Vị trí khu đất xâydựng dự án nằm cách bãi biển TT Phước Hải chỉ khoảng 250m, khu vực này là nơiđánh bắt cá từ biển lên, thu hút các lái thương từ thập phương đến nơi này, ngoài rakhu vực biển Phước Hải có nhiều nhà nghỉ, khu du lịch thu hút rất nhiều khách du lịchtrong và ngoài nước đến tham quan, nghỉ dưỡng, đây là một trong những khu vực quyhoạch phát triển du lịch mũi nhọn của Thị trấn Phước Hải

Xung quanh vị trí dự án hiện nay tập trung rất nhiều dân cư, khu du lịch nằmđường ven biển đi Phước Hải…Do đó vị trí thực hiện dự án xây dựng “ Nâng cấp, sửachữa nhà lồng chợ chính Chợ Phước Hải” là rất phù hợp với loại hình kinh doanh,buôn bán, phát triển kinh tế - xã hội

Dự án phù hợp với Quyết định số: 1858/QĐ-UBND ngày 24 tháng 08 năm 2011phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Đất Đỏ đến năm 2020

Dự án xây dựng “Nâng cấp, sửa chữa nhà lồng chợ chính Phước Hải” sẽ góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế - xã hội, nghành du lịch tại huyện nói riêng và Tỉnh nói chungtheo chiến lược phát triển của Tỉnh

1.4 Phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Căn cứ vào văn bản số: 49/HĐND-VP ngày 25 tháng 10 năm 2016 về việc quyếtđịnh chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải.Phạm vi của dự án được xác định như sau:

- Nhà lồng chợ: xây mới nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải diện tích xây dựng2.248 m2

- Khu vực kios ngoài và nhà vệ sinh: Diện tích 324 m2

- Sửa chữa đường quy hoạch số 4.2: Chiều dài 60,4m và rộng 10,8m

- Lắp đặt hệ thống PCCC tự động: 1 hệ thống

- Đèn chiếu sáng tổng thể

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường

2

Trang 10

2.1 Cơ sở pháp lý để đánh giá tác động môi trường

- Luật số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam ngày 22/11/2013

về sửa đổi bổ sung một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội;

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoáXIII thông qua ngày 26/11/2014;

- Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 sửa đổi, bổ sung một

số điều của nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 06 năm 2005 về phát triển vàquản lý chợ;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về việc quy địnhchi tiết một số điều của Luật Phòng cháy chữa cháy;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với nước thải;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 của Chính Phủ về việc quản lýchất thải và phế liệu

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường - Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường

- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

3

Trang 11

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/05/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thựchiện Nghị định 147/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 56/2011/QĐ-UBND ngày 19/09/2011 của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu về việc Ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu về tàinguyên môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Rịa Quyết định 2942/QĐRịa UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh về việcphê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại và hệ thốngchợ của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2013-2025;

- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/08/2011 của của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu ban hành quy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo quychuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Rịa-b) Các tiêu chuẩn và quy chuẩn áp dụng:

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khíxung quanh;

- QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

- QCVN 26:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, số liệu điều kiện tự nhiêndùng trong xây dựng;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 - Phòng cháy, chống cháy cho nhà vàcông trình - Yêu cầu cho thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 - Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước bêntrong;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4519:1998 - Hệ thống cấp thoát nước trong nhà vàcông trình - Quy phạm thi công và nghiệm thu;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 quy định về các yêu cầu đối với thiết kế,lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler);

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 - Công tác trắc địa trong xâydựng công trình - Yêu cầu chung;

4

Trang 12

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006/BXD - Cấp nước - Mạng lướiđường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế.

2.2 Các văn bản liên quan đến dự án

- Văn bản số: 49/HĐND-VP ngày 25 tháng 10 năm 2016 của Hộ đồng nhân dânhuyện Đất Đỏ về việc quyết định chủ trương đầu tư dự án Sửa chữa, nâng cấp nhà lồngchợ chính chợ Phước Hải, TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Văn bản số 2689/SXD-GĐ ngày 26 tháng 10 năm 2016 của Sở Xây Dựng về việcthông báo kết quả thẩm định dự án sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ PhướcHải

- Quyết định số 2942/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhândân tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng lưới siêu thị, trung tâm thươngmại và hệ thống chợ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2013-2025

- Văn bản số 1089/TN-PTĐT-KT ngày 04 tháng 11 năm 2014 về việc đấu nối thoátnước thải sinh hoạt tại khu chợ Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu củaCông ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong ĐTM

Căn cứ nguồn tài liệu chính gồm các định hướng về kinh tế xã hội, du lịch, quyhoạch xây dựng có liên quan và các số liệu khảo sát điều tra đánh giá hiện trạng khuvực quy hoạch gồm:

3.1 Tóm tắt về việc tổ chức thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM

Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Ban quản lý dự án đầu tư xây dựnghuyện Đất Đỏ làm chủ đầu tư chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHHThương mại dịch vụ kỹ thuật Thành Nam Á Trong quá trình thực hiện, chủ dự án đãnhận được sự giúp đỡ của các cơ quan chức năng sau:

- Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban MTTQ TT Phước Hải, huyện Đất Đỏ

Địa chỉ liên hệ đơn vị tư vấn ĐTM:

- Tên đơn vị tư vấn: CÔNG TY TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á

- Địa chỉ : 100/42/2A Bình Giã, Phường 8, TP Vũng Tàu

- Tel : 064.3 59 27 19 Fax: 064.3 59 27 19

- Đại diện là : Phạm Thế Vũ Chức danh : Giám Đốc

5

Trang 13

Trên cơ sở yêu cầu của Ban quản lý, Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Áthực hiện lập báo cáo ĐTM theo các bước như sau:

- Tổ chức khảo sát thực địa, điều tra điều kiện kinh tế xã hội khu vực dự án;

- Thu thập số liệu khí tượng, thủy văn;

- Lấy ý kiến cộng đồng;

- Viết báo cáo và báo cáo trước Hội đồng thẩm định báo cáo ĐTM tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

- Chỉnh sửa, bổ sung các yêu cầu của Hội đồng thẩm định ĐTM

3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án

Danh sách các cán bộ tham gia trực tiếp thực hiện báo cáo ĐTM của dự án đượcnêu trong bảng sau:

Số

Chức vụ, trình độ

Cơ quan công tác,

Chủ đầu tư

1 Ông Cam Quốc Bình Giám Đốc ĐTXD huyện Đất ĐỏBan Quản lý DA

2 Ông Đồng Nhựt Bình P Giám Đốc Ban Quản lý DA

ĐTXD huyện Đất Đỏ

Cơ quan tư vấn – Công ty TNHH TM DV KT Thành Nam Á

3 Ông Lâm Văn Hiền

Phó Giámđốc – Kỹ sưcông nghệmôi Trường

Chủ biên

4 Phạm Thị Yến Kỹ sư môitrường

Tổ chức khảo sát thựcđịa, thu thập, xử lý sốliệu, viết và biên soạnbáo cáo

5 Đào Hữu Tý CNMT –Thạc sỹ

Cộng tác viên

- Khảo sát thực địa

- Thu thập và xử lý sốliệu

- Viết báo cáo từngphần

- Đề xuất các biệnpháp xử lý và giảmthiểu

6 Nguyễn Ngọc Hải Kỹ sư MT

7 Nguyễn Thị Trang Chuyên viênCNMT

4 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Thực hiện báo cáo ĐTM cho dự án, chúng tôi đã sử dụng nhiều phương phápkhác nhau Lý do sử dụng nhiều phương pháp khác nhau: Mặc dù có rất nhiều phươngpháp khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu điểm và nhược điểm riêng Vì vậy, đểnhận dạng và đánh giá toàn diện các tác động có thể xảy ra Cụ thể, các phương pháp

đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM bao gồm:

6

Trang 14

4.1 Các phương pháp ĐTM:

Phương pháp nhận dạng:

- Mô tả hệ thống môi trường;

- Xác định các thành phần của dự án ảnh hưởng đến môi trường;

- Mục đích: Nhận dạng đầy đủ các dòng thải, các vấn đề môi trường liên quanphục vụ cho công tác đánh giá chi tiết

