1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ VÀO ĐƠN VỊ LIÊN KẾT

13 1,3K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị liên kết
Trường học Liên đoàn kế toán quốc tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2000
Thành phố London
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 171 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước là một đơn vị có tất cả các đặc tính sau: a Là một đơn vị có quyền ký hợp đồng dưới tên của đơn vị mình; b Được phép hoạt động và sử dụng nguồn tài ch

Trang 1

IPSAS 7 – KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

VÀO ĐƠN VỊ LIÊN KẾT

Lời nói đầu

Chuẩn mực kế toán công quốc tế này được soạn thảo dựa trên chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 28, “Kế toán các khoản đầu tư vào các đơn vị liên kết”, do Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) ban hành Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) và Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASCF) được thành lập năm 2001 để thay thế IASC Các chuẩn mực kế toán quốc tế (IASs) do IASC ban hành vẫn còn hiệu lực cho đến khi nó được sửa đổi hoặc huỷ bỏ bởi IASB Các đoạn trích từ IAS

28 được sao chép lại trong ấn phẩm này của Uỷ ban lĩnh vực công thuộc Liên đoàn

kế toán quốc tế với sự cho phép của IASB

Tài liệu về IASs được IASB xuất bản bằng tiếng Anh và các bản copy có thể nhận được trực tiếp từ bộ phận xuất bản của IASB theo địa chỉ: tầng 7, 166 Fleet Street, London EC4A2DY, Anh quốc

Địa chỉ email: publications@iasb.org Trang website: http://www.iasb.org IASs, các bản thảo và những ấn phẩm khác của IASC và IASB thuộc bản quyền của IASCF

“IAS”, “IASB”, “IASC”, “IASCF” và “Chuẩn mực kế toán quốc tế” là những thương hiệu của IASCF và không được phép sử dụng nếu không được sự nhất trí của IASCF

Trang 2

Tháng 5 năm 2000 IPSAS 7: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ

VÀO ĐƠN VỊ LIÊN KẾT

NỘI DUNG

Đoạn Phạm vi 1-5 Các khái niệm …… 6-17

Phương pháp giá gốc 7

Đơn vị kinh tế………… 8-10 Phương pháp vốn chủ sở hữu……… 11

Lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng…… 12

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước 13

Tài sản thuần/Vốn chủ sở hữu 14

Ảnh hưởng đáng kể……… ……… 15-17 Báo cáo tài chính hợp nhất……….……… ……… 18-22 Báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư 23-28 Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu… 29-37 Tổn thất ……… 37

Thuế thu nhập….…… 38

Các khoản tiềm tàng….… 39 Giải trình……… ……… 40-42 Ngày hiệu lực 43-44

So sánh với IAS 28

Trang 3

Những chuẩn mực viết bằng kiểu chữ in đậm, phải được đọc trong ngữ cảnh của các đoạn dẫn giải viết bằng chữ thường trong Chuẩn mực này, và trong ngữ cảnh của

“Lời tựa cho chuẩn mực kế toán công quốc tế” Các chuẩn mực kế toán công quốc

tế không áp dụng cho những khoản mục không trọng yếu.

Phạm vi:

1 Các đơn vị thực hiện lập và trình bày báo cáo tài chính trên cơ sở kế

toán dồn tích nên áp dụng chuẩn mực này trong kế toán các khoản đầu

tư do các nhà đầu tư thực hiện trong các đơn vị liên kết Các khoản đầu

tư vào các đơn vị liên kết dẫn đến việc nắm giữ quyền sở hữu dưới hình thức mua cổ phần hoặc các hình thức đóng góp tài sản khác.

