1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chan dung cac tac gia ngu van lop 9

24 895 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chân dung các tác giả ngữ văn lớp 9
Tác giả Huy Cận, Nguyễn Minh Châu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy, Nguyễn Khoa Điềm, Chính Hữu, Vũ Khoan, Lê Minh Khuê, Kim Lân, Nguyễn Thành Long, Nguyễn Quang Sáng, Viễn Phương, Y Phương, Nguyễn Đình Thi, Hữu Thỉnh, Nguyễn Huy Tưởng, Chế Lan Viên, Bằng Việt, Lu Quang Vũ, Thanh Hải
Trường học Trường THCS Long Hưng
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Tài liệu
Thành phố Văn Giang
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 10,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện là Phó chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam... Năm 1966, nhập ngũ tại Bộ T lệnh Thông tin, tham gia chiến đấu tại các chiến tr khỏi quân đội về l

Trang 2

Phòng giáo dục và đào tạo Văn giang

TrườngưTHCSưLongưHưng

Tổ khoa học Xã hội

Trang 3

2 NguyÔn Minh Ch©u 12 ViÔn Ph ¬ng

3 Ph¹m TiÕn DuËt 13 Y Ph ¬ng

4 NguyÔn Duy 14 NguyÔn §×nh Thi

5 NguyÔn Khoa §iÒm 15 H÷u thØnh

8 Lª Minh Khuª 18 B»ng ViÖt

10 NguyÔn Thµnh Long 20 Thanh H¶i

Trang 4

huyưcận - Nhà thơ

* Tên khai sinh: Cù Huy Cận, sinh ngày 31 tháng 5 năm 1919

*Quê: xã Ân Phú, huyện H ơng Sơn, Hà Tĩnh Nơi ở hiện nay: Hà Nội, Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1957)

* Tr ớc cách mạng tháng Tám, Huy Cận đã hoạt động văn học Từ đầu năm 1942 đến nay, ông giữ nhiều trọng trách trong bộ máy chính quyền nhà n ớc ta, và có nhiều đóng góp cho nền văn học n ớc nhà Hiện là Phó chủ tịch Uỷ ban toàn quốc Liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam

* Tác phẩm chính: Lửa thiêng (thơ, 1940); Vũ trụ ca (thơ, 1942); Kinh cầu tự (văn xuôi,

1942); Trời mỗi ngày lại sáng (thơ, 1958); Đất nở hoa (thơ, 1960); bài thơ cuộc đời (thơ, 1963); Những ng ời mẹ, những ng ời vợ (thơ, 1974); Ngày hằng sống, ngày hằng thơ (thơ, 1975…

- Nhà thơ Huy Cận đã đ ợc Giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học Nghệ thuật (đợt 1 – Nghệ thuật (đợt 1 – – Nghệ thuật (đợt 1 –

1996)

Trang 5

nguyễnưminhưchâu - Nhà văn (1930 1989)– 1989)

Tên khai sinh: Nguyễn Minh Châu cũng là bút danh, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1930.Ông tạ

thế ngày 23 tháng 1 năm 1989 tại Hà Nội.

Quê: Làng Thôi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh L u, tỉnh Nghệ An

Tốt nghiệp Thành chung Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1972) Tháng 1 năm 1950 ông học chuyên khoa tr ờng Huỳnh Thúc Kháng (Hà Tĩnh) sau đó gia nhập quân đội theo học tr ờng sĩ quan Trần Quốc Tuấn Từ năm 1952 đến 1956 ông công tác tại Ban tham m u tiểu đoàn 722, 706 thuộc s đoàn 302 Từ năm 1956 đến năm 1958 ông là trợ lý văn hoá trung đoàn 64 thuộc s đoàn 302 Năm 1961 ông theo học tr ờng Văn hoá Lạng Sơn Năm 1962 về công tác tại phòng Văn nghệ Quân đội, sau chuyển sang tạp chí Văn nghệ quân đội *

Tác phẩm chính: Cửa sông (tiểu thuyết, 1987); Dấu chân ng ời lính (tiểu thuyết, 1972); Miền

cháy (tiểu thuyết, 1977); Lửa từ những ngôi nhà (tiểu thuyết, 1977); Ng ời đàn bà trên chuyến tàu tốc hành (truyện ngắn, 1983); Bến quê (truyện ngắn, 1985); Những ng ời đi từ trong rừng ra (tiểu thuyết, 1982); Mảnh đất tình yêu (tiểu thuyết, 1987); Cỏ lau (truyện vừa, 1989).