Phương pháp phân tích hệ thống:

- Đây là phương pháp được áp dụng khá phổ biến trong môi trường;

- Ưu điểm của phương pháp này là đánh giá toàn diện các tác động, rất hữu íchtrong việc nhận dạng các tác động và nguồn thải;

- Mục đích: Xem xét các nguồn thải, nguồn gây tác động, đối tượng bị tác động…như các phần tử trong một hệ thống có mối quan hệ mật thiết với nhau, từ đó, xácđịnh, phân tích và đánh giá các tác động

Phương pháp liệt kê:

- Được sử dụng khá phổ biến (kể từ khi có Cơ quan bảo vệ môi trường Quốc gia rađời ở một số nước - NEPA) và mang lại nhiều kết quả khả quan do có nhiều ưu điểmnhư trình bày cách tiếp cận rõ ràng, cung cấp tính hệ thống trong suốt quá trình phântích và đánh giá hệ thống;

- Thông thường, phương pháp này được sử dụng theo 2 cách tiếp cận:

+ So sánh với giá trị quy định trong Quy chuẩn quy định;

+ So sánh với số liệu đo đạc thực tế tại các Dự án tương tự

Phương pháp đánh giá nhanh:

- Đây là phương pháp phổ biến trong công tác ĐTM;

- Phương pháp này rất hữu dụng để xác định nhanh và dự báo hàm lượng và tảilượng các chất ô nhiễm (không khí, nước…) dựa trên các số liệu có được từ Dự án;

- Mục đích: Phương pháp này sử dụng các hệ số phát thải đã được thống kê bởicác cơ quan, tổ chức và chương trình có uy tín lớn trên thế giới như Tổ chức Y tế Thế

7

Trang 15

giới (WHO), Cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA), chương trình kiểm kê chất thảicủa Úc (National Polutant Inventory-NPI).

4.2 Các phương pháp khác

Phương pháp điều tra, khảo sát hiện trường:

Khảo sát hiện trường là điều bắt buộc khi thực hiện công tác ĐTM để xác địnhhiện trạng khu đất thực hiện Dự án nhằm làm cơ sở cho việc đo đạc, lấy mẫu phân tíchcũng như làm cơ sở cho việc đánh giá và đề xuất các biện pháp kiểm soát và giảmthiểu ô nhiễm, chương trình quản lý môi trường, giám sát môi trường…Do vậy, quátrình khảo sát hiện trường càng chính xác và đầy đủ thì quá trình nhận dạng các đốitượng bị tác động cũng như đề xuất các biện pháp giảm thiểu các tác động càng chínhxác, thực tế và khả thi

Phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu:

- Việc lấy mẫu và phân tích các mẫu của các thành phần môi trường là không thểthiếu trong việc xác định và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nền tại khu vựctriển khai Dự án;

- Sau khi khảo sát hiện trường, chương trình lấy mẫu và phân tích mẫu sẽ được lập

ra với nội dung chính như: vị trí lấy mẫu, thông số đo đạc và phân tích, nhân lực, thiết

bị và dụng cụ cần thiết, thời gian thực hiện, kế hoạch bảo quản mẫu, kế hoạch phântích…;

- Các phương pháp đo đạc, thu mẫu và phân tích mẫu áp dụng cho từng thành phầnmôi trường (nước, không khí) được trình bày rõ trong Phụ lục của báo cáo

- Đơn vị thực hiện: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh laođộng

Phương pháp khác được áp dụng là Phương pháp kế thừa và tổng hợp tài liệu:

- Đây là phương pháp không thể thiếu trong công tác đánh giá tác động môi trườngnói riêng và công tác nghiên cứu khoa học nói chung;

- Kế thừa các nghiên cứu và báo cáo đã có là thực sự cần thiết vì khi đó sẽ kế thừađược các kết quả đã đạt trước đó, đồng thời, phát triển tiếp những mặt càng hạn chế vàtránh những sai lầm;

- Tham khảo các tài liệu, đặc biệt là tài liệu chuyên ngành liên quan đến Dự án, cóvai trò quan trọng trong việc nhận dạng và phân tích các tác động liên quan đến hoạtđộng của Dự án

CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT

8

Trang 16

1.1 Tên dự án

SỬA CHỮA, NÂNG CẤP NHÀ LỒNG CHỢ CHÍNH PHƯỚC HẢI

- Vị trí thực hiện dự án: thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh BR –VT

1.2 Chủ dự án

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Dự án xây dựng “Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính Phước Hải” có tổngdiện tích đất 3.659m2 Vị trí khu đất được giới hạn như sau:

 Phía Đông Nam giáp : Tỉnh lộ 44A;

 Phía Tây Bắc giáp : Khu đất khác;

 Phía Đông Bắc giáp : Đường nhựa nội bộ phía bên đường là khu vực nhà phố

 Phía Tây Nam giáp : Đường nhựa nội bộ phía bên đường là khu vực nhà phố

Hình 1.1 Vị trí dự án thể hiện trên Google Map

1.3.1 Mối tương quan vị trí của dự án với các đối tượng khu vực xung quanh 1.3.1.1 Mối tương quan của vị trí dự án với các đối tượng tự nhiên.

Mối tương quan của dự án với hệ thống giao thông

- Mặt trước của dự án tiếp giáp với đường tỉnh lộ 44 đã xây dựng hoàn thiện;

- Phía bên phải dự án tiếp giáp với đường nội bộ đã được xây dựng hoàn thiệnbằng bê tông chiều rộng đường 8m;

- Phía bên trái dự án tiếp giáp với đường nội bộ đi sâu vào chợ là tuyến đường đã

9

Trang 17

xuống cấp, nhiều ổ gà Chiều rộng khoảng 10m Để đảm bảo vệ sinh môi trường cho

dự án tuyến đường này sẽ được xây dựng như trong chủ trương của Hội đồng nhân dânhuyện Đất Đỏ đã cho phép;

Mối tương quan của dự án đối với sông, suối, ao, hồ.

Cách dự án 250m phía Đông Nam là bãi biển Phước Hải của huyện Đất Đỏ Xung quanh khu đất dự án không có ao, hồ, sông, suối

Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp, thoát nước:

Qua khảo sát xung quanh khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước, thoát nước đôthị của thị trấn nằm trên đường tỉnh lộ 44 và đường thoát nước EC nằm phía phải củachợ

Mối tương quan của dự án đối với hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc

Khu vực nâng cấp dự án đã có hệ thống đường cấp điện và thông tin liên lạc hoànchỉnh Chủ dự án sẽ liên hệ với các đơn vị quản lý để đấu nối và sử dụng cho côngtrình

1.3.1.2 Mối tương quan của dự án đối với các dự án với các đối tượng kinh tế - xã hội.

Mối tương quan của dự án đối với khu dân cư.

Đối với khu vực dân cư lân cận: Khu vực thực hiện dự án là khu vực quy hoạchphát triển chợ kết hợp nhà ở

- Khu vực dự án cách khu vực bán đồ thực phẩm tươi sống: 5 m

- Dự án cách khu vực trung chuyển cá: 70m

- Dự án cách khu vực bán hoa quả và đồ ăn: 8m

- Dự án cách khu nhà liên kế (nằm ở vị trí trái, phải của dự án) : 10 m

Khi dự án thực hiện nếu không có các biện pháp thi công hợp lý sẽ ảnh hưởng rấtlớn đến đời sống, hoạt động kinh doanh, cũng như ảnh hưởng đến hoạt động buôn bánkhu vực này Do đó, chủ dự án cần quản lý chặt chẽ từ các khâu trong quá trình thicông xây dựng dự án, nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường xungquanh

Mối tương quan của dự án đối với các công trình văn hoá, di tích lịch sử.

