Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, thương mại, du lịch và công nghiệp lớn nhất nước ta. Với tốc độ phát triển kinh tế nhanh, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu khai thác và tiêu dùng tài nguyên thiên nhiên của con người cũng không ngừng tăng lên, làm nảy sinh hàng lọat các vấn đề môi trường, một trong số đó là vấn đề chất thải rắn
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
I TÍNH CẤP THIẾT CỦA VIỆC LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 1
II MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
III CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 2
1 Cơ Sở Pháp Lý 2
2 Các Tài Liệu Khác 3
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4
1 Đối tượng và phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường 4
2 Nội Dung Của Báo Cáo 4
2.1 Xác Định Các Số Liệu Ban Đầu 4
2.2 Phân Tích Và Đánh Giá Tác Động Môi Trường 5
2.3 Các Biện Pháp Giải Quyết và Phòng Chống Ô Nhiễm 5
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 6
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 7
I GIỚI THIỆU 7
II KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 7
III Thành phần chất thải rắn đô thị 8
IV Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị 9
1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM 9
2 Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM 9
3 Phân loại, tái sinh, tái chế 10
4 Xử lý 10
CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BÃI CHÔN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM 12
I GIỚI THIỆU CHUNG 12
II BÃI CHÔN LẤP ĐÔNG THẠNH – HÓC MÔN 14
1 Hiện trạng hoạt động 14
2 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng tại BCL 15
2.1 Nước rỉ rác 15
2.1.1 Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh khi đang hoạt động 15
2.1.2 Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh sau khi đóng bãi: 18
2.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp 19
III BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT – BÌNH CHÁNH 20
1 Hiện trạng hoạt động 20
1.1 Giới thiệu 20
1.2 Quy trình kỹ thuật xử lý rác 21
1.2.1 Công tác chôn lấp rác: 21
1.2.2 Vệ sinh công trường 21
1.2.3 Công tác xử lý mùi hôi 22
1.2.4 Công tác xử lý cháy nổ 22
1.2.5 Công tác xử lý nước rỉ rác 22
1.2.6 Kiểm soát mầm bệnh 22
1.2.7 Duy tu bảo dưỡng 23
1.2.8 Quan trắc môi trường 23
2 Hiện trạng môi trường trước khi BCL đi vào hoạt động 24
Trang 22.1 Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL 24
2.1.1 Điều kiện vi khí hậu môi trường khu vực BCL Gò Cát 25
2.1.2 Chất lượng không khí 25
2.2 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Của Khu Vực 27
2.2.1 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Ngầm 27
2.2.2 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Mặt 30
2.3 Hiện Trạng Hệ Sinh Thái Tự Nhiên 32
3 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL 33
3.1 Nước rỉ rác 33
3.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp 34
IV BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP – CỦ CHI 34
1 Hiện trạng hoạt động 34
1.1 Giới thiệu 34
1.2 Quy trình kỹ thuật xử lý rác 35
1.2.1 Công tác chôn lấp rác: 35
1.2.2 Vệ sinh công trường 36
1.2.3 Công tác xử lý mùi hôi 36
1.2.4 Công tác xử lý cháy nổ 37
1.2.5 Công tác xử lý nước rỉ rác 37
1.2.6 Kiểm soát mầm bệnh 37
1.2.7 Duy tu bảo dưỡng 37
1.2.8 Quan trắc môi trường 38
2 Hiện trạng môi trường trước khi BCL đi vào hoạt động 39
2.1 Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL 39
2.2 Hiện trạng môi trường nước khu vực BCL 40
2.2.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 40
2.2.2 Hiện trạng môi trường nước ngầm 41
2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 42
3 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL 42
3.1 Nước rỉ rác 42
3.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp 43
V SO SÁNH HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI CÁC BCL TRÊN ĐỊA BÀN TPHCM 44
1 Thành phần nước rỉ rác tại các BCL 44
2 Thành phần các chất gây ô nhiễm không khí tại các BCL trên địa bàn thành phố 47
Trang 3CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP
CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 48
I NGUỒN PHÁT SINH CHẤT THẢI 48
1 Giai đoạn chuẩn bị mặt bằng xây dựng BCL 48
2 Giai đoạn xây dựng BCL 49
2.1 Khí thải 49
2.2 Chất Thải Rắn 49
2.3 Nước Thải 49
2.4 Các Tác Động Khác 49
3 Giai đoạn vận hành BCL 50
3.1 Nước thải 50
3.2 Khí Thải 50
3.3 Chất Thải Rắn 50
3.4 Các Tác Động Khác 51
4 Giai đoạn đóng cửa BCL 51
4.1 Nước thải 51
4.2 Khí Thải 51
4.3 Các Tác Động Khác 51
II TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG NƯỚC 52
1 Giai đoạn xây dựng 52
1.1 Nước Thải Sinh Hoạt Của Công Nhân Xây Dựng 52
1.2 Nước Rửa Xe 56
2 Giai đoạn vận hành 56
2.1 Nước rỉ rc từ BCL 56
2.2 Nước rỉ rác từ khu vực bô đổ rác tạm thời và xe vận chuyển rác 59
2.3 Nước rửa xe vận chuyển trước khi ra khỏi BCL 60
2.4 Nước Thải Sinh Hoạt 60
2.5 Nước Rỉ Rác Đã Xử Lý 60
2.6 Nước Mưa Từ Các Hố Chôn Lấp Đang Xây Dựng 60
2.7 Nước mưa chảy tràn 61
3 Giai đoạn đóng cửa BCL 61
4 Tác hại của các chất ô nhiễm có trong nước thải đối với môi trường 61
4.1 Tác động của các chất hữu cơ 61
4.2 Tác động của chất rắn lơ lửng 62
4.3 Tác động của chất dinh dưỡng (N, P) 62
III TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ 62
1 Giai đoạn xây dựng BCL 62
1.1 Bụi do đào đắp và vận chuyển đất đá 62
1.2 Khí thải và tiếng ồn từ các xe vận chuyển và thiết bị thi công 62
1.3 Các loại khí thải từ BCL 63
2 Giai đoạn vận hành 64
2.1 Khí Bãi Chôn Lấp 64
2.1.1 Quá trình hình thành các chất khí vi lượng 64
2.1.2 Quá trình hình thành các khí chủ yếu 64
2.1.3 Quá trình thoát khí trong BCL 67
2.2 Khí Thải Từ Trạm Phát Điện 68
2.3 Khí Thải Từ Bô Đổ Rác Tạm Thời (Sàn trung chuyển, phân loại rác) 68
2.4 Khí thải và tiếng ồn do xe chở rác và các loại máy vận hành 68
2.5 Bụi và Chất Thải Rắn Cuốn Theo Gió 69
3 Giai đoạn đóng cửa BCL 69
4 Tác động của các yếu tố gây ô nhiễm không khí tới môi trường 69
4.1 Tác hại của H 2 S 69
4.2 Tác hại của CH 4 và CO 2 70
Trang 44.3 Tác hại của các khí axit (SO X , NO X ) 70
4.4 Tác hại của các hợp chất hydrocarbons 71
4.5 Mùi hôi 72
IV TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ĐẤT 73
1 Tác động chung do hoạt động chôn lấp CTR 73
2 Tác động do chất thải rắn 74
2.1 Giai đoạn xây dựng BCL 74
2.1.1 Đất đá, xà bần, đất nguyên thủy và bùn ao hồ 74
2.1.2 Rác từ cây cối, cỏ dại, … trong khu vực thi công 74
2.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt 74
2.2 Giai đoạn vận hành 74
V TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SINH THÁI 75
1 Giai đoạn xây dựng và vận hành 75
2 Giai đoạn đóng cửa BCL 75
2.1 Khí độc hại đối với rễ cây 75
2.2 Hàm lượng oxy trong đất thấp 76
2.3 Khả năng trao đổi ion kém 76
VI TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG KINH TẾ XÃ HỘI 76
1 Các vấn đề xã hội đối với người nhặt rác 76
2 Anh hưởng đến khu vực dân cư xung quanh do tăng mật độ giao thông, gây bụi, ồn và nguy cơ gây tai nạn 77
3 Anh hưởng đến sức khỏe cộng đồng do tạo môi trường sinh trưởng ruồi nhặng và những sinh vật gây bệnh 77
4 O nhiễm môi trường khi xảy ra các sự cố về thiên tai như lũ lụt, động đất,… 79
VII CÁC TÁC ĐỘNG KHÁC 79
1 An toàn lao động cho công nhân 79
2 Ảnh Hưởng Giao Thông 79
3 Nguy Cơ Nứt Lớp Che Phủ và Cháy Nổ 80
4 Sự Sụt Lún Bãi Chôn Lấp 80
VIII KẾT LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG CHÔN LẤP CTRĐT 80
1 Tác động tích cực 80
2 Tác động tiêu cực 80
3 Ma trận Nguy hại – Địa điểm tại các BCL CTRĐT 81
4 Ma trận các tác động đến môi trường của hoạt động chôn lấp 82
Trang 5CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN 84
I CÁC BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ 85
1 Các biện pháp kiểm soát nước thải 85
1.1 Nước rỉ rác 85
1.1.1 Kiểm soát việc di chuyển của nước rỉ rác 85
1.1.2 Các phương án quản lý nước rỉ rác 86
1.1.3 Xây dựng hệ thống xử lý nước rò rỉ 87
1.2 Nước Thải Sinh Hoạt 92
1.3 Nước Rửa Xe 93
2 Các Biện Pháp Khống Chế Ô Nhiễm Không Khí 94
2.1 Khí thải từ BCL 94
2.2 Khí thải do các phương tiện cơ khí vận chuyển và phương tiện thi công cơ giới 96
2.3 Các biện pháp giảm thiểu mùi hôi 97
2.3.1 Khống chế mùi hôi bằng biện pháp thu gom khí 97
2.3.2 Chuyển thành những thành phần không gây mùi 97
2.4 Chế phẩm vi sinh vật hữu hiệu (EM – Effective Microorganism) 98
2.4.1 Giới thiệu 98
2.4.2 Cơ chế tác động 98
2.4.3 Vai trò của các VSV trong chế phẩm EM trong việc giảm mùi hôi 98
3 Các biện pháp chống ồn và rung 99
4 Biện pháp can thiệp tác hại do vật chủ và vi sinh vật gây bệnh cho người 99
II CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ 100
1 Tổng quan các biệp pháp kiểm soát ô nhiễm 100
2 Thiết lập các qui định dịch vụ tiêu hủy chất thải 101