Trang 6

Phạmưtiếnưduật - Nhà thơ

Tên khai sinh: Phạm Tiến Duật, sinh ngày 14 tháng 1 năm 1941

Quê: thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ Hiện nay ở Hà Nội.

Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam Tốt nghiệp đại học s phạm Văn Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1970)

Cha là nhà giáo, dạy chữ Hán và chữ Pháp Mẹ làm ruộng, không biết chữ Từ bé Phạm Tiến Duật đã đi học xa nhà Qua bậc phổ thông đến hết đại học ông gia nhập quân

đội Sống và viết trong chiến tranh trên đ ờng mòn Hồ Chí Minh (8 năm trong tổng số 14 năm quân ngũ) Hiện nay ông là Phó tr ởng ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam

Các tác phẩm chính: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ một chặng đ ờng (thơ,

1971); ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983); Thơ một chặng đ ờng (tuyển tập, 1994); Nhóm lửa (thơ, 1996)

- Phạm Tiến Duật đã đ ợc nhận giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969 – 1970

Trang 7

NguyễnưDuy - Nhà thơ

*Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh ngày 7 tháng 12 năm 1948.

* Quê: Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa Hiện ở tại 264 M Lê Văn Sĩ, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

* Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam Tốt nghiệp đại học Ngữ văn Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam.Tham gia công tác từ 1965, làm tiểu đội tr ởng dân quân trực chiến khu vực Hàm Rồng- Thanh Hóa Năm 1966, nhập ngũ tại Bộ T lệnh Thông tin, tham gia chiến đấu tại các chiến tr

khỏi quân đội về làm báo Văn Nghệ tại các tỉnh phía Nam; Bí th chi bộ khối Liên hiệp Văn học – Nghệ thuật Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh.

* Tác phẩm chính: 10 tập thơ, 3 tập bút ký, 1 tiểu thuyết Trong đó có các tập: cát trắng (thơ, 1973); ánh trăng (thơ, 1984); nhìn ra bể rộng trời cao (bút ký, 1985); khoảng cách (tiểu thuyết, 1985); Mẹ và em (thơ, 1987); Đ ờng xa (thơ, 1989); Quà tặng (thơ, 1990); Về (thơ, 1994).

* Nhà thơ đã đ ợc nhận: Giải nhất thơ tuần báo Văn nghệ (1973); Tặng th ởng loại A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam (1985).

Trang 8

NguyễnưKhoaưĐiềm - Nhà thơ

* Sinh ngày 15-4-1943, tại Thừa Thiên- Huế.

* Quê: làng An Cựu,xã Thủy An, thành phố Huế.

* Thuở nhỏ, học ở quê, sau năm 1954, tập kết ra Bắc Năm 1964, tốt nghiệp Đại học S

phạm, ông về Huế hoạt động cách mạng Sau ngày đất n ớc thống nhất, ông làm công tác Đoàn, chủ tịch Hội Văn nghệ Bình Trị Thiên Năm 1995, đ ợc bầu làm Tổng th ký Hội nhà văn Năm 1996, đ ợc bầu vào ban chấp hành TƯ Đảng, đại biểu Quốc hội Năm 2001, đ ợc

cử làm Uỷ viên Bộ chính trị, Ban bí th , tr ởng ban t t ởng- Văn hoá Trung ơng

* Thơ Nguyễn Khoa Điềm: Giàu tính nhân đạo.

