Báo cáo xả nước thải vào nguồn nước theo mẫu 36 THÔNG TƯ 272014TTBTNMT VỀ VIỆC ĐĂNG KÝ KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT, MẪU HỒ SƠ CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH, CẤP LẠI GIẤY PHÉP TÀI NGUYÊN NƯỚC DO BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG BAN HÀNH
Trang 1MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu sơ lược về trung tâm xả thải 1
1.1 Chủ đầu tư 1
1.2 Thông tin về Trung tâm 1
1.3 Nhu cầu lao động 2
2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của trung tâm 2
2.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu 2
3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải 3
3.1 Nguồn cấp nước 3
3.2 Nhu cầu sử dụng nước 3
3.3 Nhu cầu xả thải 3
3.3.1 Nước thải sinh hoạt 3
3.3.2 Nước mưa chảy tràn 3
3.3.3 Chất lượng nước thải 4
3.3.4 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải 4
4 Khái quát việc thu gom, xử lý, xả nước thải 4
4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải 4
4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải 5
5 Trung tâm lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải 6
6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động xử lý, xả nước thải vào nguồn nước 6
7 Trung tâm pháp lý xây dựng báo cáo 7
7.1 Các thông tư, nghị định, quyết định về luật bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn quy chuẩn áp dụng xây dựng báo cáo 7
7.2 Tài liệu, thông tin sử dụng để xây dựng báo cáo 8
8 Tổ chức thực hiện báo cáo 8
CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI 10
1.1 Hoạt động phát sinh nước thải 10
1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải 10
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải 11
1.1.3 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải trước & sau khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Trung tâm 11
1.2 Hệ thống thu gom nước thải 13
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, cách thức thu gom, các thông số thiết kế hệ thống thu gom, hệ thống xử lý nước thải trong Trung tâm xả thải 13
1.2.2 Quá trình xử lý nước thải sơ bộ 13
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 14
1.4 Hệ thống xử lý nước thảI 15
1.4.1 Mô tả quy trình công nghệ xử lý nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 15
1.4.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải 15
1.4.3 Danh mục các thiết bị lắp đặt hệ thống xử lý nước thải 18
1.5 Hệ thống dẫn, xả nước thải vào nguồn tiếp nhận 19
1.5.1 Mô tả hệ thống công trình xả nước thải 19
1.5.2 Phương thức xả thải 19
1.5.3 Chế độ xả nước thải 19
1.5.4 Lưu lượng nước xả thải 19
Trang 2CHƯƠNG 2: ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC TIẾP NHẬN 20
2.1.Đặc điểm tự nhiên khu vực nguồn nước tiếp nhận nước thải 20
2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý 20
2.1.2 Đặc điểm địa hình, địa chất, khí tượng thuỷ văn của khu vực tiếp nhận nước thải 20
2.2 Chất lượng nguồn nước tiếp nhận 25
2.3 Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải 25
2.4 Hiện tượng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải 25
CHƯƠNG 3: KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA NGUỒN NƯỚC 26
3.1 Tác động của việc xả thải đến chế độ thủy văn của nguồn nước tiếp nhận 26
3.2 Tác động của việc xả nước thải đến chất lượng nguồn nước 26
3.3 Động của việc xả nước thải đến hệ sinh thái thủy sinh 26
3.4 Tác động của việc xả nước thải đến các hoạt động kinh tế, xã hội 27
3.5 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước 27
3.6 Đánh giá tổng hợp 27
CHƯƠNG 4: KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 29
4.1 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước tiếp nhận 29
4.2 Phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm 30
4.3 Quan trắc, giám sát hoạt động xả nước thải 31
4.3.1 Biện pháp, tần suất, vị trí quan trắc lưu lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận 31
