Báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo mẫu thông tư số 43/2015/TT -BTNMT
Trang 1CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP DV KT DẦU KHÍ VIỆT NAM
BAN XÂY DỰNG PTSC
- -BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC BAN XÂY DỰNG PTSC
Số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT
ĐỢT II NĂM 2016
Cơ quan chủ trì:
BAN XÂY DỰNG PTSC
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, THÁNG 08 NĂM 2016
Trang 2CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP DV KT DẦU KHÍ VIỆT NAM
BAN XÂY DỰNG PTSC
- -BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC BAN XÂY DỰNG PTSC
Số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT
Thời gian quan trắc: Từ ngày 22 tháng 07 đến 29 ngày 07 tháng 2016
Cơ quan chủ trì:
BAN XÂY DỰNG PTSC
GIÁM ĐỐC
BÀ RỊA – VŨNG TÀU, THÁNG 08 NĂM 2016
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3
MỞ ĐẦU 4
1 Mở đầu 4
2 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo 4
3 Mục đích xây dựng báo cáo 4
CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 6
1.1 Thông tin chung 6
1.1.1 Thông tin liên lạc 6
1.1.2 Địa điểm hoạt động 6
1.2 Tính chất và quy mô hoạt động 6
1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 8
1.4 Nhu cầu lao động 8
CHƯƠNG 2:MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 9
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường và biện pháp quản lý: 9
2.2 Nguồn chất thải nguy hại và biện pháp quản lý 9
2.4 Nguồn chất thải khí và biện pháp xử lý nguồn chất thải khí: 12
2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung và biện pháp giảm thiểu: 12
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, LẤY MẪU PHÂN TÍCH ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 14
3.1 VỊ TRÍ VÀ CHỈ TIÊU GIÁM SÁT 14
3.2 VỊ TRÍ VÀ THỜI ĐIỂM TIẾN HÀNH GIÁM SÁT 14
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỢT 2 NĂM 2015 TẠI CÔNG TY 15
3.3.1 Kết quả giám sát chất lượng môi trường không khí 15
3.3.2.Chất lượng môi trường nước thải 16
CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CAM KẾT 17
4.1 Đánh giá chung 17
4.2 Cam kết 17
Trang 4DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa, đo trong 5 ngày BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BYT : Quy định – Bộ Y Tế
TSS : Chất rắn lơ lửng
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVS : Tiêu chuẩn Vệ sinh
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
CTR : Chất thải rắn
KCN : Khu công nghiệp
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CTNH : Chất thải nguy hại
HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải
Trang 5DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
I Cơ quan chịu trách nhiệm: Hộ Kinh Doanh Nguyễn Trọng Nghĩa
01 Ông Nguyễn Trọng Nghĩa Chủ cơ sở
II Cơ quan thực hiện: Công ty TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á
05
Trang 6CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc
Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường, Ban xây dựng PTSC đã thực hiện chương trình giám sát môi trường đợt II/2016 cho Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC hoạt động tại số 45B, đường 30/4, Phường
9, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Nội dung chương trình báo cáo giám sát chất lượng môi trường đợt II năm 2016 như sau:
a Giám sát về chất lượng nước thải:
- Vị trí giám sát: Hố ga cuối dẫn ra cống thoát nước chung của thành phố Vũng Tàu
- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm
b Giám sát chất lượng không khí:
- Vị trí giám sát: 01 điểm bên trong văn phòng làm việc và 01 điểm trên đường vào văn phòng
- Tần suất giám sát: 2 lần/năm
c Giám sát chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại):
- Vị trí giám sát: Khu vực chứa chất thải rắn
- Tần suất giám sát: 2 lần/năm
1.2 Giới thiệu hoạt động của cơ sở
1.2.1 Loại hình hoạt động
Tên gọi: Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam –
Ban Xây dựng PTSC (Viết tắt: Ban Xây dựng PTSC)
Đại diện Ông: Nguyễn Văn Định Chức vụ: Giám Đốc.
Địa chỉ: số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT
Điện thoại: (064).3571.614 Fax: (064).3571.613
Ban Xây dựng PTSC: hoạt động giấy chứng nhận kinh doanh theo mã số chi nhánh : 0100150577-027 đăng ký lần đầu 13/2/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 24/07/2015
Trang 7 Ban Xây dựng PTSC hợp đồng thuê đất với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC với diện tích thuê khoảng 1.716 m2, trong đó diện tích xây dựng các hạng mục công trình : 778m2
Điện thoại: 064.3547209
1.2.2 Mô tả về loại hình và quy trình công nghệ sản xuất:
Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC bắt đầu đi vào hoạt động từ đầu tháng 02
năm 2015.