2 Chuẩn mực này qui định phương pháp kế toán các phần sở hữu của nhà đầu

tư trong các đơn vị liên kết Nghĩa là các khoản đầu tư mang lại cho các nhà đầu tư những rủi ro và những lợi ích thêm vào ngoài những cổ phần họ đã mua Chuẩn mực này chỉ áp dụng đối với những khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn (hoặc tài sản tương đương khác) Hình thức góp vốn có nghĩa là vốn

cổ phần hoặc các hình thức vốn tương đương, chẳng hạn như những đơn vị bất động sản, nhưng cũng có thể bao gồm vốn góp khác mà lợi ích của các nhà đầu tư có thể đo lường một cách đáng tin cậy

3 Một vài hoạt động đóng góp của các đơn vị thuộc khu vực công có thể được

xem như một “khoản đầu tư” nhưng không làm tăng phần sở hữu Chẳng hạn, đơn vị có thể thực hiện một khoản đầu tư đáng kể trong phát triển một bệnh viện mà bệnh viện này lại được quản lý và điều hành bởi một tổ chức từ thiện Trong thời gian các khoản đóng góp đó chưa được nhận trở lại, người

ta cho phép đơn vị thuộc khu vực công đó được tham gia điều hành bệnh viện, và tổ chức từ thiện sẽ chịu trách nhiệm trước đơn vị thuộc khu vực công

đó trong việc sử dụng tiền của Nhà nước Dẫu sao thì những khoản đóng góp

đó cũng không tạo thành quyền lợi sở hữu cho đơn vị đầu tư, vì tổ chức từ thiện có thể tìm kiếm sự tài trợ khác và không cho đơn vị thuộc khu vực công

đó tham gia vào việc điều hành bệnh viện.Vì lý do đó, các đơn vị thuộc khu vực công không có những rủi ro mà cũng không có được lợi ích do quyền lợi

sở hữu mang lại

4 Chuẩn mực này áp dụng cho các đơn vị thuộc khu vực công ngoại trừ

các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước.

5 Các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước phải tuân thủ chuẩn mực kế toán

quốc tế (IASs) ban hành bởi Uỷ ban chuẩn mực kế toán quốc tế (IASC) Hướng dẫn của Uỷ ban khu vực công (PSC) số 1 “báo cáo tài chính của các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước” đã lưu ý rằng IASs phù hợp với tất cả các đơn vị kinh doanh bằng vốn, không phân biệt đơn vị kinh doanh bằng vốn trong khu vực công hay khu vực tư Vì vậy hướng dẫn số 1 cho rằng các đơn

vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước phải lập và trình bày các báo cáo tài chính theo IASs

Trang 4

Các khái niệm

6 Các thuật ngữ sau được sử dụng trong chuẩn mực này với nghĩa cụ thể

như sau:

Chính sách kế toán là các nguyên tắc, cơ sở, qui định, qui luật và phương pháp kế toán cụ thể được đơn vị áp dụng trong việc lập và trình bày các báo cáo tài chính.

Cơ sở dồn tích là một cơ sở kế toán theo đó các giao dịch và các sự kiện khác được ghi nhận khi chúng phát sinh (không phụ thuộc vào thực tế thu hoặc chi tiền hoặc các khoản tương đương tiền) Vì vậy, các giao dịch

và sự kiện được ghi chép vào sổ kế toán và được ghi nhận trên các báo cáo tài chính của các kỳ kế toán tương ứng Những yếu tố được ghi nhận trên cơ sở kế toán dồn tích là tài sản, nợ phải trả, tài sản thuần (vốn chủ

sở hữu), doanh thu và chi phí.

Tài sản là các nguồn lực được kiểm soát bởi đơn vị như là kết quả của các sự kiện trong quá khứ và từ các lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc lợi ích tiềm tàng mà đơn vị có thể thu được.

Đơn vị liên kết là đơn vị trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là đơn vị bị kiểm soát hoặc đơn vị liên doanh của nhà đầu tư.

Báo cáo tài chính hợp nhất là các báo cáo tài chính của một đơn vị kinh

tế được trình bày như những báo cáo tài chính của một đơn vị độc lập Vốn góp của chủ sở hữu là những lợi ích kinh tế trong tương lai đơn vị nhận được từ bên ngoài nhưng không làm phát sinh nợ phải trả của đơn

vị mà góp phần tạo ra tài sản thuần/vốn chủ sở hữu của đơn vị Những khoản này có đặc điểm :

(a) Có quyền phân phối các lợi ích kinh tế trong tương lai trong suốt

thời gian góp vốn, việc phân phối đó được thực hiện theo quyết định của chủ sở hữu hoặc người đại diện của họ và có quyền phân phối phần chênh lệch tài sản lớn hơn nợ phải trả; và/hoặc

(b) Có thể bán, trao đổi, chuyển nhượng hoặc mua lại.

Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và chính sách hoạt động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích từ hoạt động các của đơn vị đó.

Đơn vị bị kiểm soát là đơn vị nằm dưới quyền kiểm soát của một đơn vị khác (được gọi là đơn vị kiểm soát).

Đơn vị kiểm soát là đơn vị có một hoặc nhiều đơn vị bị kiểm soát.

Phân phối cho các chủ sở hữu vốn là lợi ích kinh tế trong tương lai hoặc lợi ích tiềm tàng mà đơn vị phân phối cho tất cả hoặc một số chủ sở hữu như là thu nhập từ khoản đầu tư của chủ sở hữu hoặc trả lại vốn đầu tư cho chủ sở hữu.

Trang 5

Đơn vị kinh tế là một nhóm gồm đơn vị kiểm soát và một hoặc nhiều đơn

vị bị kiểm soát.

Ph

ương pháp vốn chủ sở hữu là một phương pháp kế toán mà khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc, sau đó được điều chỉnh theo những thay đổi của phần sở hữu của nhà đầu tư trong tài sản thuần/vốn chủ sở hữu của bên nhận đầu tư Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải phản ánh phần sở hữu của nhà đầu tư trong kết quả hoạt động của bên nhận đầu tư.

Chi phí là những khoản giảm sút về lợi ích kinh tế hoặc dịch vụ tiềm tàng trong suốt thời kỳ báo cáo dưới hình thức là dòng tiền ra hoặc tiêu dùng các tài sản hoặc việc gánh chịu các khoản nợ phải trả dẫn đến kết quả giảm tài sản thuần/vốn chủ sở hữu, chứ không phải là các khoản phân phối cho chủ sở hữu.

Giá trị hợp lý là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước là một đơn vị có tất cả các đặc tính sau:

(a) Là một đơn vị có quyền ký hợp đồng dưới tên của đơn vị mình; (b) Được phép hoạt động và sử dụng nguồn tài chính để thực hiện

kinh doanh;

(c) Bán hàng hoá và dịch vụ trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh

thông thường cho các đơn vị khác với mức có lợi nhuận hoặc thu hồi toàn bộ chi phí bỏ ra;

(d) Không dựa vào tài trợ của Chính phủ để hoạt động liên tục

(Không dựa vào các giao dịch trao đổi không ngang giá); và (e) Được kiểm soát bởi đơn vị kế toán công.

Nhà đầu tư trong liên doanh là một bên có vốn góp trong liên doanh nhưng không có quyền đồng kiểm soát liên doanh đó.

Đồng kiểm soát là việc đồng ý chia sẻ quyền kiểm soát đối với một hoạt động bởi các thoả thuận có tính ràng buộc.

Liên doanh là thoả thuận có tính ràng buộc của hai hoặc nhiều bên cam kết thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động này được đồng kiểm soát.

Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của đơn vị phát sinh từ các sự kiện trong quá khứ mà việc thanh toán nghĩa vụ đó sẽ làm giảm sút các nguồn lợi ích kinh tế của đơn vị.

Tài sản thuần/Vốn chủ sở hữu là phần lợi ích còn lại của giá trị các tài sản trong đơn vị sau khi trừ nợ phải trả.

Thặng dư/thâm hụt thuần bao gồm:

(a) Thặng dư hoặc thâm hụt từ hoạt động thông thường; và

Trang 6

(b) Các khoản mục bất thường.

Ngày báo cáo là ngày cuối cùng của kỳ báo cáo mà báo cáo tài chính có liên quan

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế đơn vị thu được trong kỳ báo cáo làm tăng tài sản thuần/vốn chủ sở hữu chứ không phải là khoản vốn góp của chủ sở hữu.