* Tác phẩm chính: Cửa thép (ký,1972); Mặt đ ờng khát vọng( tr ờng ca, 1974); Ngôi nhà có

ngọn lửa( thơ, 1986)

Trang 9

chínhưhữu - Nhà thơ

* Tên khai sinh: Trần Đình Đắc, sinh ngày 15 tháng 12 năm 1926, tại Thành Phố Vinh, tỉnh

Nghệ an Quê gốc: huyện Can Lộc, Hà Tĩnh Nơi ở hiện nay: 34 A Lý Nam Đế, Hà

Nội.Đảng viên Đảng cộng sản việt nam Học xong tú tài triết học tr ớc cách mạng Hội viên hội nhà văn Việt Nam (1957)

* Chính Hữu xuất thân trong một gia đình tiểu t sản, học thành chung ở Vinh và học tú tài

ở Hà Nội Năm 1945 tham gia hoạt động cách mạng Tháng 12 năm 1946, tham gia

quân đội tại trung đoàn thủ đô Đã đảm nhiệm các chức vụ: Phó tr ởng ban văn nghệ Quân đội(1949-1952): tham gia chiến đấu tại s đoàn 308, Chiến dịch Điện Biên Phủ

Chuyển ngành ra làm phó tổng thơ ký Hội nhà văn Việt Nam khoá 3, uỷ viên BCH Hội Nhà văn Việt Nam khoá 4

*Tác phẩm chính: Đầu súng trăng treo(1966,1972,1984); thơ Chính Hữu(1997) …

Trang 10

VũưKhoan Tên khai sinh: Vũ Khoan, sinh ngày 7 tháng 10 năm 1937.

Quê: Phú Xuyên- Hà Tây.

Ông tốt nghiệp tr ờng s phạm Leningrad ( Liên Xô) Trình độ cử nhân kinh tế Năm 1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán n ớc Việt Nam ở Liên Xô Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà n ớc Việt Nam ta Sự nghiệp của

ông là bề dày với các cuộc th ơng thuyết, đàm phán: khởi sự là hoà đàm Paris trong thời chiến tranh, sau đó là vấn đề ng ời di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu

Ông chủ yếu viết các bài luận Là phú Thủ t ớng Chính phủ n ớc Việt Nam từ tháng 8

năm2002 đến cuối tháng 6 năm 2006

Trang 11

LêưMinhưkhuê - Nhà văn

(Bút danh khác: Vũ Thị Mến)

Tên khai sinh: Lê Minh Khuê, sinh ngày 6 tháng 12 năm1949.

Quê: xã An Hải, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá.

Tốt nghiệp phổ thông trung học, Lê Minh Khuê tham gia đội thanh niên xung phong chống Mỹ cứu n ớc Những năm tháng ấy đã tạo cảm hứng cho những sáng tác của chị sau này Năm

1969 chị là phóng viên báoTiền Phong Năm 1973 – 1977 phóng viên Đài phát thanh giải phóng

và sau đó là Đài truyền hình Việt Nam Từ 1978 đến nay, nhà văn Lê Minh Khuê là biên tập viên văn học nhà xuất bản Hội nhà văn.Hội viên Hội nhà văn Việt Nam (1980).

Tác phẩm chính: Cao điểm mùa hạ (truyện ngắn, 1984); Đoàn kết (truyện ngắn, 1980); Thiếu nữ

mặc áo dài xanh (tiểu thuyết, 1984); Một chiều xa thành phố (truyện ngắn, 1987); Em đã không quên (tiểu thuyết 1990); Bi kịch nhỏ (truyện ngắn, 1993); Lê Minh Khuê – truyện ngắn (1994).

- Đã đ ợc nhận: Giải th ởng văn xuôi Hội Nhà văn Việt Nam năm 1987 (Tập truyện ngắn: Một chiều xa thành phố).

Trang 12

KimưLân - Nhà văn Tên khai sinh: Nguyễn Văn Tài, sinh ngày 1 tháng 8 năm 1920.

Quê: thôn Phù L u, xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh Hiện sống tại Hà Nội.

