1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi triết học Mac Le nin

8 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Triết học là gì? Vai trò của triết học MácLênin với sự phát triển của xã hội? 2. Trình bày sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong giải quyết vấn đề cơ bản của triết học? 3. Trình bày những hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử triết học? 4. Thế giới quan là gì? Các hình thức phát triển của thế giới quan? 5. Trình bày vai trò của lao động và ngôn ngữ trong việc hình thành và phát triển của ý thức? 6. Trình bày nội dung, tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng. Ý nghĩa phương pháp luận? 7. Quy luật là gì? Phép biện chứng có những quy luật cơ bản và không cơ bản nào? 8. Trình bày khái niệm chất, lượng, độ, điểm nút và bước nhảy? 9. Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? 10. Chân lý là gì? Các tính chất của chân lý? 11. Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay? 12. Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng. Vận dụng mối quan hệ này trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta? 13. Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế xã hội. Sự vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay? 14. Phân tích nguồn gốc, bản chất của nhà nước. Liên hệ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam? 15. Trình bày mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội. Ý nghĩa phương pháp luận? ĐÁP ÁN 1.Triết học là gì? Vai trò của triết học MácLênin với sự phát triển của xã hội?

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN THMLN

CÂU HỎI

1 Triết học là gì? Vai trò của triết học Mác-Lênin với sự phát triển của xã hội?

2 Trình bày sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong giải quyết vấn đề cơ bản của triết học?

3 Trình bày những hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử triết học?

4 Thế giới quan là gì? Các hình thức phát triển của thế giới quan?

5 Trình bày vai trò của lao động và ngôn ngữ trong việc hình thành và phát triển của ý thức?

6 Trình bày nội dung, tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Ý nghĩa phương pháp luận?

7 Quy luật là gì? Phép biện chứng có những quy luật cơ bản và không cơ bản nào?

8 Trình bày khái niệm chất, lượng, độ, điểm nút và bước nhảy?

9 Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

10.Chân lý là gì? Các tính chất của chân lý?

11.Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?

12.Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vận dụng mối quan hệ này trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta?

13.Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội Sự vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?

14.Phân tích nguồn gốc, bản chất của nhà nước Liên hệ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?

15.Trình bày mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội Ý nghĩa phương pháp luận?

ĐÁP ÁN

1.Triết học là gì? Vai trò của triết học Mác-Lênin với sự phát triển của xã hội?

- Khái niệm triết học: Triết học là một hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới; về vị trí, vai trò của con người trong thế giới ấy

- Vai trò của triết học Mác-Lênin

+ Triết học Mác - Lênin là thế giới quan khoa học, phương pháp luận cách mạng để nhận thức và cải tạo thế giới

+ Là vũ khí lý luận của giai cấp công nhân trong đấu tranh cách mạng nhằm xoá bỏ CNTB xây dựng CNXH và CNCS

+ Triết học Mác - Lênin là cơ sở để các đảng cộng sản đề ra đường lối và

Trang 2

phương pháp cách mạng đúng đắn

- Ý nghĩa

Nhận thức vai trò to lớn của triết học Mác - Lênin, Đảng ta luôn vận dụng trung thành sáng tạo trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và đối mới phát triển đất nước hiện nay

2.Trình bày sự đối lập giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm trong giải quyết vấn đề cơ bản của triết học?

- Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:

+ Mặt 1: Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức cái nào có trước cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào

+ Mặt 2: Trả lời câu hỏi: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

- Căn cứ vào giải quyết vấn đề cơ bản mà triết học chia làm 2 trường phái đối lập nhau đó là CNDV và CNDT

+ Quan điểm của CNDV: Cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người, con người có khả năng nhận thức được thế giới

+ Quan điểm của CNDT: Thừa nhận ý thức tinh thần là cái có trước quyết định vật chất; con người có khả năng nhận thức được thế giới, nhưng chỉ là tự nhận thức chứ không phải nhận thức thế giới khách quan

3.Trình bày những hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử triết học?

- Trong lịch sử triết học có 3 hình thức cơ bản của phép biện chứng

+ Phép biện chứng mộc mạc ngây thơ của triết học Hy Lạp cổ đại, đại biểu

là Hêraclít, arítxtốt

+ Phép biện chứng duy tâm của triết học cổ điển Đức Đại biểu là Hêghen + Phép biện chứng duy vật của triết học Mác-Lênin

- Vai trò của phép biện chứng duy vật: Có sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng Nó đóng vai trò to lớn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người

4.Thế giới quan là gì? Các hình thức phát triển của thế giới quan?