Ảnh h ưởng đáng kể (chỉ trong chuẩn mực này) là quyền tham gia và việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và chính sách hoạt động của bên nhận đầu tư, nhưng không kiểm soát các chính sách đó.

Phương pháp giá gốc

7 Theo phương pháp giá gốc, một nhà đầu tư hạch toán các khoản đầu tư của

mình theo chi phí ban đầu Nhà đầu tư ghi nhận thu nhập chỉ trong phạm vi quyền nhận được các khoản phân phối từ lãi luỹ kế của các đơn vị được đầu

tư phát sinh sau ngày nhận được các khoản đầu tư Khoản nhận được khác ngoài lãi được coi như khoản thu hồi của các khoản đầu tư và được ghi nhận như một khoản giảm trừ từ chi phí đầu tư

Đơn vị kinh tế

8 Thuật ngữ “đơn vị kinh tế” được sử dụng trong chuẩn mực này theo mục đích

của báo cáo tài chính, nhằm chỉ ra một tập hợp các đơn vị bao gồm đơn vị kiểm soát và các đơn vị bị kiểm soát

9 Các thuật ngữ khác đôi khi được sử dụng mang ý nghĩa là đơn vị kinh tế như

“đơn vị hành chính”, “đơn vị báo cáo tài chính”, “đơn vị hợp nhất” và

“nhóm”

10 Một đơn vị kinh tế có thể bao gồm các đơn vị vừa hoạt động thực hiện các

chính sách xã hội vừa hoạt động vì mục đích thương mại Chẳng hạn, Cơ quan quản lý nhà đất của chính phủ có thể là một đơn vị kinh tế bao gồm các đơn vị cung cấp nhà ở chỉ thu một mức phí danh nghĩa, và cũng bao gồm các đơn vị cung cấp nhà ở với giá thị trường

Phương pháp vốn chủ sở hữu

11 Theo phương pháp này, khoản đầu tư được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và

giá trị ghi sổ của khoản đầu tư sẽ tăng lên hoặc giảm đi để ghi nhận phần của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ thuần của đơn vị được đầu tư từ ngày thực hiện khoản đầu tư Phần được phân phối từ đơn vị được đầu tư làm giảm giá trị ghi

sổ của khoản đầu tư Việc điều chỉnh giá trị ghi sổ cũng phải thực hiện khi có những thay đổi lợi ích của nhà đầu tư tương xứng với những thay đổi vốn chủ

sở hữu của đơn vị được đầu tư nhưng không được phản ánh trong báo cáo kết quả hoạt động Những sự thay đổi này bao gồm những khoản phát sinh do đánh giá lại tài sản, nhà xưởng, thiết bị và khoản đầu tư, từ những chênh lệch

do qui đổi ngoại tệ và từ những điều chỉnh các chênh lệch phát sinh do sáp nhập đơn vị

Trang 7

Lợi ích kinh tế tương lai và dịch vụ tiềm tàng

12 Các tài sản giúp cho đơn vị đạt được mục tiêu hoạt động của mình Các tài

sản được sử dụng để cung cấp hàng hoá và dịch vụ phù hợp với mục đích hoạt động của đơn vị nhưng không trực tiếp tạo ra dòng tiền vào thuần cho đơn vị được gọi là các “dịch vụ tiềm tàng” Các tài sản được dùng để tạo ra dòng tiền vào thuần thương được gọi là “ lợi ích kinh tế tương lai ” Để bao gồm tất cả các mục đích sử dụng tài sản trong đơn vị, chuẩn mực này cũng sử dụng thuật ngữ ”lợi ích kinh tế tương lai hoặc dịch vụ tiềm tàng” để mô tả đặc tính cần thiết của các tài sản

Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước

13 Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước bao gồm cả các đơn vị kinh doanh

bằng vốn thương mại và các đơn vị kinh doanh bằng vốn tài chính Đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước, về cơ bản, không khác các đơn vị kinh doanh bằng vốn tư nhân hoạt động trong cùng lĩnh vực Các đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước nhìn chung cũng hoạt động nhằm tạo ra lợi nhuận, tuy nhiên một vài đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước có thể có nghĩa vụ cung cấp các hàng hoá và dịch vụ cho một số cá nhân hoặc tổ chức trong cộng đồng miễn phí hoặc với phí giảm đáng kể Chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS

6 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào đơn vị bị kiểm soát” hướng dẫn xác định có tồn tại quyền kiểm soát cho mục đích báo cáo tài chính hay không, và xác định một đơn vị kinh doanh bằng vốn Nhà nước có

bị kiểm soát bởi một đơn vị thuộc khu vực công hay không

Tài sản thuần/vốn chủ sở hữu

14 “Tài sản thuần/vốn chủ sở hữu” là thuật ngữ được sử dụng trong chuẩn mực

này để xác định phần còn lại trong báo cáo tình hình tài chính (tài sản trừ nợ phải trả) Tài sản thuần/vốn chủ sở hữu có thể dương hoặc âm Các thuật ngữ khác có thể được sử dụng để thay thế thuật ngữ tài sản thuần/vốn chủ sở hữu, nếu ý nghĩa của các thuật ngữ đó là rõ ràng

Ảnh hưởng đáng kể

15 Một nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị được đầu tư hay không

là một vấn đề được xem xét trên cơ sở mối quan hệ giữa nhà đầu tư và đơn vị được đầu tư, và trên cơ sở các khái niệm về ảnh hưởng đáng kể trong chuẩn mực này Chuẩn mực này chỉ áp dụng đối với các liên kết trong đó một đơn

vị nắm giữ một phần quyền sở hữu

16 Sự tồn tại ảnh hưởng đáng kể của nhà đầu tư thường được biểu hiện bằng một

hoặc các cách sau:

(a) Có đại diện trong hội đồng quản trị hoặc cơ quan quản lý tương

đương của đơn vị được đầu tư;

(b) Tham gia vào quá trình hoạch định chính sách;

(c) Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư;

Trang 8

(d) Có sự trao đổi lẫn nhau về cán bộ quản lý; hoặc

(e) Cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng

17 Nếu quyền sở hữu của nhà đầu tư dưới hình thức cổ phần và nắm giữ trực

tiếp hoặc gián tiếp thông qua các đơn vị bị kiểm soát, 20% hoặc nhiều hơn quyền biểu quyết của đơn vị được đầu tư, thì được giả định rằng nhà đầu tư

có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có bằng chứng rõ ràng là không phải như vậy Ngược lại, nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua đơn vị chịu kiểm soát ít hơn 20% quyền biểu quyết trong đơn vị được đầu tư thì giả định rằng nhà đầu tư không có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi ảnh hưởng đó có thể được minh chứng rõ ràng Một nhà đầu tư khác nắm giữ chủ yếu hay phần lớn quyền sở hữu không loại trừ một nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể

Báo cáo tài chính hợp nhất

18 Một khoản đầu tư vào một đơn vị liên kết được phản ánh trong báo cáo

tài chính hợp nhất theo phương pháp vốn chủ sở hữu trừ khi khoản đầu

tư này được mua và nắm giữ với mục đích sẽ thanh lý trong tương lai gần, khi đó khoản đầu tư này sẽ được phản ánh trong báo cáo tài chính hợp nhất theo phương pháp giá gốc.

19 Việc ghi nhận thu nhập trên cơ sở các khoản phân phối nhận được có thể

không phản ánh đầy đủ thu nhập mà nhà đầu tư nhận được từ khoản đầu tư trong đơn vị liên kết bởi vì khoản phân phối nhận được có thể không phản ánh đúng thực tế hoạt động của đơn vị liên kết Đặc biệt đối với đơn vị liên kết có mục đích hoạt động phi lợi nhuận, hoạt động đầu tư sẽ được xác định bởi các yếu tố như chi phí của đầu ra và của tất cả các dịch vụ cung cấp Do nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị liên kết, nhà đầu tư có trách nhiệm trong hoạt động của đơn vị liên kết, và lẽ dĩ nhiên có một khoản thu nhập từ khoản đầu tư của họ Nhà đầu tư hạch toán trong báo cáo tài chính hợp nhất phần sở hữu của mình trong lãi hoặc lỗ thuần của đơn vị liên kết do vậy các khoản thu nhập và các khoản đầu tư có thể được phân tích theo những tỷ lệ hợp lý hơn Việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu sẽ cung cấp nhiều thông tin báo cáo về tài sản thuần/vốn chủ sở hữu và về lãi lỗ thuần của nhà đầu tư