3 Thành lập đơn vị chuyên trách quản lý chất thải rắn sinh hoạt 102
4 Biện pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 102
4.1 Những nguyên tắc chung 102
4.2 Những điểm đặc biệt cần lưu ý 102
4.2.1 Tăng cường sự tham gia, ủng hộ của nhân dân trong các công tác thực hiện dự án 103
4.2.2 Vai trò của các cơ quan chủ quản 103
4.3 Quản lý thông qua các văn bản luật – “Công cụ điều hành và kiểm soát” (CAC) 103
4.4 Quản lý bằng công cụ kinh tế (EIs) 105
4.4.1 Các EIs đang được áp dụng trong lĩnh vực quản lý CTRĐT 105
4.4.2 Phí môi trường 106
4.4.3 Đặt cọc hoàn trả 106
4.4.4 Quỹ môi trường 107
4.4.5 Một số kiến nghị 107
III CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ 109
1 Các biện pháp hỗ trợ trước mắt 109
2 Các biện pháp hỗ trợ dài hạn 109
2.1 Hoàn thiện khung thể chế và năng lực thể chế 109
2.2 Thể hiện rõ hơn vai trò của cộng đồng 112
2.3 Tăng cường nguồn tài chính cho hoạt động quản lý CTRĐT 113
2.4 Giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng 113
CHƯƠNG 6 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH VẬN HÀNH VÀ ĐÓNG CỬA BÃI CHÔN LẤP 114
I CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG 114
1 Mục Tiêu 117
2 Nội Dung 117
3 Cơ Sở Giám Sát Chất Lượng Môi Trường 117
II GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG KHÔNG KHÍ 118
1 Mục tiêu của giám sát chất lượng không khí 118
Trang 62 Mạng Lưới Giám Sát Chất Lượng Không Khí 118
2.1 Vị trí giám sát chất lượng không khí bên trong khu vực BCL: điểm E1, E2, E3, E4 118
2.2 Vị trí giám sát chất lượng không khí khu vực xung quanh: điểm A1, A2, A3, A4, A5, A6 118
3 Các thông số giám sát 119
4 Qui định quan trắc và phân tích mẫu 120
III GIÁM SÁT CHẤT LƯỢNG NƯỚC 120
1 Mạng Lưới Giám Sát Chất Lượng Môi Trường Nước 120
1.1 Giám sát chất lượng nước ngầm 120
1.2 Giám sát chất lượng nước mặt 121
2 Các Thông Số Giám Sát 122
3 Phương Pháp Giám Sát 123
IV CÔNG TÁC BẢO HỘ LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE CÔNG NHÂN 123
V CHI PHÍ GIÁM SÁT 123
VI TRANG THIẾT BỊ CHO CÔNG TÁC GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 123
VII ĐÀO TẠO 125
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 126
Hình ảnh về hoạt động phủ đỉnh BCL sẽ được thực hiện tại BCL Đông Thạnh 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
Trang 7TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Có thể nói rằng, hiện nay, chất thải rắn là một trong những vấn đề đang được quantâm nhất ở những nước phát triển cũng như đang phát triển, trong đó có Việt Nam
Đặc biệt, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã ngày càng đáp ứng vànâng cao đời sống của con người, đồng thời càng đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa Đây cũng
là nguyên nhân chính làm sản sinh ngày càng nhiều chất thải, kéo theo đó là việc giảiquyết hàng nghìn tấn chất thải rắn mỗi ngày
Để quản lý khối lượng chất thải rắn khổng lồ với mức tăng 10 -15%/năm, TPHCM
đã hình thành hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị với sự tham gia của gần 30 công ty nhànước, 3 - 5 công ty TNHH, 1 hợp tác xã, hàng trăm cơ sở tái sinh tái chế tư nhân, hàngngàn tổ dân lập và khoảng 30.000 người họat động trong lĩnh vực này (trong đó, hơn6.000 người hoạt động trong hệ thống thu gom, vận chuyển, chôn lấp; hơn 20.000 ngườihoạt động trong lĩnh vực phân loại, thu gom, mua bán phế liệu)
Điểm “tập kết” cuối cùng của mọi hoạt động trong hệ thống quả lý kỹ thuậtCTRĐT từ khâu thu gom, vận chuyển đến xử lý và tiêu hủy đều là bãi chôn lấp Nói nhưvậy để thấy rằng, việc xử lý bằng cách chôn lấp một lượng lớn chất thải rắn hàng ngày tấtyếu sẽ gây những tác động tiêu cực đến môi trường sống cũng như sức khỏe của người
dân Do đó, đề tài “Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp chất thải rắn
đô thị trên địa bàn TpHCM” được thực hiện nhằm tìm ra những giải pháp để nâng cao
hiệu quả của họat động xử lý chất thải rắn, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất nhữngtác động tiêu cực mà họat động này gây nên
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 1
Trang 8TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
II MỤC ĐÍCH LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Đánh Giá Tác Động Môi Trường ĐTM (Environmental Impact Assessment - EIA) là
sự nhận dạng hệ thống và đánh giá các ảnh hưởng có khả năng xảy ra của các dự án, cácnhà máy, các chương trình, các hoạt động đến các thành phần hóa lý, sinh học, văn hóa, kinh
tế - xã hội của môi trường tổng thể (Canter, 1977), nhằm đề ra các biện pháp kỹ thuật vàquản lý để giảm đến mức thấp nhất các ảnh hưởng xấu và phát huy cao nhất các ảnh hưởngtốt Một hệ thống ĐTM lý tưởng phải được áp dụng cho tất cả các dự án có ảnh hưởng đáng
kể đến môi trường và xác định rõ ảnh hưởng nào là nghiêm trọng nhất
Như vậy, kết hợp chặt chẽ với chương trình giám sát, báo cáo ĐTM là công cụ khoahọc phục vụ đắc lực cho việc quản lý và kiểm soát cũng như kế hoạch hóa để bảo vệ môitrường
Báo cáo ĐTM được thực hiện nhằm mục đích:
- Xác định hiện trạng môi trường tại khu vực xây dựng các BCL và các vùng lâncận;
- Đánh giá tác động môi trường do các hoạt động chôn lấp CTR đối với môi trường;
- Đề xuất các biện pháp công nghệ để xử lý ô nhiễm;
- Đề xuất các biện pháp quản lý phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường;
- Lập chương trình giám sát ô nhiễm cho hoạt động chôn lấp trong khi xây dựng, tronggiai đoạn vận hành và sau khi BCL đóng cửa
III CƠ SỞ PHÁP LÝ, CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ TÀI LIỆU KỸ THUẬT ĐỂ LẬP BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Cơ Sở Pháp Lý
Báo cáo “Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô
thị trên địa bàn TpHCM” được thực hiện dựa trên các cơ sở pháp lý sau:
-Luật Bảo vệ môi trường ở Việt Nam (năm 2005) có hiệu lực ngày 01/07/2006 đãtạo được cơ sở pháp lý cho công tác quản lý chất thải, tạo tiền đề cho việc ban hành cácvăn bản pháp lý khác liên quan đến việc cụ thể hoá các quy định, quy chế, tiêu chuẩn,hướng dẫn,…
- Thông tư số 490/1998/TT – BKHCNMT ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ KhoaHọc, Công Nghệ Và Môi Trường, về Hướng dẫn lập và thẩm định “Báo cáo đánh giá tácđộng môi trường đối với các dự án đầu tư”
- Qui định về việc thực hiện báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án
- Các qui định thi công cơ sở hạ tầng của thành phố Hồ Chí Minh
- Nghị định số 121/2004/NĐ-CP của chính phủ ngày 12/5/2004 quy định về xửphạt vi phạm hành chính trong bảo vệ môi trường
- Nghị định số 256/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ban hành ngày2/4/2003 về việc phê duyệt Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và địnhhướng đến năm 2020
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 2
Trang 9TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
- Chỉ thị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng chính phủ về những biện phápcấp bách trong công tác quản lý CTR ở các đô thị và khu công nghiệp
- Thông tư liên tịch số 1590/1997/TTLB-KHCNMT-XD của Bộ Khoa học côngnghệ và môi trường và Bộ Xây dựng ban hành ngày 17/10/1999 hướng dẫn thi hành chỉthị số 199/TTg ngày 3/4/1997 của Thủ tướng chính phủ về những biện pháp cấp báchtrong công tác quản lý CTR ở các đô thị và khu công nghiệp
- Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng chính phủ vềviệc phê duyệt Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đếnnăm 2020
- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 hướngdẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vậnhành bãi chôn lấp CTR
- TCVN 6696-2000 – Bãi chôn lấp hợp vệ sinh – Yêu cầu về bảo vệ môi trường
- TCVN 6705-2000 – Chất thải rắn không nguy hại – Phân loại
- TCXDVN 261-2001 – Bãi chôn lấp – Tiêu chuẩn thiết kế
- Việt Nam đã tham gia ký kết Công ước quốc tế về Nghị định thư Kyoto (2002) vàđang xây dựng Chiến lược quốc gia về Cơ chế phát triển sạch (CDM) cho phép các nướccông nghiệp hoá được phép mua “Chứng chỉ Carbon” từ các chỉ tiêu của các nước đangphát triển và coi như đã giảm lượng khí thải ra theo cam kết của mình Việc thu gom và
sử dụng khí methane từ các BCL là một trong những công nghệ mang lại những lợi ích vềmặt tài chính nhất khi thực hiện CDM, tỷ lệ quay vòng tài chính nội tại từ các dự án này
có thể tăng lên từ 5% đến 10%
2 Các Tài Liệu Khác
Các tài liệu khác được sử dụng trong việc chuẩn bị báo cáo ĐTM:
- Luận chứng tiền khả thi dự án “Đầu Tư Nâng Cấp Chất Lượng Công Trường Xử LýRác Gò Cát” của Xí nghiệp phân tổng hợp Hóc Môn thuộc Sở GTCC Tp.Hồ Chí Minh
- Dự án “Đầu Tư Nâng Cấp Chất Lượng Công Trường Xử Lý Rác Gò Cát”;
- Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án “Xây dựng bãi chôn lấp số 2 – khu liên hợp xử
