1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo khoa học: "Một số kết quả nghiên cứu về tuổi thọ của các chi tiết cơ bản trong động cơ IAMZ - 236" docx

3 740 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 126,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số kết quả nghiên cứu về tuổi thọ của các chi tiết cơ bản trong động cơ IAMZ - 236 TS.. trương tất đích Bộ môn Kỹ thuật máy Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT Tóm tắt: Bμi báo trình

Trang 1

Một số kết quả nghiên cứu về tuổi thọ của các chi tiết cơ bản trong động cơ IAMZ - 236

TS trương tất đích

Bộ môn Kỹ thuật máy Khoa Cơ khí - Trường Đại học GTVT

Tóm tắt: Bμi báo trình bμy các kết quả nghiên cứu về tuổi thọ của các chi tiết cơ bản của

động cơ IAMZ - 236 đặt trên ôtô MAZ - 5549 dựa trên lý thuyết độ tin cậy

Summary: The article presents the results of basic mechanical details lifetime in internal

combustion engine, IAMZ – 236 used for MAZ – 5549 trucks based on reliability theory

i đặt vấn đề

Động cơ là tổng thành quan trọng nhất

của ôtô, nó quyết định khả năng làm việc của

xe về cả hai mặt kỹ thuật và kinh tế Bởi vì chi

phí lớn nhất cho việc khai thác ôtô là chi phí

về nhiên liệu, mà chi phí này cao hay thấp lại

hoàn toàn phụ thuộc và trạng thái kỹ thuật

của động cơ Một khi các tính năng kỹ thuật

như khả năng kéo, vượt dốc và tăng tốc giảm

nghĩa là động cơ làm việc kém hiệu quả

Trong động cơ các chi tiết của bộ hơi và trục

khuỷu có ý nghĩa chủ yếu quyết định các tính

năng kỹ thuật trên, đó là các chi tiết cơ bản

của động cơ, chúng hư hỏng trước hết là do

mòn dần

Để định mức phụ tùng cho động cơ, xác

định định ngạch sửa chữa hợp lý cần phải xác

định tuổi thọ của các chi tiết cơ bản như

xilanh, xéc - măng, piston, trục cơ, bạc trục,

bạc biên, cụm bơm cao áp và vòi phun Do

vậy xác định tuổi thọ của các chi tiết cơ bản

có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong khai

thác ôtô

ii nội dung 2.1 Tóm tắt phương pháp xác định tuổi thọ của chi tiết máy theo lý thuyết độ tin cậy

Đối với các chi tiết máy hỏng do mòn dần, việc tính tuổi thọ trung bình L0 theo hai cách:

Cách thứ nhất tính theo độ chống mòn I0:

L0 = I0.Hgh (2.1) Với: I0 - độ chống mòn trung bình (1000km/mm)

Hgh - lượng mòn giới hạn

Cách thứ hai xác định theo cường độ mài mòn K:

K = 1/I (2.2) Với I là đại lượng ngẫu nhiên được xác

định bằng đo đạc thực tế trong điều kiện sử dụng

ở đây ta chọn I làm đối tượng thực nghiệm đối với các chi tiết cơ bản của động cơ Các bước tiến hành là:

Trang 2

- Lập dãy số liệu theo thứ tự tăng dần của I

- Kiểm tra số hạng biên

- Xây dựng đường phân phối thực nghiệm

- Xác định các thông số theo các quy luật

phân phối khác nhau, kiểm định để chọn phân

phối phù hợp nhất bằng phương pháp bình

phương cực tiểu

2.2 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm

về tuổi thọ chi tiết cơ bản trong động cơ

IMAZ - 236

Kết quả nghiên cứu đo độ mòn thực tế ở

các chi tiết cơ bản, với phương pháp đã trình

bày ở trên, đã thu được các kết quả tính toán

tuổi thọ chi tiết động cơ của ôtô MAZ - 5549

như sau:

Những chi tiết cơ bản được nghiên cứu là:

xylanh, piston, xécmăng, trục khuỷu

a Xylanh:

Số xilanh được đo độ mòn là hơn 100 cái

của 20 động cơ ứng với số kilômét xe chạy

Sau đây là số liệu tính toán cho các

xylanh có độ mòn lớn nhất tức là độ chống

mòn nhỏ nhất:

Xylanh số 5 (10.000km/mm)

19,95 12,35 13,88 17,12 21,12 22,03

30,00 31,05 33,02 45,35 54,16 68,42

78,13 87,47 87,54 110,52 114,68

Kết quả tính toán:

- Độ chống mòn trung bình:

I0 = 486.850 km/mm

- Luật phân phối độ chống mòn Weibull

- Tuổi thọ trung bình là:

L0 = 243.425 km ứng với Hgh = 0,5 mm

b Trục khuỷu

Đối với 20 trục khuỷu được đo, ta thấy cổ

trục số 4 có độ mòn lớn nhất:

Độ chống mòn I (10.000km/mm) 25,34 26,27 26,52 33,10 33,16 34,65 41,84 48,21 55,14 76,46 78,15 78,89 82,26 83,13 85,15 94,71 96,89 Kết quả tính toán:

- Độ chống mòn trung bình:

I0 = 492.300 km/mm

- Luật phân phối độ chống mòn Weibull

Số liệu tính toán cho các cổ biên có độ mòn lớn nhất như sau:

với I (10.000km/mm) 20,34 21,15 22,01 23,30 25,00 27,50 31,25 35,86 44,47 45,84 67,50 29,44 15,63 14,80 13,74 12,65 11,88 Kết quả tính toán:

- Độ chống mòn trung bình:

I0 = 146.250 km/mm

- Luật phân phối đều Như vậy tuổi thọ trục khuỷu tính theo mỗi lần hạ cốt, với độ mòn giới hạn Hgh = 0,20mm là:

L0 = 298.460 km

c Piston:

Đặc điểm của piston động cơ IMAZ - 236

là có xécmăng ở phần dẫn hướng, nên phần dẫn hướng của piston ít mòn, khi nghiên cứu chúng tôi chú ý đến độ mòn ở các rãnh xécmăng và đường kính lỗ chốt piston

- Rãnh xécmăng:

Trong số 5 rãnh xécmăng của piston thì các rãnh số 1, 2, 3 có tiết diện hình thang, còn rãnh xécmăng số 4, 5 có tiết diện hình chữ nhật Vì vậy độ chính xác của các phép đo

đạc đạt cao nhất ở các rãnh số 4, 5

Trang 3

Cụ thể đối với rãnh số 4 độ chống mòn

trung bình: I0 = 1.414.500 km/mm

Tuổi thọ trung bình của rãnh tương ứng

với Hgh = 0,1 mm là:

L0 = 141.450 km

- Lỗ chốt piston:

Qua kiểm tra 18 lỗ chốt có 190.000 km

đến 292.000km xe chạy, đều thấy kích thước

dao động từ 50,01 mm đến 50,02 mm, tức là

độ mòn của lỗ chốt piston nhỏ hơn so với độ

mòn của rãnh xécmăng Nếu so sánh với tuổi

thọ của xilanh thì piston có tuổi thọ lớn hơn Vì

vậy trong thực tế khi hạ cốt xylanh người ta

chọn lại piston để dùng là có cơ sở

d Xécmăng

Qua nghiên cứu đo đạc về chiều dày,

chiều cao và sự tăng khe hở miệng của 30 bộ

xécmăng, chúng tôi tính được:

- Độ chống mòn trung bình:

I0 = 22,23.103 km/mm

- Tuổi thọ trung bình:

L0 = 111.150 km

Các kết quả tính toán ở trên có thể tóm

tắt trong bảng 2.1 sau:

2.3 Xác định tuổi thọ gama phần trăm

Dựa vào kết quả ở bảng 2.1, so sánh tuổi

thọ của các chi tiết, có thể quyết định tuổi thọ

của trục khuỷu, tính đến khi hạ cốt là 250 000

km, đồng thời tiến hành thay thế xilanh Chu

kỳ thay thế xécmăng và chọn lại Piston nằm trong khoảng 100.000 km

Do tuổi thọ của trục khuỷu phân bố theo luật Weibuld nên xác suất hỏng khi đạt trạng thái giới hạn tại thời điểm ứng với 250.000 km

xe chạy là:

⎟⎟

⎜⎜

ư

ư

=

b

0

b

L

t K exp 1 ) t (

Trong đó: t - quãng đường xe chạy tính

đến thời điểm hạ cốt

Kb - hệ số tra theo (1)

B - tính theo hệ số biến thiên thực tế Vx

2 x

V 1 ln(

b= + (2.4) Kết quả tính toán ta có: F(t) = 0.61

Nếu lấy xác xuất không hỏng là 80% thì

hệ số dự trữ độ tin cậy tính theo công thức:

b

1 80

100 ln K

Ktc = b ư (2.5) Kết quả tính toán ta có: Ktc = 3.046

Tuổi thọ gama phần trăm tính theo công thức:

Bảng 2.1.

TT Tên chi tiết

Độ chống mòn trung bình

I0 (10 4 km/mm)

Luật phân phối

Giới hạn mòn (mm)

Tuổi thọ trung bình

L0 (km)

Chu kỳ thay thế sửa chữa

1 Xylanh 468,85 Weibull 0,50 243.425 250.000

2 Trục khuỷu 149,23 Weibull 0,20 293.460

Hạ cốt 250.000

3 Piston 1414,5 Trung bình 0,10 141.450 150.000

4 Xécmăng 22,23 Trung bình 5 111.150 110.000

tc

0 80

K

L t

tγ = =

Kết quả tính là:

km 000 80 t

tγ = 80 =

Trong điều kiện ta lấy cơ số là 250.000 km thì

có khoảng 60% số chi tiết đạt trạng thái giới hạn

(Xem tiếp trang 7)

Ngày đăng: 06/08/2014, 05:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w