Dược động học là bộ môn nghiên cứu về số phận của thuốc trong cơ thể. Bao gồm dược động học căn bản và dược động học lâm sàng. Nghiên cuus quá trình hấp thu, chuyển hóa, phân bố, thải trừ. Hiện nay các tài liệu về dược động học tài liệu tiếng việt còn rất ít. Tài liệu tiếng anh phổ iến hơn.
Trang 1DS NGUYỄN ĐỨC THUẬN
CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
CƠ BẢN
CÁC THÔNG SỐ DƯỢC ĐỘNG HỌC
CƠ BẢN
Trang 2Độ thanh thải (clearance, Cl)
Độ thanh thải (clearance, Cl)
Thời gian bán thải T1/2 Thể tích phân bố Vd (Volume of ditribution)
Trang 3học
Trang 4Sinh khả dụng F và tương đương sinh học
Định nghĩa sinh khả dụng F%
Theo FDA: SKD là thông số biểu thị tỷ lệ thuốc vào được vòng
tuần hoàn chung ở dạng còn hoạt tính so với liều dùng (F%),
tốc độ (Tmax), cường độ (Cmax) thuốc thâm nhập vào vòng
tuần hoàn chung
Trang 5Sinh khả dụng F và tương đương sinh học
Định nghĩa tương đương sinh học
- Tương đương sinh học (TĐSH) BE là so sánh sinh khả dụng giữa thuốc generic với thuốc của nhà phát minh hoặc thuốc
có uy tín trên thị trường
- Sự ra đời của BE
+ Sự gia tăng của tỷ lệ kê đơn thuốc generic
+ Sự ra đời của nhiều dạng bào chế
+ Luật cho phép DS thay thế thuốc biệt dược gốc bằng thuốc
generic.
- Thông tư 32: Yêu cầu bắt buộc phải có thử tương đương sinh học với các thuốc generic
Trang 6- Khái niệm: Diện tích dưới đường cong AUC
+ AUC là diện tích dưới đường cong, biểu diễn sự biến thiên nồng độ thuốc trong máu theo thời gian
+ Đồ thị Cp – t biệu thị tượng trưng cho lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn ở dạng còn hoạt tính sau thời gian t.
+ Đơn vị AUC: mg.h.l -1 hoặc µg.h.l-1
AUC 0-α = AUC 0-t + AUC t-α
Trang 7Công thức tính sinh khả dụng
Đồ thị Cp theo 2 đường đưa thuốc
A Tiêm tĩnh mạch B Ngoài tĩnh mạch
Trang 10là độ dốc đường cong cuối đường biểu diễn
Số lần lấy t đảm bảo: ≥ 3 mẫu ở pha hấp thu, ≥ 4 mẫu quanh Cmax, tổng ≥ 12 mẫu
•
Trang 11Tính sinh khả dụng F
Sinh khả dụng tuyệt đối
Đối với thuốc dùng được qua đường tiêm tĩnh mạch
X
Diện tích dưới đường cong của thuốc thử
: Diện tích dưới đường cong của thuốc thử theo đường tiêm tĩnh mạch
: Liều dạng tiêm tĩnh mạch
: Liều dạng thử
•
Trang 12Tính sinh khả dụng F
Sinh khả dụng tương đối
Đối với thuốc không dùng được qua đường tiêm tĩnh mạch , sử dụng dạng thuốc lỏng (dung dịch, hỗn
dịch để so sánh)
X
Diện tích dưới đường cong của thuốc thử
: Diện tích dưới đường cong của thuốc chuẩn đối chiếu: Liều dùng thuốc thử đối chiếu
: Liều dùng thuốc thử
•
Trang 13Cl: Clearance (độ thanh thải)
F %❑= Cl x Css x t
D
Trang 14
Tính tương đương sinh học BE
Tính SKD so với liều dùng
Bảng tiêu chuẩn đánh giá tương đương sinh học