- Báo cáo Giám Sát Chất Lượng Môi Trường của thành phố Hồ Chí Minh
- Các tài liệu tham khảo công nghệ xử lý các chất thải (nước, không khí và chất thảirắn) của nước ngoài và trong nước;
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 3
Trang 10TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
IV ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Đối tượng và phạm vi của báo cáo đánh giá tác động môi trường
Với đặc thù là báo cáo nghiên cứu công đoạn xử lý cuối cùng trong hệ thống quản lý
kỹ thuật CTRĐT nên đối tượng của báo cáo ĐTM này là hoạt động chôn lấp CTRĐT nóichung trên toàn địa bàn thành phố
Phạm vi nghiên cứu của báo cáo là 3 bãi chôn lấp điển hình cho 3 trạng thái hoạtđộng khác nhau, 3 thời điểm xây dựng khác nhau:
+ BCL Đông Thạnh – Hóc Môn
+ BCL Gò Cát – Bình Chánh
+ BCL Phước Hiệp – Củ Chi
2 Nội Dung Của Báo Cáo
Để thực hiện các mục đích trên, những nội dung sau được triển khai:
2.1 Xác Định Các Số Liệu Ban Đầu
- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế hiện trạng môi trường khu vực dự án
- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện tự nhiên
- Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế các điều kiện kinh tế xã hội
- Sưu tầm tài liệu và khảo sát các cơ sở hạ tầng
2.2 Phân Tích Và Đánh Giá Tác Động Môi Trường
- Phân tích, đánh giá công nghệ xử lý rác
- Phân tích và đánh giá các nguồn chất thải và khả năng gây ô nhiễm đến môi trường+ Nước thải;
+ Khí thải;
+ Chất thải rắn;
- Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường của từng nguồn ô nhiễm;
- Đánh giá hiện trạng môi trường các nguồn nước, không khí và chất thải rắn;
2.3 Các Biện Pháp Giải Quyết và Phòng Chống Ô Nhiễm
- Xử lý các nguồn ô nhiễm:
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 4
Trang 11TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
+ Nước rò rỉ;
+ Khí thải;
+ Chất thải rắn
- Đưa ra các biện pháp kỹ thuật và quản lý để giải quyết các vấn đề còn tồn tại;
- Giải quyết các vấn đề dân cư, kinh tế xã hội;
Báo cáo ĐTM được trình bày trong 7 chương với các biểu đồ, bảng biểu và hìnhảnh minh họa
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn đô thị tại Thành Phố Hồ Chí Minh Chương 3 Hiện trạng môi trường tại một số bãi chôn lấp trên địa bàn TP.HCM Chương 4 Đánh giá tác động môi trường của hoạt động chôn lấp CTRĐT
Chương 5 Đề xuất một số giải pháp cải thiện
Chương 6 Chương trình giám sát chất lượng môi trường trong quá trình vận hành
và đóng cửa bãi chôn lấp
Chương 7: Kết luận và kiến nghị
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 5
Trang 12TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
IV PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Phương pháp đánh giá tác động môi trường có thể được phân loại như sau:
+ Nhận dạng
- Mô tả hiện trạng của hệ thống môi trường
- Xác định tất cả các thành phần của dự án
+ Dự đoán
- Xác định những sự thay đổi đáng kể của môi trường
- Dự đoán về khối lượng và không gian của sự thay đổi đã xác định ở trên
- Đánh giá khả năng các ảnh hưởng sẽ xảy ra theo thời gian
+ Đánh giá
- Xác định mức độ thiệt hại và lợi ích của các nhóm và cộng đồng dân cư bị ảnh hưởngbởi hoạt động của dự án;
- Xác định và so sánh về lợi ích giữa các phương án
Phương pháp đánh giá tác động môi trường được sử dụng trong báo cáo ĐTM nàychủ yếu là dựa vào "Hướng Dẫn Về Thực Hiện Báo Cáo Đánh Giá Tác Động MôiTrường" do Cục Môi Trường - Bộ Khoa Học Công Nghệ & Môi Trường ban hành trên cơ
sở phù hợp với hoàn cảnh nước ta, hoàn cảnh khu vực đang xét và phù hợp với các số liệuđiều tra được:
- Liệt kê các tác động đến môi trường do hoạt động xây dựng BCL;
- Liệt kê các tác động đến môi trường do dự án gây ra, bao gồm các nhân tố gây ônhiễm môi trường: nước thải, khí thải, chất thải rắn, an toàn lao động, cháy nổ, vệsinh môi trường khu vực sản xuất,
Phương pháp liệt kê là phương pháp tương đối đơn giản, cho phép phân tích mộtcách sâu sắc các tác động của nhiều hoạt động khác nhau lên cùng một nhân tố
Phương pháp này được sử dụng khi đánh giá tải lượng ô nhiễm nước, khí, do cáchoạt động của dự án và dự báo mức độ tác động do lan truyền nước thải vào nguồn nước
và khí thải vào vùng không khí ở phạm vi nào đó và các sự cố môi trường khác
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 6
Trang 13TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
CHƯƠNG 2:
HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
I GIỚI THIỆU
Thành phố Hồ Chí Minh kéo dài theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, nằm trong tọa
độ địa lý 10038’ – 11010’ vĩ Bắc và 106022’ – 106055’kinh Đông, phía Bắc giáp tỉnh TâyNinh và Bình Dương, phía Đông giáp Đồng Nai và Biển Đông, phía Nam và Tây Namgiáp Long An Chiều dài của thành phố là 150km từ Củ Chi đến Duyên Hải, chiều rộng
là 50km từ Thủ Đức đến Bình Chánh Diện tích toàn thành phố Hồ Chí Minh là 2095,24
km2, trong đó nội thành chiếm 140,3 km2 Dân số toàn thành phố 5.547.900 người (thống
kê năm 2002), với mật độ trung bình 2.468 người/km2 và được dự đoán đến năm 2010dân số sẽ lên đến 7,5 – 7,7 triệu người
Với tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa cao, số lượng dân cư và các khu dân cư,
số lượng các nhà máy và các khu công nghiệp tăng nhanh chóng, thành phố Hồ Chí Minhđang chịu một sức ép về lượng chất thải rắn đổ ra mỗi ngày từ hơn 1 triệu hộ dân cư sốngtại 24 quận huyện, từ hơn 8000 nhà máy, cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, 12 khu công nghiệp,
03 khu chế xuất và 01 khu công nghệ cao, 59 bệnh viện, gần 400 trung tâm chuyên khoa,trung tâm y tế và hơn 5.000 phòng khám tư nhân…
II KHỐI LƯỢNG CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ
Kh i l ư ng CTR T ngày càng t ng nhanh chóng theo t c Đ ăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và phát đ gia t ng dân s và phát ăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và phát tri n kinh t xã h i D ưới đây là khối lượng CTRĐT Tp.HCM tính đến năm 2004 đ i ây là kh i l ư ng CTR T Tp.HCM tính Đ đ n n m 2004 ăng nhanh chóng theo tốc độ gia tăng dân số và phát
Năm Tấn/nămRácTấn/ngày Tấn/nămXà bầnTấn/ngày Tấn/nămTổng lượng CTRTấn/ngày
Nguồn: Công ty môi trường đô thị Tp.HCM
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 7
Trang 14TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
III Thành phần chất thải rắn đô thị
K.lượng (%) Độ ẩm (%) Độ tro (%) K.lượng (%) Độ ẩm (%) Độ tro (%) K.lượng (%) Độ ẩm (%) Độ tro (%)
-Ghi chú: Độ tro (% trọng lượng khô) ; KĐK: Không đáng kể khi % theo khối lượng ướt < 0,5%
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 8
Trang 15TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
IV Hệ thống quản lý chất thải rắn đô thị
1 Sơ đồ tổng quát hệ thống quản lý CTRĐT Tp.HCM
2 Sơ đồ thu gom và vận chuyển CTRĐT Tp.HCM
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 9
Ngu n phát sinh ồn phát sinh
T n tr t i ồn phát sinh ữ tại ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ngu n ồn phát sinh Thu gom
Bãi chôn l p ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM
b nh vi n, công ệnh viện, công ệnh viện, công
nghi pệnh viện, công
Ngu n th i rác xây ồn thải rác ải rác
d ngựng
i m h nĐiểm hẹn ểm hẹn ẹnthu gom
Bô ép kín
Tr m trung ạt chuy nểm hẹn
Trang 16TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Hiện nay Công ty Môi trường Đô thị đang chịu trách nhiệm chuyên chở 53% khốilượng CTRĐT của TpHCM, Hợp tác xã Công Nông chuyên chở 17%, phần còn lại 30%
do các Công ty Dịch vu Công ích các quận huyện chuyên chở
3 Phân loại, tái sinh, tái chế
4 Xử lý
Hiện nay, Tp.HCM chủ yếu đang áp dụng biệp pháp chôn lấp để xử lý CTRĐT.Trong tương lai không xa, song song với họat động tại các BCL, Tp.HCM sẽ tiến hànhxây dựng các hạng mục xử lý CTRĐT bằng công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả củahoạt động quản lý CTR trên địa bàn thành phố nói chung
Theo Sở Tài nguyên – Môi trường TpHCM, thành phố đang tiến hành thực hiện
14 dự án xử lý CTR Trong đó, Cty Môi trường Đô thị đang làm chủ đầu tư thực hiện 4
dự án: (1) Dự án chôn lấp rác hợp vệ sinh với công suất 3000 tấn/ngày; (2) xây dựng nhàmáy xử lý rác thải sinh hoạt 500 tấn/ngày thành compost bằng công nghệ thủy phân dưới
áp suất và nhiệt độ cao; (3) xây dựng trạm xử lý chất thải công nghiệp nguy hại (rác y tế)bằng công nghệ đốt thùng quay có công suất 21 tấn/này; (4) xây dựng nhà máy xử lýCTRSH Đa Phước có công suất 800 tấn/ngày (200 tấn bùn hầm cầu và 600 tấn CTRSH),
xử lý bằng phương pháp vi sinh, sản xuất compost Tất cả các dự án này có tổng vốn đầu
tư gần 883 tỷ đồng và sẽ đưa vào hoạt động năm 2006
