Chuẩn mực kế toán công quốc tế không áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu.Mục đích Mục đích của chuẩn mực này là yêu cầu trình bày sự tồn tại của mối quan hệ với cácbên liên quan
Trang 1IPSAS 20 – THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
Lời nói đầu
Chuẩn mực kế toán công quốc tế này được soạn thảo chủ yếu từ chuẩn mực kế toánquốc tế (IAS) số 24 (chỉnh sửa vào năm 1994) – chuẩn mực “Thông tin về các bênliên quan” do Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành Ban chuẩn mực
kế toán quốc tế (IASB) và Hội đồng Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF)được thành lập năm 2001 để thay thế IASC Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs)
do IASC ban hành vẫn còn hiệu lực cho đến khi được IASB sửa đổi hoặc hủy bỏ.Với sự cho phép của IASB, các đoạn trích dẫn từ IAS 24 được sao chép lại trong ấnphẩm này của Ủy ban lĩnh vực công thuộc Liên đoàn kế toán quốc tế
Văn bản được thông qua về IASs do IASC phát hành bằng tiếng Anh, và có thể đượcnhận trực tiếp từ Bộ phận xuất bản IASB theo địa chỉ: tầng 7, số 166 Phố Fleet,London EC4A 2DY, Anh quốc
Địa chỉ email: publication@iasb.orgTrang website: http://www.iasb.orgIASs, các bản thảo và những công bố khác của IASC và IASB là bản quyền củaIASCF
“IAS,” “IASB,” “IASC,” “IASCF” và “Chuẩn mực kế toán quốc tế” là các thươnghiệu của IASCF và không được sử dụng nếu không có sự cho phép của IASCF
Trang 2Tháng 10 năm 2002
IPSAS 20- THÔNG TIN VỀ CÁC BÊN LIÊN QUAN
NỘI DUNG
ĐoạnMục đích
Thành viên gần gũi trong gia đình một cá nhân ……… 5
Tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt ……… 16
Phụ lục – Các ví dụ áp dụng chuẩn mực này
So sánh với IAS 24
Trang 3Những quy định được viết bằng kiểu chữ đậm được giải nghĩa trong các đoạn bình luận dễ hiểu trong chuẩn mực này và trong phần “Lời tựa về Chuẩn mực kế toán công quốc tế” Chuẩn mực kế toán công quốc tế không áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu.
Mục đích
Mục đích của chuẩn mực này là yêu cầu trình bày sự tồn tại của mối quan hệ với cácbên liên quan khi có sự kiểm soát và trình bày thông tin về các giao dịch giữa đơn vịvới các bên liên quan trong một số trường hợp cụ thể Thông tin này được yêu cầu đểđáp ứng mục đích về trách nhiệm giải trình và tạo điều kiện cho việc hiểu thấu đáohơn hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của đơn vị báo cáo Các vấn đề cơ bảntrong việc giải trình thông tin về các bên liên quan là xác định các bên có vai tròkiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị báo cáo và xác định những thôngtin cần phải trình bày về các giao dịch với các bên liên quan đó
Phạm vi
1 Đơn vị lập và trình bày báo cáo tài chính trên cở sở kế toán dồn tích
phải tuân thủ chuẩn mực này trong việc trình bày thông tin về các mối quan hệ với các bên liên quan và một số giao dịch nhất định với các bên liên quan đó.
2 Chuẩn mực này áp dụng cho tất cả các đơn vị công loại trừ các đơn vị
kinh doanh bằng vốn Nhà nước.
3 Các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước được yêu cầu tuân thủ chuẩn
mực kế toán quốc tế (IAS) do Uỷ ban Chuẩn mực kế toán quốc tế ban hành.Hướng dẫn số 1 của Uỷ ban lĩnh vực công “Báo cáo tài chính của đơn vịkinh doanh bằng vốn Nhà nước” quy định rằng IAS phù hợp với tất cả cácloại hình doanh nghiệp bất kể chúng thuộc khu vực tư nhân hay Nhà nước.Theo đó, hướng dẫn số 1 quy định các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhànước phải trình bày báo cáo tài chính tuân thủ theo IAS trên mọi khía cạnhtrọng yếu
Các khái niệm
4 Các thuật ngữ trong chuẩn mực này được hiểu như sau:
Thành viên gần gũi trong gia đ ình một cá nhân là các thành viên mật thiết trong gia đình hoặc họ hàng gần gũi của một cá nhân mà những người này có thể chi phối các giao dịch của đơn vị hoặc bị ảnh hưởng bởi các thành viên gần gũi trong gia đình khi giao dịch với đơn vị.