4.3.2 Biện pháp, tần suất, thông số, vị trí quan trắc chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý; chất lượng nguồn nước tiếp nhận 34
4.3.3 Thiết bị, nhân lực, kinh phí thực hiện vận hành, bảo dưỡng hệ thống xử lý nước thải, quan trắc lưu lượng nước thải, chất lượng nước thải và nước nguồn tiếp nhận 35
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
1 KẾT LUẬN 37
2 CAM KẾT 37
3 KIẾN NGHỊ 37
Trang 3DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng trong quá hoạt động kinh doanh .2 Bảng 0.2 Bảng thống kê hóa đơn tiền nước 3
Bảng 0.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa 4
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 10
Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt 10
Bảng 1.3: Chất lượng nước thải trước và sau xử lý của Trung tâm 11
Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (ĐVT: 0 C) 21
Bảng 2.2: Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (ĐVT: %) 21
Bảng 2.3: Số giờ nắng các tháng trong năm (ĐVT: giờ) 22
Bảng 2.4 Lượng mưa các tháng trong năm (ĐVT: mm) 23
Bảng 2.5: Số giờ nắng các tháng trong năm (giờ) 23
Bảng 2.6: Phân loại độ bền vững khí quyển (PASQUILI) 24
Bảng 3.1: Tác động từ việc xả thải vào môi trường 27
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ mô tả kết quả chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý tại Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tô TOYOTA 12
Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc 14
Hình 1.3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải 16
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Giới thiệu sơ lược về Trung tâm xả thải
1.1 Chủ đầu tư
- Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần TOYOTA Vũng Tàu
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số 3500898796 đăng ký
lần đầu, ngày 20 tháng 5 năm 2008, đăng ký thay đổi lần thứ 01: ngày 17 tháng 11năm 2015
1.2 Thông tin về Trung tâm
- Tên cơ sở : Trung tâm trưng bày và xưởng sữa chữa ô tô TOYOTA
- Địa chỉ : Số 168 đường 3/2, phường 10, TP Vũng Tàu, tỉnh BR-VT
- Điện thoại : (064) 3627888 Fax: (064) 3627887
- Đại diện : (Ông) Huỳnh Trung Việt Chức vụ: Tổng giám đốc
- Các loại hình hoạt động của Trung tâm : Trưng bày ô tô và Mua bán phụ tùng vàcác bộ phận phụ trợ xe ô tô; mua bán xe ô tô; dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng xe ô tô
- Tổng diện tích công trình khoảng: 3.447 m2 Toàn bộ công trình và khối hạngmục như sau: Công trình là sự kết hợp giữa 2 khối showroom và nhà xưởng
+ Khối 1 showroom: Khối này có một trệt, một lửng (trệt dùng để trưng bày xe vàđón tiếp khách, tầng lửng là nơi làm việc và nghỉ ngơi của nhân viên văn phòng và banđiều hành của showroom)
+ Khối 2 khối nhà xưởng: 1 tầng bao gồm:
Gian kiểm tra chất lượng kỹ thuật cao: là nơi phô diễn khách hàng tận mắt thấyđược sự tiến bộ công nghệ mới làm tăng chất lượng bảo dưỡng, đặt bên cạnh phòng chờcủa khách hàng
Phòng sửa chữa và phụ tùng: là nơi dành chủ yếu cho việc sửa chữa các bộphận phụ tùng như động cơ, hộp số, bộ vi sai…
Xưởng bảo dưỡng thân xe và sơn: là nơi dành chủ yếu cho công việc liên quanđến gò và sơn xe
Buồng sơn: gồm 3 buồng,diện tích 25m2/buồng, có không gian kín, an toànkhông độc hại và trang bị đầy đủ các thiết bị lọc khí
Phòng pha sơn: dùng để pha trộn màu được đặt cạnh phòng sơn
Kho: do việc sửa chữa thân xe cần phụ tùng nên bố trí một kho để lưu trữ cácphụ tùng xe và các phụ tùng bị tháo dỡ
Phòng máy khí nén: để giảm tối đa độ ồn, phòng máy bố trí cách xa phòngkhách và khu làm việc cán bộ công nhân viên
Trang 6 Nhà kho phụ tùng: là nơi lưu trữ phụ tùng, bảo vệ chống hư hại và bổ sung phụtùng dự trữ… được bố trí thuận tiện để duy trì sự lưu thông công việc từ khâu nhậpđến khâu lưu trữ và xuất kho.
Khu vực lưu chứa chất thải rắn và chất thải nguy hại được đặt bên khu vực xavăn phòng Hiện đang được cải tạo lại
- Hiện tại trung tâm trưng bày và xưởng sữa chữa ô tô TOYOTA đã có 01 hệthống xử lý nước thải công suất 15m3/ngày.đêm để xử lý nước thải phát sinh của toàn
bộ Trung tâm.