Nhà văn Kim Lân đã qua hoạt động văn hóa cứu quốc, trong kháng chiến chống Pháp

công tác ở chiến khu Việt Bắc, Từng là ủy viên Ban phụ trách Nhà xuất bản Văn học, tr ờng bồi d ỡng những ng ời viết trẻ, tuần báo Văn Nghệ, nhà xuất bản Tác phẩm mới Ông

là Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam, Hội viên Hội Nhà Văn Việt Nam (1957)

Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (chuyện ngắn, 1955); con chó xấu xí (truyện ngắn,

Trang 13

NGuyễnưThànhưlong - Nhà văn (1925 – 1991)

(Các bút danh khác: L u Quỳnh, Phan Minh Thảo Phan Minh Thảo).

Tên khai sinh: Nguyễn Thành Long sinh ngày 16 tháng 6 năm 1925, mất ở Hà Nội ngày 6

tháng 5 năm 1991

Quê quán: Quy nhơn, Bình Định.

Nguyễn Thành Long tham gia hoạt động văn nghệ trong những năm kháng chiến chống Pháp ở Nam Trung Bộ.Sau 1954, tập kết ra Bắc, ông chuyển về sáng tác và biên tập ở các báo chí, nhà xuất bản, có thời gian còn tham gia dạy ở Tr ờng Viết văn Nguyễn Du Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam.Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam(1957)

Tác phẩm chính: Bát cơm cụ Hồ(1955); Chuyện nhà chuyện x ởng(1962); Những tiếng vỗ

cánh(1967); Giữa trong xanh(1972); Nửa đêm về sáng(1978); Lý sơn mùa tỏi(1980); Sáng mai nào, xế chiều nào(1984) Lặng Lẽ Sa Pa; Hạnh Nhơn; Núi đỗ quyên

- Ông đã đ ợc nhận giải th ởng Phạm Văn Đồng với tập truyện ký Bát cơm Cụ Hồ(1953)

Trang 14

nguyễnưquangưsáng - Nhà văn

(Bút danh: Nguyễn Sáng)

Tên khai sinh: Nguyễn Quang Sáng, sinh ngày 12 tháng 1 năm 1932

Quê : xã Mỹ Luông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Hiện sống tại thành phố Hồ Chí Minh,

Từ năm 1946, Nguyễn Quang Sáng vào bộ đội, làm liên lạc viên, đến năm 1948 đ ợc đi học thêm văn hoá Năm 1950, về công tác tại phòng chính trị Bộ T lệnh phân khu miền Tây Nam Bộ 1955 theo đơn vị tập kết ra Bắc Từ năm 1958, công tác ở Hội Nhà văn Việt Nam Năm 1966 vào chiến

tr ờng miền Nam, làm cán bộ sáng tác của Hội văn nghệ giải phóng Năm 1972, trở ra Hà Nội, tiếp tục làm việc ở Hội nhà văn Sau ngày giải phóng (4-1975) trở lại thành phố Hồ Chí Minh, giữ chức Tổng th ký Hội Nhà văn thành phố.

Tác phẩm chính: Văn xuôi: Ng ời quê h ơng (1958); Đất lửa (1963); Câu chuyện bên trận địa

pháo (1966); Chiếc l ợc ngà (1968); Kịch bản phim: Mùa gió ch ớng (1977); Cánh đồng hoang (1978); Pho t ợng (1981); Cho đến bao giờ (1982); Mùa n ớc nổi (1986); Dòng sông hát (1988); Câu nói dối đầu tiên (1988); Thời thơ ấu (1995); Giữa dòng (1995); Nh một huyền thoại (1995).

Trang 15

Viễnưphương - Nhà thơ

(Các bút danh khác : Ph ơng Viễn) Tên khai sinh: Phan Thanh Viễn, sinh ngày 1 tháng 5 năm 1928.

Quê: Tân Châu, An Giang Trú quán: Long Xuyên, An Giang Hiện sống tại thành Phố Hồ

Chí Minh Đảng viên đảng cộng sản việt nam Hội viên hội nhà văn việt nam(1975)

Viễn Ph ơng tham gia cách mạng từ năm 1945 Sau hiệp định Giơnevơ, ông ở lại hoạt

động trong nội thành, là Tổng th ký Hội Văn nghệ giải phóng Sài Gòn Sau 1975 Nhà văn Viễn Ph ơng là Chủ tịch Hội văn nghệ giải phóng thành phố Hồ Chí Minh, uỷ viên ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam, Phó tổng th ký Hội nhà văn thành phố Hồ Chí Minh Phó chủ tịch hội liên hiệp văn học nghệ thuật thành phố Năm 1996 nhà thơ Viễn Ph ơng đ ợc bầu làm chủ tịch uỷ ban liên hiệp văn học nghệ thuật thành phố Hồ Chí Minh

Tác phẩm chính: Chiến thắng Hoà Bình( 1972); Nh mây mùa xuân(1978); Phù sa quê

mẹ(1991); Anh hùng mìn gạt(1968); Sắc lụa Trữ La(1988); Quê h ơng địa đạo

Trang 16

yưphương - Nhà thơ

Tên khai sinh: Hứa Vĩnh S ớc, sinh ngày 24 tháng 12 năm 1948,

Quê: Lăng Hiếu, Trùng Khánh, Cao Bằng Dân tộc Tày.

Y Ph ơng nhập ngũ năm 1968, phục vụ trong quân đội đến 1981 chuyển về công tác tại sở văn hoá thông tin Cao Bằng Từ năm 1982- 1985, học tại tr ờng viết văn Nguyễn Du Năm

1986 về công tác tại sở văn hoá thông tin Cao Bằng và từ năm 1991 là Phó giám đốc sở văn hoá thông tin Từ 1993 đến nay ông giữ chức chủ tịch hội văn học nghệ thuật Cao Bằng Đảng viên đảng cộng sản việt nam Hội viên hội nhà văn Việt Nam(1988)

Tác phẩm chính: Ng ời hoa núi(kịch bản san khấu, 1982); Tiếng hát tháng giêng(thơ, 1986);

Lửa hồng một góc(thơ in chung, 1987); Lời chúc(thơ 1991); Đàn then(thơ 1996)

Nhà thơ đã đ ợc nhận: giải A, cuộc thi thơ tạp chí văn nghệ Quân đội; Giải th ởng loại A giải th ởng văn học 1987 của hội nhà văn Việt Nam

Trang 17

NguyễnưĐìnhưThi ( 1924- 2003)

Nhà văn, nhà thơ, nhà viết kịch

Sinh ngày : 20-12-1924 tại Luang Prabang, Lào, mất ngày 16-4-2003.

Quê: làng Vũ Thạch, huyện Thọ X ơng ( nay là phố Bà Triệu- Hà Nội).

Thuở nhỏ, sống cùng gia đình tại Phong Saly- Myanmar, đến năm 1930 trở về n ớc Năm 1941, tham gia phong trào Việt Minh, từ năm 1942 bắt đầu viết sách báo, từ đó ông tích cực tham gia các phong trào cách mạng Sau cách mạng tháng Tám, làm Tổng th ký Hội Văn hoá Cứu quốc, đại biểu Quốc hội, Uỷ viên Tiểu ban dự thảo Hiến pháp, Uỷ viên th ờng trực Quốc hội

Ông đ ợc giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1- 1996.

Tác phẩm chính:

Về lý luận phê bình: Nhận đ ờng, thực tại với văn nghệ, mấy vấn đề văn học( 1956); Công việc

của ng ời viết tiểu thuyết( 1964)

Về thơ: Ng ời chiến sĩ(1958); Bài thơ Hắc Hải (1958); Tia nắng, Trong cát bụi, Sóng reo(2001)

Về văn xuôi: Xung kích; Bên bờ sông Lô; Vào lửa( 1966); Vỡ bờ( 1962-1970)

Trang 18

Hữuưthỉnh - Nhà thơ

(Bút danh khác: Vũ Hữu) Tên khai sinh: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1942