Cách dự án khoảng 1,3-2Km có các công trình tôn giáo như: Chùa Bửu Long,Chùa Thiên Ấn, Thánh thất Phước Hải, Nhà thờ Phước Hải

Dự án khi thực hiện sẽ không gây ảnh hưởng tới hoạt động của khu vực này, do

vị trí đường vào tham quan công trình cách khá xa so với dự án Do đó các tác độngtiêu cực của dự án đến công trình này là không có

Xung quanh khu vực dự án không có các khu di tích lịch sử, khu bảo tồn thiênnhiên nào

10

Trang 18

Hình 1.2: Mối tương quan của dự án với các đối tượng xung quanh

1.3.2 Hiện trạng các hạng mục công trình xung quanh dự án.

a/ Hiện trạng khu vực buôn bán, trao đổi hàng hóa

- Khu nhà chợ bán thịt, cá: diện tích 2.078 m2 hiện tại khu vực đang hoạt độngbuôn bán cá, thịt, đồ hàng ăn Hiện trạng kèo tôn lợp mới, xung quanh 4 phía nhà đểtrống, hạ tầng đều mới Trong nhà chợ chính có: 260 hộ Vì vậy khu nhà chợ bán thịt ,

cá , rau sẽ được giữ lại

- Khu vực trung chuyển cá: Khu vực này ngoài trời không có mái che, nền bê tông

hóa toàn bộ Khu vực này thường hoạt động mua bán cá cho các lái thương Khôngthực hiện việc sơ chế hay hoạt động gì ở khu vực này Toàn bộ cơ sở hạ tầng còn mới,xung quanh có hệ thống thu gom và thoát nước hoàn chỉnh Vì vậy hạng mục này vẫncòn giữ nguyên

 Tổng số hộ kinh doanh khoảng 150 hộ

 Diện tích buôn bán 2.255m2 Diện tích bãi đậu xe 660m2

 01 Bể xửa lý nước thải ba ngăn diện tích 18m2

- Khu vực bán Hoa quả : diện tích 672 m2; Tồng số hộ kinh doanh khoảng 36 hộ

- Ban quản lý chợ: nhà bằng cấp 4, vẫn còn sử dụng được vì vậu giữ nguyên vị trí

ban quản lý chợ tại khu vực này

b/ Hiện trạng công tác quản lý và các công trình bảo vệ môi trường

Hạng mục công trình bảo vệ môi trường của chợ hiện hữu

- Bể chứa nước cấp: 60m3 vẫn giữ nguyên Số lượng: 1 bể

- Nhà bơm nước: vẫn giữ nguyên Số lượng 1 nhà

11

Trang 19

- Nhà vệ sinh: 1 nhà diện tích: 44 m2 Toàn bộ cơ sở vật chất vẫn còn sử dụng được

vì vậy vẫn giữ nguyên.

- Khu vực chứa rác thải cuối cùng của chợ: Rác thải từ các khu vực bán đồ tươi

sống, thịt cá, khu vực bán hoa quả, khu vực ăn uống được chính các hộ kinh doanh tựthu gom tại cuối điểm của từng khu Sau đó sẽ được công nhân chợ thu gom và chứa ởkhu vực chứa rác thải cuối cùng của chợ Vào khoảng 12h trưa và 6h tối được mang đi

xử lý theo đúng quy định

- Khu xử lý nước thải: Hiện nay toàn bộ nước thải phát sinh từ khu vực bán thịt cá,

rau củ quả, khu vực trung chuyển cá được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau đó thoát ra

vào đường ống chung nằm trên tỉnh lộ 44

Công tác quản lý, xử lý môi trường tại chợ hiện hữu:

+ Đối với công tác quản lý, xử lý chất thải rắn:

-Hiện nay chất thải rắn thông thường và chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vựcchợ Phước Hải được thu gom vào các két nhựa sau đó cuối buổi chợ nhân viên vệ sinhcủa Ban quản lý chợ sẽ đi thu gom vào các xe trung chuyển rác Toàn bộ rác thải sẽđược thu gom về khu vực trung chuyển rác phía cuối chợ có diện tích 50m2 Buổichiều sẽ có xe chở rác của Công ty công trình đô thị huyện Đất Đỏ đến thu gom và xử

Bảng 1.1: Trang thiết bị thu gom rác tại dự án đang hoạt động

2 Kết đựng rác loại lớn Cái 20

4 Bao tải thu gom rác Cái 20/tháng

+ Đối với công tác quản lý, xử lý nước thải:

Hiện nay, nước thải tại chợ Phước Hải được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 3ngăn sau đó thoát ra cống thoát nước chung của khu vực tại 2 điểm: 01 tại hố ga hiệnhữu trên đường TL 44 và 01 hố ga bên hông cổng chợ trên đường EC theo văn bản số1089/TN&PTĐT-KT ngày 04 tháng 11 năm 2014 về việc thoả thuận đấu nối thoátnước thải sinh hoạt tại khu chợ Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu củaCông ty thoát nước và phát triển đô thị tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

* Đánh giá hiệu quả các công trình môi trường tại chợ hiện hữu:

12

Trang 20

- Đối với công tác thu gom, xử lý rác thải tại chợ Phước Hải: Hiện nay công tácthu gom rác tại chợ đã đảm bảo vệ sinh môi trường, rác thải được thu gom, vận chuyển

đi xử lý triệt để hàng ngày Không để tình trạng ứ đọng rác trong ngày

Đối với khu vực nhà lồng chợ chính sau khi sửa chữa đi vào hoạt động sẽ làmtăng thêm khối lượng chất thải rắn tại chợ, do đó chủ dự án sẽ bố trí thêm nhân côngthu gom và trang bị thêm các thùng chứa, xe vận chuyển rác để đảm bảo chất thải rắnđược thu gom toàn bộ

- Đối với xử lý nước thải tại chợ: Đối với khu vực nhà lồng chợ chính sau khi sửachữa, nâng cấp thì hoạt động của khu vực này chỉ bán hàng khô Do đó, tại khu vựcnày chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt của khách hàng tại khu vực nhà vệ sinh xây mới

Để xử lý nước thải phát sinh khu vực này, chủ dự án bố trí xây thêm 01 bể tự hoại 5ngăn, trước khi đấu nối thoát ra cống thoát nước của khu vực

- Hiện trạng cấp điện: Hiện nay hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu chợ đã đầu tư

hoàn chỉnh Riêng khu vực nhà lồng chợ chính thì hệ thống điện đã cũ, hư hỏng nhiềuchỗ

- Hiện trạng PCCC: Khu vực nhà lồng chợ chính PCCC đã cũ, hư hỏng nhiều

Trang 21

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mục tiêu của dự án

a/ Mục tiêu chung

Đầu tư xây dựng công trình nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn PhướcHải nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu kinh doanh, mua bán, giao dịch, tiêu thụ sản phẩm

và các hoạt động của chợ, thu hút sự giao lưu giữa các địa phương với nhau, đáp ứngnhu cầu về thương mại của nhân dân tại địa phương, đồng thời cải thiện bộ mặt khutrung tâm thị trấn Phước Hải, thúc đẩy quá trình đô thị hóa của khu vực thị trấn PhướcHải, huyện Đất Đỏ nói riêng và cả nước nói chung

b/ Mục tiêu cụ thể của dự án

Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hải xâydựng tại Thị trấn Phước Hải, Huyện Đất Đỏ, tỉnh BR-VT Công trình với qui mô:

14

Trang 22

+ Nhà lồng chợ chính: Diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích xây dựng + diệntích của sino, máng nước nhô ra ngoài) là 2.683m2 gồm 38 lô (mỗi lô từ 4-6kios), 188 ki ốt.