Trang 4Nhân viên quản lý chủ chốt là:
(a) Ban giám đốc hoặc các thành viên ban điều hành đơn vị; và (b) Những người khác có quyền và trách nhiệm trong việc lập kế
hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị báo cáo Khi đáp ứng được yêu cầu này, cán bộ quản lý chủ chốt bao gồm:
(i) Thành viên của ban điều hành có quyền và trách nhiệm
trong việc lập kế hoạch, quản lý và kiểm soát các hoạt động của đơn vị báo cáo;
(ii) Các cố vấn chủ chốt của thành viên đó; và (iii) Ngoại trừ các đối tượng ở mục (a) còn có nhóm quản lý
cao cấp của đơn vị báo cáo, bao gồm giám đốc điều hành hoặc lãnh đạo thường trực của đơn vị báo cáo
Sự giám sát là sự kiểm tra xem xét các hoạt động của một đơn vị với quyền và trách nhiệm kiểm soát, thực thi ảnh hưởng đáng kể đối với các quyết định về tài chính và hoạt động của đơn vị
Các bên liên quan - Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên kia trong việc ra các quyết định tài chính và hoạt động hoặc nếu bên liên quan và các bên khác phụ thuộc vào sự kiểm soát chung Các bên liên quan bao gồm:
(a) Các đơn vị trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều
bên trung gian kiểm soát hoặc bị kiểm soát bởi doanh nghiệp báo cáo;
(b) Đơn vị liên kết (xem chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) 7
– “Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết”;
(c) Cá nhân có quyền sở hữu trực tiếp hay gián tiếp lợi ích trong
đơn vị báo cáo và có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị hoặc các thành viên mật thiết trong gia đình của cá nhân đó;
(d) Cán bộ quản lý chủ chốt và thành viên mật thiết trong gia đình
của cán bộ quản lý chủ chốt; và (e) Các đơn vị do các cá nhân được mô tả trong đoạn (c) và (d)
Trang 5trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc những người có ảnh hưởng đáng kể đối với các cá nhân đó.
Giao dịch giữa các bên liên quan là việc chuyển giao các nguồn lực hay các nghĩa vụ giữa các bên liên quan, không xét đến việc có tính giá hay không Giao dịch giữa các bên liên quan không bao gồm các giao dịch với một đơn vị khác mà đơn vị đó chỉ được coi là một bên liên quan do
sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế của đơn vị đó vào đơn vị báo cáo hoặc cơ quan thành lập ra đơn vị đó.
Tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt là lương và các khoản có tính chất lương mà cán bộ quản lý chủ chốt nhận được trực tiếp hay gián tiếp từ đơn vị báo cáo cho các dịch vụ được cung cấp trong khả năng của họ với tư cách là các thành viên ban điều hành hoặc với tư cách người lao động của đơn vị báo cáo.
Ảnh h ư ởng đáng kể (sử dụng trong chuẩn mực này) là quyền tham gia vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của đơn vị nhưng không kiểm soát các chính sách đó Ảnh hưởng đáng kể có thể được thể hiện bằng nhiều cách, thông thường là
có đại diện trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của đơn vị liên kết, có quyền tham gia vào quá trìn hoạch định chính sách, tham gia vào các giao dịch quan trọng giữa đơn vị với một đơn vị kinh
tế khác, có sự trao đổi cán bộ quản lý, có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng Ảnh đáng kể có thể đạt được bởi quyền sở hữu vốn, quy chế hoặc thoả thuận Đối với quyền sở hữu vốn, anh hưởng đáng kể được mô tả phù hợp với khái niệm trong IPSAS 7 “Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết”.