20 Một khoản đầu tư trong đơn vị liên kết được kế toán theo phương pháp giá

gốc khi đơn vị liên kết đó hoạt động dưới một hạn chế khắt khe dài hạn và hạn chế đó ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển giao vốn hoặc cung cấp các lợi ích phi tài chính khác cho nhà đầu tư Các khoản đầu tư trong đơn vị liên kết cũng được kế toán theo phương pháp giá gốc khi khoản đầu tư đó được mua và nắm giữ với mục đích thanh lý trong tương lai gần

21 Nhà đầu tư phải chấm dứt sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi:

(a) Nhà đầu tư không còn ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị liên kết

nhưng vẫn giữ toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư của mình trong đơn vị liên kết; hoặc

(b) Việc sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu không còn thích hợp

bởi vì đơn vị liên kết hoạt động theo những hạn chế khắt khe dài

Trang 9

hạn mà những hạn chế này ảnh hưởng đáng kể đến khả năng chuyển vốn hoặc cung cấp những lợi ích phi tài chính khác cho nhà đầu tư.

Giá trị ghi sổ của khoản đầu tư tại thời điểm này được coi như giá gốc cho việc hạch toán tiếp sau.

22 Một đơn vị phải dừng việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu khi những

hạn chế khắt khe trong dài hạn có tác động ngăn cản hoặc ngăn cản mạnh mẽ đơn vị được đầu tư chuyển vốn hoặc cung cấp những lợi ích phi tài chính cho nhà đầu tư Khi đơn vị liên kết hoạt động không vì mục đích lợi nhuận (như một cơ quan phúc lợi xã hội), đơn vị đó không thể chuyển vốn cho nhà đầu tư nhưng tuy nhiên đơn vị vẫn có thể cung cấp dịch vụ cho những người được thụ hưởng nhất quán với mục đích của nhà đầu tư

Báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư

23 Đối với nhà đầu tư có lập báo cáo tài chính hợp nhất, thì một khoản đầu

tư vào đơn vị liên kết được phản ánh trong báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư theo một trong hai cách sau:

(a) Hạch toán theo phương pháp giá gốc hay phương pháp vốn chủ

sở hữu tuỳ thuộc vào việc phương pháp nào được sử khi hạch toán trong báo cáo tài chính hợp nhất; hoặc

(b) Hạch toán như một khoản đầu tư.

24 Hướng dẫn cách hạch toán các khoản đầu tư có thể xem trong chuẩn mực kế

toán quốc tế hoặc chuẩn mực kế toán quốc gia

25 Việc lập các báo cáo tài chính hợp nhất tự nó không loại trừ yêu cầu phải có

các báo cáo tài chính riêng của nhà đầu tư

26 Đối với nhà đầu tư không lập báo cáo tài chính hợp nhất, thì một khoản

đầu tư trong đơn vị liên kết được phản ảnh trong báo cáo tài chính của nhà đầu tư theo một trong hai cách sau:

(a) Hạch toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu hoặc phương pháp

giá gốc tuỳ thuộc vào việc phương pháp nào sẽ được áp dụng nếu nhà đầu tư đó có lập báo cáo tài chính hợp nhất; hoặc

(b) Hạch toán như một khoản đầu tư.

27 Hướng dẫn cách hạch toán các khoản đầu tư có thể xem trong chuẩn mực kế

toán quốc tế hoặc chuẩn mực kế toán quốc gia

28 Một nhà đầu tư có các khoản đầu tư trong đơn vị liên kết có thể không lập

báo cáo tài chính hợp nhất vì không có các đơn vị bị kiểm soát Và nhà đầu tư này vẫn cung cấp các thông tin về các khoản đầu tư của mình trong đơn vị liên kết như các đơn vị có lập các báo cáo tài chính hợp nhất khác

Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu.