- Khái niệm thế giới quan

Thế giới quan là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó

- Các loại hình thế giới quan

+ Thế giới quan huyền thoại: Hình thành từ thời kỳ nguyên thuỷ; có sự pha trộn giữa tri thức, tình cảm và lý trí; giữa hiện thực và tưởng tượng, giữa thực và ảo…

+ Thế giới quan tôn giáo: Quan niệm của con người về thế giới trên cơ sở

Trang 3

niềm tin tôn giáo; tín ngưỡng cao hơn lý trí, cái ảo lấn át cái thực; cái thần vượt trội cái người

+ Thế giới quan triết học: Là quan niệm của con người về thế giới được diễn đạt dưới dạng hệ thống các quy luật, phạm trù, nhưng không phải là những quan niệm cụ thể mà là những quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là một chỉnh thể Triết học đóng vai trò hạt nhân lý luận của thế giới quan Nó định hướng cho quá trình củng cố và phát triển thế giới quan của mỗi cá nhân và cộng đồng trong lịch sử

+ Thế giới quan bao hàm nhân sinh quan (quan niệm của con người về xã hội và cuộc sống)

5.Trình bày vai trò của lao động và ngôn ngữ trong việc hình thành và phát triển của ý thức?

Lao động và ngôn ngữ là nguồn gốc xã hội của ý thức

- Vai trò của lao động:

+ Cải biến tự nhiên đáp ứng nhu cầu của con người

+ Kéo dài và hoàn thiện các giác quan

+ Thông qua lao động kiểm tra lại nhận thức đúng hay sai và chỉ đạo hoạt động thực tiễn

- Vai trò ngôn ngữ:

+ Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, là công cụ phương tiện để con nguời khái quát hoá, trừu tượng hoá hiện thực

+ Là công cụ giao tiếp, trao đổi kinh nghiệm

+ Thông qua ngôn ngữ, tri thức khoa học được lưu truyền qua các thế hệ

6.Trình bày nội dung, tính chất của sự phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng Ý nghĩa phương pháp luận?

- Khái niệm phát triển

Là sự vận động theo khuynh hướng nhất định từ giản đơn đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn

- Nội dung nguyên lý về sự phát triển

Mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới đều nằm trong trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển

- Tính chất của sự phát triển

* Phát triển có tính khách quan

* Tính phổ biến

* Tính kế thừa

* Tính đa dạng, phong phú

(SV phải giải thích các tính chất)

- Ýnghĩa phương pháp luận

Trang 4

+ Khi nhận thức và giải quyết một vấn đề nào đó phải đặt nó trong trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển Khái quát những biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

+ Biết phân chia quá trình phát triển, đồng thời có phương pháp tác động phù hợp Đấu tranh kiên quyết với tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

7.Quy luật là gì? Phép biện chứng có những quy luật cơ bản và không cơ bản nào?

- Khái niệm quy luật: Là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

- Phép biện chứng duy vật có 3 quy luật cơ bản

+ Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

+ Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

+ Quy luật phủ định của phủ định

- Phép biện chứng duy vật có 6 quy luật không cơ bản (6 cặp phạm trù cơ bản)

+ Cái riêng, cái chung và cái đơn nhất

+ Nguyên nhân và kết quả

+ Tất nhiên và ngẫu nhiên

+ Nội dung và hình thức

+ Bản chất và hiện tượng

+ Khả năng và hiện thực

8.Trình bày khái niệm chất, lượng, độ, điểm nút và bước nhảy?

- Khái niệm chất: Chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó là nó mà không phải là cái khác

- Khái niệm về lượng: Lượng là phạm trù triết học chỉ tính quy định vốn có của sự vật được biểu thị bằng số lượng, quy mô, trình độ, tốc độ, nhịp điệu của sự vận động phát triển của sự vật cũng như các thuộc tính của nó

- Khái niệm độ: Là khoảng giới hạn mà ở đó có sự biến đổi về lượng nhưng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất

- Khái niệm điểm nút: Là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất

- Khái niệm bước nhảy: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về chất của sự vật do những biến đổi về lượng trước đó gây ra

Trang 5

9.Thực tiễn là gì? Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

- Khái niệm

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có tính lịch sử, xã hội của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

- Vai trò

Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu chuẩn của chân lý

+ Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức: Mọi nhận thức đều bắt nguồn

từ thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn Thực tiễn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ, phương hướng để phát triển nhận thức

+ Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Nhận thức để cải tạo thế giới chứ không phải giải thích thế giới

+ Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý: Kiểm nghiệm nhận thức đúng hay sai để bổ sung, hoàn chỉnh, phát triển nhận thức

10.Chân lý là gì? Các tính chất của chân lý?

- Khái niệm chân lý

Chân lý là những tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

- Các tính chất của chân lý

+ Tính khách quan: Những nội dung của những tri thức đúng đắn không phải

là sản phẩm thuần tuý chủ quan mà nó thuộc về thế giới khách quan, do thế giới khách quan quy định

+ Tính tuyệt đối và tính tương đối

.Tính tuyệt đối: Là tính phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan

Tính tương đối của chân lý: Là tính phù hợp nhưng chưa hoàn toàn đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan

+ Tính cụ thể: Tính cụ thể của chân lý là đặc tính gắn liền và phù hợp giữa nội dung phản ánh với một số đối tượng nhất định cùng các điều kiện hoàn cảnh cụ thể Nếu thoát ly những điều kiện cụ thể thì sẽ rơi vào tri thức thuần tuý

11.Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?

Đáp án:

- Vị trí của qui luật: Quy luật QHSX phù hợp với trình độ của LLSX là một trong hai quy luật cơ bản của sự phát triển xã hội, nó làm cho xã hội phát triển từ thấp đến cao thông qua sự thay thế phương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất mới cao hơn

- Nội dung

+ Lực lượng sản xuất là năng lực thực tiễn cải biến giới tự nhiên của con người nhằm đáp ứng nhu cầu của mình

Trang 6

+ Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất + LLSX và QHSX là 2 mặt của phương thức sản xuất có quan hệ biện chứng với nhau, trong đó LLSX giữ vai trò quyết định đối với QHSX, nhưng QHSX cũng

có tác động trở lại LLSX

+ Vai trò của LLSX quyết định QHSX

* LLSX là yếu tố hoạt động nhất, cách mạng nhất còn QHSX tương đối ổn định Đó là mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

* LLSX quyết định nội dung, tính chất của QHSX

* LLSX quyết định sự biến đổi của QHSX

+ QHSX tác động trở lại LLSX

* QHSX tác động tới mục đích và khuynh hướng phát triển của sản xuất

* QHSX tác động tới quá trình tổ chức phân công lao động và phân phối sản phẩm

* Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì nó sẽ trở thành động lực thúc đẩy LLSX phát triển, nếu không phù hợp thì sẽ kìm hãm LLSX

- Liên hệ

Đảng ta xác định: Xây dựng nền kinh thế thị trường định hướng XHCN Đẩy mạnh CNH, HĐH để phát triển LLSX, hoàn thiện QHSX mới; phát triển giáo dục

và đào tạo; dạy nghề…

12.Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Vận dụng mối quan hệ này trong sự nghiệp đổi mới của Đảng ta?

- Khái niệm

+ CSHT: Là toàn bộ những QHSX hợp thành cơ cấu kinh tế của một hình thái kinh tế - xã hội nhất định

+ KTTT: Là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội được hình thành trên một CSHT nhất định

- Mối quan hệ

+ CSHT và KTTT của xã hội gắn bó hữu cơ, tác động biện chứng với nhau hình thành qui luật về mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT của xã hội Trong đó CSHT quyết định KTTT và KTTT tác động trở lại CSHT

+ CSHT quyết định sự ra đời, nội dung, tính chất, đặc điểm và sự vận động, phát triển của KTTT

+ KTTT luôn tìm mọi cách duy trì, bảo vệ CSHT sinh ra nó; KTTT tác động CSHT theo 2 hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của CSHT

- Liên hệ

Đảng ta nắm vững mối quan hệ trên, đề ra đường lối đổi mới toàn diện đất nước, lấy đổi mới kinh tế là trọng tâm, kết hợp từng bước đổi mới về chính trị (Thực hiện cơ chế thị trường định hướng XHCN; đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; hoàn thiện hệ thống chính trị)

Trang 7

13.Hình thái kinh tế - xã hội là gì? Ý nghĩa của học thuyết hình thái kinh tế - xã hội Sự vận dụng của Đảng ta trong sự nghiệp đổi mới hiện nay?

- Khái niệm, vai trò của các yếu tố của hình thái kinh tế-xã hội

+ Hình thái kinh tế-xã hội là một phạm trù triết học dùng để chỉ xã hội ở một giai đoạn lịch sử nhất định với một kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho xã hội đó, tương ứng với một trình độ nhất định của lực lượng sản xuất và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên những quan hệ sản xuất ấy

+ LLSX: Đóng vai trò nền tảng vật chất, kỹ thuật của một hình thái kinh

tế-xã hội Là yếu tố xét đến cùng quyết định sự tồn tại, phát triển của các hình thái kinh tế-xã hội từ thấp đến cao

+ QHSX: Là QHSX đặc trưng tương ứng với tính chất và trình độ của LLSX Nó tiêu biểu cho một giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử; quy định bản chất chế độ xã hội; làm cơ sở để xem xét địa vị kinh tế, chính trị của các giai cấp

+ KTTT: Đóng vai trò như là phần da, thịt của xã hội Nó luôn bảo vệ, duy trì và phát triển CSHT sinh ra nó

- Ý nghĩa

+ Hình thái kinh tế-xã hội vạch ra nguồn gốc, động lực bên trong của sự phát triển xã hội, tìm ra nguyên nhân và cơ sở biến đổi của các hiện tượng xã hội, nâng

xã hội học thành một khoa học thực sự

+ Giúp chúng ta nhận thức được những quy luật vận động và phát triển của

xã hội hình thành phương pháp luận khoa học

+ Là cơ sở để các Đảng cộng sản đề ra đường lối cách mạng đúng đắn

- Sự vận dụng của Đảng ta

+ Việt Nam bỏ qua chế độ TBCN tiến thẳng lên CNXH cũng là một quá trình lịch sử - tự nhiên (Bỏ qua chế độ thống trị của giai cấp tư sản, chứ không bỏ qua những thành tựu kinh tế thị trường phát triển cao của CNTB)

+ Xác lập nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN; phát triển LLSX và hoàn thiện QHSX; Đổi mới kinh tế kết hợp với từng bước đổi mới chính trị

14.Phân tích nguồn gốc, bản chất của nhà nước Liên hệ Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?

- Định nghĩa nhà nước: Là tổ chức chính trị xã hội do giai cấp thống trị lập

ra, dùng để duy trì trật tự xã hội hiện hành và đàn áp sự phản kháng của các giai cấp khác

- Nguồn gốc

+ Sâu xa: Do sự sự xuất hiện và tồn tại của chế độ tư hữu

+ Trực tiếp: Do đối kháng giai cấp không thể điều hòa

- Bản chất: Nhà nước là bộ máy của giai cấp thống trị dùng để trấn áp giai cấp khác Không có nhà nước siêu giai cấp, nhà nước của toàn dân

- Liên hệ Nhà nước ta

Trang 8

Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước kiểu mới do giai cấp công nhân Việt Nam thành lập Nó mang tính nhân dân và tính dân tộc sâu sắc, vì lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động và của dân tộc, là nhà nước của dân, do dân, vì dân

15.Trình bày mối quan hệ giữa ý thức xã hội và tồn tại xã hội Ý nghĩa phương pháp luận?

- Khái niệm tồn tại xã hội, ý thức xã hội

+ TTXH là toàn bộ đời sống vật chất và những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội trong một giai đoạn lịch sử xã hội nhất định

+ YTXH là toàn bộ đời sống tinh thần của đời sống xã hội bao gồm những quan điểm tư tưởng cũng như những tình cảm, tâm trạng, truyền thống nảy sinh và phản ánh TTXH trong những giai đoạn phát triển nhất định của lịch sử

- Quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

TTXH và YTXH quan hệ biện chứng với nhau trong đó TTXH quyết định YTXH, còn YTXH phản ánh TTXH và phụ thuộc vào TTXH

+ TTXH như thế nào thì YTXH cơ bản như thế ấy

+ TTXH thay đổi thì sớm hay muộn YTXH cũng thay đổi theo

+ TTXH quyết định nội dung, tính chất, xu hướng vận động, phát triển của YTXH (0,25 điểm)

+ TTXH còn phân chia giai cấp thì YTXH cũng mang tính giai cấp

+ YTXH tác động trở lại TTXH theo 2 hướng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của TTXH

- Ýnghĩa

+ Muốn xây dựng xã hội mới đồng thời phải được tiến hành trên cả hai mặt TTXH và YTXH

+ Trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta, một mặt phải coi trọng phát triển kinh tế gắn với bảo vệ tự nhiên, phát triển dân số một cách hài hòa Mặt khác, tích cực cải cách chính trị, phát triển văn hóa; gắn xây dựng đời sống vật chất với đời sống tinh thần; xây dựng xã hội mới với con người mới

Ngày đăng: 28/08/2019, 10:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w