Nhà lưu niệm Nguyễn Du... Nhà văn Kim Lân... Nhà văn Kim Lân... Nhà văn Kim Lân cùng con trai là hoạ sĩ Thành Chương... Hiện nay ông là Phó trưởng ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam... -
Trang 1Truyện Kiều
Trang 2Nguyễn Du
Trang 3Khu di tích Nguyễn Du
Trang 4Nhà lưu niệm Nguyễn Du
Trang 6Thuý Kiều hầu đàn Mã Giám Sinh
Thuý Kiều hầu đàn Mã Giám Sinh
Trang 7Nguyễn Đình Chiểu
Trang 8Lăng mộ Nguyễn Đình Chiểu
Trang 9Đền thờ Nguyễn Đình Chiểu
Trang 10Kim Lân
Trang 11Nhà văn Kim Lân
Trang 12Nhà văn Kim Lân
Trang 15Nhà văn Kim Lân cùng con trai là
hoạ sĩ Thành Chương
Trang 16Nhà Thơ Chính Hữu
Trang 17• Tiểu sử
- Sinh ngày 15-12-1926 tại thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An
- Quê gốc ở huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Học tú tài (triết học) ở Hà Nội trước Cách mạng
Tham gia quân đội tháng 12-1946 tại trung đoàn
Thủ đô Đã từng làm chính trị viên đại đội (chiến
dịch Điện Biên Phủ, 1954) Bắt đầu sáng tác từ
những năm đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp Bài thơ đầu tiên được in báo là bài Đồng chí tức
Đầu súng trăng treo (tháng 2-1948)
• Tác phẩm chọn lọc
Trang 18Nhà Thơ Chính Hữu
Trang 20Nhà thơ Phạm Tiến Duật
Trang 21Nhà thơ Phạm Tiến Duật
Trang 22Nhà thơ Phạm Tiến Duật
Trang 23• Tiểu sử
- Quê gốc: thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
- Hiện nay ở Hà Nội
- Là Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tốt nghiệp Đại học Sư phạm Văn
- Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam (1970).
- Cha là nhà giáo, dạy chữ Hán và chữ Pháp Mẹ làm ruộng, không biết chữ
đại học ông, gia nhập quân đội Sống và viết trong chiến tranh trên
đường mòn Hồ Chí Minh Hiện nay ông là Phó trưởng ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam
- Thơ một chặng đường (thơ, 1971);
- ở hai đầu núi (thơ, 1981);
- Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983);
- Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994),
- Nhóm lửa (thơ, 1996);
- Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997).
Trang 25Nhà văn Lỗ Tấn
Trang 27Nguyễn Quang Sáng
Trang 28Nguyễn Quang Sáng
Trang 29Nguyễn Khoa Điềm
Trang 30Nguyễn Khoa Điềm
Trang 31Nguyễn Duy
Trang 33- Sáng tác năm 1978 khi đất n ớc đ ợc hoà bình.
- Bài thơ là niềm thôi thúc của tác giả nhớ về cội nguồn và ý thức tr ớc lẽ sống thuỷ chung.
- Bài thơ đ ợc rút từ tập thơ cùng tên - tác phẩm đ
ợc tặng giải A của hội Văn nghệ Việt Nam.
Trang 34Nguyễn Duy
Trang 35Nguyễn Thành Long
Trang 36Nhà văn Nguyễn Minh Châu
Trang 37Nhà thơ Hữu Thỉnh
Trang 40Nhà văn Ngô Tất Tố
Trang 41Ngô Tất Tố
Trang 42Nhà văn Nguyên Hồng
Trang 43Nhà thơ Nguyễn Bính
Trang 45Nguyễn Bính và vợ Hồng Châu
Trang 47Nhµ th¬ TÕ Hanh
Trang 48Nhà thơ Thanh Hải
Trang 50Mé nhà thơ Thanh Hải
Trang 51Lê Minh Khuê
Trang 52Nhà thơ Thế Lữ
Trang 53Nhà văn Nguyên Ngọc
Trang 54Nhà văn- nhà viết kịch Lưu Quang Vũ
Trang 56Nữ sĩ Xuân Quỳnh
Trang 57Lưu Quang Vũ và Xuân Quỳnh
Trang 58Thi sĩ Xuân Diệu
Trang 59Xuân Diệu
Trang 60Nhà thơ Tế Hanh
Trang 62Gia đình nhà thơ Bằng Việt
Trang 63Nhà thơ Chế Lan Viên
Trang 64Nhà thơ – GS Vũ Đình Liên
Trang 66Nhà thơ Viễn Phương
Trang 69Nguyễn Đình Thi
Trang 70Nguyễn Đình Thi
Trang 71Nguyễn Thi
Trang 72Hồ Xuân Hương
Trang 73Hồ Xuân Hương
Trang 74Tú Xương
Trang 75Nguyễn Huy Tưởng
Trang 76Lưu Trọng Lư
Trang 77Nguyễn Khuyến
Trang 78Nguyễn Công Hoan
Trang 79Nguyễn Khải
Trang 80Nguyễn Tuân
Trang 81Tú Mỡ
Trang 82Chế Lan Viên
Trang 83Tố Hữu
Trang 84Tản Đà
Trang 85Tô Hoài
Trang 86PusKin
Trang 87Vic to Huy-Gô
Trang 89Nguyễn Công Trứ
Trang 90Nguyễn Công Trứ
Trang 91Nguyễn Công Trứ
Trang 92Nguyễn Trãi