+ Kios và nhà vệ sinh: 324 m2 gồm 10 ki ốt và 2 nhà vệ sinh

+ Các hạng mục khác: Sửa chữa đường số 4.2, điện chiếu sáng bên ngoài và sânđường nội bộ

+ Đầu tư đồng bộ điện, hệ thống chống sét, cấp nước, thoát nước

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.1 Quy mô của dự án

Quy mô công trình:

- Tổng diện tích toàn khu thực hiện dự án: 3.659m2

- Diện tích sàn xây dựng nhà lồng chợ chính (bao gồm diện tích xây dựng + diệntích của sino, máng nước nhô ra ngoài): 2.683 m2

- Quy mô chợ thuộc chợ hạng 2

- Quy mô công trình: nâng cấp nhà lồng chợ chính từ 132 hộ lên 188 hộ

Về mặt bằng công năng:

Các tiêu chí chung cho toàn bộ công trình:

- Mặt bằng tổ chức dựa trên các tiêu chuẩn, qui phạm về diện tích, thể tích, kíchthước…

- Về công năng: sắp xếp phân luồng giao thông không chồng chéo, thuận tiện chohoạt động của mua bán của người dân và khách du lịch đến khu vực này nghỉ dưỡng

và hoạt động nội bộ của nhân viên chợ

Nhà lồng chợ chính: 1 tầng chia thành nhiều kiot nhỏ: 188 kiot thực hiện việc

buôn bán vải, quần áo, đồ hải sản khô, gạo

Khu vực xây dựng chợ tạm: sau khi nhà lồng chợ chính xây xong di dời các hộ

kinh doanh từ chợ tạm vào bên trong Tại khu vực này sẽ được tháo dỡ toàn bộ để xâydựng chỗ để xe với diện tích: 320 m2 Hai bên cánh gà của khu vực đất sẽ được xâycác kiot để bán đồ uống, giải khát và khu vệ sinh cho người dân và khách thậpphương

Các khu vực được bố trí phân khu hợp lý, không làm ảnh hưởng chức năng đếnnhau nhưng vẫn đảm bảo tính kết nối cho toàn bộ khu

Bảng 1.2: Bảng cân đối diện tích đất sau khi xây mới

2 Ki ốt ngoài trời và nhà vệ sinh 324,00 8,855

15

Trang 23

Nguồn: Thuyết minh dự án đầu tư của dự án

1.4.2.2 Khối lượng các hạng mục công trình của dự án

1.4.2.2.1 Các hạng mục công trình chính.

Dự án Sửa chữa, nâng cấp nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải, thị trấn Phước Hảivới qui mô là 1 tầng, gồm: 38 lô (mỗi lô từ 4- 6 ki ốt) có 188 ki ốt bên trong nhà lồngchính, 10 ki ốt bên ngoài và 2 nhà vệ sinh; Các hạng mục khác như tháo dỡ 1983m chợ

cũ và lắp dựng 40 kios (tận dụng kết cấu chợ tạm cũ), lắp mới 12 kios với diện tíchxây dựng khu chợ tạm khoảng 520m2 Sữa chữa đường số 4.2 và điện chiếu sáng bênngoài, sân đường nội bộ Cụ thể như sau:

Bảng 1.3: Hạng mục công trình cải tạo, mở rộng của dự án

Hành lang, giao thông nội bộ 1.315,00 m2

Ki ốt cà phê (10x4,5x5,4m) 243,00 m2

Nhà vệ sinh nam (4,5x5,4m) 24,30 m2Nhà vệ sinh nữ (4,5x5,4m) 24,30 m2

Sửa chữa đường 4.2 (60,4x10,8m) 652,00 m2

Điện chiếu sáng bên ngoài 525,00 mPhương án kiến trúc công trình

Nhà lồng chợ chính: Diện tích sàn xây dựng (bao gồm diện tích xây dựng + diện

tích của sino, máng nước nhô ra ngoài) là 2.683 m2

- Kết cấu chính:

+ Hệ kết cấu móng đơn, cột, dầm, mái, sê nô bằng BTCT đá 1x2 M250, phía trênmái là hệ vì kèo, xà gồ thép mạ kẽm cường độ cao, lợp tôn mạ màu bảo vệ chốngmưa nắng

+ Hệ thống cửa cuốn kết hợp lam nhôm bao che cùng hệ tường xây gạch khôngnung dày 20cm vữa xây M75, gạch bông gió 300x300mm Tường bả matit vàsơn nước

+ Nền chợ bằng BTCT M250 dày 10cm, lát gạch Porcelain, các nền quầy chợ ốpgạch ceramic Nền hành lang lát gạch ceramic 400x400mm, vỉa hè lát gạchTerrazo

16

Trang 24

+ Các quầy chợ cao 3.8m gồm 38 lô (mỗi lô từ 4-6 kios): kết cấu chính khung sắthình mái tole, cửa sắt cuốn, vách ngăn giữa các kios bằng khung thép hình bọctole Mỗi quầy có ổ cắm điện, và một đồng hồ điện

Ki ốt ngoài và nhà vệ sinh: Diện tích xây dựng là 324m 2

- Kết cấu gồm móng cột, đà kiềng, dầm BTCT, phía trên là kèo bê tông cốt thépM250, gác xà gồ thép, lợp tôn chống nóng dày 0.45mm Tường xây gạch không nungvữa chuyên dụng, tô trát vữa, bã mastic sơn nước 1 lớp lót 2 nước hoàn thiện Nền nhàKios lát gạch Ceramic 400x400mm, nền hành lang lát gạch Terrazo 400x400mm, lớp

đá 4x6 bê tông lót đá 4x6, M100, dày 100, đất tự nhiên dầm chặt k=0.95 Nền nhà vệsinh lát gạch Ceramic nhám 250x400mm, tường trong ốp gạch 250x250mm cao 1.6m,lớp đá 4x6 bê tông lót đá 4x6, M100, dày 100mm, đất tự nhiên dầm chặt k=0.95 Mỗiquầy có ổ cắm điện, và một đồng hồ điện Các ki ốt đều bố trí cửa sắt cuốn

1.4.2.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ

a Hệ thống cấp, thoát nước

 Nguồn cấp nước của dự án: Nguồn nước lấy từ nguồn thủy cục từ thị trấn Đất

Đỏ Nước thủy cục được bơm vào bể nước ngầm hiện hữu sử dụng cấp nước sinh hoạtcho các khu vệ sinh của khối kios bên ngoài nhà và nước phục vụ phòng cháy chữacháy

 Nhu cầu sử dụng nước:

- Các tiêu chuẩn áp dụng xác định nhu cầu cấp nước:

+ TCVN 33:2006 – Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình bên ngoài.Tiêu chuẩn thiết kế

+ TCVN 7957 : 2008 – Thoát nước Mạng lưới bên ngoài và công trình Tiêu chuẩnthiết kế

+ TCVN 2622: 1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầuthiết kế

- Tính toán nhu cầu dùng nước cho chợ:

Nhu cầu cấp nước bổ sung sau khi chợ nâng cấp, sửa chửa lại chợ mới:

+ Nhà lồng chợ chính (Từ 132 hộ tăng lên 188 hộ):

56 hộ x 0,12 m3/ngày/hộ= 7 m3/ngày.đêm+ Khu vực bán đồ nước giải khát: 30 hộ

30 hộ x 0,12 m3/ngày = 3 m3/ngày.đêm+ Hiện nay chợ tiếp nhận: 1.500 người đến mua bán tại chợ Sau khi chợ đượcnâng cấp đi vào hoạt động dự tính lượng người đến mua bán tại chợ sẽ tăng lên khoảng20% tương đương: 300 người Lượng nước cấp cho hoạt động vệ sinh của người dânđến chợ: 300 người x 40 lít/ngày = 12 m3/ngày.đêm

Vậy tổng lượng nước bổ sung khi nâng cấp, sửa chữa chợ: 22 m3/ngày.đêm

Bảng 1.4: Bảng nhu cầu sử dụng nước của chợ sau khi cải tạo nâng cấp

17

Trang 25

TT cấp nước nước (m 3 /ng.đ)

2 Bổ sung cấp nước thêm chodự án đi vào hoạt động 86 sạp (tăngthêm) 86 x 0,12m3/ngày 10

3

Cấp nước bổ sung WC cho

người dân đến khu vực chợ

mua bán 300 người 40 lít/ngày 12

 Thoát nước mưa:

Giải pháp hố thu gom nước mưa tại khu vực chợ Phước Hải là sử dụng hố gomnước mưa kết hợp hệ thống hố ngăn mùi kiểu mới dạng BTCT đúc sẵn theo công nghệBTCT thành mỏng của Công ty TNHH MTV Thoát nước và Phát triển đô thị Bà Rịa -Vũng Tàu (Busadco) Hiện nay, giải pháp thu gom nước kiểu mới không chỉ đáp ứngnhu cầu thoát nước mưa, hệ thống này còn ngăn không cho mùi hôi thối từ trong lòng

cống bốc ra môi trường không khí, góp phần làm đẹp mỹ quan đô thị Trên địa bàn

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã xây dựng hệ thống thoát nước ngăn mùi kiểu mới trên cáctuyến phố của Thành phố Vũng Tàu và thành phố Bà Rịa đã mang lại hiệu quả cao.Bảng 1.5: Khối lượng hạng mục xây dựng cống thoát nước mưa tại Chợ Phước Hải