Quê: làng Phú Vinh, xã Duy Phiên, huyện Tam D ơng (nay là huyện Tam Đảo), tỉnh Vĩnh Phúc

Hữu Thỉnh sinh ra trong một gia đình nông dân có truyền thống hiếu học Chỉ thực sự đ ợc đi học từ sau hoà bình lập lại (1954) Tốt nghiệp phổ thông (1963) Sau 1975 học Đại học văn hoá

Từ 1982: Cán bộ biên tập, Tr ởng ban thơ, Phó tổng biên tập tạp chí Văn nghệ Quân đội Từ

1990 đến nay, chuyển sang Hội nhà văn Việt Nam, làm Tổng biên tập tuần báo Văn nghệ Hiện nay là Bí th Đảng bộ cơ quan Hội Nhà văn Việt Nam.

Tác phẩm chính : Âm vang chiến hào (in chung); Đ ờng tới thành phố (tr ờng ca); Từ chiến hào

tới thành phố (tr ờng ca – thơ ngắn); Khi bé Hoa ra đời (thơ thiếu nhi, in chung); Ngoài ra còn viết nhiều bút kí văn học, viết báo.

Các giải th ởng chính: Giải 3 cuộc thi báo Văn nghệ 1973 ; Giải A cuộc thi thơ báo văn nghệ

1975 – 1976; Giải h ởng Hội Nhà văn Việt Nam năm 1980.

Trang 19

NGUYễNưHUYưTƯởNG - Nhà văn (1912- 1960) Tên khai sinh: Nguyễn Huy T ởng, sinh ngày 6 tháng 5 năm 1912 Mất ngày 25 tháng 7 năm

1960 tại Hà Nội

Quê: Làng Dục Tú, Từ Sơn, Bắc ninh, nay thuộc huyện Đông Anh, Hà Nội Đảng viên Đảng

Cộng sản Việt Nam Hội viên sáng lập Hội nhà văn Việt Nam(1957)

Nguyễn Huy T ởng tham gia cách mạng từ những năm 39 trong phong trào học sinh ở Hải Phòng Sau Hoà bình(1954), tiếp tục hoạt động văn nghệ: uỷ viên ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam (khoá I): giám đốc nhà xuất bản Kim Đồng

Tác phẩm chính: Đêm hội Long Trì(tiểu thuyết,1942); Vũ Nh Tô(kịch, 1943); An T ( tiểu thuyết

1944); Bắc Sơn( kịch, công diễn 6-4-1946

nghệ, Giải th ởng Hồ Chí Minh về Văn học – Nghệ thuật (đợt 1, 1966)

Trang 20

ChếưLAnưViênư( 1920- 1989)

Nhà thơ, nhà văn, nhà phê bình

Tên khai sinh: Phan Ngọc Hoan, sinh ngày 23 tháng 10 năm 1920 tại Quảng Trị.

Quê: Cam Lộ- Quảng Trị.

Ông sinh tr ởng trong một gia đình nghèo, không có truyền thống văn thơ Năm 17 tuổi

Cách mạng tháng Tám đã thức tỉnh nhà thơ Các bài thơ trong giai đoạn này thể hiện b

ớc tìm tòi con đ ờng nghệ thuật cách mạng của ông, trong kháng chiến chống Mỹ thơ

ông mới thể hiện đ ợc tinh thần lạc quan tự v ợt mình để nghĩ đến mọi ng ời Ông từng tham gia ban lãnh đạo Hội nhà văn Việt Nam, là đại biểu Quốc hội bốn khoá liền (IV- VII) Ông đ ợc tặng giải th ởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật đợt 1 năm 1996

Tác phẩm chính: Điêu tàn( thơ, 1937); Gửi các anh(thơ, 1955); ánh sáng và phù sa( thơ,

1960); Hoa ngày th ờng- chim báo bão (thơ, 1967); Di cảo thơ I, II( 1992, 1993)

Ngày đăng: 09/09/2013, 08:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w