Các thuật ngữ định nghĩa trong các chuẩn mực kế toán công quốc tế khác được sử dụng trong chuẩn mực này có nghĩa tương tự như trong các chuẩn mực khác và được sao chép lại trong Bảng chú giải thuật ngữ phát hành riêng
Thành viên gần gũi trong gia đình một cá nhân
5 Việc xét đoán sẽ là cần thiết khi xác định một người có được coi là thành
viên gần gũi trong gia đình của một cá nhân để phục vụ mục đích áp dụngchuẩn mực này Trong trường hợp không có các thông tin đối lập, ví dụ như
vợ chồng sống ly thân, người thân bị thất lạc, những thành viên có quan hệgia đình trực tiếp và những người có quan hệ họ hàng thân thích có và đượccoi là có ảnh hưởng như trong định nghĩa về thành viên gần gũi trong gia
Trang 6đình của một cá nhân:
(a) Vợ hoặc chồng, người chung sống như vợ chồng, con cái chưa đến
tuổi trưởng thành hoặc họ hàng sống trong cùng một gia đình; (b) Ông bà, bố mẹ, con cái đã đến tuổi trưởng thành, các cháu, anh chị
em; và(c) Vợ, chồng hoặc người chung sống như vợ chồng của con, bố mẹ
chồng, bố mẹ vợ, anh em chồng hoặc anh em vợ
Cán bộ quản lý chủ chốt
6 Cán bộ quản lý chủ chốt gồm có tất cả các lãnh đạo, các thành viên ban điều
hành của đơn vị báo cáo trong trường hợp ban điều hành có thẩm quyền vàtrách nhiệm trong việc hoạch định, điều hành, và kiểm soát các hoạt độngcủa đơn vị Ở cấp Nhà nước, ban điều hành có thể bao gồm những đại biểuđược chỉ định hoặc bầu cử (ví dụ tổng thống, chủ tịch nước, thống đốc, bộtrưởng, uỷ viên hội đồng thành phố và những người được hội đồng chỉđịnh)
7 Trong trường hợp một đơn vị chịu sự giám sát của một người đại diện cho
cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên người đại diện này cũng được coi là cán
bộ quản lý chủ chốt nếu chức năng giám sát bao gồm cả thẩm quyền vàtrách nhiệm trong việc hoạch định, điều hành và kiểm soát các hoạt độngcủa đơn vị Trong nhiều trường hợp, những cố vấn chủ chốt của người đókhông có đủ thẩm quyền về mặt pháp lý hoặc về khía cạnh khác thoả mãncác tiêu chí nêu ra trong khái niệm về cán bộ quản lý chủ chốt Tuy nhiêntrong một số trường hợp khác, những người cố vấn chủ chốt được coi là cán
bộ quản lý chủ chốt do họ có những mối quan hệ công việc đặc biệt với cánhân có quyền kiểm soát đơn vị Cần có sự đánh giá để xác định ai là cố vấnchủ chốt và họ có thỏa mãn khái niệm về cán bộ quản lý chủ chốt hay chỉ làbên có liên quan
8 Ban điều hành cùng với người điều hành cấp cao nhất và nhóm lãnh đạo cấp
cao có thẩm quyền và trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và kiểm soát cáchoạt động của đơn vị, quản lý nguồn lực để đạt được những mục tiêu củađơn vị Do vậy, những cán bộ quản lý chủ chốt bao gồm người điều hànhcấp cao nhất và nhóm lãnh đạo cấp cao của đơn vị báo cáo Trong một sốtrường hợp, các cán bộ Nhà nước sẽ không đủ thẩm quyền và trách nhiệmphù hợp với khái niệm cán bộ quản lý chủ chốt (theo giải thích trong chuẩnmực này) đối với đơn vị cấp Nhà nước Trong trường hợp này, cán bộ quản
Trang 7lý chủ chốt chỉ bao gồm những thành viên của ban điều hành được bầu ra,người chịu trách nhiệm lớn nhất trước Chính phủ, và thường được gọi là các
bộ trưởng
9 Nhóm lãnh đạo cấp cao của một đơn vị kinh tế có thể gồm những người của
đơn vị kiểm soát và các đơn vị thành viên của đơn vị kinh tế đó
Các bên liên quan
10 Khi xem xét từng mối quan hệ với các bên liên quan có thể có, cần chú ý
