1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo Thông Tư số 43

20 2,8K 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 280,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ theo mẫu thông tư số 43/2015/TT -BTNMT

Trang 1

CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP DV KT DẦU KHÍ VIỆT NAM

BAN XÂY DỰNG PTSC

- -BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC BAN XÂY DỰNG PTSC

Số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT

ĐỢT II NĂM 2016

Cơ quan chủ trì:

BAN XÂY DỰNG PTSC

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, THÁNG 08 NĂM 2016

Trang 2

CHI NHÁNH TỔNG CÔNG TY CP DV KT DẦU KHÍ VIỆT NAM

BAN XÂY DỰNG PTSC

- -BÁO CÁO KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG VĂN PHÒNG LÀM VIỆC BAN XÂY DỰNG PTSC

Số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT

Thời gian quan trắc: Từ ngày 22 tháng 07 đến 29 ngày 07 tháng 2016

Cơ quan chủ trì:

BAN XÂY DỰNG PTSC

GIÁM ĐỐC

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, THÁNG 08 NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT 3

MỞ ĐẦU 4

1 Mở đầu 4

2 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo 4

3 Mục đích xây dựng báo cáo 4

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 6

1.1 Thông tin chung 6

1.1.1 Thông tin liên lạc 6

1.1.2 Địa điểm hoạt động 6

1.2 Tính chất và quy mô hoạt động 6

1.3 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu sử dụng 8

1.4 Nhu cầu lao động 8

CHƯƠNG 2:MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG KHÔNG LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT THẢI CỦA CƠ SỞ VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ 9

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường và biện pháp quản lý: 9

2.2 Nguồn chất thải nguy hại và biện pháp quản lý 9

2.4 Nguồn chất thải khí và biện pháp xử lý nguồn chất thải khí: 12

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung và biện pháp giảm thiểu: 12

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ ĐO ĐẠC, LẤY MẪU PHÂN TÍCH ĐỊNH KỲ CÁC THÔNG SỐ MÔI TRƯỜNG 14

3.1 VỊ TRÍ VÀ CHỈ TIÊU GIÁM SÁT 14

3.2 VỊ TRÍ VÀ THỜI ĐIỂM TIẾN HÀNH GIÁM SÁT 14

3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG ĐỢT 2 NĂM 2015 TẠI CÔNG TY 15

3.3.1 Kết quả giám sát chất lượng môi trường không khí 15

3.3.2.Chất lượng môi trường nước thải 16

CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ CAM KẾT 17

4.1 Đánh giá chung 17

4.2 Cam kết 17

Trang 4

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

BOD5 : Nhu cầu oxy sinh hóa, đo trong 5 ngày BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường

COD : Nhu cầu oxy hóa học

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

QĐ-BYT : Quy định – Bộ Y Tế

TSS : Chất rắn lơ lửng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVS : Tiêu chuẩn Vệ sinh

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

CTR : Chất thải rắn

KCN : Khu công nghiệp

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

CTNH : Chất thải nguy hại

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

Trang 5

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA

I Cơ quan chịu trách nhiệm: Hộ Kinh Doanh Nguyễn Trọng Nghĩa

01 Ông Nguyễn Trọng Nghĩa Chủ cơ sở

II Cơ quan thực hiện: Công ty TNHH TM DV KT THÀNH NAM Á

05

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Giới thiệu chung về nhiệm vụ quan trắc

Thực hiện theo Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và Thông tư 43/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 09 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v/v báo cáo hiện trạng môi trường, bộ chỉ thị môi trường và quản lý số liệu quan trắc môi trường, Ban xây dựng PTSC đã thực hiện chương trình giám sát môi trường đợt II/2016 cho Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC hoạt động tại số 45B, đường 30/4, Phường

9, TP Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nội dung chương trình báo cáo giám sát chất lượng môi trường đợt II năm 2016 như sau:

a Giám sát về chất lượng nước thải:

- Vị trí giám sát: Hố ga cuối dẫn ra cống thoát nước chung của thành phố Vũng Tàu

- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm

b Giám sát chất lượng không khí:

- Vị trí giám sát: 01 điểm bên trong văn phòng làm việc và 01 điểm trên đường vào văn phòng

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

c Giám sát chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại):

- Vị trí giám sát: Khu vực chứa chất thải rắn

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

1.2 Giới thiệu hoạt động của cơ sở

1.2.1 Loại hình hoạt động

Tên gọi: Chi nhánh Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam –

Ban Xây dựng PTSC (Viết tắt: Ban Xây dựng PTSC)

Đại diện Ông: Nguyễn Văn Định Chức vụ: Giám Đốc.