1 D400Cống Vỉa hè H10-X60 m 296,69

Băng đường H30-XB80 m 52,58

2 D600Cống Vỉa hè H10-X60 m 302,22

Băng đường H30-XB80 m 106,87

3 Hố ga thu gom thông thường cái 42

5 Gối ống của cống D400 cái 121

6 Gối ống của cống D600 cái 123

(Bản vẽ thu gom nước đính kèm phần phụ lục)

+ Đối vơi nước mưa từ mái chảy xuống hố ga qua ống D90, sau đó thoát ra ngoài

hố ga chung của khu vực bằng đường ống D114

Toàn bộ nước mưa sẽ thu gom theo đường ống BTCT có độ dốc dọc cống i=0,3% thoát ra cống thoát nước chung của Thị trấn phước Hải

 Thoát nước thải:

- Nước thải tại chợ Phước Hải được thu gom và xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn sau

đó thoát ra cống thoát nước chung của khu vực Tuy nhiên, khi dự án được xây thêmkiot bán đồ uống và nâng cấp nhà lồng chợ chính bể tự hoại hiện hữu không đủ khảnăng xử lý nước thải cho toàn bộ khu vực chợ Phước Hải

18

Trang 26

Do đó để xử lý nước thải cho khu vực sửa chữa nâng cấp (khu nhà lồng chợchính, khu kiot bán đồ uống) chủ dự án sẽ thực hiện xây dựng bể tự hoại 5 ngăn cảitiến đảm bảo nước thải được xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột B trước khi đấunối ra cống thoát nước chung của khu vực Bể tự hoại 5 ngăn mới sẽ được xây dựnggiáp với khu vực để xe

- Tính toán hệ thống thoát nước thải

Hệ thống thu gom nước thải của chợ thu nước từ các khu nhà vệ sinh Lượngnước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp đã được xác định tại bảng 1.4, tức là

bằng 22m 3 /ngày.đêm (Căn cứ vào nghị định 80/2014/NĐ-CP quy định về thoát nước

và xả nước thải)

b Hệ thống điện chiếu sáng

- Sử dụng nguồn cấp điện 3 pha do lưới điện khu vực cung cấp, dẫn vào tủ điệnchính MSB cáp được chôn ngầm trong mương cáp, từ đây tủ MSB sẽ phân phối đến tủđiện các khu được đặt trong ống PVC đặt ngầm trong mương cáp, đi trong hộp genđiện, máng cáp

- Phần nối đất an toàn: Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, công trình đượcthiết kế với hệ thống nối đất là TN-S 1 pha 2 dây, dây bảo vệ và dây trung tính là riêngbiệt Qua đó, tất cả các thiết bị dùng điện có vỏ bằng kim loại đều phải nối qua dây nốiđất này Đây là điều kiện kiên quyết bắt buộc đối với an toàn điện

- Đối với điện sinh hoạt: từ tủ điện của từng khu sẽ cấp điện bằng dây dẫn thíchhợp, đi trong hộp gen, máng cáp cấp đến từng khu vực, đối với hệ điện trong phòngdây dẫn được luồn trong ống PVC đi âm sàn BTCT cung cấp đến các thiết bị điện(đèn, quạt, ổ cắm, máy vi tính, …)

- Tất cả hệ thống điện tủ điện chính, tủ điện khu vực, chiếu sáng, ổ cắm, … đượcbảo vệ ngắn mạch, quá tải bằng các MCCB hoặc MCB thích hợp tương ứng Mỗi khuđược cấp nguồn từ các tủ DB riêng nhằm thuận tiện cho việc thi công cải tạo, sử dụngcũng như công tác bảo trì sau này

Toàn bộ MCCB và MCB, các đèn chiếu sáng, cáp điện được lựa chọn tính toántheo các thông số của các tiêu chuẩn hiện hành

Mạng lưới điện chiếu sáng:

- Hệ thống chiếu sáng trong chợ được tính toán đủ ánh sáng theo tiêu chuẩn hiệnhành về chiếu sáng cho chợ Tất cả các bóng đèn Led 36W, màu ánh sáng trắng, tuổithọ trung bình 20000 giờ được sử dụng bên trong các kios và đèn Led High Bay 150Wchóa nhôm tán xạ được sử dụng chiếu sáng trong chợ, nhiệt độ màu 5000/6500K, tuổithọ trung bình 25000 giờ, máng đèn phải được thiết kế dạng có máng quang

- Chiếu sáng ngoài chợ: Hệ thống chiếu sáng ngoài công trình được thiết kế với độsáng 15 Lux Toàn bộ dùng loại đèn Led Bulb 9W - 220V/50Hz, màu ánh sáng trắng,tuổi thọ trung bình 15000 giờ, kết hợp đèn Led pha 150W -250V/50Hz, nhiệt độ màu5000K, tuổi thọ trung bình 50000 giờ, lắp cao 6m và trụ đèn cao 6.0m, 7.5m

 Các quầy bán hàng độ rọi 300-450 Lux hoặc hơn

19

Trang 27

 Khu hành lang độ rọi tối thiểu 75Lux.

 Điện áp sử dụng cho tất cả các loại đèn sử dụng trong công trình là 220V/50Hznếu sử đèn có máng tản quang bằng kim loại phải có dây E nối đất

Ổ cắm :

- Ổ cắm ở các quầy được bố trí số lượng và khoảng cách hợp lý tùy theo tinh chất

công việc từng quầy để tạo thuận tiện cho người sử dụng và có tính kinh tế Sử dụng ổcắm đôi và ổ cắm đơn loại 16A

- Tất cả các thiết bị sử dụng điện một pha phải được thiết hiện cân bằng pha khithực hiện thi công

c Hệ thống phòng cháy chữa cháy

Hệ thống chữa cháy bằng bình di động:

*Giải pháp thiết kế:

Bình chữa cháy xách tay nhằm để dập tắt các đám cháy nhỏ kịp thời khi mớiđược phát hiện Chủng loại và dung tích bình chữa cháy được lựa chọn dựa trên cácyêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn NFPA 10 - Tiêu chuẩn về bình chữa cháy di động

*Bố trí thiết bị

Tại các khu trang bị bình bột loại 8 kg và bình chửa cháy CO2 5Kg dạng sách tayđược bố trí tại các nút giao thông của từng nhà lồng chợ

Các bình chữa cháy được lắp sát tường cách sàn nhà 1200mm

Hệ thống chữa cháy họng nước vách tường

Hệ thống chữa cháy trong nhà: Dùng họng chữa cháy vách tường.

* Giải pháp thiết kế:

Hệ thống được thiết kế lắp đặt nhằm dập tắt nhanh đám cháy, làm mát bảo vệ cáccấu kiện và ngăn chặn cháy lan trong các khu vực chợ

Phương án thiết kế như sau:

- Họng chữa cháy vách tường được lắp đặt cho nhà lồng chợ chính

- Theo bảng 14, TCVN 2622-1995 ta có số họng chữa cháy cho mỗi điểm bêntrong nhà là 2 lưu lượng mỗi họng là 2.5l/s

- Theo bảng 16 TCVN 4513-88, để có chiều cao cột nước dày dặc là 6m sẽ chọncuộn vòi có d = 50 chiều dài 20m với lăng phun có đường kính d =13 sẽ cho lưu lượng

1 cột nước QVÒI = 2.6 l/s, áp lực họng chữa cháy PVÒI = 21m

- Với vòi và lăng phun chọn như trên sẽcó lưu lượng nước tính toán bên trongnhà là: Qtttn = 2.6 x 2 =5.2 l/s

* Bố trí thiết bị

- Các hộp chữa cháy gồm có: 1 cuộn vòi D50 dài 20m, 1 lăng phun D13, 1 họngnước D50 được lắp đặt vào sát tường

20

Trang 28

- Đường ống cấp vào mỗi họng chữa cháy vách tường có đường kính là 50mm.Trên đường ống cấp được bố trí một van khoá đường kính 50mm, độ cao của họngnước là 1.25m so với mặt sàn