Loại hình: Văn phòng làm việc
Diện tích: 1.716 m2
Số lượng công nhân viên : 71 người
Do đặc trưng của loại hình dự án là văn phòng làm việc hầu hết chạy bằng điện, vì vậy nhiên liệu chính của dự án là sử dụng điện
a) Nhu cầu sử dụng điện:
Lượng điện sử dụng khoảng 458 Kwh/tháng được cung cấp bởi Công ty điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu
Để đề phòng sự cố mất điện trong quá trình sản xuất, hiện tại dự án có sử dụng
01 máy phát điện với công suất 100 KVA Trong quá trình chạy máy phát điện, khói thải và tiếng ồn phát sinh là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên, Ban sẽ có biện pháp
để kiểm soát và hạn chế mức độ ảnh hưởng trên
b) Nhu cầu sử dụng Dầu DO:
Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng khoảng 50 lít/tháng (chỉ sử dụng trong trường hợp cúp điện)
c) Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp:
Lượng nước sử dụng cụ thể như sau:
Nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại văn phòng làm việc của Ban (71 người) khoảng: 7,1m3/ngày;
Nước tưới cây: 1 m3/ngày
Nước sản xuất: Không phát sinh
Vậy tổng lượng nước sử dụng: 8,1 m3/ngày đêm
Nguồn cung cấp: Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của Ban do Công ty cổ phần cấp nước BR-VT cung cấp
1.2.3 Hoạt động phát sinh chất thải
1.2.3.1 Nguồn phát sinh nước thải
Trang 8Do đặc trưng của Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC là không sử dụng nước thải trong quá trình sản xuất Do đó, nguồn nước thải phát sinh của dự án gồm 02 nguồn chính: nước thải sinh hoạt và nước mưa
a Nước mưa chảy tràn
Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên của Văn phòng làm việc cuốn theo đất, cát, rác thải trên đường, lượng nước này có lưu lượng không ổn định, nếu không được thu gom có thể gây ngập úng, mất mỹ quan đô thị Nước mưa trong khu vực hoạt động của Ban được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thoát ra khu vực bên ngoài
b Nước thải sinh hoạt
Tổng số cán bộ công nhân viên là 71 người, chủ yếu làm giờ hành chính Theo quy định mỗi người sử dụng khoảng 100 ml/người/ngày, vì vậy khối lượng nước cho sinh hoạt khoảng 7,1 m3/ngày
Lưu lượng nước thải sinh hoạt: lượng nước thải được tính tương ứng với 100 % khối lượng nước cấp (theo Nghị định 80/2015/NĐ – CP quy định lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp)
Qthải sinh hoạt = 7,1 m3/ngày x 100% = 7,1 m3/ngày
Nguồn nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt bị ô nhiễm các thành phần như: BOD, COD, TSS, Amoni, Coliform và nhiều vi sinh vật gây bệnh khác… nguồn chất thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh nếu không được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận
Ảnh hưởng của các chất hữu cơ:
Hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ làm nồng độ oxy hoà tan trong nước giảm đi nhanh chóng do vi sinh vật cần lấy oxy hoà tan trong nước để chuyển hoá các chất hữu
cơ nói trên thành CO2, N2, CH4, Nếu nồng độ DO dưới 3mg/l sẽ kìm hãm sự phát triển của thuỷ sinh vật và ảnh hưởng sự phát triển của hệ sinh thái thuỷ vực Nước thải nếu bị ứ đọng ngoài môi trường gây ra mùi hôi thối khó chịu do các chất hữu cơ bị phân huỷ tạo thành Mặt khác do quá trình phân huỷ, các hợp chất hữu cơ sẽ làm các hợp chất nitơ và photpho phát tán trở lại môi trường nước, sự gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng này trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá
Ảnh hưởng đến môi trường do chất dinh dưỡng:
Nước thải chứa N, P: các chất dinh dưỡng N, P có nhiều trong nước thải Chính các yếu tố này gây nên hiện tượng phú dưỡng hoá Làm cho nước có màu xanh, ảnh hưởng đến chất lượng nước bề mặt
Trang 9 Ảnh hưởng của các chất TSS:
Các chất TSS khi thải ra môi trường nước sẽ nổi trên mặt nước tạo thành lớp dày, lâu dần ngả sang màu xám, không những làm mất vẻ mỹ quan mà quan trọng hơn chính lớp vật nổi này sẽ ngăn cản quá trình trao đổi oxy hoá và truyền sáng, dẫn đến tình trạng kỵ khí Chất rắn lơ lửng sẽ làm giảm khả năng quang hợp, đồng thời sẽ tạo mùi hôi cho khu vực xung quanh
Ảnh hưởng của vi trùng:
Ô nhiễm vi trung thông qua tổng số coliform,… Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn thường là nguyên nhân gây những dịch bệnh về đường tiêu hóa cho con người và gia súc
1.2.3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí
a Khí thải của các phương tiện giao thông