10 dự án xử lý CTR bằng công nghệ mới hiện đại theo chủ trương xã hội hoácông tác xử lý CTR: (1) Dự án xây dựng nhà máy liên hiệp xử lý toàn diện CTRĐTLemna tại TpHCM do Cty Vietstar (Hoa Kỳ) đầu tư 19 triệu USD; (2) Xử lý rác thànhcompost do Cty liên doanh Sài Gòn – Earthcare (Hoa Kỳ) đầu tư 12 triệu USD; (3) xâydựng lò đốt rác y tế, chất thải công nghiệp do Cty Dung Ích (Đài Loan) đầu tư trên 8triệu USD; (4) Xây dựng khu liên hợp CTR Đa Phước do Cty California WasteSolutions, Inc (Hoa Kỳ) đầu tư 107 triệu USD; (5) Khu liên hợp xử lý CTR W2E do CtyWaste to Energy Pte Ltd (Singapore) đầu tư 9,5 triệu USD: (6) Đốt rác thải kết hợp phátđiện tại TpHCM do Cty Fluid Tech (Australia) đầu tư 105 triệu USD; (7) Đốt rác phátđiện tại TpHCM do Cty Keppel (Singapore) đầu tư 120 triệu USD; (8) Xây dựng nhàmáy xử lý rác bằng phương pháp nhiệt phân Entropic do Liên doanh giữa Cty Đại Lâm
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 10
li u quy mô nhệnh viện, công ỏ
V a thu mua ph li u ựng ếp ệnh viện, công quy mô trung bình - l nớn
Các c s tái chơ sở tái chế ở, nhà ếp
Bãi chôn l pất thải
S n ph m t nguyên ải rác ẩm từ nguyên ừ
li u tái chệnh viện, công ếp
Trang 17TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
và Cty Entropic Energy (Hoa Kỳ) đầu tư 100 triệu USD; (9) Nhà máy xử lý rác thải sảnxuất phân bón hữu cơ vi sinh và các sản phẩm từ rác thải do Cty Nam Thành – NinhThuận đầu tư 98 tỷ đồng; (10) Đốt rác sản xuất điện do Cty Naanovo (Canada) đầu tư.Trong 10 dự án nêu trên, hiện có 3 dự án (do Cty Vietstar, Cty Dung Ích, Cty LiênDoanh Sài Gòn – Earthcare đầu tư) đã được nhà nước cấp giấy phép đầu tư, dự kiến cóthể đưa vào hoạt động trong năm 2006 và 2007
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 11
Trang 18TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
CHƯƠNG 3
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI MỘT SỐ BÃI CHÔN LẤP TRÊN ĐỊA BÀN TP.HCM
I GIỚI THIỆU CHUNG
Hiện nay, TpHCM phát sinh một lượng CTR ước tính khoảng 5000 – 6000tấn/ngày Hầu hết lượng CTR trên được thu gom và vận chuyển lên các BCL, kể cả chấtthải nguy hại Một phần CTRCN được thu gom, xử lý và tái sinh tái chế tại một số công
ty tư nhân và cơ sở nhỏ CTR y tế được thu gom và xử lý bằng phương pháp đốt ở BìnhHưng Hòa
Chôn l p là công ngh duy nh t cho ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ệ duy nhất cho đến nay được sử dụng để xử lý CTRĐT tại ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ n nay đư c s d ng ử dụng ụng đ x lý CTR T t i ử dụng Đ ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM TpHCM Các BCL ã, ang và s đ đ ẽ đưa vào hoạt động tại TpHCM được trình bày trong đư a vào ho t ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ng t i TpHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đư c trình bày trong
b ng sau: ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM
TÍCH (ha)
Ghi chú
1 Đa Phước Xã Đa Phước,
Bình Chánh 73 - Đang xây dựng- Thời gian hoạt động: từ
01/2005
- Tổng công suất tiếp nhận:909.940 tấn
- Công suất: 2000 – 3000tấn/ngày
2 Gò Cát Xã Bình Trị
Đông,Bình Chánh
Trong đó, các BCL đang hoạt động là Gò Cát, Phước Hiệp, Đông Thạnh
Chôn lấp được xem là giải pháp ít tốn kém trong xử lý CTRĐT Tuy nhiên, nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường là rất cao Trong những năm gần đây, các BCL đã bộc lộnhiều nhược điểm, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường xung quanh cả khiđang vận hành và còn tác động một thời gian dài sau khi đóng bãi
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 12
Trang 19TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Một trong những nguồn ô nhiễm lớn nhất sinh ra từ các BCL tại TpHCM là nước
rỉ rác Với diện tích chôn lấp từ 16 – 25 ha, mỗi BCL có thể phát sinh một lượng nước rỉ
rác trên dưới 1000m3/ngđ với nồng độ các chất nhiễm bẩn khá cao Các kết quả phân tíchnước rỉ rác ở 3 BCL đang vận hành cho thấy COD = 39.614 – 59.750 mg/L, BOD =41.456-56.250 mg/L Trong BCL đã xuất hiện các hoạt động phân hủy kỵ khí nên pHthấp và nồng độ các chất béo bay hơi VFA khá cao: VFA-COD = 20.216 – 21.611 mg/L.Nồng độ các hợp chất chứa Nitơ khá cao: hàm lượng nitơ hữu cơ Org-N = 336 – 678mg/L, N-NH3 = 297 – 790 mg/L, N-NO2- và N-NO3- không phát hiện (do điều kiện kỵkhí) Khi thời gian lưu trữ càng cao, nồng độ N-NH3 sẽ càng cao (có thể đến 2.044mg/L) do các hợp chất hữu cơ chứa Nitơ phân hủy và chuyển hoá thành Độ cứng cao:
Htc= 5.833 – 9.667 mgCaCO3/L và Ca2+= 1.122 – 2.739 mg/L Lượng nước rỉ rác vớinồng độ chất ô nhiễm cao như thế đã gây ô nhiễm nặng nề môi trường sống, đặc biệt là
ảnh hưởng đến đất, nước ngầm, nước mặt của các vùng xung quanh (TLTK: “Phương
án xây dựng hệ thống quan trắc và giám sát chất lượng môi trường các BCL TpHCM” – UBND TPHCM – Sở Tài nguyên và Môi trường – tháng 08/2004)
Nguồn ô nhiễm đáng kể thứ hai là khí và mùi phát sinh từ BCL Khí thải từ
BCL chủ yếu là CH4 và CO2 phát sinh với khối lượng lớn từ quá trình vận hành BCL.Đây là các loại khí gây hiệu ứng nhà kính, đặc biệt CH4 có khả năng gây hiệu ứng nhàkính gấp 20 lần CO2 Nếu lượng khí này không được thu gom và xử lý hoặc tái sử dụng,chúng sẽ góp phần ảnh hưởng đến sự nóng
lên của khí hậu toàn cầu Ngoài ra, mùi phát
sinh từ BCL rất khó chịu, chủ yếu sinh ra từ
hồ chứa nước rò rỉ và sàn phân loại, có khả
năng ảnh hưởng trên phạm vi nhiều km xung
quanh BCL, ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và
sức khoẻ người dân sinh sống quanh đây
Bên cạnh đó, địa điểm xây dựng BCL
còn nhiều bất hợp lý Chỉ có BCL Đông
Thạnh và Gò Cát là nằm trên vùng đất cao,
còn BCL Phước Hiệp và các BCL đã được
chọn địa điểm sẽ xây dựng trong thời gian tới (Phước Hiệp giai đoạn 2 – 88ha, Đa Phước– 73ha, Thủ Thừa – 1.760ha) đều nằm trong vùng đất yếu và ngập nước Các báo cáo địachất và thủy văn cho thấy, ở các vùng đất này lớp đất bùn bề mặt có thể dày 14-18m,thậm chí còn dày hơn Vào mùa lũ, mực nước khu vực này thường cao hơn mặt đất từ1,0 – 1,5m Đây là các vùng nhạy cảm về môi trường, được khuyến cáo không nên xâydựng BCL (theo “Hướng dẫn kỹ thuật về quy hoạch, thiết kế và vận hành các bãi chônlấp chất thải rắn ở các nước thu nhập vừa và thấp” – Rushbrook & Pugh, 1999 – WorldBank) Nhưng do điều kiện về đất đai, TpHCM không thể tìm được các địa điểm khác,bắt buộc phải lựa chọn và xây dựng các BCL trên các vùng đất yếu và ngập nước
Ngoài ra còn kể đến độ sụt lún của BCL sau một thời gian hoạt động nhất định.Ước tính sau 5 năm, độ sụt lún của BCL khoảng 20 – 40% Kế hoạch giám sát, kiểm tra
độ sụt lún của BCL rất quan trọng quyết định tuổi thọ khi đổ thêm rác, đất vào BCL
Cho đến nay, các BCL hợp vệ sinh đều có lớp lót đáy, hệ thống thu gom và xử lýnước rỉ rác và hệ thống thu gom khí thải Tuy nhiên vẫn chưa xử lý triệt để do nồng độ
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 13
Trang 20TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
các chất hữu cơ, vô cơ thay đổi rất khác biệt trong thời gian hoạt động, gây ô nhiễm môitrường cũng như sinh hoạt và sức khoẻ của cư dân sinh sống quanh khu vực BCL
II BÃI CHÔN LẤP ĐÔNG THẠNH – HÓC MÔN
1 Hiện trạng hoạt động
- Thời gian hoạt động: 1991 – 2002
- Diện tích: 45 ha
- Tổng công suất tiếp nhận: 10.800.000 tấn
- Hiện nay không tiếp nhận CTRSH, chỉ tiếp nhận xà bần (1000 tấn/ngày)
Bãi chôn lấp Đông Thạnh được hình thành tự phát từ năm 1991 và là bãi đổCTRSH lớn nhất tại TpHCM trong thời gian đó với công suất lên đến 2.000-2.500tấn/ngày Cho đến cuối năm 2002, BCL Đông Thạnh đã chôn lấp được hơn 10 triệu tấnrác Đây là BCL không vệ sinh nên không có hệ thống lớp lót đáy, hệ thống thu gomnước rò rỉ, khí bãi chôn lấp và hệ thống xử lý nước rỉ rác Nước rỉ rác chảy tràn ra ngoàitại bất cứ vị trí nào trong BCL có vết nứt Một phần nước rỉ rác được thu gom tại mương
hở bao xung quanh dưới chân BCL và dẫn về các hồ chứa
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 14
Trang 21TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
2 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng tại BCL
2.1 Nước rỉ rác
Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh khi còn hoạt động và sau khi đóngbãi thay đổi rất lớn và rất đa dạng
2.1.1 Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh khi đang hoạt động
Thành phần nước rỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu mùa khô (2002):
Ghi chú:
M1: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 5m theo chiều cao
M2: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 10m theo chiều cao
M3: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 15m theo chiều cao
M4: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 20m theo chiều cao
M5: lấy cách đỉnh của ô che phủ I 25m theo chiều cao, mẫu gộp chung của nhiều dòng nước rỉ rác
M6,M7: lấy cách đỉnh của ô che phủ II 20m theo chiều cao
M8: lấy trong hồ chứa số 7 tồn đọng lâu ngày.