 Địa chỉ: số 45B, đường 30/4, Phường 9, TP Vũng Tàu, tỉnh BR - VT

 Điện thoại: (064).3571.614 Fax: (064).3571.613

 Ban Xây dựng PTSC: hoạt động giấy chứng nhận kinh doanh theo mã số chi nhánh : 0100150577-027 đăng ký lần đầu 13/2/2007; đăng ký thay đổi lần thứ 05 ngày 24/07/2015

Trang 7

 Ban Xây dựng PTSC hợp đồng thuê đất với Công ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí Hàng hải PTSC với diện tích thuê khoảng 1.716 m2, trong đó diện tích xây dựng các hạng mục công trình : 778m2

 Điện thoại: 064.3547209

1.2.2 Mô tả về loại hình và quy trình công nghệ sản xuất:

Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC bắt đầu đi vào hoạt động từ đầu tháng 02

năm 2015.

 Loại hình: Văn phòng làm việc

 Diện tích: 1.716 m2

 Số lượng công nhân viên : 71 người

Do đặc trưng của loại hình dự án là văn phòng làm việc hầu hết chạy bằng điện, vì vậy nhiên liệu chính của dự án là sử dụng điện

a) Nhu cầu sử dụng điện:

 Lượng điện sử dụng khoảng 458 Kwh/tháng được cung cấp bởi Công ty điện lực Bà Rịa – Vũng Tàu

 Để đề phòng sự cố mất điện trong quá trình sản xuất, hiện tại dự án có sử dụng

01 máy phát điện với công suất 100 KVA Trong quá trình chạy máy phát điện, khói thải và tiếng ồn phát sinh là điều không thể tránh khỏi Tuy nhiên, Ban sẽ có biện pháp

để kiểm soát và hạn chế mức độ ảnh hưởng trên

b) Nhu cầu sử dụng Dầu DO:

Dầu DO sử dụng cho máy phát điện dự phòng khoảng 50 lít/tháng (chỉ sử dụng trong trường hợp cúp điện)

c) Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp:

Lượng nước sử dụng cụ thể như sau:

 Nước sử dụng cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại văn phòng làm việc của Ban (71 người) khoảng: 7,1m3/ngày;

 Nước tưới cây: 1 m3/ngày

 Nước sản xuất: Không phát sinh

Vậy tổng lượng nước sử dụng: 8,1 m3/ngày đêm

Nguồn cung cấp: Nguồn nước phục vụ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của Ban do Công ty cổ phần cấp nước BR-VT cung cấp

1.2.3 Hoạt động phát sinh chất thải

1.2.3.1 Nguồn phát sinh nước thải

Trang 8

Do đặc trưng của Văn phòng làm việc Ban Xây dựng PTSC là không sử dụng nước thải trong quá trình sản xuất Do đó, nguồn nước thải phát sinh của dự án gồm 02 nguồn chính: nước thải sinh hoạt và nước mưa

a Nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên của Văn phòng làm việc cuốn theo đất, cát, rác thải trên đường, lượng nước này có lưu lượng không ổn định, nếu không được thu gom có thể gây ngập úng, mất mỹ quan đô thị Nước mưa trong khu vực hoạt động của Ban được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa riêng và được thoát ra khu vực bên ngoài

b Nước thải sinh hoạt

Tổng số cán bộ công nhân viên là 71 người, chủ yếu làm giờ hành chính Theo quy định mỗi người sử dụng khoảng 100 ml/người/ngày, vì vậy khối lượng nước cho sinh hoạt khoảng 7,1 m3/ngày

Lưu lượng nước thải sinh hoạt: lượng nước thải được tính tương ứng với 100 % khối lượng nước cấp (theo Nghị định 80/2015/NĐ – CP quy định lượng nước thải sinh hoạt bằng 100% lượng nước cấp)

Qthải sinh hoạt = 7,1 m3/ngày x 100% = 7,1 m3/ngày

Nguồn nước thải phát sinh từ quá trình sinh hoạt bị ô nhiễm các thành phần như: BOD, COD, TSS, Amoni, Coliform và nhiều vi sinh vật gây bệnh khác… nguồn chất thải này sẽ gây ô nhiễm môi trường xung quanh nếu không được xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận

 Ảnh hưởng của các chất hữu cơ:

Hàm lượng chất hữu cơ cao sẽ làm nồng độ oxy hoà tan trong nước giảm đi nhanh chóng do vi sinh vật cần lấy oxy hoà tan trong nước để chuyển hoá các chất hữu

cơ nói trên thành CO2, N2, CH4, Nếu nồng độ DO dưới 3mg/l sẽ kìm hãm sự phát triển của thuỷ sinh vật và ảnh hưởng sự phát triển của hệ sinh thái thuỷ vực Nước thải nếu bị ứ đọng ngoài môi trường gây ra mùi hôi thối khó chịu do các chất hữu cơ bị phân huỷ tạo thành Mặt khác do quá trình phân huỷ, các hợp chất hữu cơ sẽ làm các hợp chất nitơ và photpho phát tán trở lại môi trường nước, sự gia tăng nồng độ các chất dinh dưỡng này trong nước có thể dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hoá

 Ảnh hưởng đến môi trường do chất dinh dưỡng:

Nước thải chứa N, P: các chất dinh dưỡng N, P có nhiều trong nước thải Chính các yếu tố này gây nên hiện tượng phú dưỡng hoá Làm cho nước có màu xanh, ảnh hưởng đến chất lượng nước bề mặt

Trang 9

 Ảnh hưởng của các chất TSS:

Các chất TSS khi thải ra môi trường nước sẽ nổi trên mặt nước tạo thành lớp dày, lâu dần ngả sang màu xám, không những làm mất vẻ mỹ quan mà quan trọng hơn chính lớp vật nổi này sẽ ngăn cản quá trình trao đổi oxy hoá và truyền sáng, dẫn đến tình trạng kỵ khí Chất rắn lơ lửng sẽ làm giảm khả năng quang hợp, đồng thời sẽ tạo mùi hôi cho khu vực xung quanh

 Ảnh hưởng của vi trùng:

Ô nhiễm vi trung thông qua tổng số coliform,… Nguồn nước bị nhiễm vi khuẩn thường là nguyên nhân gây những dịch bệnh về đường tiêu hóa cho con người và gia súc

1.2.3.2 Nguồn gây ô nhiễm không khí

a Khí thải của các phương tiện giao thông

Trong quá trình hoạt động của Ban, các phương tiện chính ra vào khuôn viên khu vực hoạt động của Ban chủ yếu là: xe máy và xe ô tô 4 bánh,… Khí thải phát sinh chủ yếu là khói thải của các động cơ đốt trong, các phương tiện giao thông có chứa bụi, COx, NOx, SOx, cacbonhydro, aldehyd,…

Tải lượng của các chất ô nhiễm phụ thuộc nhiều vào hiệu suất đốt, bản chất của nhiên liệu mà phương tiện vận tải sử dụng Lượng chất ô nhiễm thải ra càng nhiều nếu công suất tiêu thụ nhiên liệu của xe càng lớn, hiệu suất đốt càng thấp Nếu xe sử dụng loại nhiên liệu giày lưu huỳnh như dầu DO thì nồng độ SO2, SO3 trong khí thải sẽ cao hơn so với sử dụng nhiên liệu nghèo lưu huỳnh Nguồn phát sinh không thường xuyên nên đây không phải là nguồn gây ô nhiễm chính

b Khí thải từ máy phát điện dự phòng

Các tác nhân gây ra ô nhiễm không khí chủ yếu là do sản phẩm cháy từ các nhiên liệu dầu DO dùng để vận hành máy phát điện Các khí thải chủ yếu được sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu này là: SO2, NO2, CO, hơi nước, muội khói và một lượng nhỏ khí CxHy, NOx, SOx, Aldehyde Các loại khí này đều có khả năng gây ra ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và động thực vật Mức độ tác động đến môi trường phụ thuộc vào nồng độ và tải lượng của khí thải, đồng thời cũng phụ thuộc vào điều kiện khí hậu khu vực như nhiệt độ, tốc độ gió, chế độ mưa

1.2.3.3 Tiếng ồn và độ rung

 Tiếng ồn phát sinh từ máy phát điện dự phòng hoạt động trong trường hợp xảy ra

sự cố mất điện

 Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào

1.2.3.4 Chất thải rắn

Trang 10

a Chất thải rắn sinh hoạt

Rác thải sinh hoạt của công nhân viên trong Ban xây dựng PTSC phát sinh từ quá trình sinh hoạt của nhân viên chủ yếu là chất hữu cơ: thức ăn thừa, vỏ trái cây, rau,

…và các loại vỏ đồ hộp bằng thủy tinh, nilon, kim loại, thùng cacton

Chất thải sinh hoạt phát sinh của dự án từ: Sinh hoạt hàng ngày của cán bộ, nhân viên làm việc Khối lượng phát sinh hàng ngày khoảng 21,3 kg/ngày (trung bình một người khoảng 0,3 kg/ngày)

Phần lớn rác sinh hoạt là các loại thức ăn như vỏ trái cây, phần loại bỏ của rau quả, thực phẩm thừa, đây là loại chất thải có khả năng phân hủy sinh học được tái sử dụng làm thức ăn gia súc hoặc bón phân cây trồng Ngoài ra, chất thải sinh hoạt như

vỏ đồ hộp, bao bì nhựa, thủy tinh… đây là loại chất thải vô cơ không có khả năng phân hủy sinh học được công ty thu gom vào khu vực nhà kho

Rác thải sinh hoạt chủ yếu chứa các thành phần chất hữu cơ dễ phân hủy, đây

là nguồn gây ô nhiễm môi trường nếu không được thu gom và xử lý

- Bùn thải từ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và các hố ga

Khối lượng bùn thải cặn sinh ra từ hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và hố ga khoảng 4m3/tháng Thành phần của bùn thải là các chất cặn bã hữu cơ, chất dinh dưỡng và vi sinh vật

b Chất thải rắn nguy hại

Chất thải nguy hại của Ban chủ yếu là: Ghẻ lau chùi dính dầu mỡ, vỏ chai lọ đựng hóa chất tẩy rửa, bóng đèn huỳnh quang thải, ắc quy đã qua sử dụng … khối lượng phát sinh thể hiện như bảng sau đây:

Bảng 2.1: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh

Trạng thái tồn tại

Số lượng trung bình (kg/tháng)

Mã CTNH

1 Hộp mực in thải có các thành

phần nguy hại

Rắn 1kg 08 02 04

2 Bóng đèn huỳnh quang và các

loại thuỷ tinh hoạt tính thải

Rắn 0,5kg 16 01 06

3 Pin, ắc quy thải Rắn 1,2kg 16 01 12

1.3 Đơn vị tham gia phối hợp.

a Đơn vị tư vấn:

Trang 11

- Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Kỹ Thuật Thành Nam Á

- Địa chỉ: 100/42/2A Bình Giã, Phường 8, Thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

b Đơn vị thực hiện quan trắc môi trường

- Tên đơn vị: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

- Địa chỉ: 286/8A Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, Tp Hồ Chí Minh

- Chứng chỉ ISO/IEC: 17025:2005

- Chứng chỉ Vilas: Vilas 444

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện quan trắc: VMCERT 026

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC

Trang 12

2.1 Tổng quan vị trí quan trắc

a Giới thiệu sơ lược phạm vi thực hiện của nhiệm vụ quan trắc

Giám sát về chất lượng nước thải:

- Vị trí giám sát: Hố ga cuối dẫn ra cống thoát nước chung của thành phố Vũng Tàu

- Tần suất quan trắc: 2 lần/năm

Giám sát chất lượng không khí:

- Vị trí giám sát: 01 điểm bên trong văn phòng làm việc và 01 điểm trên đường vào văn phòng

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

Giám sát chất thải rắn (chất thải rắn sinh hoạt và chất thải nguy hại):

- Vị trí giám sát: Khu vực chứa chất thải rắn

- Tần suất giám sát: 2 lần/năm

b Kiểu/loại quan trắc: Quan trắc chất phát thải

2.2 Danh mục các thông số quan trắc theo đợt.

Danh mục các thông số quan trắc trong đợt 2/2016 được thể hiện dưới bảng sau:

I Thành phần môi trường không khí

1 Nhóm thông số không khí bên trong

Văn phòng

Độ ồn, Bụi, SO2, NO2, CO

2 Nhóm thông số không khí xung quanh Độ ồn, Bụi, SO2, NO2, CO

II Thành phần môi trường nước thải

1 Nhóm thông số nước thải sinh hoạt pH, BOD5, Chất rắn lơ lửng,

Amoni tính theo N, Dầu mỡ khoáng, T-Coliform

2.3 Danh mục thiết bị quan trắc và thiết bị phòng thí nghiệm

STT Tên thiết bị Modol thiết bị Hãng sản

xuất

Tần suất hiệu chuẩn/ Thời gian hiệu chuẩn

I Thiết bị quan trắc

1 Máy định vị GARMIN

ETREX 20

GARMIN – Đài Loan 1 lần/năm

2 Máy đo ồn Máy đo độ ồn

ACO TYPE6236 Nhật Bản 1 lần/năm

3 Máy đo Khí CO EXTECH CO10 Mỹ 1 lần/năm

4 Máy đo khí CO2 TESTO535 Đức 1 lần/năm

5 Máy đo hàm lượng

bụi

HAZDUST EPAM5000 Mỹ 1 lần/năm

Trang 13

6 Thiết bị lấy mẫu

bụi, khí

ISO KINETIC C-5000 Mỹ 1 lần/năm

7 Máy đo khí thải QUENTOX Kenmay

(Mỹ) 1 lần/năm

8 Máy đo khí thải TESTO350 Đức 1 lần/năm 9

Thiết bị lấy mẫu

nước ngang, dọc,

nước mưa, bùn

Mỹ 1 lần/năm

II Thiết bị phòng thí nghiệm

1 Lò nung NABERTHERM

LE6 LH/8150 Đức 1 lần/năm

2 Máy cất nước lần 1 LPH4 Ấn Độ 1 lần/năm

3 Tủ ủ BOD AQUALYTIC Đức 1 lần/năm

4 Máy đo TDS, EC ADWA AD332 Hungary 1 lần/năm

5 Máy đo pH

ADWA AD132 SCHOTT LAD 850

Hungary Đức 1 lần/năm

6 Máy sắc ký khí VARISN 450

7 Lò nung phá mẫu

Nito Việt Nam 1 lần/năm

8 Bộ phá mẫu COD Việt Nam 1 lần/năm

9 Kính hiển vi STMPRO-B Ý 1 lần/năm

10 Nồi hấp tuyệt

trùng

STURDY SA

300 VF Đài Loan 1 lần/năm

Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

2.4 Phương pháp lấy mẫu, bảo quản và vận chuyển mẫu

- Phương pháp lấy mẫu hiện trường

I Thành phần môi trường không khí

1 Nhóm thông số không khí bên trong Văn phong

TYPE6236

2 Nhóm thông số không khí xung quanh

TYPE6236

Trang 14

II Thành phần môi trường nước thải

BOD5 TCVN 6001-1-2008

Chất rắn lơ lửng SMEWW 2540D:2012

Amoni tính theo N TCVN 6638-2000

Dầu mỡ khoáng TCVN 5070-1995

T - Coliform TCVN 6187-2-2009

Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

2.5 Danh mục phương pháp đo tại hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm

Bảng 4 Phương pháp đo tại hiện trường

1 Tiếng ồn Máy đo độ ồn ACOTYPE6236 30-130

2 pH Máy đo hiện số 0-14

Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

Bảng 5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

STT Tên thông số Phương pháp phân tích Giới hạn phát hiện Giới hạn báo cáo Ghi chú

I Không khí xung quanh

1 Bụi TCVN 5067:1995 5x10-3mg /m3

2 SO2 TCVN 5971:1995 0,01mg/m3

3 NO2 TCVN 6137: 2009 5x10-3mg /m3

4 CO SOP – K01 5 mg/m3

II Không khí bên trong

1 Bụi TCVN 5067:1995 5x10-3mg /m3

2 SO2 TCVN 5971:1995 0,01mg/m3

3 NO2 TCVN 6137: 2009 5x10-3mg /m3

4 CO SOP – K01 5 mg/m3

Nguồn: Trung tâm Tư vấn Công nghệ Môi trường và An toàn Vệ sinh Lao động

2.6 Mô tả địa điểm quan trắc

Bảng 6 Danh mục điểm quan trắc

STT Tên điểm quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Kiểu/loại quan trắc Mô tả điểm quan trắc

I Thành phần môi trường không khí

1 Khu vực ngoài Văn

phòng

KK1 Không khí xung

quanh

Đường nội bộ vào văn

phong

2 Khu vực bên trong

văn phong KK2 trong văn phòngKhông khí bên Khu vực trong văn phònglàm việc

Ngày đăng: 24/09/2016, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
Bảng 2.1 Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh (Trang 10)
Bảng 4. Phương pháp đo tại hiện trường - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
Bảng 4. Phương pháp đo tại hiện trường (Trang 14)
Bảng 6. Danh mục điểm quan trắc - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
Bảng 6. Danh mục điểm quan trắc (Trang 14)
Bảng 5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghi ệm - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
Bảng 5. Phương pháp phân tích trong phòng thí nghi ệm (Trang 14)
Bảng 7. Điều kiện lấy mẫu - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
Bảng 7. Điều kiện lấy mẫu (Trang 15)
Bảng PL2.1. Kết quả quan trắc thành phần môi trường nước thải, không  khí xung quanh - Mẫu báo cáo giám sát môi trường theo  Thông Tư số 43
ng PL2.1. Kết quả quan trắc thành phần môi trường nước thải, không khí xung quanh (Trang 19)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w