Trong quá trình hoạt động của Ban, các phương tiện chính ra vào khuôn viên khu vực hoạt động của Ban chủ yếu là: xe máy và xe ô tô 4 bánh,… Khí thải phát sinh chủ yếu là khói thải của các động cơ đốt trong, các phương tiện giao thông có chứa bụi, COx, NOx, SOx, cacbonhydro, aldehyd,…
Tải lượng của các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào hiệu suất đốt, bản chất của nhiên liệu mà phương tiện vận tải sử dụng Lượng chất ô nhiễm thải ra càng nhiều nếu công suất tiêu thụ nhiên liệu của xe càng lớn, hiệu suất đốt càng thấp Nếu xe sử dụng loại nhiên liệu giày lưu huỳnh như dầu DO thì nồng độ SO2, SO3 trong khí thải sẽ cao hơn so với sử dụng nhiên liệu nghèo lưu huỳnh Nguồn phát sinh không thường xuyên nên đây không phải là nguồn gây ô nhiễm chính
b Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Các tác nhân gây ra ô nhiễm không khí chủ yếu là do sản phẩm cháy từ các nhiên liệu dầu DO dùng để vận hành máy phát điện Các khí thải chủ yếu được sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu này là: SO2, NO2, CO, hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ khí CxHy, NOx, SOx, Aldehyde Các loại khí này đều có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và động thực vật Mức độ tác động đến môi trường phụ thuộc vào nồng độ và tải lượng của khí thải, đồng thời cũng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu khu vực như nhiệt độ, tốc độ gió, chế độ mưa
1.2.3.3 Tiếng ồn và độ rung
Tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng hoạt động trong trường hợp xảy ra
sự cố mất điện
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào
1.2.3.4 Chất thải rắn
Trang 10a Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt của công nhân viên trong Ban xây dựng PTSC phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhân viên chủ yếu là chất hữu cơ: thức ăn thừa, vỏ trái cây, rau,
…và các loại vỏ đồ hộp bằng thủy tinh, nilon, kim loại, thùng cacton
Chất thải sinh hoạt phát sinh của dự án từ: Sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, nhân viên làm việc Khối lượng phát sinh hàng ngày khoảng 21,3 kg/ngày (trung bình một người khoảng 0,3 kg/ngày)
Phần lớn rác sinh hoạt là các loại thức ăn như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa, đây là loại chất thải có khả năng phân hủy sinh học được tái sử dụng làm thức ăn gia súc hoặc bón phân cây trồng Ngoài ra, chất thải sinh hoạt như
vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh… đây là loại chất thải vô cơ không có khả năng phân hủy sinh học được công ty thu gom vào khu vực nhà kho
Rác thải sinh hoạt chủ yếu chứa các thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy, đây
là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom và xử lý
- Bùn thải từ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và các hố ga
Khối lượng bùn thải cặn sinh ra từ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và hố ga khoảng 4m3/tháng Thành phần của bùn thải là các chất cặn bã hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật
b Chất thải rắn nguy hại
Chất thải nguy hại của Ban chủ yếu là: Ghẻ lau chùi dính dầu mỡ, vỏ chai lọ đựng hóa chất tẩy rửa, bóng đèn huỳnh quang thải, ắc quy đã qua sử dụng … khối lượng phát sinh thể hiện như bảng sau đây:
Bảng 2.1: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
Trạng thái tồn tại
Số lượng trung bình (kg/tháng)
Mã CTNH
1 Hộp mực in thải có các thành
phần nguy hại
Rắn 1kg 08 02 04
2 Bóng đèn huỳnh quang và các
loại thuỷ tinh hoạt tính thải
Rắn 0,5kg 16 01 06
3 Pin, ắc quy thải Rắn 1,2kg 16 01 12
1.3 Đơn vị tham gia phối hợp.
a Đơn vị tư vấn:
Trang 11- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ Thuật Thành Nam Á
- Địa chỉ: 100/42/2A Bình Giã, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
b Đơn vị thực hiện quan trắc môi trường
- Tên đơn vị: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động
- Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh
- Chứng chỉ ISO/IEC: 17025:2005
- Chứng chỉ Vilas: Vilas 444
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc: VMCERT 026
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC
Trang 122.1 Tổng quan vị trí quan trắc
a Giới thiệu sơ lược phạm vi thực hiện của nhiệm vụ quan trắc
Giám sát về chất lượng nước thải:
- Vị trí giám sát: Hố ga cuối dẫn ra cống thoát nước chung của thành phố Vũng Tàu
- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm
Giám sát chất lượng không khí:
- Vị trí giám sát: 01 điểm bên trong văn phòng làm việc và 01 điểm trên đường vào văn phòng
- Tần suất giám sát: 2 lần/năm
Giám sát chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại):
