1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ôn THI LỊCH sử

261 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 261
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A.PHẦN GIẢM TẢI ( THEO CHƯƠNG TRÌNH GIẢM TẢI CỦA BGD ĐƯỢC THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 20112012) TT Bài Trang Nội dung điều chỉnh Hướng dẫn thực hiện 1 Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai từ năm (1945 1949) 4 Mục III.Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập Không dạy 2 Bài 2. Liên Xô và các n¬ước Đông Âu (19451991) Liên Bang Nga (19912000) (Tiếp) 10 Môc I. 2. Các nước Đông Âu Mục. I .3 . Quan hệ hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu Mục II.1. Sự khủng khoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô Mục II. 2.Sự khủng khoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu Hướng dẫn HS đọc thêm 3 Bài 3. Các n¬ước Đông Bắc Á 19 Mục I. Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 1959) Mục II.2. Trung Quốc những năm không ổn định (1959 1978) Không dạy thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 1959), chỉ cần nắm được Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa. Không dạy 4 Bài 4. Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ 25 Mục 2.b. Nhóm các nước Đông Dương; 2.c. Các nước khác ở Đông Nam Á Hướng dẫn HS đọc thêm 5 Bài 5. Các nước Châu phi và Mĩ Latinh 35 Mục I.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội. Mục II.2. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội Không dạy 6 Bài 6. N¬ước Mĩ 42 Nội dung chính trị xã hội các giai đoạn. Không dạy 7 Bài 7 . Tây Âu 46 Nội dung chính trị các giai đoạn Không dạy 8 Bài 8. Nhật Bản 52 Nội dung chính trị các giai đoạn Không dạy 9 Bài 9. Quan hệ quốc tế trong và sau thời kỳ Chiến tranh lạnh 58 Mục II. Sự đối đầu Đông Tây và các cuộc chiến tranh cục bộ Không dạy 10 Bài 10. Cách mạng khoa học Công nghệ và xu thế toàn cầu hoá nửa sau thế kỉ XX 66 Mục 2. Những thành tựu tiêu biểu Hướng dẫn HS đọc thêm 11 12. Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925 76 Môc I.2 Chính sách chính trị, văn hoá, giáo dục của thực dân Pháp. Mục II.1. Hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người Việt Nam sống ở nước ngoài Hướng dẫn HS đọc thêm.

Trang 1

ÔN THI ĐẠI HỌC KHỐI

Trang 2

 

A.PHẦN GIẢM TẢI ( THEO CHƯƠNG TRÌNH

GIẢM TẢI CỦA BGD ĐƯỢC THỰC HIỆN TỪ NĂM HỌC 2011-2012)

Trang 3

Không dạy

2 Bài 2 Liên Xô và

các nước Đông Âu

- Mục II.1 Sự khủng khoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

- Mục II 2.Sự khủng khoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu

Hướng dẫn

HS đọc thêm

3 Bài 3 Các nước

Đông Bắc Á 19 - Mục I Sự thành lập nước Cộng hòa nhân

dân Trung Hoa và thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

- Mục II.2 Trung Quốc những năm không ổn định (1959 -1978)

- Không dạy thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959), chỉ cần nắm được Sự thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa.

- Mục II.2 Tình hình phát triển kinh tế, xã hội

Không dạy

6 Bài 6 Nước Mĩ 42 Nội dung chính trị - xã

hội các giai đoạn. Không dạy

7 Bài 7 Tây Âu 46 Nội dung chính trị các

giai đoạn Không dạy

8 Bài 8 Nhật Bản 52 Nội dung chính trị các Không dạy

Trang 4

6 Hướng dẫn khung phân phối chương trình

Các trường chủ động phân phối thời lượng cho từng bài, từng chương sao cho phù hợp với khung phân phối chương trình dưới đây.

1 bài) Kiểm tra học kì : 2 bài

(mỗi học kì

1 bài) Kết thúc học kì I học

hết bài : Bài 12 Ôn

tiết) Học kì II: 18 tuần (17

tiết) Kiểm tra 1 tiết : 2 bài

(mỗi học kì

1 bài) Kiểm tra học kì : 2 bài

(mỗi học kì

1 bài) Kết thúc học kì I học hết bài: Bài 14 Nhật Bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)

Kết thúc năm học học hết chương trình, SGK.

Lớp 12

Cả năm: 37 tuần (52 tiết)

Học kì 1: 19 tuần (35 tiết)

Học kì 2: 18 tuần (17 tiết)

Kiểm tra 1 tiết : 2 bài

(mỗi học

kì 1 bài) Kiểm tra học kì : 2 bài

(mỗi học

kì 1 bài) Kết thúc học kì I học hết bài : Bài 20 Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954).

Kết thúc năm học học hết chương trình, SGK.

_

Trang 5

B KIẾN THỨC CƠ BẢN THEO BÀI VÀ GIAI

ĐOẠN

Bài 1

SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 – 1949)

I – HỘI NGHỊ: IANTA (2 – 1945) VÀ NHỮNG THỎA THUẬN CỦA

BA CƯỜNG QUỐC

1 Hoàn cảnh

Từ ngày 4 đến 11 – 2 – 1945, nguyên thủ của ba cường quốc:

Mĩ, Anh, Liên Xô họp hội nghị quốc tế ở Ianta (Liên Xô) để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết sau chiến tranh và thiết lập một trật tự thế giới mới

2 Nội dung

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật

- Thành lập tổ chức Liên hiệp quốc để duy trì hòa bình, an ninhthế giới

- Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc thắng trận

ở châu Âu và châu Á

3 Ý nghĩa:

Những quyết định của hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau

đó của ba cường quốc đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới gọi là “trật tự hai cực Ianta”

II – SỰ THÀNH LẬP LIÊN HIỆP QUỐC

Trang 6

1 Hoàn cảnh

Từ ngày 25 – 4 đến 26 – 6 – 1945 tại Xan Phranxixcô (Mĩ) với

sự tham gia của đại biểu 50 nước để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc Ngày 24 – 10 – 1945, bản Hiến chương chính thức có hiệu lực

2 Mục đích hoạt động:

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

- Chung sống hoà bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn: Liên

Xô (Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc

4 Cơ cấu tổ chức

- Đại hội đồng.

- Hội đồng bảo an: Chịu trách nhiệm chính về hoà bình và

an ninh thế giới, thông qua năm nước lớn (Anh, Pháp, Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc)

Trang 7

- Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế.

- Thúc đẩy giải quyết tranh chấp quốc tế bằng hoà bình

- Phát triển mối quan hệ hợp tác hữu nghị về kinh tế, văn hoá… giữa các nước thành viên

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Trình bày hoàn cảnh, những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta

và hệ quả của những quyết định đó.

a Hoàn cảnh

- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.nhiều vấn

đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh

+ Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh

+ Phân chia thành qủa chiến thắng giữa các nước thắng trận

- Từ ngày 4 – 11 / 2 / 1945 những người đứng đầu 3 cường quốc ( Liên Xô, Anh vàMỹ) họp hội nghị ở Ianta ( LX )

b Nội dung hội nghị

- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á

- Thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới

- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phânchia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

c Hệ quả: những qui định của hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế

giới mới, thường được gọi là trật tự hai cực Ianta

CÂU 2

- Trật tự thế giới mới được thiết lập sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào ?

Trang 8

- Trật tự hai cực Yalta có những nét khác biệt gì so với các trật tự Washington ?

Versailles-1 Sự hình thành trật tự thế giới mới.

Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ II bước vào giai đoạn cuối, nhiều tranh chấp, mâu thuẫn trong nội bộ phe Đồng minh nổi lên gay gắt với 3 vấn đề lớn:

 Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu, châu Á – Thái Bình Dương

 Phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít bại trận và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận ở các khu vực trênthế giới

 Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh

- Trong bối cảnh đó, hội nghị cấp cao 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã họp từ ngày 4/2/1945 đến ngày 11/2/1945 tại Yalta (Liên Xô cũ)

- Tham dự hội nghị có Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng Liên Xô Stalin, Tổng thống

Mỹ Roosevelt và Thủ tướng Anh Chrchill

- Sự kiện này có liên quan mật thiết tới hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau này

- Hội nghị đã quyết định những vấn đề sau đây:

a Về việc nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

- Ở châu Âu và châu Á – Thái Bình Dương: 3 cường quốc đã thống nhất mục đích là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, nhanh chóng kết thúc chiến tranh

- Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á- Thái Bình Dương sau khi chiến tranh ở châu Âu kết thúc

b Phân chia khu vực đóng quân.

+ Ở châu Âu:

 Quân đội Liên Xô chiếm đóng miền Đông Đức, Đông Berlin và các nước Đông Âu sẽ do Hồng quân Liên Xô giải phóng

 Quân đội Mỹ, Anh, Pháp chiếm đóng miền Tây Đức, Tây Berlin, Italia

và một số nước Tây Âu khác

Trang 9

 Vùng Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ trong đó Áo, Phần Lan trở thành 2 nước trung lập

c Tổ chức lại trật tự thế giới.

 Ba cường quốc đã thống nhất việc thành lập tổ chức Liên Hiệp Quốc, dựa trên nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp và Trung Quốc để gìn giữ hòa bình, và an ninh thế giới mới sau chiếntranh

 Những thỏa thuận của Hội nghị cấp cao ialta 2/1945 và những quyếtđịnh sau đó của Đồng minh đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau chiến tranh, từng bước được thiết lập trong những năm1945-1947 được gọi là “Trật tự 2 cực ianta”

2 Trật tự 2 cực ianta có những điểm khác biệt gì so với trật tự Vecxai-

đế quốc thắng trận tranh cãi quyền lợi sau khi đã chiến thắng

 Cơ quan duy trì hòa bình, an ninh của trật tự này là Liên Hiệp Quốc, tiến

bộ hơn so với Hội Quốc Liên trước kia (chỉ hoàn toàn phục vụ cho quyền lợi các nước đế quốc thắng trận )

 “Cực“ Liên Xô luôn làm hậu thuẫn cho phong trào cách mạng xã hội chủ nghĩa, cách mạng giải phóng dân tộc và sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới

 Việc giải quyết các vấn đề về chế độ chính trị, quân sự, lãnh thổ và bồi thường chiến tranh đối với các nước bại trận được thỏa đáng Trong hệ thống “Versai – oashington”, các nước bại trận bị giày xéo một cách bất bình đẳng sau chiến tranh

 Chiến tranh đã nổ ra sau khi trật tự “Vecxai – oashington” được hình thành.Còn sau 1945 trật tự hai cực ialta được thiết lập với một cực là Liên Xô luôn đấu tranh vì nền hòa bình thế giới

Trang 10

Câu 3: Trình bày hoàn cảnh ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động , vai trò

và các cơ quan chính của Tổ chức Liên Hợp quốc Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam?Mối quan

hệ giữa Việt Nam và tổ chức LHP.

b/ Mục đích:

- Duy trì nền hòa bình và an ninh thế giới

- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến hành hợp tác quốc tếgiữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết các dântộc

c/ Nguyên tắc hoạt động:

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và tự quyết của các dân tộc;

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước;

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào;

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình;

- Chung sống hòa bình và nhất trí giữa 5 nước lớn: Liên Xô ( Nga ), Mĩ, Anh, Pháp,

Trang 11

quan hệ giao lưu giữa các nước thành viên.

e/ Các cơ quan chính:

- Đại hội đồng:Hội nghị của tất cả các nước thành viên mỗi năm họp một lần

- Hội đồng bảo an: Cơ quan chính trị cao nhất, chịu trách nhiệm về gìn giữ hòa bình, an ninh quốc tế

- Ban thư kí: Cơ quan hành chính của Liên Hợp quốc, đứng đầu là tổng thư kí do đại hội đồng bầu ra 5 năm một lần theo sự giới thiệu của Hội đồng bảo an

g/ Những cơ quan chuyên môn của Liên Hợp Quốc đang hoạt động có hiệu quả tại

Việt Nam:

- Chương trình lương thực ( PAM )

- Quỹ nhi đồng ( UNICEF )

- Tổ chức lương thực và nông nghiệp ( FAO )

- Chương trình phát triển ( UNDP )

- Tổ chức văn hoá – giáo dục (UNESCO )

- Tổ chức y tế thế giới ( WHO )

- Quỹ tiền tệ ( IMF )

e/ Mối quan hệ giữa Việt Nam và Liên Hiệp Quốc

- Từ năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên ngôn LiênHiệp Quốc ở Xan Phranxixcô Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia

nhập Liên Hiệp Quốc nhưng không được chấp nhận

- Năm 1975, Việt Nam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại

- Năm 1977, Mĩ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với Việt Nam –

Ngoại trưởng Mĩ tuyên bố : “sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với Việt Nam”, chấp nhận

Việt Nam gia nhập Liên Hiệp Quốc

Ngày 20 - 9 - 1977, Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc là thành viên thứ 149 của tổchức này Các tổ chức Liên hợp quốc hoạt động tại Việt Nam :

 UNDP (Chương trình phát triển Liên hợp quốc)

Trang 12

 UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc).

 UNFPA (Quỹ Dân số Liên hợp quốc)

 UNESCO (Tổ chức Văn hoá – Khoa học – Giáo dục Liên hợp quốc)

 WHO (Tổ chức Y tế thế giới)

 FAO (Tổ chức Lương – Nông)

 IMF (Quỹ tiền tệ quốc tế)

 ILO (Tổ chức Lao động quốc tế)

 ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế)

 IMO (Tổ chức Hàng hải quốc tế)

- 16/10/2007, Đại hội đồng đã bầu Việt Nam trở thành thành viên không thườngtrực của Hội đồng bảo an nhiệm kỳ 2008 - 2009 (1/1/2008 – 31 / 12 / 2009 )

CÂU 4 Tại sao có thể khẳng định sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

Sự ra đời của Liên hợp quốc là một thành công to lớn trong quan hệ quốc tế sauChiến tranh thế giới thứ hai bởi vì :

- Tại Hội nghị Ianta (2 - 1945), Liên Xô, Mĩ, Anh nhất trí thành lập một tổ chứcquốc tế để gìn giữ hoà bình, an ninh và trật tự thế giới… Từ ngày 25 - 4 đến 26 - 6

- Hiến chương Liên hợp quốc nêu rõ mục đích của tổ chức này là duy trì hòa bình

và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ

sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc

+ Với tư cách là tổ chức quốc tế lớn nhất thế giới, Liên Hiệp Quốc đã tạo diễn đànquốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh để giải quyết các vụ tranh chấp và xu đột ở nhiều khu vực, duy trì hoà bình, an ninh thế giới, tiến hành giải trừ quân bị, hạn

Trang 13

chế chạy đua vũ trang và nhất là các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt ; giải quyết những tranh chấp xung đột (thành công ở Namibia, Môdămbích, Campuchia, ĐôngTimo,…).

+ Thủ tiêu chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc : Năm 1960 ra

“Tuyên ngôn về việc thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân và trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa”; Năm 1963 ra “Tuyên ngôn về việc thủ tiêu tất

cả các hình thức của chế độ phân biệt chủng tộc”

+ Thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các quốc gia, dân tộcđang phát triển về kinh tế, giáo dục, văn hóa, y tế, nhân đạo với phương châm

“Giúp người để người tự cứu lấy mình” thông qua hàng loạt các chương trình kháhiệu quả của các tổ chức của Liên hợp quốc xây dựng và triển khai như các chươngtrình của Quỹ Nhi đồng (UNICEF), Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục (UNESCO)

Chương II LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

Bài 2 LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991)

Trang 14

LIÊN BANG NGA (1991 – 2000)

I – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70

- Công nghiệp: Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp

đứng thứ hai thế giới sau Mĩ… Liên Xô đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân

- Nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 60

tăng trung bình hằng năm là 16%

- Khoa học – kỹ thuật: Năm 1957 Liên Xô là nước đầu tiên

phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất; Năm 1961 phóng con tàu đưa nhà vũ trụ Gagarin bay vòng quanh trái đất

- Xã hội: Cơ cấu xã hội biến đổi, tỉ lệ công nhân chiếm hơn

55% số người lao động, trình độ học vấn của người dân được nâng cao

- Chính trị: Tương đối ổn định

Trang 15

- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ

phong trào giải phóng dân tộc và giúp đỡ các nước xã hội chủ

nghĩa

Ý nghĩa: Những thành tựu đạt được đã củng cố và tăng

cường sức mạnh và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế; Làm chỗdựa cho phong trào cách mạng thế giới

II – LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ GIỮA NHỮNG NĂM

70 ĐẾN NĂM 1991

* Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô

và các nước Đông Âu

- Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéo dài, sự thiếu dân chủ và công

bằng

- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học – kỹ thuật tiên tiến

- Sai lầm trong quá trình cải tổ

- Sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong và ngoài nước

III – LIÊN BANG NGA TỪ NĂM 1991 ĐẾN NĂM 2000

- Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

- Về kinh tế:Từ năm 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng

năm của GDP là số âm Từ năm 1996 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi:Năm 1997, tốc độ tăng trưởng là 0,5%; năm 2000 lên đến 9%

- Về chính trị:Tháng 12 - 1993, Hiến pháp Liên bang Nga được

ban hành, quy định thể chế Tổng thống Liên bang Về đối nội, tình trạng tranh chấp giữa các đảng phái và xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia

- Về đối ngoại:Một mặt ngả về phương Tây, mặt khác khôi

phục và phát triển các mối quan hệ với châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)

Trang 16

- Từ năm 2000, V Putin lên làm Tổng thống, nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan về kinh tế, chính trị đối ngoại, vị thế quốc tế được nâng cao.

- Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều nạn khủng

bố do các phần tử li khai gây ra, việc giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu

CÂU HỎI ÔN TẬP

CÂU 1 Vì sao nhân dân Liên Xô chịu những tổn thất nặng nề trong chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít ?

Trang 17

Mĩ 300000

- Bên cạnh đó, các nước trong phe Đồng minh, chủ yếu là Anh, Mĩ, không thật tìnhgiúp đỡ nhân dân Liên Xô trong cuộc chiến đấu chống chủ nghĩa phát xít Điển hình là việcchậm trễ mở mặt trận thứ hai để đỡ thương vong cho nhân dân Liên

Xô Đến tận khi cuộcchiến đấu của nhân dân Liên Xô trên đà giành thắng lợi, các nước này mới mở mặt trận thứhai Lúc mới mở mặt trận lại tiến rất chậm để Liên

Xô tự giải quyết mọi khó khăn Đến khiLiên Xô bắt đầu tiến vào châu Âu truy khích quân Đức, liên quân Anh – Mĩ mới tiến nhanh,chạy đua với Liên Xô về phía Đông để tranh giành phạm vi ảnh hưởng của các nước châuÂu

- Đặc biệt, nhân dân Liên Xô không chỉ chiến đấu cho mình mà còn hy sinh cho sựnghiệp giải phóng các dân tộc khác thoát khỏi ách chiếm đóng của phát xít Nhật

Câu 2: Liên Xô từ năm 1945 đến giữa những năm 70 đạt được những thành tựu chủ yếu trong công cuộc xây dựng CNXH Ý nghĩa của những thành tựu đó?

a) Bối cảnh lịch sử khi Liên Xô tiến hành công cuộc xây dựng CNXH

- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi sinh và tổn thất hết sức to lớn: hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn 70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá

- Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN

- Phong trào giải phóng dân tộc phát triển

b) Những thành tựu

- Về kinh tế:

+ Nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm (1946-1950) trước thời

Trang 18

hạn 9 tháng Công nghiệp tăng 73% so với trước chiến tranh, nông nghiệp cũng vượt mức trước chiến tranh, năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.

+ Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên xô đã thực hiện thắng lợi nhiều kế hoạch dài hạn

nhằm tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất của CNXH

+ Về công nghiệp: đến nữa đầu những năm 1970, Liên Xô là cường quốc công

nghiệp đứng thứ hai trên thế giới ( sau Mĩ )

+ Về nông nghiệp: Sản lượng nông phẩm trong những năm 1960 tăng trung bình

khoảng 16%/năm

- Về khoa học- kĩ thuật:

+ Chế tạo thành công bom nguyên tử ( 1949 )

+ Năm 1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất

+ Năm 1961, phóng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành vũ trụ Gagarin bay vòng quanhTrái Đất

- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí.

+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động

+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học

- Về quân sự

+ Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân

+ Đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so với các nước phương Tây

- Về chính trị:

+ Trong 30 năm đầu sau chiến tranh, tình hình chính trị Liên Xô ổn định

+ Bên cạnh những thành tựu các nhà lãnh đạo Xô viết mắc phải những thiếu sót, sailầm chủ quan, nóng vội , …

c) Ý nghĩa

Trang 19

- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng

- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ

CÂU 3 : Trong hoàn cảnh Liên bang CHXHCN Xô viết đã tan vỡ như hiện nay, anh ( chị ) có suy nghĩ gì về những thành tựu xây dựng CNXH ở Liên Xô trong giai đoạn từ 1945 đến nửa đầu những năm 70 ?

- Khẳng định những thành tựu đó là có thật

- Không vì sự tan vỡ của Liên Xô hiện nay mà phủ định sạch trơn những thành tựu

đó Bởi vì trong suốt thời gian đó, Liên Xô là thành trì của hoà bình là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới

- Mặc dù Liên Xô không còn tồn tại nữa, nhưng những thành tựu nói trên vẫn có ýnghĩa rất lớn đối với lịch sử phát triển của Liên Xô nói riêng và nhân loại nói chung

-Làm đảo lộn “Chiến lược toàn cầu” của Mĩ và các nước đồng minh của Mĩ Thểhiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội xây dựng và phát triển kinh tế, quốc phòngvững mạnh, nâng cao đời sống của của nhân dân

- Chính những thành tựu đó là điều kiện để Liên Xô trở thành nước đứng đầu hệthống chủ nghĩa xã hội và là thành trì vững chắc của cách mạng thế giới, củng cốhoà bình, tăng thêm sức mạnh của lực lượng cách mạng thế giới Những thành tựu

mà Liên Xô đạt được là vô cùng to lớn và không thể phủ định được

CÂU 4 NHẬN XÉT VỀ CÁC THÀNH TỰU MÀ LIÊN XÔ ĐÃ ĐẠT ĐƯỢC TRONG GĐ 1945- NỬA ĐẦU NHỮNG NĂM 70 ?

Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực: kinh tế, nâng cao đờisống, cũng cố quốc phòng

- Những thành tựu đó là vĩ đại, sức mạnh thực sự của Liên Xô và các nước Đông

Âu, nhờ đó mà có thể giữ được thế cân bằng trong “trật tự thế giới hai cực Ianta” suốt 40

Trang 20

năm qua.

- Thành tựu là vĩ đại, nhưng sự sụp đỗ của chủ nghĩa xã hội Đông Âu và sự tan vỡcủa nhà nước Liên Xô là sự đỗ vỡ của một mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp, chứ không phải là sự đổ vỡ của một lý tưởng, một phương thức sản xuất

CÂU 5 Trình bày vai trò quốc tế của Liên Xô từ năm 1945 đến năm 1991? ( cách hỏi khác : Có ý kiến cho rằng từ năm 1945 đến nữa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, Liên Xô là thành trì của hoà bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới Anh/chị có đồng ý với ý kiến đó không ? Hãy lý giải

và chứng minh?)

- Liên Xô là nước có vai trò quan trọng trong việc đánh bại phát xít Đức vào

tháng5 - 1945, kết thúc chiến tranh ở mặt trận châu Âu Theo tinh thần của những quyết định của Hội nghị Ianta, Hồng quân Liên Xô đã đánh bại đội quân Quan Đông của Nhật vào ngày 8 - 8 - 1945 và đến ngày 14 - 8 - 1945, Liên Xô cùng với quân Đồng minh đánh bại hoàn toàn phát xít Nhật ở mặt trận châu Á – Thái Bình Dương, kết thúc Chiến tranh thế giớithứ hai

- Sau năm 1945, mặc dù giúp nhiều khó khăn, song Liên Xô vẫn vừa tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, vừa giúp các nước Đông Âu hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân và tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội Liên Xô là nước đại diện cho hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, đại diện cho phong trào giải phóng dân tộc chống lại cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động, chống lại cuộc chạy đua vũ trang của Mĩvà các cường quốc tư bản

- Liên Xô luôn luôn ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới Tại

Liênhợp quốc, với vị thế là nước sáng lập Liên hợp quốc và là Ủy viên thường trựccủa Hội đồng bảo an, Liên Xô đã đề ra nhiều sáng kiến quan trọng trong việc cũng

cố hoà bình, tôn trọng độc lập chủ quyền của các dân tộc, phát triển sự hợp tác

Trang 21

quốc tế Từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 (thế kỷ XX), Liên Xô được xem là thành trì của hòa bình và là chỗ dựa của phong trào cách mạng thế giới.

- Sự ra đời và hoạt động của Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV - 1949), cùng với sựthành lập Tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) mà Liên Xô vừa là thành viên của

tổ chức này vừa là nước đóng vai trò chủ chốt trong quá trình hoạt động của các nước thành viên

- Đến năm 1991, khi Liên Xô bước vào thời kì khủng hoảng rồi đi đến sụp đổ, vai trò quốc tế của Liên Xô giảm sút

CÂU 6Nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của CNXH ở liên xô ? Anh, chị có nhận xét gì về sự sụp đổ đó?

Hướng dẫn trả lời

* Nguyên nhân sụp đổ:

-Xây dựng mô hình CNXH chưa phù hợp với qui luật khách quan (cơ chế quan lưu bao cấp, thủ tiêu tính sáng tạo của cá nhân …), chủ quan duy ý chí, chưa dân chủ, chưa công bằng, chưa nhân đạo

-Các nước Đông Âu áp dụng mô hình của LX một cách máy móc, không phù hợpvới thực tế đất nước

-Không bắt kịp sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật hiện đại, đưa đến sự trì trệ khủng hoảng kinh tế - xã hội

-Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm nặng nề

Trang 22

-Các nhà lãnh đạo Đông Âu cho rằng, CNXH là ưu việt, song khi thay đổi lại xa rời nguyên lí của chủ nghĩa Mác-Lenin.

-Một số lãnh đạo tha hoá ,biến chất

-Các thế lực chống CNXH hoạt động cả trong và ngoài nước gây tác động không nhỏ làm cho tình hình ngày thêm rối loạn

-Liên Xô bị lôi cuốn vào cuộc chạy đua vũ trang làm suy sụp tiềm lực kinh tế.-Ngoài ra còn có những sai lầm trong chính sách dân tộc của Đảng cộng sản

*Bài học kinh nghiệm (nhận xét).

+Đây là thất bại tạm thời của CNXH trên phạm vi thế giới, nhưng đã làm tan vỡ

hệ thống XHCN

+Đây là sự sụp đổ mô hình XHCN chưa khoa học, bước lùi tạm thời của CNXH

vì vậy cần phải xây dựng CNXH khoa học, nhân văn, phù hợp với khách quan, phù hợp với hoàn cảnh của mỗi quốc gia

+Phải luân nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng cộng sản, đồng thời cảnh giác với

sự phá hoại từ bên ngoài

+Để lại nhiều bài học cho các nước XHCN đang tiến hành công cuộc cải cách và đổi mới, nhằm xây dựng chế độ XHCN nhân văn hơn, vì hạnh phúc của con người

Câu 7: Trình bày những nét chính về Liên bang Nga từ 1991-2000.

Liên bang Nga là quốc gia kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô trong quan hệ quốc tế

- Về kinh tế: từ 1990 – 1995, tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP là số âm Giaiđoạn 1996 – 2000 bắt đầu có dấu hiệu phục hồi (năm 1990 là -3,6%, năm 2000

Trang 23

- Về đối ngoại: Một mặt thân phương Tây, mặt khác khôi phục và phát triển các

mối

quan hệ với châu Á

* Từ năm 2000, tình hình nước Nga có nhiều chuyển biến khả quan: kinh tế dầnhồi phục và phát triển, chính trị và xã hội ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao Tuy vậy, nước Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …

Câu 8 Nêu một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với nước

ta trong những năm 1954 - 1991 và cho biết sự giúp đỡ đó có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân Việt Nam

1 Một vài dẫn chứng cụ thể về sự giúp đỡ của Liên Xô đối với Việt Nam trong những năm 1954 - 1991

- Trên cơ sở tổ chức Hiệp ước Vácsava (5 - 1955) và Hội đồng tương trợ kinh tế -SEV (1 - 1949), Liên Xô đã trở thành 1 nước có vai trò quan trọng trong tổ chức

để giúpcác nước Chủ nghĩa xã hội cùng phát triển cụ thể đối với Việt Nam sau:

- Ủng hộ Việt Nam trong giai đoạn kháng chiến chống thực dân Pháp, ủng hộ về tinh thần vì Việt Nam đang chiến đấu trong vùng vây kẻ thù Liên Xô là hậu

phương quốc tế, đặc biệt là ủng hộ về vũ khí, phương tiện chiến tranh

+ Giai đoạn chống Mĩ (1954 - 1975) :

 Viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam

 Đào tạo chuyên gia kĩ thuật cho Việt Nam

 Các công trình kiến trúc và bệnh viện lớn: cầu Long Biên (Hà Nội), bệnh viện Việt Xô

+ Giai đoạn 1975 - 1991

Trang 24

 Công trình thuỷ điện Hoà Bình (500 Kw) :

 Dàn khoan dẫn khí mỏ Bạch Hùng, Bạch Hổ (Vũng Tàu)

 Đào tạo chuyên gia, tiến sĩ, kĩ sư thường xuyên

 Hợp tác xuất khẩu lao động

 Hàn gắng vết thương chiến tranh

2 Ý nghĩa của sự giúp đỡ đó đối với sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta :

- Tăng thêm sức mạnh cho dân tộc ta đánh Pháp, Mĩ và xây dựng Chủ nghĩa xã hội.- Giúp đỡ trên tinh thần quốc tế vô sản

- Nhiều công trình kiến trúc có giá trị kinh tế trên con đường Việt Nam công

nghiệphoá, hiện đại hoá (dầu khí Vũng Tàu, thuỷ điện Hoà Bình)

Chương III CÁC NƯỚC Á, PHI VÀ MĨ LATINH (1945 – 2000)

Bài 3 CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

I – NÉT CHUNG VỀ KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á

- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới Trước chiến tranh thế giới thứ hai, đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản)

- Từ sau 1945 có nhiều biến chuyển:

+ Tháng 10 - 1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời Cuối thập niên 90, Hồng Công và Ma Cao cũng trở về chủ

quyền với Trung Quốc

+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn Dân quốc ở phía Nam và Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên ở phía Bắc

Trang 25

+ Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới giữa hai nhà nước.

+ Từ năm 2000, đã kí hiệp định hoà hợp giữa hai nhà nước

- Từ nửa sau thế kỷ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Trong “bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan), còn Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Riêng Trung Quốc cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, nền kinh tế có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới

II – TRUNG QUỐC

1 Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và

thành tựu 10 năm đầu xây dựng chế độ mới (1949 - 1959)

a Sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

- Ngày 1-10-1949, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa tuyên

bố thành lập

Ý nghĩa: chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế

quốc, xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở ra kỷ nguyên độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội Đã ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới

- Để khắc phục tình trạng nghèo nàn lạc hậu từ lâu đời và xây dựng phát triển đất nước, Trung Quốc đã thực hiện thắng lợi công cuộc khôi phục kinh tế (1950 – 1952) và kế hoạch 5 năm đầu tiên (1953 – 1957) Bộ mặt đất nước có những thay đổi rõ rệt (246 công trình được xây dựng, sản lượng công nghiệp tăng 140%, nông

* Nội dung:Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc:

Trang 26

+Phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm.

+ Tiến hành cải cách và mở cửa

+ Chuyển sang nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa

+ Biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

- Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế

CÂU HỎI ÔN TẬP

Trang 27

CÂU 1Nêu những chuyển biến to lớn của khu vực Đông Bắc

Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai Tại sao nói từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được

sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế ?

a) Các nước Đông Bắc Á : Là những nước có vị trí nằm ở phía đông bắc châu Á

-Bao gồm các nước : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc

b) Đặc điểm khu vực : Là khu vực rộng lớn (Hơn 10 triệu km²) Dân

số đông nhất

thế giới (Khoảng 1 tỉ 510 triệu người) Có tài nguyên thiên nhiên phong phú…Truớc Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước này (trừ Nhật Bản) đều bị nô dịch…

c) Sự biến đổi của khu vực Đông Bắc Á

* Sự biến đổi về mặt chính trị :

+ Bốn sự kiện đánh dấu sự biến đổi về chính trị của khu vực Đông Bắc Á là:

• Sự ra đời của nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949)

• Sự xuất hiện nhà nước Đại Hàn Dân Quốc (8 - 1948)

• Sự thành lập nhà nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên (9 1948)

-• Dân chủ hoá nước Nhật

+ Hai nhà nước trên bán đảo Triều Tiên ra đời là hệ quả của cuộc

Trang 28

* Sự biến đổi về mặt kinh tế : Đây là khu vực có sự tăng trưởng kinh

tế nhanh chóng,

đời sống của nhân dân được cải thiện

d) Từ nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng

trưởng nhanh

chóng về kinh tế :

• Hiện nay, “4 con rồng” kinh tế châu Á thì Đông Bắc Á có 3 “con Rồng” là Hàn

Quốc, Hồng Công, Đài Loan…

• Nhật Bản vươn lên trở thành nước có nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (Tốc độ tăng

trưởng bình quân hằng năm từ 1960 đến 1969 là 10,8% )

• Trong những năm 80 – 90 (thế kỉ XX) và những năm đầu của thế

kỉ XX, nền kinh tếTrung Quốc có tốc độ tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới…(GDP tăng trung

* Chủ quan: Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng

Sản TQ lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triển lên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)

* Khách quan: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn

dược thu được của Nhật…)

-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á

-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyền THDQ phát động cuộc nội chiến

-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng

b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)

Trang 29

+Giai đoạn phòng ngự (7/1946 - 6/1947):

Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố lực lượng CM

-Kết quả: Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải phóng

phát triển lên tới hơn 2 triệu người

+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):

-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp sát quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn

-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình - Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ

-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang

-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ

-Ngày 1/10/1949 nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa được thành lập, đứng đầu

* Chủ quan: Sau chiến tranh chống Nhật (1945), cục diện CM do Đảng Cộng

Sản TQ lãnh đạo lớn mạnh; (khu giải phóng chiếm ¼ đất đai và 1/3 dân số, quân chủ lực phát triển lên 120 vạn người, phong trào đấu tranh của nhân dân lên cao)

* Khách quan: -Sự giúp đỡ của Liên Xô (tiếp quản vùng giải phóng, vũ khí đạn

dược thu được của Nhật…)

Trang 30

-Ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, đặc biệt là khu vực Châu Á.

-Được Mỹ ủng hộ (trong 2 năm nhận viện trợ của Mỹ khoảng 4,5 tỉ USD) chính quyền THDQ phát động cuộc nội chiến

-Ngày 20/7/1946 Quốc dân đảng dùng 160 vạn quân tấn công vùng giải phóng

b.Diễn biến; (chia làm 2đợt)

+Giai đoạn phòng ngự (7/1946 - 6/1947):

Quân giải phóng thực hiện chiến lược phòng ngự, tích cực xây dựng và củng cố lực lượng CM

-Kết quả: Quân cách mạng tiêu diệt 1.112.000 quân THDQ, lực lượng giải phóng

phát triển lên tới hơn 2 triệu người

+Giai đoạn phản công (6/1947-4/1949):

-Quân giải phóng mở nhiều cuộc phản công, vượt qua lưu vực sông Hoàng Hà ,áp sát quân THDQ và giải phóng nhiều vùng đất đai rộng lớn

-Cuối năm 1948 đầu năm 1949, qua 3 chiến dịch lớn (Liêu - Thẩm, Hoài - Hải, Bình - Tân), quân giải phóng đã tiêu diệt 1540.000 quân THDQ

-Ngày 21/4/1949 quân cách mạng đã vượt lưu vực sông Trường Giang

-Ngày 23/4/1949 giải phóng Nam Kinh, nền thống trị của Quốc dân đảng bị sụp đổ

c) Cuộc cách mạng ở Trung Quốc (1946 – 1949) lại được coi là cuộc cách mạng dân tộc dân chủ bởi vì :

- Mặc dù cuộc cách mạng diễn ra dưới hình thức nội chiến giữa hai đảng phái – đạidiện cho hai lực lượng chi phối đời sống chính trị - xã hội Trung Quốc là Đảng Cộng sản và

Trang 31

đại diện cho quyền lợi của tư sản, phong kiến, từng bước thực hiện chính sách phản động đi ngược lại quyền lợi của quần chúng nhân dân và lợi ích dân tộc Vì quyền lợi giai cấp đã sẵn sàng cấu kết với Mĩ đang muốn can thiệp và đưa Trung Quốc vào vòng nô dịch.

- Như vậy Đảng Cộng sản đánh đổ sự thống trị của Quốc dân đảng, thực chất là đánh đổ giai cấp phong kiến, tư sản đế quốc can thiệp, tức là thực hiện nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đang đặt ra đối với Trung Quốc sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Nhật (1945)

CÂU 4 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công đã có ảnh hưởng như thế nào đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách mạng thế giới nói chung ?

+ Ý nghĩa của sự kiện đó đối với Cách mạng Trung Quốc:

- Đánh dấu Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã thành công.Thắng lợi này kết thúc sự nô dịch và thống trị của Đế Quốc, phong kiến, tư sản mạibản kéo dài hơn 100 năm

- Mở ra cho nhân dân Trung Quốc một kỷ nguyên mới: Kỷ nguyên độc lập tự do và

tiến lên chủ nghĩa xã hội trong lịch sử Trung Quốc

- Từ sau thắng lợi đó, nhân dân Trung Quốc dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sảnTrung Quốc đã liên tiếp giành nhiều thắng lợi trong công cuộc xây dựng đất nước.Đặc biệt, từ năm 1978 đến nay, với đường lối đổi mới, Đảng Cộng sản và nhân dânTrung Quốc đã thu được nhiều thành tựu, nhiều thắng lợi to lớn trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Có thể nói, Trung Quốc là nước chủ nghĩa

xã hội đầu tiên tiến hành cải cách mở cửa thành công

+ Thành công của Cách mạng Trung Quốc có ảnh hưởng đến sự nghiệp cách mạng thế giới nói chung

- Với diện tích bằng ¼ diện tích châu Á và chiếm ¼ dân số toàn thế giới, thắng lợicủa Cách mạng Trung Quốc có tác động to lớn đến Cách mạng thế giới , mà trướchết là tăng cường lực lượng cho phe chủ nghĩa xã hội và động viên cổ vũ phong

Trang 32

trào giải phóng dân tộc trên toàn thế giới, đặc biệt là các nước Á, Phi, Mĩ Latinh.

- Việc Trung Quốc thu được nhiều thắng lợi từ sau cuộc Cách mạng dân tộc dânchủ (1946 – 1949) đã để lại nhiều bài học cho Cách mạng các nước, đặc biệt làViệt Nam, một nước gần Trung Quốc, đang tiến hành cải cách và đổi mới đất

nước

- Thành công của Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc (1946 – 1949) khôngnhững có ý nghĩa đối với sự nghiệp Cách mạng Trung Quốc nói riêng mà còn ảnhhưởng rất lớn, tác động tích cực đến sự nghiệp Cách mạng thế giới nói chung

CÂU 5: Trình bày những thành tựu nổi bật của công cuộc cải cách mở cửa (1978 – 2000) của Trung Quốc.

Công cuộc cải cách mở cửa (1978-2000).

+ Tháng 12-1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách, đến đại hội XIII (10-1978), được nâng lên thành đường lối chung của Đảng:

* Về kinh tế:

- Phát triển kinh tế là trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa , chuyển từ kinh tế

kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN , nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và văn minh

- Năm 1998, kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng caonhất thế giới ( GDP tăng 8%), đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt Nền KH-KT, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao ( năm 1964, thử thành công bom nguyên tử, 2003 phóng thành công tàu “Thần Châu 5”vào không gian)

* Về đối ngoại:

- Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam…

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyếtcác vụ tranh chấp quốc tế

Trang 33

- Vai trò vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế, thu hồi chủ quyềnHồng Kông (1997), Ma cao (1999).

CÂU6 Trong các đường lối xây dựng xã hội chủ nghĩa từ cuối năm 1978 của Đảng và Nhà nước Trung Quốc, theo anh/chị, đường lối nào là đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của công cuộc cải cách ? Tại sao ?

Trong các đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội từ cuối năm 1978 ở Đảng và Nhànước Trung Quốc thì đường lối đóng vai trò quyết định dẫn đến thắng lợi của côngcuộc cải cách là : Lấy xây dựng kinh tế làm trọng tâm, kiên trì nguyên tắc:

 Con đường xã hội chủ nghĩa

 Chuyên chính dân chủ nhân dân

 Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ nghĩa Mác – Lênin – Tư tưởng Mao Trạch Đông

CÂU 7Theo anh/chị, công cuộc cải cách kinh tế - xã hội hiện nay tại Trung Quốc còn có những hạn chế gì ?

 Một là, tụt hậu xa hơn về kinh tế, khoa học - kĩ thuật so với các cường quốc

tư bản phương Tây trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay Vì sự phát triển khoa học - kĩ thuật của thế giới vừa tạo ra thời cơ cho những nước tiếp cận được, đồng thời cũng vừa tạo ra nguy cơ đối với những nước không tiếp cận được

 Hai là, chệch hướng xã hội chủ nghĩa Nguy cơ này dẫn tới mất vai trò lãnh đạo của Đảng, mất định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 34

 Ba là nạn tham nhũng, mẫu thuẫn xã hội và các tệ nạn xã hội khi phát triển kinh tế thị trường phải đối mặt với suy thoái đạo đức, phân cực giàu nghèo quá lớn, mất công bằng và ổn định xã hội.

 Bốn là diễn biến hoà bình của các thế lực thù địch chống phá sự nghiệp cáchmạng của Trung Quốc

CÂU 8 Trong quá trình đổi mới và phát triển đất nước, Đảng ta có thể vận dụng được những bài học kinh nghiệm nào từ thành công của Trung Quốc ?

Qua thắng lợi của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc, Việt Nam có thể rút

ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu đó là:

 Đổi mới đất nước bắt đầu từ kinh tế, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm

 Kiên định sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản và đường lối xây dựng CNXH

 Thực hiện cải cách mở cửa nhưng phải trên nguyên tắc bảo vệ độc lập chủ

 quyền của dân tộc

Xây dựng và phát triển đất nước phải gắn liền với ổn định chính trị, xã hội, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao đời sống của nhân dân

Bài 4 CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ

I – CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á

1 Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

- Tháng 8 - 1945, nhiều nước Đông Nam Á nổi dậy giành chínhquyền và lần lượt giành độc lập: Việt Nam (1945), Inđônêsia (1949),

Trang 35

Philippin (7/1946), Miến Điện (1948), Mã Lai (1957), Singapore (1959), Brunây (1984),

- Đông Timo tách khỏi Inđônêsia 1999, ngày 20 – 5 – 2002 trở thành quốc gia độc lập

+ Ngày 2-12-1975, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập, mở ra kỉ nguyên xây dựng và phát triển của đất nước Triệu Voi

c Campuchia (1945 - 1993)

+ Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Campuchia tiếnhành cuộc kháng chiến chống Pháp Ngày 9-11-1953, Pháp kí hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia

+ Từ năm 1954 đến đầu năm 1970, Chính phủ Campuchia do Xihanúc lãnh đạo đi theo đường lối hoà bình trung lập, không tham gia các khối liên minh quân sự

+ Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mĩ Tập đoàn Khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã thi hành chính sách diệt chủng cực kì tàn bạo, giết hại hàng triệu người dân vô tội Ngày 7-1-1979, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Nhân dân Campuchia ra đời

+ Từ năm 1979 đến năm 1991, đã diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn 10 năm và kết thúc với sự thất bại của Khơme đỏ Tháng 10-1991, Hiệp định hoà bình về Campuchia được kí kết Sau cuộc

tổng tuyển cử năm 1993, Campuchia trở thành Vương quốc độc lập

và bước vào thời kì hoà bình, xây dựng và phát triển đất nước

Trang 36

2 Quá trình xây dựng và phát triển của các nước Đông Nam Á

a Nhóm năm nước sáng lập ASEAN

+ Sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philíppin, Thái Lan và Xingapo) đều tiến hành

đường lối công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu với mục tiêu xây

dựng nền kinh tế tự chủ và đã đạt được một số thành tựu Tuy

nhiên, chiến lược này dần bộc lộ những hạn chế nhất là về nguồn vốn, nguyên liệu và công nghệ…

+ Từ những năm 60-70, các nước này chuyển sang chiến lược

công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu – "mở cửa" nền kinh tế, thu

hút vốn đầu tư và kĩ thuật nước ngoài, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoá, phát triển ngoại thương Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế của 5 nước khá cao : Inđônêxia là 7 – 7,5%, Malaixia – 7,8%,

Philíppin – 6,3% trong những năm 70, Thái Lan – 9% (1985 - 1995), Xingapo – 12% (1966 - 1973) Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt tới 130 tỉ USD (chiếm 14% ngoại thương của các nước đang phát triển)

3 Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN

a Hoàn cảnh

- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á cần có sự hợp tác cùng phát triển, hạn chế những ảnh hưởng của các cường quốc lớn

- Đồng thời lúc này các tổ chức liên kết khu vực ngày càng nhiều, điển hình là Liên minh Châu Âu

- Ngày 8 – 8 – 1967, tại Băng Cốc (Thái Lan) Hiệp hội các nướcĐông Nam Á được thành lập (ASEAN) gồm: Thái Lan, Inđônêsia, Malaysia, Philippin, Singapore

- Mục tiêu của ASEAN là tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và văn hoá trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực

b Quá trình phát triển

Trang 37

Giai đoạn từ 1967 – 1975: Là một tổ chức non yếu, hoạt

động rời rạc

Giai đoạn từ 1976 – nay: Tại hội nghị Bali (2 - 1976) đã đề

ra mục tiêu: Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; không dùng vũ lực đe dọa nhau; Giải quyết tranh chấp bằng hòa bình; Hợp tác có hiệu quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội

- Sau đó các nước còn lại lần lượt gia nhập ASEAN: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào và Mianma (1997), Camphuchia

(1999)

- Thời kỳ đầu, ASEAN có chính sách đối đầu với các nước ĐôngDương, song đến cuối thập niên 80 khi vấn đề Campuchia được giảiquyết, mối quan hệ đó đã chuyển từ “đối đầu” sang “đối thoại” và hợp tác

- ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá nhằm xây dựng một Cộng đồng ASEAN về kinh tế, an ninh và văn hoá vàonăm 2015

II - ẤN ĐỘ

a) Cuộc đấu tranh giành độc lập

- Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc đại đã diễn rasôi nổi Thực dân Anh phải nhượng bộ, nhưng lại trao quyền tự trị theo "phương án Maobơttơn" Ngày 15-8-1947, hai nhà nước tự trị

Ấn Độ và Pakixtan được thành lập

- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, ngày 26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập Nhà nước Cộng hoà

b) Công cuộc xây dựng đất nước

- Ấn Độ đã đạt được nhiều thành tựu to lớn về nông nghiệp và công nghiệp trong công cuộc xây dựng đất nước:

+ Nhờ tiến hành cuộc "cách mạng xanh" trong nông nghiệp

mà Ấn Độ đã tự túc được lương thực và xuất khẩu gạo (từ năm 1995)

Trang 38

+ Nền công nghiệp đã sản xuất được nhiều loại máy móc như máy bay, tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa… và sử dụng năng lượnghạt nhân vào sản xuất điện.

- Về khoa học – kĩ thuật: là cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ (1974 thử thành công bom nguyên tử, 1975 phóng vệ tinh nhân tạo…)

- Về đối ngoại: Ấn Độ theo đuổi chính sách hoà bình trung lập tích cực, là một trong những nước đề xướng Phong trào không liên kết, luôn luôn ủng hộ cuộc đấu tranh giải phóng của các dân tộc

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á có những biến đổi như thế nào? Trong những biến đổi đó biến đổi nào quan trọng

 Lào: thuộc Pháp, Mỹ đến ngày 02/12/1975 mới giành thắng lợi

 Campuchia; thuộc Pháp, Mỹ, Nhật, sau năm 1975 phải chống

Pônpốt đến 07/01/1979 mới thắng lợi

 Inđônêsia; thuộc Hà Lan, sau1945 Hà Lan tái chiếm, nhân dân đấu tranh đến 1965 mới độc lập hoàn toàn

 Malaysia: thuộc Anh, nd đấu tranh đến 8/1957 mới độc lập

 Philippin: thuộc Mỹ đến tháng 7/1946 Mỹ mới công nhận độc lập

 Singapore: thuộc Anh, nhân dân đấu tranh đến 1957 Anh mới công nhận độc lập

 Thái Lan: Sau 1945 Mỹ hất chân Anh kiểm soát Thái Lan

 Myanma: Thuộc Anh, tháng10/1947 Anh công nhận độc lập

Trang 39

 Brunây: thuộc Anh, nd đấu tranh đến tháng 01/1984 độc lập (trong khối liên hiệp Anh)

 Đôngtimo: thuộc Inđônêsia đến tháng 4/2002 tách khỏi Inđônêsia, trở thành quốc gia độc lập

+ Biến đổi thứ 2: Sau khi giành độc lập các nước ĐNÁ xây dựng nền kinh tế

vững mạnh, phát triển nhất là Sigapore, Thái Lan… được xếp vào các nước phát triển trên thế giới (NIC)

+Biến đổi thứ 3: Đến 30/4/1999 các quốc gia ĐNÁ có một tổ chức chung

(ASEAN), đây là một liên minh kinh tế, chính trị ở khu vực, nhằm xây dựng một ĐNÁ vững mạnh, tự lực tự cường

+Biến đổi quan trọng nhất:

- Là biến đổi từ thân phận các nước thuộc địa, nửa thuộc địa trở thành nước độc

lập

- Nhờ đó các nước Đông Nam Á mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và

phát triển kinh tế xã hội

CÂU 2: Trình bày các giai đoạn phát triển của cách mạng giải phóng dân tộc Lào từ 1945-1975.

a / Các giai đoạn :

- Từ 1945-1954 :

+ Lợi dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân Lào đã nổi dậy cướp chính

quyền, 12/10/1945 Lào tuyên bố độc lập

+ Tháng 3/1946, Pháp quay trở lại xâm lược Lào lần 2, dưới sự lãnh đạo của Đảngcộng sản Đông Dương, nhân dân Lào tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp.+ 13/8/1950 : thành lập Mặt trận Lào tự do và chính phủ kháng chiến Lào do Hoàng

thân Xuphanuvông đứng đầu

+ Từ 1953-1954 , cuộc kháng chiến của nhân dân Lào phát triển mạnh mẽ Đặc biệt

Trang 40

sau thất bại ở Điện Biên Phủ, Pháp kí hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 công nhận độc lậpchủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.

+ Cùng với thắng lợi của cách mạng Việt Nam ( 30/4/1975 ) nhân dân Lào tiếptục đấu tranh giành được toàn bộ chính quyền trong cả nước vào tháng 12/1975+ 2/12/1975, nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập

Câu 3: Hãy chỉ ra những điểm giống nhau cơ bản của cách mạng Lào và cách mạng Việt Nam trong giai đoạn nàyTại sao có sự giống nhau đó ?

- Diễn ra trong cùng một thời kì lịch sử, cùng chống kẻ thù chung:

+ 1945-1954 : kháng chiến chống thực dân Pháp

+ 1954-1975 : kháng chiến chống Mĩ

- Cùng được Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo :

+ Từ 1930, Đảng cộng sản Đông Dương lãnh đạo chung cách mạng 2 nước

+Từ 1955, ở Lào có Đảng nhân dân cách mạng Lào lãnh đạo

- Cùng giành được những thắng lợi to lớn:

+ 1945: giành được độc lập

+ 1954: kháng chiến chống Pháp thắng lợi

+ 1975: kháng chiến chống Mĩ thắng lợi

-Nguyên nhân do:

Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để

Ngày đăng: 30/08/2019, 19:13

w