Cuốn “Từ điển tranh về các con vật” là bộ sưu tập hấp dẫn về thế giới động vật, được trình bày và diễn đạt một cách súc tích, sinh động và dễ hiểu, có tranh ảnh đẹp minh hoạ, trong đó có
Trang 11 LÊ QUANG LONG Từ điển tranh về các con vật._ H.: Giáo dục, 2006._ 563
tr.; 18 cm
Nội dung cuốn sách:
Thế giới động vật vô cùng phong phú, đa dạng, có hàng triệu loài phân bố khắpnơi trên thế giới, từ núi cao đến biển sâu, từ nước đến cạn, rồi cả đến những vùng cựcquanh năm băng tuyết Mỗi loài lại có những đặc tính riêng về hình dạng, tập tính,
về sinh sản và về thức ăn Cuốn “Từ điển tranh về các con vật” là bộ sưu tập hấp
dẫn về thế giới động vật, được trình bày và diễn đạt một cách súc tích, sinh động và
dễ hiểu, có tranh ảnh đẹp minh hoạ, trong đó có những loài vật ta có thể gặp hoặcnhìn thấy hàng ngày và có những loài không thể thấy vì chúng ở rất xa và rất khó tìm.Cuốn sách sẽ giúp bạn đọc tìm hiểu, tra cứu về chúng để có thêm những kiến thức cơbản nhất, cập nhật nhất về thế giới động vật Cuốn sách còn là tài liệu quý phục vụcho việc nghiên cứu về động vật ở Việt nam và thế giới
Hơn 500 con vật được trình bày trong cuốn sách này, gồm: Tên gọi tiếng Việt (và tiếng Anh), đặc tính riêng về hình dạng, tập tính, về sinh sản và về thức ăn , ảnh màu minh hoạ.
Trang 22 LÊ QUANG LONG Từ điển tranh về các loài cây._ Tái bản lần 2._H.: Giáo
dục, 2006._528 tr.; 18 cm
Nội dung cuốn sách:
“Từ điển tranh về các loài cây” để cập đến khoảng 500 loài cây, bao gồm các
cây phổ biến ở Việt am, cây đặc biệt trên thế giới, cây có nhiều công dụng với conngười, với động vật…Ngoài ra, sách còn đề cập đến một số loại cây dại, tuy không cógiá trị nhiều đối với con người hay động vật, song chúng là những câu mọc ở khắpnơi trên đất nước ta, nên cũng được đưa vào nhằm thể hiện tính đa dạng của thế giớicác loài cây
Mỗi loài cây được giới thiệu tên bằng tiếng Việt, tiếng La tinh, tiếng Anh vàtiếng Pháp; giới thiệu họ bằng tiếng Việt, tiếng La tinh Hầu hết các loài cây đều đượcgiới thiệu về đặc điểm hình dạng, mùa ra hoa, nơi phân bố, tính phổ biến, tác dụng vàtác hại (nếu có) Mỗi cây minh họa bằng ảnh màu với nội dung khoa học, hình thứctrình bày đẹp, hấp dẫn
2
Trang 33 LÊ QUANG LONG Từ điển tranh về các loại củ, quả._ H.: Giáo dục, 2007._
324 tr.; 18 cm
Nội dung cuốn sách:
“Từ điển tranh về các loại củ, quả” đề cập đến gần 400 loại củ, quả quen
thuộc ở Việt nam, một số ít trên thế giới, được dùng chủ yếu làm thức ăn và làmthuốc chữa bệnh, Mỗi loại củ, quả được giới thiệu tên bằng tiếng Việt, tiếng La-tinh, tiếng Anh và tiếng Pháp; giới thiệu họ bằng tiếng Việt, tiếng La-tinh Hầu hếtcác loại đều được mô tả ngắn gọn bằng các kiến thức sinh học như màu sắc, đặc điểmhình dạng, mùi vị, cấu tạo; nêu các thành phần dinh dưỡng có trong củ, quả, Mỗiloại được minh hoạ bằng ảnh màu giúp bạn đọc nhận biết dễ dàng hơn và tăng tínhhấp dẫn của sách
Các loại củ, quả trong quyển “Từ điển tranh về các loại củ, quả “này được
xếp theo thứ tự A, B, C, D, E, F, G, H………
Trang 44 LÊ QUANG LONG Từ điển tranh về các loài hoa._ H.: Giáo dục, 2008._ 456
tr.; 18cm
Tóm tắt:
“Từ điển tranh về các loài hoa” đề cập đến gần 500 loài hoa, bao gồm các
loài phổ biến ở Việt nam, loài đặc biệt trên thế giới, có sắc, có hương, có công dụng
và ý nghĩa văn hoá với con người Ngoài ra, sách còn đề cập đến một số loài hoa củanhững cây rau, quả, củ dùng làm thức ăn, làm thuốc, của người dân Việt nam, nhằmthể hiện tính đa dạng của thế giới các loài hoa
Hầu hết các loài hoa đều được mô tả ngắn gọn về màu sắc, đặc điểm hìnhdạng, cấu tạo của hoa nêu vòng đời, mùa ra hoa, nơi phân bố, nguồn gốc nêu giá trịvật chất, ý nghĩa văn hoá dân gian của từng loài
4
Trang 55 NINH VIẾT GIAO Từ điển Nhân vật xứ Nghệ._ TP.HCM.: tổng hợp thành
phố Hồ Chí Minh, 2008._ 793 tr.; 21 cm
Tóm tắt nội dung:
Từ điển nhân vật xứ Nghệ giới thiệu hơn 730 nhân vật thuộc hai tỉnh Nghệ
An và Hà Tĩnh suốt từ thời Hùng Vương đến tận những ngày gần đây Những nhânvật này bao gồm:
-Những người có công trong lịch sử dựng nước và giữ nước
-Những người có công với nền văn hóa dân tộc
-Những người có công về mặt phát triển kinh tế
-Những nhân vật khác, trong đó có một số nhân vật phản diện
Từ điển nhân vật xứ Nghệ là một công trình tổng hợp, được biên soạn mang
tính phổ cập, dùng cho số đông người có trình độ học vấn từ phổ thông cơ sở trở lê
Trang 66 CHU HUY Từ điển văn hóa, phong tục cổ truyền Việt Nam._ H.: Giáo dục,
2011._ 439 tr.; 20 cm
Tóm tắt nội dung:
Chiếu theo chức năng, nhiệm vụ được Bộ Thông tin và Truyền thông quy địnhcho Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam tại Giấy phép thành lập Số 1150/GP- BTTTTngày 01 tháng 8 năm 2008, Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam sẽ cho ra mắt độc giả tủsách mới có tên là Từ điển và sách tra cứu giáo dục Tủ sách này gồm các mảng như
Sổ tay, cẩm nang, từ điển giải thích, từ điển đối dịch ngữ văn phục vụ cho việc họctiếng Việt và tiếng nước ngoài; Từ điển giải thích, từ điển đối dịch thuật ngữ chuyênngành; Từ điển bách khoa, bách khoa thư; các loại sách tra cứu theo chủ đề, … Mỗingành học, môn học có thể có một hoặc một số cuốn từ điển và sách tra cứu thích hợptùy theo trình độ, nhu cầu và mục đích sử dụng của từng đối tượng, theo đó các kháiniệm, phạm trù…sẽ được miêu tả từ thấp đến cao, từ tri thức sơ giản đến tri thứcchuyên sâu, có tính bách khoa, nhằm đáp ứng nhu cầu dạy và học đa dạng, nhiều tầngcấp và có hệ thống các kiến thức cơ bản, đại cương, thông qua việc miêu tả, địnhnghĩa chính xác, rõ ràng, dễ hiểu các khái niệm, các phạm trù, các học thuyết, trườngphái, khuynh hướng của từng ngành học cụ thể
Các thuật ngữ trong quyển “Từ điển văn hóa, phong tục cổ truyền Việt Nam”
này được xếp theo thứ tự A, B, C, D, E, F…
6
Trang 77 ĐÀO DUY ANH Từ điển Truyện Kiều._ H.: Phụ nữ, 2007._ 543 tr.; 21 cm.
Tóm tắt nội dung:
Nội dung cuôn sách: thu thập tất cả những từ, thành ngữ và từ tổ được Nguyễn
Du dùng trong Truyện Kiều Nó sẽ giúp chúng ta hiểu được phần nào tình hình tiếngViệt Nam ở khoảng đầu thế kỷ XIX và cấu tạo của tiếng Việt Nam hiện đại, đồng thờigiúp chúng ta hiểu được những yếu tố nào đã do Nguyễn Du sáng tạo để làm giàu chongôn ngữ dân tộc
Sách này gồm tất cả những từ đơn, từ kép, những thành ngữ và từ tổ, nhữnghình tượng và điển tích văn học, thỉnh thoảng có thêm những nhận xét về ngôn ngữhọc, về tu từ học và về văn học Từ điển này không chép những tên riêng, hư cấu củatác phẩm, nhưng những tên riêng về địa lý và có quan hệ với các hình tượng và điểntích văn học thì đều được ghi chép và giải thích cũng như các từ thường
Sách này không phải là từ điển thông thường mà chủ yếu là từ điển về một tácphẩm, nhằm phục vụ sự nghiên cứu ngôn ngữ và văn chương của Nguyễn Du, chonên nó không giải thích như các từ điển thông thường mà có những từ rất thôngthường ai cũng hiểu thì nó không giải nghĩa, hoặc chỉ gợi ý để cho người ta nhậnnghĩa mà thôi
Từ điền Truyện Kiều được sắp xếp theo chữ cái A, Ă, Â, B, C, D, E, F, G, H, I,
K, L, M, N, O, P……….để người đọc dễ tra được từ
Trang 88 ĐỖ THANH Từ điển từ công cụ tiếng việt._ H.: Giáo dục, 2007._ 243 tr.; 20
cm
Tóm tắt:
Về bảng từ : trong từ điển, chỉ thu thập những từ và các tổ hớp từ, quán ngữ có
từ hư thông dụng của tiếng Việt
Về cách giải nghĩa: các đơn vị trong từ điển được giải thích một cách ngắn gọn, dễ hiểu, nêu rõ các nghĩa, các cách dùng các từ và tổ hợp đồng nghĩa
Về việc dẫn các ví dụ minh họa: tất cả các từ, các tổ hợp từ đều có vị dụ minh họa cho từng nét nghĩa của chúng
8
Trang 99 LÊ ĐÌNH BÌ Từ điển cách dùng tiếng Anh = Dictionary of English
Usage._TP.HCM.: Trẻ, 2006._ 967 tr.; 24 cm
Tóm tắt nội dung:
Cuốn “Từ Điển Cách Dùng Tiếng Anh” là cuốn sách tra cứu hữu ích, thực tế
và có tính ứng dụng cao Đây là một công trình nghiên cứ nhiều năm liền của một tácgiá tâm huyết về nhiều vấn đề rất cần thiết cho những người đang học và sử dụngtiếng Anh trong công việc Chẳng hạn sách sẽ phân tích sự khác biệt trong cách dunggiữ close và shut, customer và client, find và discover… Khi nào thì dùng delay, khinào thì dùng postpane hay defer cùng để diễn tả nghĩa trì hoãn? Để diễn tả một sựviệc xảy ra, ta dùng động từ happen, occur hay cụm từ take place? Khi nói về di trú,
di cư,ta dùng emigration, immigration hay migration ? Nói về khoả thân, trần truồngthì dùng nake hay nude? …Rồi những từ đồng âm dị nghĩa thường bị nhầm lẫn nhưcapital và capitol, counsel và council; die và dye; lesson và lessen… Những lúng túngtrong việc sử dụng đại từ nhân xưng như He I và him and me; than I và than me…
- They borrowed many books from the library
Họ mượn nhiều sách ở thư viện
- Can you lend me $100? I´ ll pay you back the day after tomorrow
Bạn có thể cho tôi mượn 100 Đô-la không? Tôi sẽ trả lại vào ngày mốt
Các phần được chú trọng bao gồm các từ hay bị lẫn lộn, giải thích sự khác biệt, cácvấn đề ngữ pháp, những sai sót trong phát âm… Từ điển bao gồm hai nội dung chính:
1, The most commonly confused words (những từ thường nhầm lẫn hoặc bịdung sai nhiều nhất): Phần này chiếm dung lượng lớn
2, Grammar problems (Những vấn đề về ngữ pháp): Gồm những điểm chínhyếu trong việc sử dụng các từ loại, các thì, các cấu trúc, các hành văn… Trong phầnnày, tác giả dựa vào nhiều tài liệu , sách báo xuất bản trong những năm đầu thế kỷ 21,kết hợp với việc so sánh, đối chiếu với các sách giáo khoa, từ điển để đưa vào đâynhững thay đổi về các quy luật ngữ pháp tiếng Anh cùng các hành văn thông dụnghiện nay Ngoài ra, từ điển cũng đề cập đến cách dùng tiếng Anh khi nói và viết vềmột số chủ đề thông dụng trong cuộc sống
Trang 10Cuốn từ điển này thích hợp cho những người đang học và sử dụng tiếng anh ởtrỉnh độ từ trung cấp trở lên, các sinh viên, giáo viên tiếng Anh Là công cụ thamkhảo nên sách bao gồm thông tin từ nhiều cấp độ, từ những điểm đơn giản đến nhữngvấn đề phức tạp nhất Với những giải thích rõ ràng cùng với các ví dụ minh hoạ cuốnsách có thể giúp các giáo viên tra cứu, giải đáp những thắc mắc của học viên tiếngAnh.
Tiếng Anh ngày nay đã trở thành một ngôn ngữ giao dịch chính thống và cầnthiết cho tất cả mọi người Đối với người Việt Nam chúng ta, việc học và sử dụngtiếng Anh, việc sử dụng từ, cụm từ, ngữ pháp, cấu trúc câu tiếng Anh… thường gặprất nhiều khó khăn và nhầm lẫn Cuốn từ điển này sẽ giải quyết những khó khăn vànhầm lẫn đó
Đây là một công trình tâm huyết với mong ước sẽ giúp cho những người đanghọc, nghiên cứu và sử dụng tiếng Anh ở Việt Nam cũng như cộng đồng người Việt ởhải ngoại, đặc biệt là những bạn trẻ
10
Trang 1110.LÊ ĐÌNH LƯƠNG Từ điển Sinh học phổ thông._H.: Giáo dục, 2003._ 320
tr.; 24 cm
Tóm tắt nội dung:
Cuốn “Từ điển Sinh học phổ thông” này nhằm cung cấp lời giải thích ngắn
gọn cho những thuật ngữ sinh học đã trở nên phổ biến trong đời sống hàng ngày,trong học tập, giảng dạy, trong sản xuất, dịch vụ và trong giao lưu xã hội Các thuậtngữ, khái niệm được đề cập đến trong từ điển là các thuật ngữ, các khái niệm củangành Sinh học mà học sinh được học ở bậc phổ thông (TH, THCS, THPT) Sáchchọn lọc tất cả các thuật ngữ, các khái niệm về Thực vật học, Động vật học, Vi sinhhọc, Giải phẫu, sinh lí người và vệ sinh, Sinh thái học, Di truyền học và Học thuyếttiến hóa để giải nghĩa giúp học sinh hiểu đúng nội dung khoa học của các thuật ngữ,khái niệm đó ở mức phổ thông, cơ bản, hiện đại Đồng thời sách cũng giới thiệu một
số con vật, một số cây thường gặp hoặc mang dấu ấn tiến hóa, đại diện cho các lớpnhằm giúp học sinh có thể tra cứu, học tập để nắm vững hơn những kiến thức sinhhọc ở bậc phổ thông
Các thuật ngữ trong sách được biên soạn theo một số quy ước sau:
Thứ tự: theo thứ tự cái trước, theo dấu giọng sau
Chính tả: theo từ điển tiếng Việt thông dụng của NXB GD
Giải nghĩa: nghĩa của từ được sắp xếp theo các nội dung khác nhau và đượcđánh dấu thứ tự bằng chữ số Ả rập
Chú thích: từ điển chú thích chữ x (xem) để chỉ dẫn dẫn một từ được giải nghĩa
ở một từ khác
Trang 1211 LÊ ĐỨC TRỌNG Từ điền giải thích từ đồng nghĩa tiếng anh._ TP.HCM.: thành
phố Hồ Chí Minh, 1994._ 648 tr.; 20 cm
Nội dung cuốn sách:
Mỗi mục từ của Từ điển giải thích từ đồng nghĩa tiếng anh được phân thành 7phần:
1) Liệt kê các từ đồng nghĩa tạo thành 1 dãy đồng nghĩa
2) Giải thích, mô tả ý nghĩa chung của dãy, tức phần ý nghĩa trùng hợp của tất cảcác từ đồng nghĩa
3) Dịch các từ đồng nghĩa tiếng Anh sang tiếng Việt
4) N (nghĩa) – mô tả những nét giống nhau và khác giữa các từ đồng nghĩa chung
Trang 1312 NGUYỄN CẢNH TOÀN Từ điển Toán học._ H.: Giáo dục, 2010._ 657 tr.; 21
cm
Nội dung cuốn sách:
Cuốn “Từ điển toán học” là tài liệu tra cứu, tham khảo bổ ích đối với học
sinh, sinh viên và giáo viên phổ thông khi dạy và học môn Toán, cung cấp những kiếnthức cơ sở để tiếp nhận các chương trình Toán học khác nhau, cao hơn Ngoài tra,cuốn sách còn góp phần vào việc thống nhất thuật ngữ Toán học bằng tiếng Việt dùngtrong các tài liệu học tập của học sinh, sinh viên, trước hết là trong sách giáo khoa,sách tham khảo, giáo trình đại học, cao đẳng môn Toán
Từ điển Toán học dùng cho học sinh – sinh viên chỉ thu thập và giải nghĩa cácthuật ngữ Toán học cơ bản, mang tính phổ thông, được dùng phổ biến trong các tàiliệu học tập của học sinh, sinh viên
Các thuật ngữ trong Từ điển này được giải thích chính xác, ngắn gọn theo Logiccủa tri thức Toán học Để học sinh, sinh viên dễ hiểu hơn, ngoài phương pháp diễndịch, các tác giả còn áp dụng phương pháp quy nạp, dẫn dắt từ các ví dụ, sau đó rút rabản chất nội dung khái niệm Toán học cần định nghĩa
Các thuật ngữ trong quyển “Từ điển Toán học” này được xếp theo thứ tự A, B,
C, D, E, F, G, H…
Trang 14
13 NGUYỄN HỮU QUỲNH Từ điển từ đồng âm tiếng Việt._ H.: Giáo dục, 2010._
616 tr.; 21 cm
Nội dung cuốn sách:
Tủ sách này gồm các mảng như Sổ tay, cẩm nang, từ điển giải thích, từ điểnđối dịch ngữ văn phục vụ cho việc học tiếng Việt và tiếng nước ngoài; Từ điển giảithích, từ điển đối dịch thuật ngữ chuyên ngành; Từ điển bách khoa, bách khoa thư;các loại sách tra cứu theo chủ đề, … Mỗi ngành học, môn học có thể có một hoặc một
số cuốn từ điển và sách tra cứu thích hợp tùy theo trình độ, nhu cầu và mục đích sửdụng của từng đối tượng, theo đó các khái niệm, phạm trù…sẽ được miêu tả từ thấpđến cao, từ tri thức sơ giản đến tri thức chuyên sâu, có tính bách khoa, nhằm đáp ứngnhu cầu dạy và học đa dạng, nhiều tầng cấp và có hệ thống các kiến thức cơ bản, đạicương, thông qua việc miêu tả, định nghĩa chính xác, rõ ràng, dễ hiểu các khái niệm,các phạm trù, các học thuyết, trường phái, khuynh hướng của từng ngành học cụ thể
Cuốn “Từ điển từ đồng âm tiếng Việt” thu thập và giải nghĩa hầu hết các từ
đồng âm có trong vốn từ vựng tiếng Việt, được hình thành từ các con đường khácnhau: bản ngữ, vay mượn, biến đổi ngữ nghĩa…
Các mục được sắp xếp theo thứ tự chữ cái A, Ă, Â, B, C, D, E, F… và thứ tựdấu giọng (thanh điệu) : ngang (không dấu), huyền, hỏi, ngãn ,sắc, nặng
Các từ đồng âm khác nghĩa được sắp xếp thành các mục từ riêng có đánh số1,2,3…sát sau mỗi từ để khu biệt
14
Trang 1514 NGUYỄN QUANG HỒNG Tự điển chữ Nôm._ H.: Giáo dục, 2006._ 1546 tr.;
5 Bảng tra chữ Nôm theo bộ thủ
6 Bảng tra chữ Nôm theo âm đọc
Phần Các mục chữ Nôm được sắp xếp theo thứ tự ABC, gồm 1294 trang Đây
là phần chính của cuốn sách, gồm khoảng 12.000 đơn vị mục chữ Nôm Với mỗi mục
chữ Nôm có hình chữ Nôm, âm đọc, ký hiệu xếp loại chữ Nôm (thuộc loại mượn chữ
Hán đầy đủ cả hình chữ, nghĩa chữ và âm chữ; mượn hình nhưng đọc trại, mượn chữ
Hán nhưng ghi thêm dấu phụ vv ), định nghĩa chữ, và nhiều ví dụ minh họa được
trích trong 50 tác phẩm Hán Nôm có giá trị