BE Test= F Test(generic)
F 𝑠𝑡𝑎𝑛𝑑𝑎𝑟𝑑(𝑝h á t minh) h
Quốc gia BE
(AUC-90% CI) (Cmax-90% CI) BE
Canada (all) 80-125% Không quy định Châu Âu (1 số thuốc) 80-125% 75-133%
Nam Phi (all) 80-125% 75-133%
Nhật Bản 80-125% 75-133%
WHO 80-125% Chấp nhận rộng hơn
AUC
Trang 15Tương đương sinh học BE
Đánh giá TĐSH
- AUC của 3 thuốc A, B, C bằng nhau, Tmax, Cmax khác nhau
- Nếu LD50 và ED50 gần nhau (khoảng điều trị hẹp)
=> TĐSH chỉ đạt khi 3 chỉ số Tmax, Cmax, AUC bằng nhau
Trang 16Tương đương sinh học BE
Tương đương sinh học của digoxin
Trang 17Các yếu tố ảnh hưởng đến SKD và TĐSH
Ảnh hưởng của vòng tuần hoàn đầu
- Thuốc bị chuyển hóa bước 1 qua gan mạnh (>70%) cần phải chỉnh liều khi chuyển dạng bào chế từ thuốc uống sang thuốc tiêm
Trang 18Các yếu tố ảnh hưởng đến SKD và TĐSH
Ảnh hưởng bởi tương tác thuốc
- Tăng hoặc giảm sinh khả dụng do tăng hoặc giảm hấp thu
Trạng thái tâm lý và bệnh lý
- Giảm hấp thu
Tư thế uống thuốc
- Thuốc di chuyển càng thuận lợi, SKD càng cao
Trang 19Ảnh hưởng tư thế uống thuốc lên SKD
Trang 20Þ Amox ưu tiên dùng đường uống
VD2 Lincomycin và clindamycin (đường uống)
+ Lincomycin: F 30%, clindamycin 90%
=> clindamycin ưu tiên dùng đường uống
Trang 23Định nghĩaThuốc A: 100mg Thuốc B: 100mg
Pha lipid 10mg/30l
Pha nước 90mg/70l
Pha lipid 90mg/30l
Pha nước 10mg/70l
Thể tích phân bố Vd biểu thị thể tích biểu kiến (không
có thực) chứa toàn bộ lượng thuốc đã được đưa vào cơ thể để có nồng độ bằng nồng độ thuốc trong huyết
tương
Trang 24Đường khác A = F x D Cp: Nồng độ thuốc trong huyết tương
D: Liều dùng
Trang 25
Ví dụ
Một người nặng 60kg, nước chiếm 60%, đã uống 0,5mg digoxin, F theo đường uống là 0,7 Cp digoxin trong huyết tương là 0,7mg/ml Tính Vd?
Vd bằng 14 lần lượng nước trong cơ thể
Vd= 0,5 𝑚𝑔 𝑥 0.7
Trang 26
- Không có giới hạn trên cho Vd
- Vd càng lớn chứng tỏ thuốc càng gắn nhiều vào
mô, tế bào
Trang 27- Nếu thuốc có Vd = 0.7l/kg, thuốc phân bố hoàn
toàn trong pha nước
- Nếu Vd > 0.7l/kg, thuốc ngoài phân bố trong pha nước, còn phân bố trong các tổ chức khác nữa (mô
Trang 28Vd của 1 số kháng sinh
Trang 29Tính nồng độ thuốc ban đầu Cp-0 từ Vd
Tính nồng độ thuốc ban đầu Cp-0 từ Vd
=> Mức liều trên là phù hợp
Trang 30Tính liều dùng D từ Vd
A = Cp x Vd = D x F
=> D = Cp x Vd / F
VD Vd theophylin = 35 lit Tính liều tiêm tĩnh mạch
để đạt nồng độ trong huyết tương 15mg/l
D = Cp x Vd / F
= 15 mg/l x 35 lit = 525 mg
Trang 31Các yếu tố ảnh hưởng đến Vd
Sự thay đổi tỷ lệ lipid/nước trong cơ thể
- Các Vd công bố lấy dữ liệu từ người trưởng thành 18-60 tuổi
Trang 32Sự thay đổi tỷ lệ lipid/nước trong cơ thể
VD1: Theophylin, Vd trẻ sơ sinh: 1l/kg, người