1.3 Nhu cầu lao động
Tổng số công nhân viên của trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tôTOYOTA Vũng Tàu là 109 người
2 Khái quát về hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Trung tâm.
2.1 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu
Do đây là Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tô TOYOTA nên nhu cầunguyên liệu chỉ phục vụ cho công việc sửa chữa, lắp ráp, thay thế phụ tùng chính hãngcủa công ty TOYOTA Việt Nam nên nguồn nguyên liệu chủ yếu là các thiết bị đượcgia công sẵn làm bằng thép, nhựa tổng hợp cao cấp và một số thiết bị cơ khí được làm
từ sắt, thép
Bảng 0.1: Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng trong quá hoạt động kinh doanh
Nguồn: Công ty cổ phần Toyota Vũng Tàu, năm 2018
a Khu vực căn tin:
Chủ yếu đáp ứng nhu cầu ăn uống cho cán bộ, nhân viên và công nhân làm việctại dự án, khu vực này cần cung cấp gas cho nhà bếp, lương thực thực phẩm,…đượccác Trung tâm kinh doanh ngoài dự án cung cấp
b Nhu cầu sử dụng điện:
Nguồn cung cấp điện: Nguồn điện được cung cấp từ mạng lưới điện quốc gia440KWh/tháng (được tính theo hóa đơn tiền điện hàng tháng) cung cấp cho hoạt độngkinh doanh của Trung tâm
Trang 7Nước dùng chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và vệ sinhcác thiết bị.
Theo thống kê hóa đơn tiền nước
Bảng 0.2 Bảng thống kê hóa đơn tiền nước
Nguồn: Hóa đơn tiền nước các tháng năm 2018 Công ty Cổ phấn TOYOTA Vũng Tàu
Tính theo thống kê hóa đơn tiền nước sử dụng hàng tháng từ tháng 05 đến tháng10/2018 như bảng trên thì lượng nước sử dụng hàng tháng tại Trung tâm tính trungbình khoảng 303 m3/tháng tương đương khoảng 10 m3/ngày, tháng cao điểm sử dụng
là 12 m3/ngày.đêm
3 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải
3.1 Nguồn cấp nước
Nguồn cấp nước cho Trung tâm là hệ thống cấp nước của Công ty cấp nước tỉnh
Bà Rịa – Vũng Tàu, đây là nguồn nước cấp sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày của toànkhu
3.2 Nhu cầu sử dụng nước
Mức tiêu thụ nước trung bình của Trung tâm trưng bày và xưởng sữa chữa ô tôTOYOTA là 10m3/ngày.đêm
3.3 Nhu cầu xả thải
3.3.1 Nước thải sinh hoạt
Lượng nước cấp phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho 109 cán bộ nhân viên làm việctại Trung tâm tính trung bình khoảng 8m3/ngày.đêm, lượng nước thải tương đương là8m3/ngày.đêm (tính bằng 100% lượng nước cấp) được thu gom về HT xử lý nước thải
hiện hữu công suất 15m3/ngày.đêm xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B Nướcsau khi xử lý đạt quy chuẩn sẽ thoát ra cống thoát nước chung của TP Vũng Tàu
3.3.2 Nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất tại Trung tâm chủ yếu phuc vụ cho hoạt động vệ sinh nhàxưởng, khối lượng phát sinh khoảng 2-3 m3/ngày.đêm Nước thải sản xuất được thugom về hệ thống xử lý nước thải tập trung của Trung tâm
Trang 83.3.3 Nước mưa chảy tràn
Về cơ bản thì nước mưa được quy ước sạch nếu không chảy tràn qua các khuvực ô nhiễm, nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa như bảng 0.3
Bảng 0.3 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước mưa
3.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu xử lý và xả nước thải
Dựa vào tình hình phát sinh nước thải hiện tại và ngành nghề kinh doanh củaTrung tâm Lưu lượng nước thải phát sinh cao điểm tại Trung tâm là 12m3/ngày.đêm,Công ty CP TOYOTA Vũng Tàu đã cho xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trungvới công suất thiết kế 15m3/ngày.đêm Do đó, hệ thống xử lý đảm bảo công suất xử lýtoàn bộ nước thải phát sinh của Trung tâm
Nước thải sau hệ thống xử lý của Trung tâm đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột
B sẽ được đấu nối thoát ra cống thoát nước chung của Thành phố Vũng Tàu
4 Khái quát về việc thu gom, xử lý, xả nước thải
4.1 Mô tả sơ đồ vị trí xả thải.
Hiện nay, Trung tâm đã xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa riêng biệt với
hệ thống thoát nước thải Toàn bộ nước mưa của Trung tâm sẽ được thu gom và thoát racống thoát nước chung của Thành phố
Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh, …được thu gom và xử lý sơ
bộ tại bể tự hoại Hiện tại trung tâm đã xây dựng hệ thống đường ống để thu gom toàn
bộ nước thải phát sinh từ khu vực trưng bày, khối văn phòng và khu vực căn tin về bểgom nước thải sau đó bơm lên hệ thống xử lý nước thải công suất 15m3/ng.đêm để tiếp
Trang 9Nước thải phát sinh từ khu vực xưởng sửa chữa được thu gom về bể tách dầu mỡsau đó dẫn về hệ thống xử lý nước thải công suất 15m3/ngày.đêm để xử lý trước khithoát ra cống thoát nước chung.
Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B sẽ được thoát theođường ống ra hố ga thoát nước thải cuối cùng sau đó được tiếp tục dẫn theo đường ống
ra cống thoát nước chung của Thành phố trên đường 3/2
Hình 0.1: Sơ đồ mạng lưới thu gom, xử lý, thoát nước thải của Trung tâm
Tọa độ, địa giới hành chính xả nước thải
Nước thải sau hệ thống xử lý của Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tôTOYOTA đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột B sẽ thoát ra cống thoát nước chung củakhu vực trên tuyến đường 3/2
- Tọa độ vị trí xả thải của hệ thống: theo hệ VN 2000, KT 107045’
0 45’
4.2 Công nghệ, công suất hệ thống xử lý nước thải
- Cơ sở đã đầu tư và đưa vào vận hành hệ thống xử lý nước thải công suất15m3/ngày đêm Hệ thống xử lý nước thải của trung tâm đã được nghiệm thu đánh giáhiệu quả theo Văn bản số 1651/UBND-TNMT ngày 02/6/2015 của UBND Thành phốVũng Tàu, theo đó chất lượng nước thải sau xử lý của Trung tâm đảm bảo chất lượng
Khu vực xưởng sửa
chữa Khu căn tin, phòng ăn Khu vực nhà vệ sinh
Hệ thống xử lý nước thải cs: 15 m3/ng.đ
Nước thải đạt QCVN 40:2011/BTNMT, Cống thoát nước của thành phố trên đường 3/2
Trang 10QCVN 40:2011/BTNMT, cột B (hệ số Kq = 1, Kf = 1) – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về nước thải công nghiệp
- Hệ thống xử lý nước thải của Trung tâm sử dụng công nghệ sinh học hiếu khí để
xử lý nước thải Sơ đồ được mô tả như sau:
5 Cơ sở lựa chọn nguồn nước tiếp nhận nước thải.
Hiện nay, thành phố Vũng Tàu đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung,
để xử lý nước thải cho thành phố Khu vực Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô
tô TOYOTA đã có hệ thống thu gom, thoát nước thải tập trung của thành phố Vì vậy,nước thải sau xử lý của Trung tâm sẽ được đấu nối thoát ra cống thoát nước chung củathành phố đưa về Trạm xử lý nước thải tập trung của thành phố Vũng Tàu để tiếp tụcđược xử lý trước khi thoát ra ngoài môi trường
6 Phương án phòng ngừa, khắc phục sự cố và kiểm soát hoạt động
xử lý, xả nước thải vào nguồn nước
Để kiểm soát quá trình xử lý và xả nước thải vào nguồn nước, Trung tâm đã lắp
Loại B, QCVN 40:2011/BTNMTCống thoát nước chung của Thành phố
Clorine
Cột lọc áp lực
Bể sinh học hiếu khí SBR
Máy cấp khí
Bể chứa bùnBùn dư
Nước thải
Bể tự hoại, tách dầu
Bể điều hòaSCR
Trang 11Một số phương án phòng ngừa khi gặp sự cố có thể xảy ra ảnh hưởng đến chấtlượng nước thải sau xử lý như:
- Kiểm tra bơm có đẩy nước lên hay không Khi máy bơm hoạt động nhưng khônglên nước cần kiểm tra lần lượt các nguyên nhân sau:
+ Nguồn cung cấp điện có bình thường không
+ Cánh bơm có bị chèn bởi các vật lạ không
- Khi bơm có tiếng kêu lạ cũng cần ngừng bơm lập tức và tìm ra nguyên nhân đểkhắc phục sự cố trên Cần sửa chữa bơm theo từng trường hợp cụ thể
- Trang bị bơm để dự phòng, phòng trường hợp sự cố do máy bơm sẽ kịp thời thay
thế để tiếp tục vận hành
- Lượng hóa chất châm vào quá trình xử lý hóa lý không đủ
- Kiểm tra tu bổ định kỳ đối với các thiết bị của hệ thống xử lý nước thải
- Kiểm tra định kỳ các thiết bị máy móc của hệ thống xử lý nước thải
Bên cạnh đó, Công ty còn thực hiện các biện pháp sau:
- Tuân thủ các yêu cầu thiết kế
- Nhân viên vận hành được tập huấn chương trình vận hành, bảo dưỡng và cácphương án ứng cứu sự cố hệ thống XLNT
- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành
- Cam kết thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý và các biện pháp phòng,
chống và xử lý ô nhiễm khi xảy ra sự cố, rủi ro.