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 15
Trang 22TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Nhận xét:
Mẫu được lấy từ nhiều độ cao khác nhau trên ô chôn lấp Kết quả phân tích nước
rỉ rác cho thấy:
Với ô chôn lấp số I, hầu như theo khoảng cách càng xa đỉnh theo chiều xuống
mặt đất của ô đang chôn lấp rác thì nồng độ chất hữu cơ càng giảm, COD giảm từ 65.335ppm xuống 10.000 ppm Do ô chôn lấp được thực hiện chôn lấp từ dưới lên trên nêncàng gần đỉnh nước rò rỉ càng mới, mức độ nhiễm bẩn càng cao Tương ứng tỉ số BOD/COD giảm từ 86% xuống 73,6% và 44% (tỉ số 44% xuất hiện ngẫu nhiên 1 mẫu trên xácsuất 5 mẫu) Ngược lại giá trị pH tăng dần từ 6 đến 8,2 Hiện tượng nồng độ chất hữu cơgiảm dần, tỷ lệ BOD/COD giảm dần, pH tăng dần theo chiều từ đỉnh ô chôn lấp trởxuống là do bản thân BCL cũng là một thiết bị xử lý sinh học tự nhiên, những hợp chấthữu cơ nào có khả năng phân hủy sinh học đã tự phân hủy theo thời gian chôn lấp Nồng
độ các hợp chất chứa nitơ khá cao, nếu xét theo chiều như trên thì hàm lượng nitơ hữu
cơ giảm từ 470 ppm xuống 202 ppm; N-NH3 tăng từ 1445 ppm lên 2570 ppm và N-NO3không đáng kể so với nitơ hữu cơ và N-NH3 Khi thời gian lưu trữ càng lâu nồng độ N-
-NH3 càng cao, nitơ hữu cơ càng thấp do nitơ hũu cơ bị thủy phân và chuyển hóa thànhN-NH3 Cũng xét cùng chiều như trên, thành phần độ cứng tổng cộng và Ca2+ của mẫu rò
rỉ mới nhất là cao nhất do pH tăng lên 7,3-8,2 và CO2 sinh ra trong quá trình phân hủy tựnhiên là môi trường thích hợp để các cation hóa trị II (gây nên độ cứng) kết tủa, phầnnào bám dính lại trên vật liệu phủ Bên cạnh độ cứng cao, hàm lượng TDS cao dao động15.000-15.900 ppm thì nồng độ các hợp chất chứa phospho thấp gây khó khăn cho quátrình thẩm thấu của các chất qua màng tế bào trong quá trình trao đổi chất
Với ô chôn lấp số II, vào thời điểm lấy mẫu BCL Đông Thạnh vẫn đang chôn
lấp rác mới nhưng không có nước rò rỉ mới từ các vị trí ở gần đỉnh mà chỉ có rất ít nước
rò rỉ từ dòng bên dưới cách đỉnh khoảng 20m Do vậy nước rò rỉ thuộc loại cũ có nồng
độ COD là 7400-8600 ppm, tỷ số BOD/COD thấp (từ 26-38%) rất khó xử lý theophương pháp sinh học Với nước rò rỉ rất cũ bị tồn đọng lâu ngày trong hồ thì hầu nhưcác chỉ tiêu phân tích cũng tăng giảm tương tự như so sánh trên (giữa nước rò rỉ cũ vàmới), đặc biệt nồng độ COD giảm chỉ còn 2507 ppm Hàm lượng độ cứng tổng cộng và
Ca2+ nhỏ hơn đáng kể so với nước rò rỉ mới vì một phần các ion gây độ cứng và Ca2+ tạokết tủa bị giữ lại trên đường đi và lắng xuống đáy hồ
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 16
Trang 23TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Thành ph n n ần nước rỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu đầu mùa mưa (2002): ưới đây là khối lượng CTRĐT Tp.HCM tính đến năm 2004 c r rác BCL ông Th nh – l y m u ỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu đầu mùa mưa (2002): Đ ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ẫu đầu mùa mưa (2002): đần nước rỉ rác BCL Đông Thạnh – lấy mẫu đầu mùa mưa (2002): u mùa m a (2002): ư
Nhìn chung, kết quả phân tích của cả hai lần lấy mẫu (mùa khô và đầu mùa mưa)cho thấy, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước rỉ rác là rất cao Rõ ràng rằng, nếu lượngnước rò rỉ này không được thu gom và xử lý triệt để thì đây là mối nguy hại rất lớn chomôi trường, đặc biệt là môi trường nước tại đây
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 17
Trang 24TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
2.1.2 Thành phần nước rỉ rác của BCL Đông Thạnh sau khi đóng bãi:
378 mgC/L và lignin dao động từ 36,2-52,6 ppm, tương ứng chiếm khoảng 22,2-34,6%
và 3,1-4% so với COD
Đối với nước rỉ rác mới, COD dao động từ 50574-57325 mg/L thì humic là1150-1933 mgC/L và lignin là 1083-1420 ppm, tương ứng humic chiếm khoảng 2,8 –3,8% và lignin chiếm khoảng 2- 2,5% so với COD Điều này cho thấy rằng với nước rò
rỉ càng cũ thì COD thấp nhưng tỷ lệ các hợp chất hữu cơ khó phân hủy sinh học nhưhumic và lignin càng cao Tỷ lệ này càng cao là do quá trình tự phân hủy sinh học xảy ratrong BCL theo thời gian đã tích tạo ra một số các sản phẩm cuối khó phân hủy sinh học.Hàm lượng nitơ của nước rò rỉ cao (600-2190 ppm) và đây cũng là một thành phần cầnphải được xử lý vì với hàm lượng nitơ cao, có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của quátrình xử lý sinh học và đến thủy sinh tại khu vực
2.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 18
Trang 25TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Thành phần các khí chủ yếu sinh ra từ BCL bao gồm: NH3, CO2, CO, H2, H2S,
CH4, N2 và O2 Khí CH4 và khí CO2 là các khí chính sinh ra từ quá trình phân hủy kỵ khícác chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học trong rác Nếu khí CH4 tồn tại trongkhông khí ở nồng độ từ 5-15% sẽ phát nổ Do hàm lượng O2 tồn tại trong BCL ít nên khinồng độ khí CH4 đạt ngưỡng tới hạn vẫn ít có khả năng gây nổ BCL Tuy nhiên, nếu cáckhí BCL thoát ra bên ngoài và tiếp xúc với không khí, có khả năng hình thành hỗn hợpkhí methane ở giới hạn gây nổ Các khí này cũng tồn tại trong nước rỉ rác với nồng độtùy thuộc vào nồng độ của chúng trong pha khí khi tiếp xúc với nước rỉ rác
K t qu quan tr c các ch t ô nhi m không khí t i BCL ông Th nh tr ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ễm không khí tại BCL Đông Thạnh trước khi ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM Đ ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ưới đây là khối lượng CTRĐT Tp.HCM tính đến năm 2004 c khi óng bãi:
-K2: Đỉnh đầu hướng gió
-K3: Đỉnh cuối hướng gió
-K4: Chân BCL (trạm xử lý nước rỉ rác)
-K5: Chân BCL (đối diện trạm xử lý)
-K6: 51 ấp 7, xã Đông Thạnh (cách BCL 500m, cuối hướng gió)
-K7: 15 ấp 7, xã ĐôngThạnh (cách BCL 1000m, cuối hướng gió)
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 19
Trang 26TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
-K8: ấp 3, xã Đông Thạnh (cách BCL 500m, đầu hướng gió)
-K9: đầm lầy (cách BCL 200m)
Nhận xét:
Kể từ thời gian sau khi đóng cửa BCL, nồng độ các chất ô nhiễm gây mùi như:
H2S, NH4,CH4 giảm đi rõ Nồng độ khí methane giảm đi rõ nhất
III BÃI CHÔN LẤP GÒ CÁT – BÌNH CHÁNH
1 Hiện trạng hoạt động
1.1 Giới thiệu
- Địa điểm: Phường Bình Hưng Hòa, Quận Bình Tân, TpHCM
- Thời gian hoạt động: 19/01/2001 – 19/01/2006
- Diện tích: 25 ha
- Tổng công suất tiếp nhận: 3.750.000 tấn
- Công suất: 2000 tấn/ngày
- Công nghệ xừ lý: chôn lấp hợp vệ sinh
- Khối lượng CTR đã chôn tính đến 30/09/2003: 1.429.140 tấn
Rác được chôn trong hố có độ sâu âm 7m so với mặt đất Đổ rác thành 9 lớp, mỗilớp dày 2,2m, được ngăn cách bởi 8 lớp đất phủ trung gian, mỗi lớp có chiều dày 0,15m,lớp phủ trên cùng dày 1,3m, lớp lót đáy dày 0,5m bao gồm: lớp nhựa HDPE, cát, hệthống thu gom nước thải, xà bần có tác dụng không cho nước rác thấm vào đất Tổngchiều cao của đụn rác sau khi đổ là 13m (cao 16m so với mặt đất)