trưởng thành: 0.48l/kg
=> Liều theo kg của trẻ sơ sinh cao hơn người lớn
do chỉ số lipid/nước của theophylin rất thấp
Þ Thời gian tỉnh lâu do thuốc từ mô mỡ trở lại huyết tương
Các yếu tố ảnh hưởng đến Vd
Trang 33Độ thanh
thải (clearance,
Cl)
Trang 34Định nghĩa Clearance Cl
Mục đích của chuyển hóa là làm cho thuốc mất hoạt tính, phân cực, dễ tan trong nước, dễ thải trừ
=> Chuyển hóa là quá trình thải truừ thuốc
Thuốc ngay sau khi vào vòng tuần hoàn sẽ lập tức được chuyển hóa thải trừ
Độ thanh thải (độ thanh lọc) clearance, Cl là thể
cơ thể loại bỏ hoàn toàn thuốc trong 1 đơn vị thời gian
Đơn vị: ml/ phút (số ml huyết tương được thải trừ thuốc hoàn toàn trong thời gian 1 phút)
Trang 35Công thức tính Clearance Cl
- Cl: Độ thanh thải của thuốc (ml/p, ml/p/kg)
- tốc độ bài xuất của thuốc qua gan / thận (mg/p)
- Cp: Nồng độ thuốc trong huyết tương (mg/ml)
•
C l= 𝑣
Cp
Trang 36
Công thức tính Clearance Cl
- F: SKD
- D: Liều dùng
- AUC: Diện tích dưới đường cong
Trang 37Ý nghĩa của Clearance Cl
Tính tốc độ bài xuất v từ Cl
v (mg/p) = Cl (ml/p) x Cp (mg/ml)
- Tốc độ bài xuất tuyến tính với Cp theo động học bậc 1
Þ Cp tăng thì v tăng, Cl ổn định (chưa bão hòa hệ bài xuát thuốc)
- Clearance thường được xác định khi Cp ở trạng thái
ổn đinh (quá trình hấp thu thuốc đã hoàn thành)
- Cl càng cao thì t1/2 càng ngắn, thuốc càng nhanh thải trừ
Trang 38Ý nghĩa của Clearance Cl
Tĩnh tốc độ truyền tĩnh mạch từ Cp và Cl
- Tốc độ truyền = tốc độ thái trừ
vtruyền= vthả trừ = Cl x Cổn định
Trang 41Các yếu tố ảnh hưởng đến Clearance Cl
Trang 42Khả năng phân bố của thuốc vào hồng cầu
Labetalol chuyển hóa ở gan
- Tính theo nồng độ Cp huyết tương
Cl2: 1750 ml/p: Vượt quá dòng máu qua gan
- Tính theo nồng độ Cblood (máu toàn phần)
Trang 43Sử dụng liều quá cao
- Tốc độ bài xuất có giới hạn tối đa
- Khi quá liều, Cl được tính theo công thức
: Tốc độ bài xuất tối đa (mg/p)
: Nồng độ thuốc tại thời điểm v = ½ (mg/ml)
Trang 44Thời gian bán thải
T1/2
Trang 45Định nghĩa
T 1/2 là thời gian cần thiết để nồng độ thuốc trong máu giảm đi 1 nửa (elimination half time)
Trang 47Cách tính T1/2
Cách tính T1/2
Cách 2 :Tính từ đồ thị
- Đồ thị lnC - t
Trang 48Ý nghĩa của T1/2
Ý nghĩa của T1/2
Xác định tỷ lệ thuốc được thải trừ
- 5-7t 1/2 thuốc được coi như là thải trừ hoàn toàn khỏi
Trang 49Ý nghĩa của T1/2
Ý nghĩa của T1/2
Xác định thời gian cần thiết để thuốc đạt trạng thái cân bằng
Sau mỗi t1/2 đưa liều vào trong cơ thể
Trang 50Ý nghĩa của T1/2
Ý nghĩa của T1/2
Xác định thời gian cần thiết để thuốc đạt trạng thái cân bằng
Sau 5 lần t 1/2 đưa thuốc theo liều lặp lại, nồng độ thuốc trong máu đạt trạng thái cân bằng, bão hòa Css