đến bản chất của mối quan hệ chứ không chỉ là hình thức pháp lý của chúng
11 Khi 2 đơn vị cùng chung một thành viên được xếp vào nhóm các cán bộ
quản lý chủ chốt, cần thiết phải xem xét đến khả năng và đánh giá khả năngngười đó có thể tác động đến các chính sách của cả hai đơn vị trong các giaodịch giữa hai bên Tuy nhiên, thực tế là hai đơn vị có chung một thành viên
là cán bộ quản lý chủ chốt thì không nhất thiết tạo ra mối quan hệ giữa cácbên liên quan
12 Trong phạm vi của chuẩn mực này, những trường hợp sau không được coi là
các bên liên quan:
(a) (i) Các nhà cung cấp tài chính trong quá trình kinh doanh; và
(ii) Các công đoàn;
trong quá trình giao dịch thông thường với một đơn vị với tư cách
là một bên đối tác giao dịch (mặc dù họ có thể hạn chế hoạt động tự
do của một đơn vị hoặc tham gia vào quá trình ra quyết định củađơn vị đó); và
(b) Một đơn vị mà chỉ có quan hệ làm đại diện
13 Các mối quan hệ với bên liên quan có thể phát sinh khi một cá nhân hoặc là
thành viên của bộ máy lãnh đạo hoặc tham gia vào các quyết định hoạt động
và tài chính của đơn vị báo cáo Các quan hệ với bên liên quan cũng có thểphát sinh thông quan các quan hệ hoạt động bên ngoài giữa đơn vị báo cáo vàbên liên quan Những mối quan hệ như vậy thường sẽ liên quan đến mức độphụ thuộc về mặt kinh tế
14 Sự phụ thuộc kinh tế, tức là khi một đơn vị phụ thuộc vào một đơn vị khác ở
khía cạnh nó dựa vào đơn vị kia để có được các khoản tài trợ lớn hoặc bánđược hàng và cung cấp được dịch vụ, bản thân nó sẽ không dẫn đến việckiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể và do đó không có khả năng tạo lậpmột quan hệ giữa các bên liên quan Cũng tương tự như thế, một khách hàng,
Trang 8một nhà cung cấp, một đại lý, một nhà phân phối hoặc một tổng đại lý màmột đơn vị công có những giao dịch lớn sẽ không phải là bên liên quan nếuchỉ vì phụ thuộc kinh tế Tuy nhiên, sự phụ thuộc kinh tế, cùng với các nhân
tố khác có thể dẫn đến có ảnh hưởng đáng kể và do đó có thể dẫn đến mộtmối quan hệ giữa các bên liên quan Sự phán xét là cần thiết khi đánh giá ảnhhưởng của sự phụ thuộc kinh tế tới mối quan hệ Khi đơn vị báo cáo phụthuộc kinh tế vào một đơn vị khác, đơn vị báo cáo được khuyến khích trìnhbày sự tồn tại của sự phụ thuộc này
15 Khái niệm bên liên quan bao gồm các đơn vị sở hữu bởi cán bộ quản lý chủ
chốt, các thành viên gần gũi trong gia đình những cá nhân đó hoặc của các cổđông lớn (hoặc người tương đương trong trường hợp đơn vị không có cơ cấu
cổ phần chính thức) của đơn vị báo cáo Khái niệm bên liên quan cũng baogồm những trường hợp trong đó một bên có khả năng gây ảnh hưởng đáng kểđến bên kia Trong khu vực công, một cá nhân hoặc một đơn vị có thể đượcgiao trách nhiệm giám sát đơn vị báo cáo, điều này sẽ làm cho họ có ảnhhưởng đáng kể đến nhưng không kiểm soát các quyết định hoạt động và tàichính của đơn vị báo cáo Theo chuẩn mực này, ảnh hưởng đáng kể đượcđịnh nghĩa bao gồm cả những đơn vị chịu sự kiểm soát chung
Tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt
16 Tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt bao gồm tiền công được đơn vị báo
cáo trả trên cơ sở các dịch vụ họ cung cấp cho đơn vị báo cáo với tư cách làmột thành viên của ban điều hành hoặc người làm công Những lợi ích cóđược trực tiếp hoặc gián tiếp từ đơn vị báo cáo do các dịch vụ cung cấp vớibất kỳ tư cách gì khác với tư cách người làm công hoặc một thành viên củaban điều hành sẽ không thoả mãn khái niệm về tiền công của lãnh đạo chủchốt trong chuẩn mực này Tuy nhiên, đoạn 34 yêu cầu trình bày thông tin