- Vị trí giám sát: Khu vực chứa chất thải rắn
- Tần suất giám sát: 2 lần/năm
b Kiểu/loại quan trắc: Quan trắc chất phát thải
2.2 Danh mục các thông số quan trắc theo đợt.
Danh mục các thông số quan trắc trong đợt 2/2016 được thể hiện dưới bảng sau:
I Thành phần môi trường không khí
1 Nhóm thông số không khí bên trong
Văn phòng
Độ ồn, Bụi, SO2, NO2, CO
2 Nhóm thông số không khí xung quanh Độ ồn, Bụi, SO2, NO2, CO
II Thành phần môi trường nước thải
1 Nhóm thông số nước thải sinh hoạt pH, BOD5, Chất rắn lơ lửng,
Amoni tính theo N, Dầu mỡ khoáng, T-Coliform
2.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm
STT Tên thiết bị Modol thiết bị Hãng sản
xuất
Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn
I Thiết bị quan trắc
1 Máy định vị GARMIN
ETREX 20
GARMIN – Đài Loan 1 lần/năm
2 Máy đo ồn Máy đo độ ồn
ACO TYPE6236 Nhật Bản 1 lần/năm
3 Máy đo Khí CO EXTECH CO10 Mỹ 1 lần/năm
4 Máy đo khí CO2 TESTO535 Đức 1 lần/năm
5 Máy đo hàm lượng
bụi
HAZDUST EPAM5000 Mỹ 1 lần/năm
Trang 136 Thiết bị lấy mẫu
bụi, khí
ISO KINETIC C-5000 Mỹ 1 lần/năm
7 Máy đo khí thải QUENTOX Kenmay
(Mỹ) 1 lần/năm
8 Máy đo khí thải TESTO350 Đức 1 lần/năm 9
Thiết bị lấy mẫu
nước ngang, dọc,
nước mưa, bùn
Mỹ 1 lần/năm
II Thiết bị phòng thí nghiệm
1 Lò nung NABERTHERM
LE6 LH/8150 Đức 1 lần/năm
2 Máy cất nước lần 1 LPH4 Ấn Độ 1 lần/năm
3 Tủ ủ BOD AQUALYTIC Đức 1 lần/năm
4 Máy đo TDS, EC ADWA AD332 Hungary 1 lần/năm
5 Máy đo pH
ADWA AD132 SCHOTT LAD 850
Hungary Đức 1 lần/năm
6 Máy sắc ký khí VARISN 450
7 Lò nung phá mẫu
Nito Việt Nam 1 lần/năm
8 Bộ phá mẫu COD Việt Nam 1 lần/năm
9 Kính hiển vi STMPRO-B Ý 1 lần/năm
10 Nồi hấp tuyệt
trùng
STURDY SA
300 VF Đài Loan 1 lần/năm
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động
2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu
- Phương pháp lấy mẫu hiện trường
I Thành phần môi trường không khí
1 Nhóm thông số không khí bên trong Văn phong
TYPE6236
2 Nhóm thông số không khí xung quanh
TYPE6236
Trang 14II Thành phần môi trường nước thải
BOD5 TCVN 6001-1-2008
Chất rắn lơ lửng SMEWW 2540D:2012
Amoni tính theo N TCVN 6638-2000
Dầu mỡ khoáng TCVN 5070-1995
T - Coliform TCVN 6187-2-2009
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động
2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm
Bảng 4 Phương pháp đo tại hiện trường
1 Tiếng ồn Máy đo độ ồn ACOTYPE6236 30-130
2 pH Máy đo hiện số 0-14
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động
Bảng 5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
STT Tên thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện Giới hạn báo cáo Ghi chú
I Không khí xung quanh
1 Bụi TCVN 5067:1995 5x10-3mg /m3
2 SO2 TCVN 5971:1995 0,01mg/m3
3 NO2 TCVN 6137: 2009 5x10-3mg /m3
4 CO SOP – K01 5 mg/m3
II Không khí bên trong
1 Bụi TCVN 5067:1995 5x10-3mg /m3
2 SO2 TCVN 5971:1995 0,01mg/m3
3 NO2 TCVN 6137: 2009 5x10-3mg /m3
4 CO SOP – K01 5 mg/m3
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động
2.6 Mô tả địa điểm quan trắc
Bảng 6 Danh mục điểm quan trắc
STT Tên điểm quan trắc
Ký hiệu điểm quan trắc
Kiểu/loại quan trắc Mô tả điểm quan trắc
I Thành phần môi trường không khí
1 Khu vực ngoài Văn
phòng
KK1 Không khí xung
quanh
Đường nội bộ vào văn
phong
2 Khu vực bên trong
văn phong KK2 trong văn phòngKhông khí bên Khu vực trong văn phònglàm việc