7 Cơ sở pháp lý xây dựng báo cáo
7.1 Các thông tư, nghị định, quyết định về luật bảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn quy chuẩn áp dụng xây dựng báo cáo
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014 của Quốc hội Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc Hội nước CHXHCNVNthông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012;
- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2011 của Quốc hội thông qua ngày12/07/2011;
- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về việc thu phíbảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 của Chính phủ về xử lý viphạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tài nguyên nước;
- Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;
Trang 12- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quyhoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường và kế hoạch bảo vệ môi trường.;
- Nghị định số 19/2015/NĐ—CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29 tháng 05 năm 2015 của Bộ Tàinguyên và Môi trường – Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
- Thông tư 07/2007/TT-BTNMT ban hành ngày 03/07/2007 hướng dẫn phân loại
và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần phải xử lý;
- Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hànhngày 30/05/2014, Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, giahạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014;
- Thông tư 16/2009/TT–BTNMT ngày 7/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- Thông tư 02/2009/TT-BTNMT ngày 19/3/2009 của Bộ TN&MT Quy định đánhgiá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước;
- Thông tư số 36/2015/ TT-BTNMT ngày 14/04/2015 quy định về quản lý chấtthải rắn nguy hại;
- Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh ban hànhQuy định về phân vùng phát thải khí thải, xả nước thải theo Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về môi trường trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy chuẩn môi trường áp dụng
- QCVN 40:2011/ BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảicông nghiệp;
7.2 Tài liệu, thông tin sử dụng để xây dựng báo cáo
- Báo cáo giám sát đợt 2 năm 2017 của Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô
tô TOYOTA Vũng Tàu
- Thuyết minh hệ thống xử lý nước thải
- Bản vẽ tổng thể mặt bằng thu gom nước mưa, nước thải của dự án
- Số liệu khảo sát hiện trạng môi trường tại Trung tâm trưng bày và xưởng sửachữa ô tô TOYOTA Vũng Tàu
- Kết quả đo đạc và phân tích mẫu tại thời điểm khảo sát lập báo cáo xả thải
- “Tài liệu thống kê về tình hình khí tượng thủy văn, địa hình, thổ nhưỡng tại khuvực”, do Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát hành
- Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu năm 2017
- Các tài liệu trong và ngoài nước về thiết kế, thi công, vận hành hệ thống xử lýnước thải, các tài liệu về xác định tải lượng ô nhiễm
Trang 138 Tổ chức thực hiện báo cáo
Phương pháp tổ chức thực hiện báo cáo
Chấp hành Luật Tài nguyên nước, theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số201/2013/NĐ-CP Công ty Cổ phần TOYOTA Vũng Tàu đã phối hợp với đơn vị tư vấn
là Công ty TNHH Dịch vụ Kỹ thuật Môi trường Thành Nam Á thực hiện Báo cáo xảnước thải vào nguồn nước cho Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tôTOYOTA
Tổ chức thực hiện:
+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Công ty Cổ phần TOYOTA Vũng Tàu
+ Đơn vị tư vấn: Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật môi trường Thành Nam Á
+ Người đại diện: Phạm Thế Vũ Chức vụ: Giám đốc
+ Địa chỉ liên hệ: 100/42/2A Bình Giã, phường 8, Tp Vũng Tàu, tỉnh BR-VT
Danh sách những thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo:
1 Ông Lâm Văn Hiền P.Giám Đốc Kỹ sư công nghệ môitrường 6
2 Bà Nguyễn Thị Trang Trưởng phòngMôi trường Cử nhân khoa họcmôi trường 6
3 Bà Trần Thị Thu Trang Chuyên Viên
- Cử nhân khoa họcMôi trường
4 Ông Nguyễn Ngọc Hải Nhân viên Kỹ sư kỹ thuật Môitrường 6
Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện chúng tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của các cơ quan sau:
- UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
- Sở Tài nguyên và Môi trường và các sở, ban, ngành liên quan tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu
Bố cục của báo cáo được thực hiện dựa theo hướng dẫn tại mẫu 36 của Bộ Tàinguyên và Môi trường tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng kýkhai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tàinguyên nước có hiệu lực từ ngày 15/07/2014, và dựa trên các kết quả phân tích chất