Nội dung đầu tư chính bao gồm: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom xử lý nướcthải, hệ thống thu gom khí biogas chuyển hóa thành điện năng, sàn trung chuyển, trangthiết bị chuyên dùng, hệ thống cầu cân và rửa xe, hệ thống tường rào bao che cao 6m vàcác hạng mục xây dựng khác
1.2 Quy trình kỹ thuật xử lý rác
1.2.1 Công tác chôn lấp rác:
Hàng ngày, CTRSH trong thành phố được các đơn vị vận chuyển đến công trường
xử lý rác Gò Cát, sau khi qua cầu cân, sẽ được đổ tại sàn kiểm tra phân loại rác
- Qua kiểm tra (chủ yếu bằng cảm quan), nếu phát hiện các loại rác không hoặcchưa được phép chôn lấp sẽ được vận chuyển đem đến nơi xử lý khác theo quy định
- Chỉ các loại rác được phép chôn lấp sẽ được xe xúc, xúc từ sàn phân loại đổ lên
xe tải ben chuyên dùng, vận chuyển đến đổ vào ô chôn rác đã được lót đáy bằng tấmnhựa HDPE và lắp đặt ống PE thu gom nước rác
- Tại mỗi ô chôn rác, rác được san phẳng thành từng lớp có chiều dày không vượtquá 60cm (để đạt được độ đầm nén tối đa) và được đầm nén kỹ bằng xe chuyên dùngLandfill Compactor 826G CAT (số lần đầm nén rác từ 6-8 lần qua 1 điểm) đảm bảo tỷtrọng tối thiểu sau đầm nén 0,75 tấn/m3
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 20
Trang 27TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
- Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, chiều dày rác sau đầm nén đạt 2,2m sẽđược phủ một lớp đất trung gian dày 15cm (đã được đầm chặt) Dùng xe tải ben vậnchuyển đất từ bãi dự trữ (cách 500m) đến ô chôn rác, dùng xe ủi san phẳng đất, lu lèn,tạo độ dốc thoát nước mưa
- Mỗi ô chôn rác sẽ được đổ 9 lớp rác (mỗi lớp dày 2,2m) Trên lớp rác sau cùng
sẽ được hoàn thiện theo thứ tự: phủ lớp đất sét dày 30cm – tấm nhựa VLDPE dày 1,5mm– lớp cát tiêu dày 20cm – lớp đất trên cùng dày 80cm để trồng cây xanh Độ dốc từ chânđỉnh bãi tăng dần từ 3 – 5% luôn đảm bảo thoát nước tốt và không trượt lở, sụt lún
- Trong quá trình chôn lấp rác, sẽ tiến hành đồng thời nối cao giếng đứng, lắp đặtlớp đá lọc và ống đứng PE thu khí bãi rác Các ống dẫn thu gas theo hướng nằm ngang
sẽ được nối vào các ống đứng này dẫn về nhà máy xử lý
- Làm đường tạm và bãi xe tạm để xe chở rác vào mỗi ô chôn rác mà không làmhỏng lớp màng chống thấm HDPE (độ dốc tối đa 10%), dặm vá, duy tu bảo dưỡngđường hàng ngày
1.2.2 Vệ sinh công trường
- Hàng ngày vét bùn đất, rác vương vải tại các mương rãnh, miệng hố ga, hố ga,cống thoát nước trong toàn bộ phạm vi BCL
- Tất cả các xe vận chuyển rác trước khi ra khỏi BCL Gò Cát phải lội qua bể rửa
xe để làm sạch bánh xe
- Sau mỗi ngày hoạt động tiếp nhận rác, quét dọn và rửa sạch mặt đường từ ngã 3
về hai phía của Quốc Lộ 1 trong phạm vi 500m mỗi phía, công tác này được hoàn tấttrước 6 giờ sàng hàng ngày
- Quét dọn và rửa sạch đường từ Quốc lộ 1 vào cầu cân, đường nội bộ, cầu cân,sàn phân loại rác
- Hốt bùn đất, thay nước bể rửa xe hàng ngày
- Vào những ngày hanh, khô phun nước tạo ẩm trong phạm vi BCL nhằm hạn chếbụi phát tán ra các khu vực lân cận
1.2.3 Công tác xử lý mùi hôi
Chủ yếu sử dụng chế phẩm EM (Effective Micro-organism) và Bokashi
Phun EM thứ cấp (EEM), pha loãng với nước sạch để phun theo tỷ lệ: 1:200 (mùakhô) và 1:50 – 1:100 (mùa mưa) Dùng xe bồn 16m3 pha trộn và phun đều EM trên rácliên tục trong suốt thời gian xe vận chuyển, đổ rác xuống sàn phân loại, kiểm tra
Hàng ngày, phun bổ sung EM trên diện tích mới đổ rác, phần diện tích chôn rácchưa quá 2 tháng và các khu vực phát sinh mùi hôi Tuỳ tình hình phát sinh mùi hôi trênmỗi ô chôn rác mà tăng hoặc giảm số lần phun bổ sung ban ngày để đạt yêu cầu Bổ sungrải Bokashi để giảm mùi hôi vào mùa mưa
1.2.4 Công tác xử lý cháy nổ
Lượng khí gây cháy nổ (chủ yếu là khí CH4) sẽ được thu gom bằng hệ thống ốngđặt trong mỗi ô chôn rác và dẫn về hệ thống xử lý
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 21
Trang 28TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
- Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi vào cầu cân, sàn phân loại rác, đường nối từQuốc lộ 1 vào cầu cân, khu vực ô chôn rác, bên trong tường rào, cho nhà dân trong phạm
vi 300m tính từ tường rào của BCL
- Hợp đồng với trung tâm y tế hoặc bệnh viện khám sức khỏe định kỳ 6 tháng/lầncho cán bộ công nhân viên đang vận hành BCL và nhân dân trong phạm vi 300m tính từtường rào BCL
1.2.7 Duy tu bảo dưỡng
- Kiểm tra hệ thống điện chiếu sáng, máy phát điện dự phòng và hệ thống tườngrào bao quanh
- Kiểm tra boulon, loadcell, châm dầu mỡ các vị trí cần thiết của hai cầu cân điện
tử hàng ngày
- Duy tu, bảo dưỡng, định kỳ bơm nước rác, máy xử lý nước rỉ rác, trạm thu gom
và xử lý gas, nhà máy phát điện (từ gas) theo hướng dẫn của chuyên gia
- Duy tu, bảo dưỡng định kỳ các xe chuyên dùng xử lý rác theo quy định của nhànước
- Chăm sóc, bảo dưỡng thảm cây xanh cách ly, cây cảnh, dây leo, thảm cỏ…
- Duy tu sửa chữa thường xuyên đường vận chuyển rác từ sàn phân loại đến mỗi ôchôn rác
- Kiểm tra, duy tu các khu vực bị sụt lún (do rác phân hủy) trên toàn bộ BCL
1.2.8 Quan trắc môi trường
Hợp đồng với các đơn vị chuyên ngành môi trường để thực hiện công tác quantrắc môi trường, lấy mẫu thử nghiệm, lập báo cáo môi trường định kỳ theo quy định của
cơ quan quản lý môi trường
+ Môi trường nước:
- Nước mặt:
Lưu lượng 2 tháng/lần
Thành phần hóa học: 10 mẫu/lần x 4 lần/năm
- Nước ngầm:
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 22
Trang 29TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
1 mẫu/giếng x 14 giếng/lần x 4 lần/năm
Quan trắc cả trong đới không khí và đới bảo hòa nước
- Nước rỉ rác:
Lưu lượng 2 tháng/lần
Thành phần hóa học: 4 tháng/lần+ Môi trường không khí:
- Chu kỳ quan trắc: 18 mẫu/lần x 6 lần/năm
- Thông số đo: bụi, tiếng ồn, nhiệt độ, khí phát thải
+ Quan trắc kiểm tra độ dốc, độ lún sụp, lớp phủ và thảm thực vật.: chu kỳ quantrắc 2 lần/năm
+ Phân tích thành phần rác, ẩm đo: 15 mẫu/lần x 4 lần/năm
Các chỉ tiêu phân tích thêm (ngoài việc phân loại bình thường):
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 23
Trang 30TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
- Tỷ lệ rác có thể đốt cháy(%)
- Kích cỡ các loại rác
2 Hiện trạng môi trường trước khi BCL đi vào hoạt động
Thông Công Chánh TpHCM, hiện trạng môi trường trước khi BCL Gò Cát đi vào hoạtđộng như sau:
2.1 Hiện trạng môi trường không khí khu vực BCL
V trí l y m u không khí và ti ng n t i khu v c BCL Gò Cát: ị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ẫu đầu mùa mưa (2002): ồn phát sinh ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ực BCL Gò Cát:
A1 Khu vực trong bãi rác Gò Cát – gần nơi đang đổ chất thải thuỷ sản
A2 Khu vực trong bãi rác Gò Cát – gần khu vực 1 nhà dân và hồ nước
A3 Khu vực trong bãi rác Gò Cát – gần rìa
A4 Ngã ba đường vào bãi rác và xa lộ Đại Hàn
A5 Xa lộ Đại Hàn – cách A4 500m