29 Có nhiều cách thích hợp cho việc áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu

tương tự như các cách lập báo cáo tài chính hợp nhất được trình bày trong

Trang 10

IPSAS 6 Hơn nữa, các khái niệm chung làm cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính hợp nhất sử dụng khi mua các đơn vị bị kiểm soát cũng được sử dụng khi mua các khoản đầu tư trong đơn vị liên kết

30 Khi một khoản đầu tư trong đơn vị liên kết được hạch toán theo phương

pháp vốn chủ sở hữu, thì những khoản lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ những giao dịch giữa nhà đầu tư và đơn vị liên kết phải được loại trừ trong phạm vi lợi ích của nhà đầu tư trong công ty liên kết Những khoản lỗ chưa thực hiện sẽ không bị loại trừ khi những giao dịch đó có cung cấp bằng chứng về sự tổn thất của tài sản được chuyển giao.

31 Một khoản đầu tư trong đơn vị liên kết được hạch toán theo phương pháp vốn

chủ sở hữu kể từ ngày nó thoả mãn các định nghĩa về đơn vị liên kết Hướng dẫn về hạch toán bất kỳ khoản chênh lệch nào giữa chi phí mua của các khoản đầu tư và phần sở hữu của nhà đầu tư trong giá trị hợp lý của tài sản có thể xác định thuần của đơn vị liên kết có thể tìm trong chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) 22, “Hợp nhất kinh doanh.” Các điều chỉnh hợp lý nhằm phản ánh phần của nhà đầu tư trong lãi hoặc lỗ của đơn vị liên kết kể từ ngày thực hiện khoản đầu tư được hạch toán:

(a) Giá trị khấu hao của các tài sản có thể khấu hao, trên cơ sở giá trị hợp

lý của chúng; và (b) Phân bổ dần chênh lệch giữa giá gốc của khoản đầu tư với phần của

nhà đầu tư trong giá trị hợp lý các tài sản có thể xác định thuần

32 Trong áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, các nhà đầu tư sử dụng các báo

cáo tài chính sẵn có mới nhất của đơn vị liên kết; chúng thường là những báo cáo tài chính được lập cùng ngày với báo cáo tài chính của nhà đầu tư Khi ngày báo cáo của nhà đầu tư khác với đơn vị liên kết, đơn vị liên kết thường lập báo cáo tài chính cùng ngày với nhà đầu tư để nhà đầu tư có thể sử dụng chúng Khi không thể thực hiện được điều này, thì báo cáo tài chính khác ngày cũng có thể được sử dụng Nguyên tắc nhất quán yêu cầu độ dài của kỳ báo cáo và bất kỳ sự khác nhau về ngày báo cáo phải nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác

33 Khi các báo cáo tài chính khác ngày báo cáo được sử dụng, các điều chỉnh sẽ

được thực hiện cho những tác động của bất kỳ sự kiện hoặc giao dịch quan trọng nào giữa nhà đầu tư và đơn vị liên kết phát sinh trong thời gian giữa ngày lập báo cáo của đơn vị liên kết và ngày lập báo cáo của nhà đầu tư

34 Các báo cáo tài chính của nhà đầu tư thường được lập theo chế độ kế toán thống nhất cho các giao dịch và sự kiện cùng loại phát sinh trong những trường hợp tương tự Trong nhiều trường hợp, nếu đơn vị liên kết sử dụng chế

độ kế toán khác với chế độ kế toán của nhà đầu tư cho những sự kiện và giao dịch cùng loại trong trường hợp tương tự, thì những điều chỉnh hợp lý sẽ được thực hiện đối với các báo cáo tài chính của đơn vị liên kết khi nhà đầu tư sử dụng chúng trong trường hợp áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu Nếu không thể thực hiện những điều chỉnh trong tính toán, thì phải giải trình trong các báo cáo tài chính

Ngày đăng: 09/09/2013, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w