* Thiết bị của hệ thống bao gồm:

- Máy bơm chữa cháy (01 bơm chính và 01 bơm dự phòng) với lưu lượng và cột

áp theo tính toán để cấp nước cho hệ thống Bơm hoạt động theo chế độ điều khiển tự động và bằng tay

- Các loại bơm và các thiết bị điều khiển được bố trí tại trạm bơm

- Hệ thống đường ống thiết kế theo mạng lưới vòng, kích thước đường kính ống đảm bảo tốc độ dòng chảy ở đường ống cấp nước không quá 2.5m/s

- Các phụ kiện khác kết nối hệ thống

Hệ thống báo cháy tự động:bao gồm

 Trung tâm báo cháy

 Đầu báo khói

 Đầu báo nhiệt

 Công tắc báo cháy khẩn cấp

 Chuông báo cháy

- Trung tâm báo cháy:

Trung tâm có chức năng tự động kiểm soát tín hiệu từ các kênh gởi về, kiểm soáttình trạng làm việc của hệ thống dây dẩn, nguồn điện dự phòng… Chuyển tín hiệu báođộng từ các thiết bị thành tín hiệu chuông báo động Hiển thị báo động từng khu vựctương ứng với từng Zone khi xảy ra báo cháy

Trung tâm báo cháy sử dụng trung tâm 16 địa chỉ, trong đó có 03 địa chỉ dựphòng

Nguồn điện cung cấp cho trung tâm từ nguồn điện 220VAC, có nguồn ắc qui dựphòng đảm bảo trung tâm hoạt động bình thường trên 12 giờ và hoạt động trên 1 giờkhi có báo động Điện áp sử dụng cho đầu báo 24V DC

Trung tâm báo cháy đặt tại phòng ban quản lý chợ khu vực có người quản lý24/24 Đặt ở độ cao (đỉnh) 1,8m so với sàn

Đầu báo :

Các đầu báo được thiết kế dựa vào đặc điểm, tính chất môi trường nó bảo vệ, baogồm đầu báo cho các khu vực báo cháy độc lập, các đầu báo thường trong cùng 1 khuvực được kết hợp thành 1 zone

Diện tích bảo vệ của đầu báo 45 m2 Khoảng cách tối đa giữa 2 đầu báo trongcùng một khu vực không quá 7m, khoảng cách từ đầu báo đến tường nhà không quá 5m

Công tắc khẩn :

21

Trang 29

Công tắc khẩn cấp được lắp đặt gần hành lang, cửa thoát nạn, nơi dễ nhìn thấy và

dễ sử dụng khi có cháy, khi phát hiện đám cháy Các công tắc khẩn có các địa chỉ riêng

do đó khi có kích hoạt người sử dụng dễ dàng nhận biết khu vực báo động để kiểm tra.Tín hiệu báo cháy từ nút công tắc khẩn luôn được xử lý ngay lập tức

Công tắc khẩn đặt tại cao độ từ 1,3 đến 1,5 m (tương đương cao độ công tắc đèn).Chuông báo cháy:

Là thiết bị báo động khi có cháy, được bố trí sao cho âm thanh phát đi đến mọinơi trong khu vực, nhằm thông báo và yêu cầu mọi người thoát hiểm hoặc tham giachữa cháy

Đặt tại cao độ từ 2,5 m đến 2.8 m so với sàn nhà, bên trên công tắc khẩn

Bình điện ắc qui dự phòng đảm bảo trung tâm hoạt động bình thường trên 12 giờ

và trên 1 giờ khi có báo động

Bơm chữa cháy:

Bơm chính (có sẵn): Bơm điện trục ngang

Tủ điều khiển:

Được thiết kế mạch điện điều khiển chế độ tự động và bằng tay, có đèn báo cáctrạng thái hoạt động Bơm điện sử dụng chế độ khởi động sao - tam giác

Nguồn nước chữa cháy:

Bể nước ngầm 60m3 hiện hữu để chữa cháy

Trang 30

- Cải tạo đường giao thông 4.2: Chiều dài 60,4m mặt nhựa 10,8m lề đường giápkhu chợ ăn uống –cá, thịt lát gạch diện tích khoảng 182m2 và lề đường giáp khu nhàphố đổ bêtông diện tích khoảng 103 m2.

- Hệ thống an toàn giao thông: Cấu tạo, cách bố trí biển báo, vạch kẻ đường được

bố trí theo đúng quy định trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộQCVN 41:2016/BGTVT

Biển báo sử dụng: bằng thép, sơn biển bằng sơn phản quang Cột đỡ biển báobằng thép ống Ø90, ngoài sơn phản quang

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Quá trình thực hiện dự án sẽ bao gồm các giai đoạn: Tháo dỡ mặt bằng, xây dựngchợ tạm, quá trình xây dựng cơ bản, hoàn thiện công trình, lắp ráp trang thiết bị, máymóc, vận hành thử và đi vào hoạt động phục vụ người dân Quy trình thi công đượctóm tắt qua sơ đồ khối sau:

23

Gia công thép

Bê tông Thi công phần thân

Tiếng ồn, rungNước thải

Gạch thẻ, đá

BụiChất thải rắn

Gia công thép

Bê tông

Thi công móng đơn

Tiếng ồn, rungNước thảiBụiChất thải rắn

Thép, bê tông Tháo dỡ chợ cũ, xây chợ tạm Tiếng ồn, rung

BụiChất thải rắn

Gạch, granit

Máy lạnh, Thi công hoàn thiện

Sơn, vecni, …

Tiếng ồn, rungNước thảiBụiChất thải rắn

Trang 31

Hình 1.3: Sơ đồ công nghệ thi công

1.4.3.1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng

a/ Công tác tháo dỡ công trình:

- Thi công chợ tạm tại khu vực đất trống nằm phía trước nhà lồng giáp với đườngtỉnh lộ 44 và di dời các hộ kinh doanh vào khu vực chợ tạm Tháo dỡ toàn bộ nhà lồngchợ chính, xây dựng mới

- Công tác tháo dỡ cụ thể như sau:

+ Tháo dỡ toàn bộ mái tôn

+ Tháo dỡ hệ vì kèo théo I-300x200

+ Tháo dỡ toàn bộ giằng thép hộp 40x80 x2

+ Tháo dỡ toàn bộ cửa sắt kéo

+ Tháo dỡ toàn bộ khung sắt kính lấy sáng

+ Đập bỏ tường, dầm, phá bỏ gạch nền

+ Tháo dỡ toàn bộ hệ thống thu gom nước trên mái

- Công tác xây chợ tạm:

Toàn bộ mái tôn, vì kèo, cửa sắt kéo được tận dụng để xây: 40 kiot

Làm mới: lắp mới 12 kios với diện tích xây dựng khu chợ tạm khoảng 520m2

- San ủi mặt bằng: Theo mặt bằng quy hoạch tổng thể Nhà lồng chợ chính chợ

Phước Hải được xây dựng trên nền đất hiện trạng có cao độ cao hơn ngòai đường giaothông là 1.4m Nên không cần san lấp mặt bằng cho công trình Đất đá dôi dư trướckhi vận chuyển ra khỏi công trình phải được sự chấp thuận và cho phép của Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.4.3.2 Giai đoạn xây dựng

(a) Nội dung cần thực hiện

a1 Giải pháp thi công nền móng

– Công trình được xây dựng trên nền đất hiện hữu nên không cần san lấp trước khi thi công

Công tác đào đất: Nhà lồng chợ chính, khu vực bán nước giải khát, cà phê

Khối lượng đất, cát đào móng đơn được xác định như sau:

+ Đào hố móng đơn tới độ sâu cos – 1m là: 2.683m3

24

Trang 32

Phương án tận dụng phần đất dôi dư sẽ sử dụng một phần dùng để đắp sân nền,chủ dự án sẽ liên hệ Phòng Tài nguyên khoáng sản của Sở Tài nguyên và Môi trường

để được hướng dẫn thực hiện theo đúng quy định của Luật Tài nguyên khoáng sảnnăm 2010

Giai đoạn thi công móng đơn

Thiết bị thi công:

Các loại máy móc phục vụ chủ yếu: máy đào, máy khoan, máy đầm bàn, máyđầm dùi, máy hàn, máy cắt, máy uốn sắt, máy hàn điện, hệ thống cốt pha gỗ kết hợpvới cốt pha thép địa hình

Phương án thi công:

Móng đơn là móng bê tông cốt thép đổ đơn lẻ từng cái theo cột Cốt thép móngđược gia công ngay tại công trường Sử dụng ván khuôn loại ván khuôn gỗ, thép để đổ

bê tông móng

Để tránh lưu lượng nước ngầm, nước mưa vào trời mưa làm cản trở quá trình thicông nên trong thi công bố trí những mương nhỏ, hố thu nước quanh chu vi hố móng,dùng bơm bơm nước để thoát nước làm sạch hố móng

Đào móng từng khu vực của từng khối thành một hố móng chung Sau khi đàođất xong sẽ tiến hành đầm nén đáy móng và đổ bê tông lót móng Bê tông lót móng đá

4 x 6, mác 100, dày 100 mm, rộng hơn đế móng theo mỗi phương là 100 mm

Dùng bê tông tươi, được chở từ nhà máy sản xuất bê tông loại xe bê tông có dungtích 6 m3

Thép dùng làm vĩ móng đơn là thép được đan thành lưới để sẵn ở ngoài, khi đổ bêtông móng thì đem vào lắp đặt

Đổ bằng thủ công, dùng đầm dùi đầm kỹ bê tông

Đối với đất đào móng sau khi đào lên được đổ tạm ở khu vực trống trong khuônviên chợ Sau khi đào móng xong, lấy đất đã đào lấp phần móng này

Giai đoạn thi công thân công trình

Thiết bị thi công:

Các loại máy móc phục vụ chủ yếu: máy đầm bê tông, máy hàn, máy cắt, máyuốn thép, cốt pha, máy khoan

Phương án thi công:

Giai đoạn thi công thân công trình gồm có các hoạt động như đổ bêtông trụ, xâytường, và quá trình lắp đặt các kết cấu khung kèo sắt, thép, mái tole Cùng với giaiđoạn xây dựng cơ bản sẽ có các hoạt động như phối trộn nguyên vật liệu, đóng tháocoppha và quá trình cắt, gò, hàn các chi tiết kim loại,… Các hoạt động này có thể tiếnhành ở độ cao nguy hiểm, sử dụng nguồn điện năng cho một số máy móc thiết bị điện

Giai đoạn hoàn thiện công trình

- Quá trình này bao gồm quét vôi, sơn tường, lắp ráp hệ thống điều hòa không khí,

hệ thống M&E, xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống cấp điện và quá trình thugom các chất thải, quét dọn mặt bằng, trồng cây xanh…

25

Trang 33

- Tháo dỡ công trình chợ tạm di dời các hộ kinh doanh vào trong khu vực nhà lồngchợ chính Dọn dẹp mặt bằng để thi công và hoàn thiện bãi đậu xe.

a2 Biện pháp thi công nâng cấp cải tạo lại đường 4.2

Việc thi công một tuyến đường bao gồm rất nhiều các công việc liên quan vì vậycần phải xác định thi công các hạng mục kết hợp với nhau để cho quá trình thi côngđược hài hòa và hợp lý Tuyến đường dự án được xây dựng nằm tiếp giáp với chợ vàvới các hộ gia đình vì vậy người đi qua lại diễn ra thường xuyên Do đó, để việc đi lạicủa người dân thuận tiện thì chủ dự án sẽ tiến hành thực hiện thi công hạng mục thoátnước và vỉa hè 2 bên đường trước sau đó mới tiến hành thi công mặt đường

Các bước thi công gồm:

- Thi công hạng mục thoát nước

- Thi công phần nền đường

- Thi công bó vỉa, móng & mặt đường;

- Thi công và xử lý KT các công trình HTKT: Điện chiếu sáng, cấp nước,

- Thi công vỉa hè và trồng cây xanh;

- Hoàn thiện, lắp đặt hệ thống cọc tiêu biển báo

Hình thức thi công: Cơ giới kết hợp thủ công và thi công đồng bộ

Thi công công trình thoát nước dọc

Công việc thi công hệ thống thoát nước phải được tiến hành trước tiên so với cáchạng mục khác và theo thứ tự như sau:

- Định vị vị trí hố ga,

- Đào hố móng tới đáy cống, lu lèn đạt độ chặt K≥0.95, xác định vị trí gối cống,đặt gối cống sau đó cẩu lắp ống cống vào đúng vị trí

- Thi công hố ga, nối đầu cống với hố ga;

- Thi công mối nối cống;

- Lấp đất thân cống: phải được tiến hành song song ở hai bên thân cống và theotừng lớp một với chiều dày khoảng từ 20÷30cm tùy thuộc vào máy móc thi công tớikhi nào lớp đất vượt đỉnh cống thì thi công bình thường như với nền đường

Thi công nền đường:

Nền đường chủ yếu là nền đào và đắp Đất đắp lề tại vị trí nền đắp bằng thủ công.Nền đường dùng máy ủi hoặc máy đào, lu nền đạt độ chặt theo yêu cầu Sau đó dùngmáy san tiếp tục san gọt nền đường đến cao trình thiết kế và tạo mui luyện cho nềnđường

Trình tự thi công được tiến hành như sau: Đào móng xây cống, kết hợp với đắpđất từng lớp

Đào móng xây cống: Sử dụng ô tô tự đổ vận chuyển đá dăm đến đường làm mới

để làm móng

26

Trang 34

Bao gồm các lớp cấp phối và bê tông nhựa, quá trình thi công tuân thủ theo quyđịnh của quy trình:

- Lu nén, tạo mui luyện đường

- Rải nhựa mặt đường

- Lu lèn các lớp mặt đường

Lu nén, tạo mui luyện đường: Sử dụng máy san để san đều cấp phối đá dăm

trong phạm vi lòng đường thành lớp theo chiều dày và độ dốc ngang theo quy địnhđảm bảo sự đồng nhất của vật liệu.Khi công trường có độ ẩm thích hợp thì rải san và

lu lèn nhằm ổn định lớp cấp phối đá dăm, ép chặt mặt đường

Rải nhựa mặt dường: Quét chải, thổi (bằng hơi ép) sạch mặt đường cấp phối đá

dăm Khi dùng xe chải quét đường cần thận trọng không để làm bong bật các cốt liệunằm ở phần trên của mặt đường Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn, bùn thì phải dùngnước để tẩy rửa và chờ mặt đường khô ráo mới được tưới nhựa thấm bám Phạm vilàm sạch mặt đường phải rộng hơn phạm vi sẽ tưới nhựa là 0,20m dọc theo hai mép

Lu lèn các lớp mặt đường bê tông nhựa rải nóng bằng.

- Lu bánh hơi phối hợp với lu báng cứng

- Lu rung và lu bánh cứng phối hợp

- Lu rung và lu báng hơi kết hợp

Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát để

lu lèn ngay đến đó Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ thì lu lèn có hiệuquả Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nóng là 1300C - 1400C Trongquá trình lu, đối với bánh sắt phải thường xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nước Khi hỗnhợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ướt mặt bánh Mặt khácdùng hỗn hợp hạt nhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra

Đối với lu báng hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lớp vài lượt đầu, về saukhi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗn hợp thì hỗn hợp sẽ không dính bám

Bao gồm lát gạch bề mặt và hàng gờ chặn, công tác này sẽ được thực hiện saukhi tất cả các hạng mục khác đã cơ bản hoàn thành

Thi công trải cán lớp cấp phối đá dăm nền vỉa hè: Sau khi ban gạt, lu lèn nền đạt

độ chặt thiết kế, tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt do đơn vị có chức năngthí nghiệm Thi công từng lớp đá cấp phối, lu lèn và thường xuyên giữ độ ẩm của vậtliệu để tạo sự kết dính đồng nhất Tiến hành thí nghiệm kiểm tra hệ số nén chặt Bảodưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm

Công tác lát gạch Terrazo: Thi công lớp vữa đệm M75 dày 1,5cm làm chất kếtdính giữa nền và gạch Đặt các viên gạch khít với nhau và dùng búa gõ đến khi nướcximăng trào lên phía trên phủ kín các đường kẻ lát Lau chùi bề mặt gạch sau khi lát,tránh để vữa ximăng bám trên bề mặt gạch quá lâu gây ố gạch về sau Không cho đi lạitrên khu vực mới lát cho đến khi lớp nền đã đạt đủ độ cứng

27

Trang 35

Công tác thi công hố ga: Căn cứ vào địa hình, dòng chảy tại vị trí thi công hố ga,chủ dự án tiến hành đặt 1 cửa xả thoát nước – Cửa xả 1 đổ vào hệ thống thoát nướchiện hữu đấu nối vào tỉnh lộ 44;

Công tác đào, đắp hố móng trồng cây: Thực hiện khuôn đào đúng vị trí, độ sâuthiết kế Đào đất hố móng trồng cây tập kết gọn thành đóng để tận dụng đắp lại hốmóng Lắp đặt các gốc cây có chống giữ bằng các thanh chống, tận dụng đất đào đểđắp lại Lắp đặt bó vỉa gốc cây, trát bó vỉa gốc cây, lót gạch gốc cây

Bao gồm sơn kẻ đường, biển báo các loại sẽ được thực hiện sau cùng khi tất cảcác hạng mục hoàn thành

1.4.3.3 Giai đoạn hoạt động

(a) Nội dung hoạt động

Trong giai đoạn hoạt động dự án sẽ diễn ra các hoạt động như sau:

 Hoạt động sinh hoạt cán bộ công nhân viên ban quản lý

 Hoạt động mua bán hàng thủy sản đồ khô, quần áo, đồ gia dụng

 Hoạt động ăn uống, dịch vụ giải khát tại chợ

 Hoạt động giao thông ra vào khách và các lái thương

 Vệ sinh khu vực tập kết rác của toàn dự án

Song song với các hoạt động sinh hoạt thì các công tác an toàn về phòng cháychữa cháy sẽ được giám sát thực hiện Những công tác về an toàn rủi ro, phòng chốngcháy nổ và bảo vệ môi trường cũng sẽ được thực hiện trong giai đoạn hoạt động

(b) Máy móc, thiết bị tham gia thực hiện

- Phương tiện giao thông, máy phát điện,…

- Nguyên vật liệu, năng lượng: điện, dầu DO, nhớt, …

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị phục vụ cho dự án

Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được trìnhbày trong bảng sau:

Bảng 1.6: Danh mục máy móc, thiết bị thi công xây dựng

28

Trang 36

TT Loại Số lượng Xuất xứ

1 Vận thăng 0,8 tấn 01 cái Trung Quốc

4 Máy cắt đá cầm tay 10 cái Nhật

5 Máy uốn thép + cắt thép 02 cái Trung Quốc

7 Máy đào gầu 1,25 m3 01 chiếc Nhật

Các máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động của chợ Phước Hải chủ yếuphục vụ cho sinh hoạt, công tác của cán bộ nhân viên ban quản lý chợ, cụ thể như sau:

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu phụ vụ dự án

Bảng 1.7: Nhu cầu nguyên vật liệu phục vụ dự án

I Giai đoạn xây dựng

- Tổ chức đấu thầu : Quý II/2017

- Khởi công công trình : Quý II/2017

- Hoàn chỉnh công trình và bàn giao đưa vào sử dụng : Quý II/2018

- Gói thầu thi công xây lắp và lắp đặt thiết bị hoàn thành trong vòng 14 tháng kể từkhi có lệnh khởi công

Trang 37

+ Do yếu tố trượt giá (1,42%) : 331.360.950 đồng

(Bằng chữ: Hai mươi bảy tỷ, sáu trăm mười bốn triệu, một trăm sáu mươi mốt

nghìn, chín trăm năm mươi sáu đồng chẵn)

* Nguồn vốn: Ngân sách huyện

1.4.9 Tổ chức và quản lý thực hiện dự án

Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của dự án như sau:

- Tổng số lao động dự kiến : 15 người

Nguồn nhân lực chủ yếu để phục vụ cho chợ vẫn được giữ nguyên như hiện nay Chủ dự án trực tiếp quản lý dự án

Cách thức thực hiện

Các yếu tố môi trường có khả năng phát sinh

30

BAN QUẢN LÝ CHỢ

Bộ phận kỹ thuật

Bộ phận kỹ thuật

Bộ phận thu phí

Bộ phận bảo vệ

Bộ phận vệ sinh

BAN QUẢN LÝ DA ĐT XD

Trang 38

được lựa chọn để tiến

hành thi công xây dựng

chuyên chởtheo đúngquy định

- Thể hiệnmục biệnpháp thicông, khốilượng thicông xâydựng dự áncông trình

- Sinh hoạtcủa cán bộcông nhânviên đượclấy nướcsinh hoạtsạch

Trong giai đoạnxây dựng phát sinhcác yếu tố môitrường như sau:

- Bụi, khí thải từquá trình vậnchuyển nguyên vậtliệu

-Tiếng ồn, độ rung

từ quá trình gia cốnền

- Nước thải phátsinh từ hoạt độngcủa công nhân

- Phát sinh chấtthải sinh hoạt, chấtthải nguy hại, chấtthải xây dựng+ Sự cố môitrường có thể xảy

ra như sau:

- Tai nạn lao động

- Sự cố sụt lúntrong quá trình thicông

Xe chuyênchở vậtliệu theotrọng tảiquy định

- Làm phát sinhkhí thải (bụi, CO,

SO2, NOx, VOCs)

và tiếng ồn, tai nạngiao thông

31

Trang 39

Thể hiệnmục côngnghệ sảnxuất dự án

- Phát sinh khíthải, tiếng ồn từmáy phát điện khihoạt động

- Phát sinh nhiệtthừa từ hoạt độngnấu nướng

- Mùi hôi phát sinh

từ bể tự hoại 5ngăn

+ Đối với khu vực bán

nước giải khát, cà phê

Trong giai đoạnvận hành dự án cácyếu tố môi trường

phát sinh như sau:

- Chất thải rắn sinhhoạt của khách đếnmua và nhân viên

- Chất thải nguyhại

- Nước thải phátsinh từ hoạt độngcủa khách và khuvực buôn bán trong

dự án+ Sự có môitrường có thể xảy

ra như sau:

- Sự cố tai nạn giaothông

- Sự cố cháy nổ

32

Trang 40

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1.1 Điều kiện về địa hình, địa chất

a Điều kiện địa hình:

Nhìn chung địa hình khu vực thực hiện dự án tương đối bằng phẳng Cao độ khuđất dự án so với đường tỉnh lộ 44 cao hơn 1,4m Vì vậy đây là điều kiện thuận lợi thicông xây dựng, dự án không cần phải san lấp mặt bằng

b Điều kiện địa chất công trình:

Đất nền tại công trình Nhà lồng chợ chính chợ Phước Hải thông qua các hốkhoan gồm các lớp đất như sau:

- Lớp 1: Gạch + đá + cát san lấp (không lấy mẫu) Xuất hiện ở HK 1 độ sâu từ0.0m đến 1.4m, HK2 độ sâu từ 0.0m đến 1.2m

- Lớp 2: Cát thô vữa đến thô màu xám vàng, kết cấu rời đến chặt vừa Xuất hiện ởHK1 độ sâu từ 1.4m đến 9.6m, HK2 độ sâu từ 1.2m đến 9.2m

+ Cường độ chịu tải cho phép quy ước: R0 = 1.5kG / cm2

+ Số búa tiêu chuẩn (SPT): N30 = 12

- Lớp 3A: Cát mịn màu xám xanh, kết hợp chặt vừa Xuất hiện ở HK 1 độ sâu từ9.6 m đến 11.0m, HK2 độ sâu từ 9.2m đến 11.0m

+ Cường độ chịu tải cho phép quy ước: R0 = 1.6kG / cm2

+ Số búa tiêu chuẩn (SPT): N30 = 22

- Lớp 3B: Cát mịn có vỏ sò màu xám xanh, kết cấu rời Xuất hiện ở HK1 độ sâu từ11.0m đến 13.5m, HK2 độ sâu từ 11.0m đến 13.5m

33

Ngày đăng: 31/08/2019, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w