A6 Xa lộ Đại Hàn – cách A4 500m
A7 Đối diện với A5 (bên kia quốc lộ) – hướng trên gió, cách xa lộ 50mA8 Ngoài bãi rác, cuối hướng gió, khu dân cư cách bãi rác 70m
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 24
Trang 31TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
2.1.1 Điều kiện vi khí hậu môi trường khu vực BCL Gò Cát
Điểm lấy mẫu Nhiệt độ ( 0 C) Độ ẩm (%) Tốc độ gió (m/s)
Kết quả khảo sát chất lượng không khí tại các vị trí A4, A5, A6 nằm gần đườnggiao thông có mức ồn khá cao (63 – 88 dB) Nồng độ bụi dao động trong khoảng 1,32 –1,56 mg/m3 vượt tiêu chuẩn cho phép trong môi trường khí xung quanh hơn 5 lần (nồng
độ cho phép trung bình 1 giờ là 0,3 mg/m3) Các vị trí A4, A5 là những điểm nằm gầnđường giao thông, cuối hướng gió nên có nồng độ bụi khá cao, các vị trí còn lại đều cógiá trị nồng độ bụi nằm trong tiêu chuẩn cho phép Điều này cho thấy tại khu vực BCL,chủ yếu nguồn gây ô nhiễm là từ giao thông trên quốc lộ 1A
Lưu lượng xe giao thông qua quốc lộ 1A gần khu vực BCL:
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 25
Trang 32TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
trung bình 1 giờ là 0,5 mg/m3, các điểm khảo sát A1, A4, A5 đã có một số giá trị vượttiêu chuẩn cho phép
Kết quả khảo sát tiếng ồn:
350 mg/m3 Các số liệu đo đạc cho thấy nồng độ CH4 dao động mạnh, không đồng đềutại các điểm khảo sát Khí ô nhiễm sinh ra chủ yếu do quá trình phân hủy tự nhiên thànhphần rác từ các bãi rác lâu ngày đã được đổ tại khu vực này và các chất hữu cơ trongnước thải từ rạch Nước Đen Kết quả thành phần vi sinh cho thấy tất cả các điểm đều có
số lượng vi khuẩn và nấm mốc vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn cho phép Tổng số vikhuẩn/1m3 không khí dao động trong khoảng 1250 đến 21.000 khuẩn lạc/1m3 không khí.Tổng số nấm mốc/1m3 không khí dao động trong khoảng 600 đến 1250 khuẩn lạc
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 26
Trang 33TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
K t qu kh o sát ch t l ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ư ng không khí t i khu v c bãi rác Gò Cát: ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ực BCL Gò Cát:
Pb (mg/m 3 )
CH 4
(mg/m 3 )
Bụi (mg/m 3 )
Tổng số
vi khuẩn (kl./m 3 )
Tổng số nấm mốc (kl./m 3 ) A1 0 – 0,52 0 - 0.7 5 – 38 0.035 1,4 1,4 0.0027 10 - 350 0.2 21*10 3 1250 A2 0 – 0,38 0 - 0,37 5 – 30 0,038 0,45 0,35 KPH 10 - 320 0,18 9000 750 A3 0 – 0,26 0 – 0,8 3 – 8 0,036 0,43 0,12 Vết 10 - 300 0,19 1890 1020 A4 0 – 0,78 0 – 3,63 5 – 22 0,120 0,13 0,06 0,0048 <10 1,56 7916 608 A5 0 – 0,8 0 – 3,7 5 – 28 0,100 KPH KPH 0,0035 <10 1,32 8316 718 A6 0 – 0,55 0 – 2,8 5 - 23 - KPH KPH 0,0030 < 10 1250 750 A7 0 – 0,3 0 – 0,4 5 – 8 - KPH KPH KPH <10 0,16
A8 0 – 0,25 0 – 0,05 4,2 - KPH KPH KPH 10 - 70 0,04 2500 1050 TCVN 0,5 0,4 40 0,2 0,008 0,005 0,3 < 4.375 < 312
2.2 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Của Khu Vực
2.2.1 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Ngầm
Theo số liệu của Sở Giao Thông Công Chánh (GTCC) cho thấy trong giới hạnchiều sâu các lỗ khoan, nước ngầm trong khu vực có thể tồn tại ở 3 vị trí:
(1) Tầng đất từ 4,0 – 4,6 m có cấu trúc sét pha cát có khả năng ngậm nước, tuynhiên với vị trí và cấu trúc như vậy sẽ không chứa lượng nước dồi dào, song nước ngầmtrong tầng này lại làm tăng khả năng thấm nước của đất nên dễ bị nhiễm bẩn từ cácnguồn nước thải hiện tồn tại trên mặt đất khu vực BCL do tầng đất này hoàn toàn nằmtrong phạm vi đào đắp xây dựng bãi rác từ trước và cả phần cải tạo BCL;
(2) Tầng cát từ 15 – 20 m, tầng đất này nằm trong chiều sâu qui ước của tầngnước ngầm mạch nông nhưng ngoài giới hạn chiều sâu đáy bãi chôn lầp, có khả năng trữnước lớn và được ngăn cách bởi lớp đất sét tương đối dày và có độ ổn định cao, tốc độthấm nước trong xấp xỉ 0,018 cm/giờ Tuy nhiên, tầng đất này cũng có khả năng bị ảnhhưởng bởi quá trình đào đất làm BCL trước đây thường thực hiện tới độ sâu khoảng 14 –
15 m và các hố chôn lấp trước đây không hề có gia công lớp lót đáy trước khi chôn rác;
(3) Tầng cát chứa nước ngầm ở độ sâu 35 – 50 m Tầng nước này có thể hoàntoàn cách biệt với các tầng đất trong vùng ảnh hưởng nói trên và có lớp đất sét dàykhoảng 10 m ngăn cách Đây là loại đất có tính không thấm nước khá cao
Để đánh giá một cách tương đối chính xác hiện trạng chất lượng nước ngầm trongkhu vực, các dữ liệu được đánh giá theo phương pháp thống kê trên cơ sở kết quả phântích các mẫu nước ngầm được thu thập tại các giếng nằm trong khu vực BCL và tại các
hộ dân cư xung quanh khu vực dự án trong vòng bán kính 100 m đối với ranh giới khuđất Các giếng lựa chọn khảo sát đều có độ sâu từ 22 đến hơn 40 m
Vị trí lấy mẫu khảo sát chất lượng nước ngầm trong khu vực BCL:
G1 Lê Thị Coi
3/8 ấp 3, xã Bình Hưng Hòa
30
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 27
Trang 34TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN I H C KHOA H C T NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ự NHIÊN CAO H C KHÓA 15 ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA MÔI TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG CHUYÊN NGÀNH QU N LÝ MÔI TR ẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN NG
Tổ 15 C, ấp 3, xã Bình Hưng Hòa
36
G14 Hồ Văn Tâm
Tổ 6C, ấp 3, xã Bình Hưng Hòa 36G15 Trần Thị Thu Tâm
Tổ 6B, ấp 3, xã Bình Hưng Hòa
28
Tổ 6, ấp 3, xã Bình Hưng Hòa 36G17 Bùi Thị Băng Phương
G18 Trần Văn Sùng
14/38, ấp 3, xã Bình Hưng Hòa
22
ánh giá tác ng môi tr ng c a ho t ng chôn l p ch t th i r n ô th trên a bàn TPHCM
Đ đ ư ủa hoạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM đ ị trên địa bàn TPHCM đị trên địa bàn TPHCM
LÊ NG C TU N ỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN ẤN 28
Trang 35Chất lượng nước ngầm trong khu vực BCL:
Coliform Tb/100ml
Cd mg/l
Cr 6+
mg/l
Mn mg/l
Ni mg/l
Pb mg/l
Zn mg/l
5944-1995
6,5-8,5
300 - 500 45 200-400 0 3 0,01 0,05 0,1-0,5 0,05 5,0
Trang 36Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm trong khu vực BCL cho thấy nồng độ cáckim loại nặng, độ cứng và sulfate trong tất cả các mẫu phân tích đều thấp hơn rất nhiều sovới giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nướcngầm (TCVN 5944 – 1995) Giá trị pH của tất cả các mẫu đo dao động trong khoảng 3,8 –5,7 và nồng CO2 cao (25 – 149 mg/L) Nồng độ N-NH3 của một số mẫu khá cao (0,17 –4,04 mg/L), đặc biệt là mẫu nước giếng ở độ sâu 20 m có nồng độ N-NH3 lên đến 4,04 mg/
L, ứng với nồng độ Ecoli và Coliform cao Điều này chứng tỏ mạch nước ngầm mạch nông
ở khu vực này đã bị ảnh hưởng bởi các chất ô nhiễm từ khu vực đổ bùn nạo vét cống rãnh
và rạch Nước Đen
Vị trí của mực nước ngầm khá xa so với vị trí sâu nhất của BCL, do đó nước ngầmkhông gây ảnh hưởng đến BCL Tuy nhiên, nước rò rỉ từ BCL có thể ảnh hưởng đến nước
ngầm nếu vật liệu lót và công nghệ thiết kế không đạt tiêu chuẩn.