về một số lợi ích nhất định trong số các lợi ích khác này Tiền công của cán
bộ quản lý chủ chốt không bao gồm các khoản thanh toán dưới hình thứchoàn lại các chi phí mà các cán bộ này đã chi cho đơn vị báo cáo, ví dụ như,hoàn lại các chi phí ăn ở trong các chuyến công tác
Quyền bỏ phiếu
17 Khái niệm bên liên quan sẽ bao gồm bất cứ cá nhân nào sở hữu, trực tiếp
hoặc gián tiếp, quyền bỏ phiếu của đơn vị báo cáo mà quyền này giúp cho
họ có ảnh hưởng đáng kể đến đơn vị Việc nắm giữ quyền bỏ phiếu trongđơn vị phát sinh khi một đơn vị công có cơ cấu của một doanh nghiệp vàmột bộ trưởng hoặc một đại diện Chính phủ nắm giữ cổ phần trong đơn vị
Trang 9Vấn đề bên liên quan
18 Mối quan hệ với bên liên quan tồn tại trong khu vực công, do:
(a) Các đơn vị hành chính chịu sự chỉ đạo chung của Chính phủ điều
hành và, cuối cùng, là Quốc hội hoặc những cơ quan tương đươngcủa những viên chức được bầu cử hoặc chỉ định, và hoạt động cùngnhau để hoàn thành các chính sách của Chính phủ;
(b) Các cơ quan và các bộ thường xuyên thực hiện những hoạt động
cần thiết để đạt được những phần khác nhau trong trách nhiệm vàmục tiêu của họ thông qua các đơn vị bị kiểm soát riêng, và thôngqua các đơn vị mà họ có ảnh hưởng đáng kể; và
(c) Các bộ trưởng hoặc các thành viên được bổ nhiệm hoặc được lựa
chọn của nhóm quản lý và nhóm điều hành cấp cao có thể áp đặtảnh hưởng đáng kể vào hoạt động của một cơ quan hoặc bộ
19 Việc trình bày thông tin về những quan hệ với bên liên quan nhất định, các
giao dịch với bên liên quan và mối quan hệ trong các giao dịch đó là cầnthiết cho mục tiêu trách nhiệm giải trình, đồng thời giúp cho người sử dụnghiểu rõ hơn về các báo cáo tài chính của đơn vị báo cáo bởi những lý do sau:(a) Các quan hệ với bên liên quan có thể tác động đến cách thức một
đơn vị hoạt động cùng với các đơn vị khác trong quá trình đạt đượccác mục tiêu riêng của từng đơn vị, và cách thức đơn vị đó phốihợp với các đơn vị khác trong việc đạt được các mục tiêu chung;(b) Các mối quan hệ với bên liên quan có thể đặt đơn vị vào rủi ro hoặc
các cơ hội sẽ không có được nếu không có các quan hệ này;
(c) Các bên liên quan có thể tham gia vào các giao dịch mà các bên
không liên quan sẽ không tham gia vào, hoặc có thể đồng ý giaodịch với các điều khoản và điều kiện khác với các điều khoản vàđiều kiện thông thường áp dụng cho các bên không liên quan Điềunày xảy ra thường xuyên trong các cơ quan, bộ, nơi mà hàng hoá vàdịch vụ được chuyển giao giữa các đơn vị ở mức giá thấp hơn chiphí sản xuất trở thành một phần của các quy trình hoạt động thôngthường phù hợp với việc đạt được các mục tiêu của các đơn vị báocáo và của Chính phủ Công chúng mong đợi rằng Chính phủ vàcác đơn vị công sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, hợp lýtheo các cách thức đã đặt ra và sử dụng tiền công với mức độ liêmchính cao nhất Sự tồn tại của các quan hệ với bên liên quan có
Trang 10nghĩa là một bên có thể kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến hoạtđộng của bên kia Điều này sẽ tạo ra cơ hội cho các giao dịch đượctiến hành trên cơ sở có lợi cho một bên trong khi bất lợi cho bênkhác.
20 Trình bày thông tin về một số loại giao dịch bên liên quan và các điều khoản,
điều kiện giao dịch cho phép người sử dụng đánh giá được ảnh hưởng củanhững giao dịch này đến tình hình tài chính và kết quả hoạt động của mộtđơn vị và năng lực của đơn vị này trong việc cung cấp các dịch vụ đã thoảthuận Việc trình bày thông tin này đồng thời cũng đảm bảo rằng đơn vị đóminh bạch trong các giao dịch với các bên liên quan
Tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt
21 Người lãnh đạo chủ chốt nắm giữ những vị trí chịu trách nhiệm trong phạm
vi một đơn vị Họ chịu trách nhiệm về định hướng chiến lược và quản lýhoạt động của đơn vị và được tin tưởng trao cho thẩm quyền lớn Mức lươngcủa họ thường được quyết định dựa trên các chế độ theo quy định hoặc bởimột hội đồng độc lập hoặc một cơ quan độc lập với đơn vị báo cáo Tuynhiên, trách nhiệm của họ có thể giúp họ gây tác động đến những lợi ích họhoặc các bên liên quan của họ nhận được Chuẩn mực này yêu cầu phải cómột số giải trình nhất định về tiền công của cán bộ quản lý chủ chốt và cácthành viên gần gũi trong gia đình những người này trong kỳ báo cáo, cáckhoản vay của các đối tượng này và các khoản thanh toán cho các dịch vụ
họ cung cấp cho đơn vị ngoài trách nhiệm là một thành viên của ban điềuhành hoặc một người lao động Giải trình chuẩn mực này sẽ đảm bảo mức
độ minh bạch tối thiểu hợp lý được áp dụng đối với các khoản tiền công củacán bộ quản lý chủ chốt và các thành viên gần gũi trong gia đình cán bộquản lý chủ chốt
Tính trọng yếu
22 Chuẩn mực kế toán công quốc tế số 1, “Trình bày báo cáo tài chính” yêu cầu
trình bày riêng các khoản mục trọng yếu Tính trọng yếu của một khoản mụcđược quyết định dựa trên bản chất và quy mô của khoản mục Khi đánh giátính trọng yếu của các giao dịch với bên liên quan, bản chất của mối quan hệgiữa đơn vị báo cáo và bên liên quan và bản chất của giao dịch có thể nóilên rằng một giao dịch được coi là trọng yếu không tính đến quy mô giaodịch
Giải trình
Trang 1123 Ở nhiều nước, pháp luật và các quy định có hiệu lực về báo cáo tài chính
yêu cầu các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp tư nhân và Nhà nướctrình bày thông tin về một số loại hình của bên liên quan và các giao dịchbên liên quan Đặc biệt, sự chú ý được đặt ra đối với các giao dịch của đơn
vị với lãnh đạo và các thành viên của ban lãnh đạo và với nhóm lãnh đạocấp cao, đặc biệt về khía cạnh tiền công và các khoản vay Điều này là dotrách nhiệm uỷ thác của lãnh đạo, các thành viên của ban lãnh đạo và nhómlãnh đạo cấp cao, và cũng do những người này có quyền lớn trong việc phân
bổ các nguồn lực của đơn vị Trong một số trường hợp, những yêu cầutương tự được đưa vào các quy định và quy chế áp dụng cho các đơn vịcông
24 Một số chuẩn mực kế toán công quốc tế cũng yêu cầu trình bày thông tin về
các giao dịch với các bên liên quan Ví dụ, IPSAS 1 yêu cầu cung cấp thôngtin về khoản phải trả và các khoản phải thu từ các đơn vị kiểm soát, các đơn
vị bị kiểm soát, các đơn vị liên kết và các đơn vị liên quan khác IPSAS 6
“Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị bị kiểmsoát” và IPSAS 7 yêu cầu trình bày danh sách các đơn vị liên kết và đơn vị
bị kiểm soát quan trọng IPSAS 3 “Thặng dư hoặc thâm hụt thuần trong kỳ,các sai sót cơ bản và những thay đổi trong chính sách kế toán” yêu cầu trìnhbày các khoản mục bất thường và các khoản mục về doanh thu, chi phí trongphạm vi thặng dư hoặc thâm hụt từ các hoạt động thông thường với quy mô,bản chất mà việc trình bày là cần thiết cho việc lý giải tình hình hoạt độngcủa đơn vị trong kỳ
Giải trình về quyền kiểm soát
25 Các mối quan hệ với bên liên quan ở những nơi có tồn tại quyền kiểm
soát phải được trình bày bất kể có giao dịch giữa các bên liên quan hay không.
26 Để người đọc báo cáo tài chính có thể hình dung được ảnh hưởng của các
mối quan hệ với bên liên quan đến đơn vị báo cáo, cần phải trình bày cácmối quan hệ với bên liên quan khi tồn tại quyền kiểm soát, bất kể có giaodịch giữa các bên liên quan hay không Điều này bao hàm việc nêu tên cácđơn vị bị kiểm soát, tên các đơn vị kiểm soát trực tiếp, và tên các đơn vịkiểm soát cấp cao nhất, nếu có
Giải trình về các giao dịch bên liên quan
27 Liên quan đến các giao dịch giữa các bên liên quan mà không phải là
giao dịch phát sinh trong quan hệ thông thường với người cung cấp