Trang 14lượng nước của Trung tâm Tư vấn công nghệ môi trường và An toàn vệ sinh lao động
để thực hiện Báo cáo
Trang 15CHƯƠNG 1: ĐẶC TRƯNG NGUỒN NƯỚC THẢI1.1 Hoạt động phát sinh nước thải của Cơ sở
1.1.1 Các hoạt động sử dụng nước và phát sinh nước thải
a Nước mưa chảy tràn:
So với nước thải, nước mưa có lưu lượng lớn nhưng khá sạch Trung tâm hiện đã
có hệ thống đường ống thoát nước mưa riêng biệt
Nước mưa là loại nước thải có tính chất ô nhiễm nhẹ (quy ước sạch đối với nướcmưa rơi trên khu vực sạch hoàn toàn không nhiễm bẩn) được thoát nước trực tiếp vàovào môi trường
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-1993) thì nồng độ cácchất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn được thể hiện như trong bảng 1.1 được quyước là nước sạch nên có thể xả trực tiếp vào môi trường không qua xử lý
Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn
(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)
Hiện nay, Trung tâm đã xây dựng hệ thống thu gom, thoát nước mưa riêng biệt với
hệ thống thoát nước thải Toàn bộ nước mưa của Trung tâm sẽ được thu gom và thoát racống thoát nước chung của Thành phố
b Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các nguồntắm, rửa, vệ sinh và các hoạt hoạtđộng của nhà ăn.Theo tính toán thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới loại nước thải nàychứa các chất cặn bã, chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ dạng lơ lửng và hòa tan,chất rắn lơ lửng, chất dinh dưỡng (nito, photpho) và vi trùng gây bệnh
Theo tính toán thống kê của nhiều quốc gia, khối lượng chất ô nhiễm do mỗingười hàng ngày đưa vào môi trường như sau:
Bảng 1.2: Tải lượng các chất ô nhiễm nước thải sinh hoạt
Trang 16(Nguồn: Tổ chức Y tế Thế giới WHO, 1993)
Nước thải sinh hoạt sau xử lý tại bể tự hoại được chuyển vào hệ thống xử lýnước thải tập trung để xử lý tiếp tục Lưu lượng nước thải phát sinh trung bình khoảng
7 m3/ngày.đêm, lượng nước thải phát sinh tối đa là 9 m3/ngày.đêm
c Nước thải sản xuất
Nước thải sản xuất tại Trung tâm phát sinh từ hoạt động vệ sinh nhà xưởng, lượngnước thải này có nhiễm dầu, nhớt thải từ hoạt động sửa chữa xe ô tô Khối lượng nướcthải sản xuất phát sinh không nhiều khoảng 2-3 m3/ngày.đêm
1.1.2 Nhu cầu sử dụng nước và xả nước thải.
Mức tiêu thụ nước trung bình khoảng 10 m3/ngày nên lượng xả trung bìnhkhoảng 10m3/ngày (tính bằng 100% lượng nước cấp), lưu lượng xả lớn nhất khoảng12m3/ngày.đêm Trung tâm đã sử dụng nguồn nước sạch lấy từ tuyến ống có áp lực từ
hệ thống cấp nước của thành phố Vũng Tàu
1.1.3 Thông số và nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải trước & saukhi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung của Trung tâm
Để có cơ sở để đánh giá chất lượng nước thải của Trung tâm, ngày 08/11/2018Công ty CP TOYOTA Vũng Tàu đã kết hợp với Trung tâm Phân Tích Và Đo Đạc MôiTrường Thành Nam Á đã tiến hành lấy mẫu nước thải của đầu vào và đầu ra hệ thống
xử lý nước thải tập trung
Tọa độ vị trí lấy mẫu:
Trang 17(Nguồn: Trung tâm phân tích và đo đạc môi trường Thành Nam Á, ngày 15/11/2018)
QCVN 40:2011/BTNMT, cột B – Quy chuẩn về nước thải công nghiệp
Nhận xét nước thải trước và sau khi đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải
Qua Bảng 1.3 chất lượng nước thải của Trung tâm trưng bày và xưởng sửa chữa
ô tô TOYOTA tại đầu vào và đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung, cho thấy:
- Đầu vào hệ thống xử lý nước thải: Hầu hết các chỉ tiêu phân tích (BOD5,COD,TSS, Amoni, dầu mỡ khoáng, Tổng Coliform) đều vượt quy chuẩn xả thải chophép QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
- Đầu ra hệ thống xử lý nước thải: Tất cả các chỉ tiêu theo dõi đều đạt quy chuẩn
xả thải cho phép QCVN 40:2011/BTNMT, cột B
Hình 1.1: Biểu đồ mô tả kết quả chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý tại Trung
tâm trưng bày và xưởng sửa chữa ô tô TOYOTA
Hiệu quả xử lý của công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Với quy trình công nghệ xử lý nước thải tập trung như trên thì hiệu quả xử lýnước thải rất cao và các hệ số an toàn của từng thiết bị trong dây chuyền công nghệcao nên có thể ứng phó được các sự cố xảy ra Như vậy chất lượng nước thải sau khiđược xử lý tại hệ thống xử lý nước thải của Trung tâm đạt quy chuẩn cho phép QCVN40:2011/BTNMT, cột B
Trang 18Vậy có thể khẳng định rằng: phương án xử lý nước thải đang áp dụng tại Trungtâm là khá hiệu quả.
1.2 Hệ thống thu gom nước thải
1.2.1 Mô tả hệ thống thu gom, cách thức thu gom, các thông số thiết kế hệ thống thu gom, hệ thống xử lý nước thải.
Hệ thống xử lý công suất 15m3/ngày được thiết kế để xử lý cho toàn bộ nước thảicủa Trung tâm bằng đường ống uPVC 114mm về hệ thống xử lý nước thải Chiềusâu chôn ống tính từ đỉnh ống là từ 0,2m - 0,3m, độ dốc i=1% Tổng lượng nước thảiđược thu gom về hệ thống xử lý nước thải trung bình khoảng 10m3/ngày.đêm Lượngnước thải cao nhất 12m3/ngày.đêm
- Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt, vệ sinh, hoạt động của nhà ăn…đượcthu gom và xử lý sơ bộ tại bể tự hoại sau đó đấu nối vào đường ống thu gom nước thảitập chung uPVC 114mm của Trung tâm
- Đối với nước thải sản xuất: hoạt động vệ sinh nhà xưởng sẽ được thu gom bằngmương BTCT, có song chắn rác kích thước 30*30cm nằm trong khu nhà xưởng có máiche Sau đó toàn bộ nước thải sẽ đấu nối về bể tách dầu bằng đường ống uPVC 114mm trước khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 15m3/ngày.đêm
Toàn bộ nước thải của Trung tâm sau khi xử lý sơ bộ sẽ được xử lý qua hệthống xử lý nước thải tập trung công suất 15m3/ngày.đêm, chất lượng nước thải đạtQCVN 40:2011/BTNMT, cột B – Quy chuẩn về nước thải công nghiệp Sau đó đấunối thoát nước bằng đường ống uPVC 114mm ra cống thoát nước chung của Thànhphố trên tuyến đường 3/2
1.2.2 Quá trình xử lý nước thải sơ bộ.
a Đối với nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ công nhân viêncủa Trung tâm Lượng nước thải này ước tính khoảng 8 m3/ngày Nước thải sinh hoạtvới thành phần chủ yếu là các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), chất rắn lơ lững (SS),các hợp chất dinh dưỡng (N, P), vi khuẩn,… hầu hết đều đưa vào bể tự hoại để xử lý
Biện pháp xử lý
Nước thải sinh hoạt của doanh nghiệp qua hệ thống bể tự hoại được thu gom về
hệ thống xử lý nước thải tập trung, nước thải sau khi xử lý được bơm vào hệ thốngcống thoát chung của Thành phố
Trang 19Hình 1.2: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn có ngăn lọc
1- Ống dẫn nước thải vào bể 2- Ống thông hơi 3- Nắp thăm (để hút cặn) 4- Ngăn định lượng xả nước thải đến công trình xử lý tiếp theo
Bể tự hoại 3 ngăn là công trình đồng thời làm hai chức năng là lắng và phân hủycặn lắng Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng, nhờ hoạt động của các vi sinh vật kỵkhí, các chất hữu cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan, các chất
vô cơ không phân hủy lắng động lại sẽ được thu gom định kỳ bởi cơ quan có chứcnăng
Đối với nước thải sản xuất:
Nước thải sản xuất từ hoạt động vệ sinh xưởng phát sinh trung bình2m3/ngày.đêm, có chứa thành phần dầu, nhớt thải từ hoạt động sửa xe Lượng nướcthải sản xuất sẽ được thu gom và xử lý sơ bộ qua bể tách dầu trước khi đấu nối vào hệthống xử lý nước thải tập trung
Hình 1.3: Sơ đồ cấu tạo bể tự tách dầu
1.3 Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa
Hệ thống thu gom nước mưa được xây dựng riêng biệt với hệ thống thu gomnước thải
Nước mưa từ trên mái được thu gom bằng đường ống uPVC 90, dẫn về đườngống thu gom nước mưa tập trung của Trung tâm là đường ống BTCT D400, độ dốci=0,3% Các khoảng 20m là có hệ thống hố ga lắng cặn kích thước 40x40cm có songhắn rác Toàn bộ nước mưa sẽ đấu nối thoát ra cống thu gom nước chung của thànhphố trên đường 3/2
Trang 20Hình 1.4.: Sơ đồ thoát nước mưa, nước thải của Trung tâm
Ghi chú:
: Hướng thu gom thoát nước thải : Hướng thu gom thoát nước mưa
1.4 Hệ thống xử lý nước thải
1.4.1 Mô tả quy trình công nghệ xử lý nước thải của Cơ sở.
- Chức năng: xử lý các loại nước thải sinh hoạt phát sinh trong quá trình hoạt
động của Trung tâm
- Lưu lượng thiết kế: 15m3/ngày.đêm
1.4.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải
Clorine
Cột lọc áp lực
Bể sinh học hiếu khí SBR
Máy cấp khí
Bể chứa bùnBùn dư
Nước thải
Bể gom tách rác
Bể điều hòaSCR
Hóa chất
Trang 21Hình 1.5: Sơ đồ dây chuyền công nghệ hệ thống xử lý nước thải
Thuyết minh công nghệ:
Lược rác thô
Trước khi đến bể lắng cát, nước thải được cho qua lưới chắn rác thô 10mm để lọai
bỏ các loại chất rắn có kích thước lớn hơn 10mm Song chắn rác tại nhà hàng được lắpđặt cục bộ tại nguồn thải nhằm loại bỏ sơ bộ những thành phần tạp chất thô trong nướcthải
Bể gom, tách dầu mỡ
Kích thước : 2x2x2 m
Thời gian lưu nước: 19h
Bể tiếp nhận được thiết kế là một bể tách mỡ thứ cấp Tại bể này dầu mở đượctách ra khỏi khỏi nước bằng phương pháp trọng lực tự nhiên, dầu mỡ lắng đọng lại sẽđược thu gom và vớt định kỳ sau đó nước thải chảy vào bể điều hòa
Bể điều hòa
Kích thước : 2x2x2 m
Thời gian lưu nước: 19h
Trang 22Bể điều hòa được thiết kế nhằm điều chỉnh lưu lượng, nồng độ các chất ô nhiễmtrong suốt qua trình xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi vào các côngđoạn phía sau Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư sẽ đuợc giữ lại trong bể điều hòa.Những ưu điểm và tính năng của Bể Điều Hòa:
- Chứa nước thải
- Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nhỏ nhất
- Cân bằng tải lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cho hệ thống
- Đảm bảo tính ổn định cho hệ thống
- Kiểm soát các chất có độc tính cao
- Giảm một phần hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải
Sau đó, nước thải từ bể điều hòa được bơm lên bể SBR
Bể xử lý sinh học hiếu khí SBR
Dung tích: 21 m3
Bể hoạt động theo nguyên lý:
Nạp nước => Sục khí => Lắng => Xã => Quay lại chu trình
Đây là quá trình xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính hoạt động với tỷ lệtheo thức ăn và sinh khối theo quy trình dòng chảy đều cổ điển Quy trình này đẩymạnh quá trình phân huỷ hiếu khí của sinh khối bởi hô hấp nội bào Bùn được tách tại
bể lắng sẽ tuần hoàn về bể sinh học duy trì thức ăn nền
Máy thổi khí được thiết kế nhằm cung cấp lượng oxy cần thiết cho sự phát triểncủa vi sinh vật
Hỗn hợp bùn hoạt tính sẽ được tách ra nhờ quá trình lắng trọng lực tách bùn diễn
ra tại bể SBR, nước trong trên bề mặt bể được bơm lên cột lọc