2.2.2 Hiện Trạng Chất Lượng Nước Mặt
Vị trí lấy mẫu nước mặt:
M1 Đầu ao rau muống, giáp ranh hàng rào ngăn cách giữa đường quốc lộ 1A và
khu vực BCL
M2 Cuối ao rau muống, giáp ranh hàng rào ngăn cách giữa đường quốc lộ 1A và
khu vực BCL
M3 Đầu khu vực Ao Sen, dọc bờ trái của hàng rào BCL
M4 Cuối khu vực Ao Sen, dọc bờ trái của hàng rào BCL
M5 Đầu mương thoát nước ra Rạch Nước Đen, phía trái BCL
M6 Cuối mương thoát nước ra Rạch Nước Đen, phía trái BCL
M7 Điểm cuối của khu vực Đầm Sen
M8 Ao Sen giữa BCL, khu vực chăn nuôi vịt
M9 Đường mương nước chảy ra Rạch Nước Đen, nằm bên phải BCL
M10 Đường mương nước chảy ra Rạch Nước Đen, nằm bên phải BCL
M11 Điểm cuối của Rạch Nước Đen đi qua khu vực BCL, thời điểm nước lớn
M12 Điểm đầu của khu vực Đầm Sen
M13 Điểm giữa Kênh Nước Đen
M14 Điểm cuối của Rạch Nước Đen đi qua khu vực BCL, thời điểm nước ròng
M15 Điểm giữa Kênh Nước Đen, thời điểm nước ròng
Trang 37Chất lượng nước mặt trong khu vực BCL:
DO mg/l
COD mg/l
BOD mg/l
Cr mg/l
Mn mg/l
Ni mg/l
Pb mg/l
Zn mg/l
Fe mg/l Thực B.kiến
5942 AB 6-8,55,5-9 2080 >6>2 <10<35 <25<4 0,051 0,010,05 1015 0,010,02 0,050,1 0,10,8 0,11 0,050,1 12 12
Trang 38Kết quả phân tích chất lượng các nguồn nước mặt trong khu vực BCL (ao raumuống, ao sen, mương thoát nước ra rạch Nước Đen, đầm sen trong khu vực BCL và rạchNước Đen) cho thấy tất cả các nguồn nước mặt trong khu vực đều bị ô nhiễm chất hữu
cơ Nồng độ COD và BOD5 của tất cả các mẫu phân tích dao động trong khoảng từ
40-240 mg/L và 10-75 mg/L, lớn hơn từ 4-24 lần và từ 2-19 lần so với các giá trị giới hạncho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt (TCVN – 5942 –1995) Nồng độ oxy hòa tan trong các mẫu phân tích rất thấp, từ 0 – 2,2 mg/L, đặc biệt làcác mẫu nước của rạch Nước Đen, các ao rau muống và đầm sen Nồng độ ammoniatrong các mẫu phân tích rất cao (từ 0,473 – 12,731 mg/L), lớn hơn tiêu chuẩn TCVN –
5942 – 1995 loại A từ 9,46 – 255 lần và tiêu chuẩn TCVN – 5942 – 1995 loại B từ 0,5 –12,7 lần chứng tỏ các nguồn nước mặt trong khu vực này luôn luôn tiếp nhận một lượngchất hữu cơ cao và đã bị ô nhiễm Ngoại trừ nồng độ sắt và mangan, các chỉ tiêu kim loạinặng khác (Cd, Cr, Mn, Ni, Pb, Zn) đều thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn
2.3 Hiện Trạng Hệ Sinh Thái Tự Nhiên
Khu đất Gò Cát trước đây được sử dụng làm BCL xà bần và rác sinh hoạt củathành phố Hồ Chí Minh đến năm 1996 thì ngừng hoạt động Khi dự án hình thành, khuđất được qui hoạch và di dời dân cư ra khỏi phạm vi khu vực dự án, BCL này mới chỉ làkhu đất hoang Hiện nay, một số cư dân quanh vùng đang tận dụng diện tích những hố đấtngập nước hình thành do quá trình đào đắp trong bãi rác trườc đây để nuôi cá Các hoạtđộng này sẽ ngưng hẳn khi dự án được triển khai Một phần diện tích là các đầm trũngcũng được dân tận dụng để thả rau muống và sen súng Một phần khác chỉ có lục bìnhmọc tự nhiên che kín mặt nước Ngoài ra, trong khu vực này không được canh tác bất cứloại cây nông lâm nghiệp nào khác Toàn bộ mặt đất là một bãi đất trống với thành phầnthực vật nghèo nàn và có che phủ Sát ranh giới phía đông khu đất BCL là rạch NướcĐen, nơi tiếp nhận nước thải sinh hoạt của thành phố nên không có hoạt động nuôi trồngthủy sản Ngoài phạm vi bán kính 100 quanh khu vực dự án là khu dân cư thưa thớt mớihình thành Nhìn chung, hệ sinh thái tự nhiên trong khu vực nghèo nàn đơn điệu và không
có các loại động thực vật quí hiếm hay có giá trị kinh tế cao
Trang 393 Các tác nhân ô nhiễm quan trọng trong quá trình vận hành BCL
(Nguồn: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các BCL cũ và tái sử dụng sản
phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA – Tháng 12/2003)
Nhận xét:
Các kết quả phân tích nước rỉ rác của BCL Gò Cát cho thấy, do CTRĐT đangđược chôn lấp, nước rỉ rác có độ nhiễm bẩn rất cao, đặc biệt do trong CTRĐT có lượngthực phẩm dư thừa chiếm từ 60 – 90% nên nồng độ chất hữu cơ của nước rỉ rác đạt đếntrị số COD = 39614 – 59750 mg/L, trong đó thành phần chất hữu cơ dễ bị phân hủy hiếukhí chiếm tỷ lệ 90 – 95% (BOD = 41456 – 56250 mg/L) Trong BCL đã xuất hiện cáchoạt động phân hủy kỵ khí nên pH thấp và nồng độ các chất béo bay hơi VFA đạt trị sốkhá cao, chiếm xấp xỉ 50% nồng độ COD của nước rỉ rác, VFA-COD = 20216 – 21611mg/L, trong đó bốn thành phần acid acetic C2 (2569 – 5995 mg/L), acid propyonic C3(1309 – 2663 mg/L), acid butyric C4 (C4-i= 43 – 99 mg/L, C4-n = 4122 – 4842 mg/L), acidvaleric C5 (C5-b = 52- 261 mg/L; C5-n = 1789 -2838 mg/L) chiếm đa số với tỷ lệ thay đổitùy thuộc vào thời gian phân hủy, thời gian càng kéo dài tỷ lệ C2 càng cao, các thành phầnacid khác càng thấp Nồng độ các hợp chất chứa nitơ khá cao, hàm lượng nitơ hữu cơOrg-N = 336 – 678 mg/L, N-NH3 = 297 – 790 mg/L và do điều kiện kỵ khí nên không cómặt N-NO2- và N-NO3-, cũng tương tự như thành phần các loại VFA, khi thời gian lưu trữcàng lâu nồng độ N-NH3 càng cao (có thể đến 2044 mg/L) do các hợp chất hữu cơ chứanitơ (Org-N) phân huỷ và chuyển hóa thành
3.2 Khí phát sinh từ bãi chôn lấp
Trang 40K t qu quan tr c các ch t ô nhi m t i BCL Gò Cát - TpHCM: ải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ắn đô thị trên địa bàn TPHCM ấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM ễm không khí tại BCL Đông Thạnh trước khi ạt động chôn lấp chất thải rắn đô thị trên địa bàn TPHCM
-(Nguồn: Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm từ các BCL cũ và tái sử dụng sản
phẩm phân hủy cho nông nghiệp – Trung tâm công nghệ và quản lý môi trường – CENTEMA – Tháng 12/2003)
IV BÃI CHÔN LẤP PHƯỚC HIỆP – CỦ CHI
1 Hiện trạng hoạt động
1.1 Giới thiệu
Bãi chôn lấp rác số 1 – khu liên hợp xử lý chất thải rắn Tây Bắc thành phố nằm tại
xã Phước Hiệp, huyện Củ Chi, TpHCM thuộc vùng đất của Nông Trường Tam Tân, cáchtrung tâm thành phố 37 km
Giai đoạn 1:
- Thời gian hoạt động: 01/2003 – 10/2005
- Diện tích: 45 ha
- Tổng công suất tiếp nhận: 2.607.704 tấn
- Công suất: 3000 tấn/ngày
- Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh
- Khối lượng CTR đã chôn tính đến 30/09/2003: 710.693 tấn
Giai đoạn 2:
- Thời gian hoạt động: 10/2005 – 10/2020
- Diện tích: 88 ha
- Công suất: 3000 tấn/ngày
- Công nghệ xử lý: chôn lấp hợp vệ sinh
Rác được chôn trong các ô chôn rác Đổ rác thành 10 lớp, mỗi lớp dày 2,2m, đượcngăn cách bởi các lớp đất phủ trung gian, mỗi lớp có chiều dày 20 cm (5cm đất ngậmrác) Trên cùng phủ lớp vải địa kỹ thuật bentonit và lớp đất thổ nhưỡng 30 cm trồng câyxanh Tổng chiều cao của đụn rác sau khi đổ là 25m
Nội dung đầu tư chính bao gồm: tấm lót HDPE, hệ thống thu gom nước thải, hệthống thu gom khí biogas, sàn trung chuyển, trang thiết bị chuyên dùng, hệ thống cầu cân
và rửa xe và các hạng mục xây dựng khác
1.2 Quy trình kỹ thuật xử lý rác
1.2.1 Công tác chôn lấp rác: