Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa pháp - anh - việt (fev dictionary)
Trang 1Đại học Đà Nẵng
Trờng đại học kỹ thuật
Khoa công nghệ thông tin
(0 511) 841 278 - 892 992E-mail : cnttdhdn@dng.vnn.vn
Đồ án tốt nghiệp
Đề tài :
thiết kế giao diện khai thác từ điển
tra nghĩa Pháp - Anh - Việt
Trang 2Trớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Phan Huy Khánh đã gợi ý đề tài, nhiệt tình hớng dẫn, cung cấp tài liệu và đóng góp nhiều
ý kiến quý báu cho đồ án tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ giảng viên trờng Đại học
Kỹ thuật, Đại Học Đà Nẵng đã nhiệt tình dạy bảo và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập tại trờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ khoa Công Nghệ Thông đã cung cấp nhiều thông tin, tài liệu và phơng pháp thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn sinh viên của các lớp thuộc khoa Công Nghệ Thông Tin đã động viên, góp ý và cung cấp nhiều tài liệu để đồ án đợc hoàn thành đúng thời hạn.
Một lần nữa, xin thành thật cảm ơn các thầy cô, gia đình, bè bạn gần xa đã động viên, cổ vũ và đóng góp nhiều mặt vật chất lẫn tinh thần trong quá trình học tập và làm đồ án tốt nghiệp.
Đà Nẵng, tháng 06/2000
SV Hoàng Xuân Đăng Cờng
Trang 3Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan :
1 Đồ án này là sản phẩm của riêng cá nhân tôi, do tôi trực tiếp thực hiện với sự hớng dẫn của TS Phan Huy Khánh.
2 Mọi tham khảo khác đều đợc trích dẫn và ghi ở phần "Tài liệu tham khảo".
3 Đồ án này dài không quá 40 trang bao gồm cả các bảng, hình ảnh
và công thức (không kể các trang ngoài nội dung đồ án và phần phụ lục).
4 Chơng trình DEMO cài đặt hoàn toàn tự động trên môi trờng Microsoft Windows 9x, chạy ổn định và khớp với dữ liệu đầu vào và đầu ra.
5 Sẵn sàng chứng minh các kết quả của chơng trình DEMO nếu đợc hội đồng yêu cầu.
6 Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trớc hội đồng bảo vệ về các vấn đề vi phạm khác do Khoa và Nhà trờng đã phổ biến.
Đà Nẵng, tháng 06/2000
SV Hoàng Xuân Đăng Cờng
Trang 4Dự án của GETA đa ra đã đợc hiện thực trên một số nớc nh Malai, Thái Lan để tạo nêncác từ điển FEM, FET dới nhiều hình thức và sử dụng trên nhiều môi trờng khác nhau Đặcbiệt là các loại từ điển chứa trên CD-ROM dới dạng Web Đối với Việt Nam, dự án này đợcbắt đầu từ cuối năm 1999 và dự định thực hiện trong 2 năm để thêm phần nghĩa của tiếng Việt
và các phần phiên âm tơng ứng vào cơ sở dữ liệu từ vựng dạng RTF
Đồ án này thực hiện việc tìm hiểu cách tổ chức thông tin trong tập tin cơ sở dữ liệu từvựng RTF nói trên, sau đó tìm hiểu các yêu cầu cụ thể của một giao diện ngời - máy và cuốicùng là đi thiết kế một giao diện nhằm khai thác các tập tin RTF chứa cơ sở dữ liệu từ vựng
Cụ thể, tôi đã xây dựng đợc một chơng trình từ điển Pháp - Anh - Việt sử dụng trên môitrờng Microsoft Windows, nó có thể giúp ngời sử dụng tra nghĩa từ vựng giữa hai ngôn ngữbất kỳ trong 3 ngôn ngữ Pháp, Anh và Việt Ngoài ra, chơng trình này còn cho phép thực hiệnmột số thao tác khác giống nh nhiều chơng trình từ điển sử dụng trên máy tính hiện có
Trang 5Mục lục
Lời cảm ơn 3
Lời cam đoan 4
tóm tắt đồ án 5
Mục lục 6
Lời nói đầu 9
Phần 1 11
Giới thiệu về Từ điển và các vấn đề liên quan 11
I Các vấn đề về từ điển 12
1 Các khái niệm về từ điển 12
2 Tình hình phát triển của từ điển hiện nay 12
II xây dựng từ điển nhờ Tin học 13
III Giới thiệu dự án từ điển FEV 14
1 Nguồn gốc dự án từ điển FEV 14
2 Cơ sở dữ liệu từ vựng của từ điển FEV 15
3 Cấu trúc một "mục từ" của CSDL từ vựng 17
4 Ưu điểm của từ điển FEV 20
Phần 2 22
Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa FEV 22
I Tổng quan 23
II Tìm hiểu về giao diện ngời - máy 23
1 Một giao diện tốt là gì? 23
2 Thiết kế giao diện nội, ngoại vi (Internal, External Interface Design) 24
3 Một số nguyên tắc khi thiết kế giao diện cho ứng dụng 24
a Lựa chọn các kiểu thiết kế giao diện 25
b Hiển thị thông tin 26
c Nhập liệu 26
d Màu sắc 27
e Xử lý lỗi 27
f Công cụ trợ giúp 27
4 Kết luận 28
III Yêu cầu về giao diện của từ điển FEV 28
IV Tổ chức cơ sở dữ liệu từ vựng của giao diện FEV 28
1 Lựa chọn kiểu cơ sở dữ liệu 28
2 Tổ chức cơ sở dữ liệu 29
V Các phơng án giao tiếp với ngời sử dụng 31
1 Biểu diễn các ngôn ngữ của từ điển trên một giao diện 31
2 Phơng án biểu diễn thứ nhất cho từ điển FEV 32
Trang 6VI Mô hình tổng quát và các bớc cụ thể hoá 34
1 Mô hình tổng quát của từ điển FEV 35
2 Sơ đồ khối biểu diễn hoạt động của từ điển FEV 35
3 Lựa chọn công cụ và môi trờng để thiết kế giao diện 37
4 Xây dựng thuật toán và tạo m cho chã cho ch ơng trình 38
a Đọc tập tin RTF và cập nhật vào tập tin cơ sở dữ liệu MDB 38
b Chuyển mã cho ch 39
c Hiển thị phần giải thích nghĩa 40
d Một số yêu cầu khác từ ngời sử dụng 41
VII Trình bày giao diện 43
Phần 3 48
Kết luận và Hớng phát triển 48
I Kết quả đạt đợc 49
II Hớng phát triển của ứng dụng trong tơng lai 50
1 Mở rộng từ điển FEV 50
2 Tăng cờng khả năng tra nghĩa của từ bằng nhiều phơng pháp 50
3 Thiết kế giao diện với nhiều ngôn ngữ khác nhau 51
4 Tăng cờng tính năng động của giao diện 51
5 Tham số hoá chơng trình 51
Phụ lục 52
Tài liệu tham khảo 60
Trang 7Mục lục các bảng trong đồ án
Bảng 1 - Các STYLE làm đầu vào cho giao diện đợc thiết kế 19
Bảng 2 - Các thuộc tính dùng để tách các STYLE khác nhau 19
Bảng 3 - Ví dụ về biểu diễn mục từ dựa vào các Style 20
Bảng 4 - Cấu trúc của các trờng thuộc Table "FEVD_equ" trong tập tin MDB 30
Bảng 5 - Các ví dụ về số lợng cách hiển thị của giao diện từ điển 32
mục lục các hình ảnh trong đồ án Hình 1 - Giao diện của từ điển Lạc Việt mtdEVA300 13
Hình 2 - Mô hình quá trình chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ vựng thành từ điển 16
Hình 3 - Một mục từ của cơ sở dữ liệu từ vựng RTF 18
Hình 4 - Mục từ sau khi đợc chuyển mã cho ch để có thể xem đợc tiếng Việt 18
Hình 5 - Các mối quan hệ khi thiết kế giao diện 25
Hình 6 - Một phần nội dung của table "FEVD_equ" 30
Hình 7 - Hình ảnh của giao diện theo phơng án thứ nhất 32
Hình 8 - Hình ảnh của giao diện theo phơng án thứ hai 33
Hình 9 - Cây biểu diễn các khả năng chọn lựa một cặp ngôn ngữ khác nhau 34
Hình 10 - Mô hình tổng quát của từ điển FEV 35
Hình 11 - Sơ đồ khối tổng quát của từ điển FEV 35
Hình 12 - Sơ đồ khối phân rã cho ch quá trình xử lý CSDL 36
Hình 13 - Sơ đồ khối qúa trình hiển thị nghĩa của từ 37
Hình 14 - Bộ mã cho ch trục TELEX 39
Hình 15 - Giao diện chính của từ điển FEV 43
Hình 16 - Danh sách thả xuống liệt kê các cặp ngôn ngữ nguồn - đích 44
Hình 17 - Hộp thoại chọn lựa các thao tác đối với cơ sở dữ liệu từ vựng 44
Hình 18 - Hộp thoại mở tập tin MDB 45
Hình 19 - Hộp thoại kiểm tra sự tồn tại của từ cần thêm vào 45
Hình 20 - Hộp thoại soạn thảo một mục từ 46
Hình 21 - Một hộp thoại nhỏ xuất hiện giúp nhập thông tin của mục từ 46
Hình 22 - Hộp thoại About 47
Hình 23 - Tập tin trợ giúp FEVDHELP.HLP đợc hiển thị bởi Winhelp.exe 47
Hình 24 - Quá trình tạo giao diện từ điển nhờ chơng trình đợc tham số hoá 51
Trang 8Ngày nay, khi đề cập đến một vấn đề có tầm quan trọng nào đó thì ngời ta thờng nghĩ ngay đến khả năng và mức độ tin học hoá của vấn đề
đó Một trong các vấn đề đợc quan tâm hàng đầu hiện nay là xử lý ngôn ngữ tự nhiên trên máy vi tính.
Thực tế đã xuất hiện nhiều ứng dụng chạy trên máy tính hỗ trợ rất nhiều cho ngời sử dụng nh : các loại từ điển điện tử, phát âm, nhận dạng chữ, giao tiếp ngời - máy thông qua ngôn ngữ tự nhiên, Nhng các ứng dụng trên chỉ có thể sử dụng đối với một số loại ngôn ngữ nào đó (trong đó
đa số là tiếng Anh) hoặc không tồn tại đối với một số ngôn ngữ nhất định.
Điều này một phần vì nhiều ngôn ngữ cha đợc chuẩn hóa hoặc quan trọng hơn là cha đợc đầu t thỏa đáng cho việc nghiên cứu trên ngôn ngữ đó.
Đối với vấn đề từ điển, chúng ta thấy rằng hầu nh không tồn tại một loại từ điển đa ngữ nào trên máy tính đặc trng cho từng ngôn ngữ Một ý t- ởng xuất phát từ đây là : có thể xây dựng một từ điển khác thông qua một
từ điển có sẵn mà các ngôn ngữ trung gian có mối quan hệ chặt chẽ với nhau hoặc khả năng tạo ra mối quan hệ này là rất dễ dàng Mặt khác, hầu
nh ai cũng biết sự ra đời và phát triẻn của hai ngôn ngữ Pháp và Anh là không thể phủ nhận đợc Vì thế, chúng ta có thể dựa vào những gì đã có
đối với hai ngôn ngữ này để đi xây dựng một mối liên hệ thứ ba cho tiếng Việt Điều này đồng nghĩa với việc thực hiện một mối liên hệ giữa hai ngôn ngữ Pháp - Việt thông qua ngôn ngữ trung gian đó là tiếng Anh Đây cũng
là nội dung chính của dự án từ điển FEV đợc trình bày trong đồ án này Cuối cùng, đối với ngời sử dụng máy tính hiện nay, vấn đề giao diện luôn đợc đặt lên hàng đầu, do đó các lập trình viên luôn dành phần nhiều thời gian cho việc thiết kế giao diện nhằm giúp cho ngời sử dụng tìm kiếm các thông tin một cách nhanh chóng Vì thế, đồ án này tập trung vào việc thiết kế giao diện để khai thác các cơ sở dữ liệu từ vựng Anh, Pháp, Việt chứa trong các tập tin dạng RTF với đề tài : "Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary)".
Đồ án này gồm 3 phần chính sau:
Phần 1 - Giới thiệu về Từ điển và các vấn đề liên quan Phần này
trình bày một số vấn đề về từ điển nh : các khái niệm về từ điển, giới thiệu một số từ điển hiện có, Tiếp theo là tìm hiểu dự án FEV và phơng pháp tổ chức dữ liệu trong tập tin cơ sở dữ liệu từ vựng RTF.
Phần 2 - Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa FEV.
Phần này trình bày một cách hệ thống quá trình thiết kế một giao
Trang 9diện thông qua các yêu cầu cụ thể Bắt đầu từ việc tìm hiểu lý thuyết về giao diện ngời - máy, xác định các yêu cầu về giao diện của từ điển FEV, đa ra các phơng án thiết kế, và cuối cùng là đi
đến việc thiết kế một giao diện cụ thể Phần này còn trình bày một
số hình ảnh của giao diện đợc thiết kế cho từ điển FEV.
Phần 3 - Kết luận và Hớng phát triển Phần này thực hiện việc
tổng kết các kết quả đạt đợc, trình bày các mặt hạn chế của chơng trình và cuối cùng là đa ra hớng phát triển của chơng trình trong tơng lai.
Đà Nẵng, tháng 06/2000
Ngời thực hiện
SV Hoàng Xuân Đăng Cờng
Trang 10Giới thiệu về Từ điển và các
vấn đề liên quan
i Các vấn đề về từ điển 12
1 Các khái niệm về từ điển 12
2 Tình hình phát triển của từ điển hiện nay 12
II xây dựng từ điển nhờ Tin học 13
III Giới thiệu dự án từ điển FEV 14
1 Nguồn gốc dự án từ điển FEV 14
2 Cơ sở dữ liệu từ vựng của từ điển FEV 15
3 Cấu trúc một "mục từ" của CSDL từ vựng 17
4 Ưu điểm của từ điển FEV 20
Trang 11Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 12
I Các vấn đề về từ điển
Dictionary (noun) : a book containing the words of a language alphabetically arranged,
with their meanings, etymology, etc; a lexicon; an additional program available in some word-processing packages which will check text for spelling errors against a dictionary contained on the disk (computing); a work containing information on any area of knowledge,
Nh vậy ta có thể hiểu từ điển là :
Một cuốn sách chứa các từ của một ngôn ngữ nào đó đợc sắp xếp theo thứ tự abccùng với các nghĩa hay từ nguyên của chúng;
Một cuốn sách chứa tập hợp các thuật ngữ liên quan đến một hoặc nhiều lĩnh vực và
đợc sắp xếp theo một thứ tự tìm kiếm nào đó;
Một chơng trình có thể dùng kèm với một vài trình xử lý văn bản, ở đó chúng phục
vụ việc kiểm tra lỗi chính tả, văn phạm, và đợc lu trên đĩa (máy tính)
Một tác phẩm chứa các thông tin (địa danh, nền văn hoá, các kiến thức, ) của mộtvài nơi nào đó
Theo từ điển tiếng Việt bỏ túi [10] thì : Từ điển là sách tra cứu tập hợp các đơn vị ngôn
ngữ (thờng là đơn vị từ vựng) và sắp xếp theo một thứ tự dễ tra tìm, cung cấp một số kiến thức cần thiết đối với từng đơn vị Ví dụ : từ điển tiếng Việt, từ điển thành ngữ, từ điển Pháp -
Việt,
Tóm lại, chúng ta có thể hiểu từ điển nh sau : Từ điển là một thiết bị, công cụ (kể cả con
ngời - từ điển sống) cho phép lu trữ thông tin mà qua đó, dựa vào một thông tin đơn giản
Ngày nay, việc sử dụng từ điển phục vụ cho nghiên cứu, học tập đã trở nên phổ biến.Cùng với điều đó là sự xuất hiện của hàng loạt các loại từ điển dới nhiều hình thức và ngônngữ khác nhau, bao gồm từ điển về từ vựng, từ điển từ đồng nghĩa, phản nghĩa, các loại từ điểnthuật ngữ, chính tả, danh ngôn, Một điều đáng nói ở đây là dù có rất nhiều từ điển xuất hiệnnhng ít khi chúng lại đợc kế thừa từ các cuốn từ điển trớc mà thờng phát triển độc lập và theophong cách riêng, từ đó dễ dẫn đến sự thiếu sót và sai lệch Nếu chúng ta quan tâm nhiều đếncấu trúc của từ điển thì có thể thấy rằng rất nhiều từ điển có phần phiên âm không giống nhauhoặc thậm chí thiếu hẳn phần này
ở Việt Nam, từ điển cũng đã đợc xuất bản dới nhiều hình thức, bao gồm các loại từ điển
đợc xuất bản trên giấy đóng thành tập dày hay các loại nhỏ bỏ túi; các loại từ điển điện tử cầmtay do nớc ngoài sản xuất; và đợc sử dụng rộng rãi hiện nay là các từ điển sử dụng trên máytính với rất nhiều tính năng; Một loại từ điển sử dụng trên máy tính khá phổ biến hiện nay là
"từ điển Lạc Việt" Từ điển này cung cấp rất nhiều khả năng tra từ khác nhau và hỗ trợ cảmultimedia bao gồm nhiều hình ảnh và âm thanh minh hoạ Hình trình bày giao diện của từ
điển Lạc Việt mtdEVA300
(1) Khái niệm này nằm trong phần Dictionary của ứng dụng Microsoft BookShelf Basic ứ ng dụng này đợc bán kèm theo bộ phần mềm Microsoft Office 97 (bản đầy đủ).
(2) Khái niệm này do tác giả của đồ án này tự rút ra Do vậy không thể tránh khỏi thiếu sót và hiểu lầm, rất mong các ý kiến bổ sung.
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 12Hình - Giao diện của từ điển Lạc Việt mtd EVA 300.
II xây dựng từ điển nhờ Tin học
Từ khi xuất hiện máy tính đến nay, việc tin học hoá trong nhiều lĩnh vực Khoa học,Công nghệ, Kinh tế và đời sống không ngừng phát triển Chúng phục vụ rất nhiều cho con ng-
ời, làm giảm thiểu thời gian sản xuất của cải vật chất và xử lý thông tin một cách nhanhchóng Đặc biệt sự xuất hiện của mạng Internet đã đem lại nhiều thành công trong lĩnh vựcthông tin, nó thật sự làm cho mọi ngời trên thế giới ngày càng gần nhau hơn
Còn ở Việt Nam, mặc dù máy tính chỉ mới đợc ứng dụng rộng rãi vào thập niên 90 củathế kỷ 20 nhng đến nay đã phát triển khá mạnh Lợng máy tính bán ra trên thị trờng ngày càngtăng đã chứng minh đợc điều đó Việc sử dụng máy tính kèm theo các chơng trình ứng dụngphục vụ việc quản lý nhân sự, thông tin khách hàng, hàng hoá, kho bãi, đã làm cho việc tracứu và tính toán diễn ra nhanh chóng và chính xác, giúp các Công ty hoạt động hiệu quả hơn
Nh vậy, việc tin học hoá là một tất yếu không thể phủ nhận và đã đem lại nhiều thànhqủa Với máy tính, thông tin đợc lu trữ, xử lý một cách nhanh chóng và chính xác, giảm một l-ợng lớn các giấy tờ để lu trữ nh trớc đây Nhng song song với điều này là hàng loạt các vấn đề
đợc đặt ra nhằm đảm bảo sự an toàn và bảo mật của hệ thống, điều đó đòi hỏi nhiều công sức
và tiền của của các tổ chức liên quan cũng nh các lập trình viên máy tính
Đối với từ điển, trớc đây - khi máy tính còn cha đợc sử dụng rộng rãi, từ điển chỉ đợcxuất hiện dới dạng các văn bản giấy thông thờng và đợc đóng thành các tập sách dày với các
từ vựng sắp xếp theo thứ tự abc Nhng từ khi máy tính đợc sử dụng rộng rãi, đã xuất hiện nhiều
từ điển điện tử sử dụng trên máy tính, phục vụ cho việc tra cứu trực tiếp hay gián tiếp diễn ramột cách nhanh chóng Một trong số các từ điển trên máy tính khá phổ biến ở Việt Nam hiệnnay gồm có : từ điển Lạc Việt, từ điển Công Tâm, Just Click’n’See, đã mở ra nhiều hớng khálạc quan cho tiếng Việt
Nh đã đề cập ở trên, mục đích của việc tin học hoá là làm giảm thiểu thời gian xử lý vàtăng độ chính xác của thông tin Do đó khi một từ điển đợc thiết kế để dùng trên máy tính, sẽlàm cho việc tra cứu từ vựng đợc thực hiện nhanh chóng và đơn giản hơn Ngoài ra, một từ
điển đợc thiết kế trên máy tính sẽ dễ dàng nâng cấp và bổ sung (điều này đôi lúc còn phụthuộc vào nhà sản xuất và bản chất của chính ứng dụng đó)
Tin học hoá từ điển sẽ là bớc đầu quan trọng trong việc xử lý ngôn ngữ của con ngời trênmáy tính Nhờ có nó, chúng ta sẽ dễ dàng hơn trong quá trình xây dựng các ứng dụng giao tiếpgiữa ngời và máy thông qua ngôn ngữ, giọng nói; chúng ta sẽ tập trung đợc lợng lớn tàinguyên vốn từ cho các bộ dịch tự động của nhiều ngôn ngữ khác nhau
Vấn đề cuối cùng khi đề cập đến tin học hoá từ điển là sự thống nhất trong diễn đạtnghĩa của từ cũng nh các hình thức kí hiệu phiên âm Điều này đòi hỏi không ít công sức, thờigian của các nhà ngôn ngữ học và từ điển học để đa ra các chuẩn nhất định và thống nhất mộthình thức diễn đạt nào đó
Trang 13Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 14
III Giới thiệu dự án từ điển FEV
Từ điển FEV đợc phát triển dựa trên các từ điển FEM và FET(1) Trong FEV, phần nghĩacủa tiếng Việt đợc thêm vào cơ sở dữ liệu từ vựng của từ điển FEM và FET Phần này tôi sẽ đềcập đến nguồn gốc của dự án FEV giữa khoa Công Nghệ Thông Tin, Đại Học Kỹ Thuật, ĐạiHọc Đà Nẵng với GETA(2) (thuộc CLIPS, IMAG, UJF&CNRF [Phụ lục])
Chúng ta biết rằng, việc sử dụng từ điển còn cha phổ biến đối với phần lớn các ngôn ngữ
ở Châu á Do đó, từ điển vẫn cha đợc phát triển với đúng vai trò và chức năng của nó, đặc biệt
là hầu hết các ngôn ngữ ở Châu á còn cha có các phần phiên âm để dựa vào đó các ngời nớcngoài có thể phát âm dễ dàng Kể từ năm 1990, GETA đã quan tâm đến việc xây dựng nhữngquyển từ điển với ý tởng quan trọng là xem tiếng Anh nh một ngôn ngữ trung gian, điều đócho phép chúng ta sử dụng những năng lực tại địa phơng mà thờng biết tiếng Anh nhỉều hơntiếng Pháp Cuốn từ điển đầu tiên sử dụng tiếng Pháp - Anh - Malai (FEM) gồm 20.000 thuậtngữ, 50.000 khái niệm, nhiều ví dụ, thành ngữ, biểu tợng và lời giải thích FEM đợc thực hiệnvới sự hợp tác giữa trờng Đại học Sains Malaysia (USM, Penang), Dewan Bahasa tại Puskata
và đại sứ quán vào tháng 7 năm 1996 nh là cuốn từ điển chính thức Một cuốn từ điển từ vựngFEM khoảng 5.000 thuật ngữ tin học cũng đã đợc thực hiện và do trờng Đại học SainsMalaysia xuất bản Có hai cuốn về tin học bao gồm cả tiếng Anh và có thể sử dụng rộng rãitrên các hệ thống Macintosh và IBM-PC dới dạng các trang Web
Còn ở Việt Nam, dự án FEV đợc thực hiện với sự kết hợp của các khoa Công nghệThông tin, Trờng Đại học Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ ChíMinh [1] Dự án bao gồm hai công việc :
Bắt đầu từ cở sở dữ liệu của cuốn từ điển FEM và FET (dới dạng các tập Word đơngiản), thêm phần nghĩa tơng ứng của tiếng Việt Các tập tin này sau đó sẽ đợc địnhdạng lại dới các dạng khác nhau và sẽ cho phép kiểm tra lại bởi các chuyên gia ngônngữ
Từ các tập tin đã đợc thêm phần nghĩa của tiếng Việt, giới thiệu cách chuyển đổi vềphiên âm qua tiếng Pháp từ tiếng Việt song song với bảng viết thông thờng
Việc thực tế hóa sẽ đợc dự kiến trong 2 năm (1999-2000) Cuối cùng, ngời ta sẽ đa ranhiều ví dụ về các sản phẩm này dới dạng báo (papier) và các tập tin DOC (chứa trên CD-ROM) Phiên bản tin học sẽ đợc phân phát qua mạng Internet dới hình thức không riêng rẽ(tức là có thể truy cập từ nhiều hệ thống khác nhau), bắt đầu từ máy trạm đợc lắp đặt tạiGETA do SILFIDE(1) tài trợ Ngoài ra, nó còn có thể đợc thêm vào các hình ảnh và nhiều kỹthuật khác Đó là lý do xét về phơng diện điện tử và đợc coi là rất quan trọng
Nh vậy, ý tởng cơ bản của dự án FEV là sử dụng lại từ điền Pháp - Anh - Malai đã thựchiện trong thời gian trớc, sau đó thực hiện việc thay thế tiếng Malai thành tiếng Việt (hoặcthêm vào phần tiếng Việt), trong đó có cả các ví dụ và sự chuyển đổi phiên âm qua tiếng Pháp.Thông thờng, những chuyển đổi nh vậy sẽ gặp vài sự cố Ngời ta sẽ t vấn với những chuyêngia có khả năng để chọn lựa một số phơng pháp để khắc phục Trong phiên bản chính thức,chúng ta có thể xem đợc phần nghĩa của tất cả các thứ tiếng có trong cơ sở dữ liệu từ vựng.Một vấn đề khác đợc nhấn mạnh ở đây là : trong thời gian sản xuất từ điển, ngời ta sẽ sử dụngmột sự chuyển đổi không cần thiết đối với bất kỳ kí tự đặc biệt nào và bất kỳ font chữ nàobằng một phơng pháp chuyển đổi nhanh chóng dữ liệu để có thể làm việc tốt trên các môi tr-ờng IBM-PC và Macintosh hoặc sử dụng trên mạng Internet
Cuối cùng, ngời ta sẽ tìm ra mối liên hệ của những cuốn từ điển điện tử với một công cụtổng hợp lời nói đối với mỗi ngôn ngữ Trong việc tổng hợp nh thế thì có thể dùng cho tiếngPháp và ngời ta sẽ tìm kiếm cho việc dùng đối với tiếng Việt Có thể gặp một vài khó khăn choviệc tích hợp trong toàn bộ thời gian dự kiến và sau đó quan điểm này sẽ thực hiện một dự ánnghiên cứu về tính linh động và khả năng có thể thực hiện đợc của việc chứng minh cụ thểcùng lúc với việc trình bày cuối cùng
(1) Viết tắt của French - English - Malaysia và French - English - Malaysia Đây là hai từ điển đợc thực hiện trớc
đây với sự hợp tác giữa GETA và các trờng Đại học thuộc hai nớc này.
(2) Viết tắt của Groupe d' é tude pour la Traduction Automatique Đây là một nhóm nghiên cứu dịch tự động.
(1) SILFIDE hỗ trợ phần lớn cho Macintosh, nó đợc giới thiệu thông qua tổ chức AUPELFUREF.
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 144 Cơ sở dữ liệu từ vựng của từ điển FEV
Cơ sở dữ liệu từ vựng của từ điển FEV chứa trong tập tin đợc định dạng theo chuẩn RTF(Rich Text Format - dạng thức giàu văn bản), tức là chỉ gồm các ký tự mã ASCII 7 bít Thật sựthì đây là một dạng cơ sở dữ liệu "mở" mà mọi môi trờng có thể nhìn thấy đợc Từ dạng cơ sởdữ liệu từ vựng này, qua một vài chuyển đổi, ngời ta có thể tạo ra nhiều loại từ điển trên nhiềumôi trờng khác nhau Hình trình bày quá trình chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ vựng thành các loại
từ điển trên môi trờng Microsoft Windows Cũng trong Hình , đầu tiên chúng ta thấy một cơ
sở dữ liệu dạng mã ASCII 7 bít đợc chứa trong môi trờng LISP (nằm trên máy chủ SILFIDE
-đợc đề cập và giới thiệu ở phần trên), do vậy nó có thể -đợc truy cập bởi hầu hết các hệ thống
và môi trờng khác nhau nh : Microsoft Windows, Macintosh, UNIX/Linux, thông qua cácquá trình chuyển đổi 2 chiều , , và Chi tiết các quá trình chuyển khác đợc trình bàydới đây :
Đây là quá trình chuyển đổi 2 chiều từ môi trờng Windows sang môi trờng LISP vàngợc lại Thật sự thì đây chính là quá trình truy cập cơ sở dữ liệu từ vựng từ môi tr-ờng Windows để lấy ra các thông tin cần thiết hoặc cập nhật thông tin vào cơ sở dữliệu từ vựng từ môi trờng Windows Trên hình vẽ cho ta thấy cơ sở dữ liệu từ vựng
đợc lấy về môi trờng Windows dới dạng các tập tin RTF Các tập tin cơ sở dữ liệu
từ vựng RTF này chứa đầy đủ các phần nghĩa tơng ứng của tiếng Pháp, tiếng Anh,tiếng Malai và tiếng Thái Lan
Hình - Mô hình quá trình chuyển đổi cơ sở dữ liệu từ vựng thành từ điển.
Quá trình này thực hiện việc thêm nghĩa tiếng Việt vào cơ sở dữ liệu từ vựng đợclấy ra từ môi trờng LISP dới dạng các tập tin RTF Sau quá trình này chúng ta cũng
sẽ có một tập tin cơ sở dữ liệu từ vựng RTF nhng có thêm phần nghĩa tiếng Việt.Quá trình này đợc thực hiện bởi một chơng trình cập nhật nghĩa do một đồ án khácthực hiện
Tập tin RTF với đầy đủ các nghĩa sau khi qua quá trình này sẽ tạo ra đợc các giaodiện trên máy tính dới dạng các ứng dụng độc lập hay các trang Web, giúp cho việctra nghĩa đợc dễ dàng Quá trình này chịu sự tác động của hai quá trình thiét kế giao
Macintosh
UNIX / Linux
Windows App., HTML
Từ điển giấy dạng sách RTF RTF
Cơ sở dữ liệu từ vựng d ới dạng plane text 3D
Ghi chú: Quá trình chuyển đổi 2 chiều
Quá trình chuyển đổi 1 chiều
abc Quá trình tác động
Tác động của các quá trình
Các dạng khác
Trang 15Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 16
diện và chuyển mã Thật sự đây chính là mục đích của đồ án này, tức là đi thiết kếmột giao diện phục vụ cho việc tra các nghĩa trong các tập tin cơ sở dữ liệu RTF.Quá trình chuyển mã sẽ đợc thực hiện bởi một đồ án khác nhng cũng đợc đa vàotrong giao diện đợc thiết kế để thực hiện việc chuyển đổi mã theo yêu cầu
Cũng nh quá trình , quá trình này thực hiện việc sắp xếp và định dạng lại các tậptin cơ sở dữ liệu từ vựng RTF theo một cách nào đó để rồi in ra các từ điển dới dạngsách
Quá trình này cũng nh quá trình và nhng sẽ tạo ra các giao diện từ điển dớicác dạng khác (ví dụ : từ điển chính tả, từ điển phát âm, các chơng trình dịch tự
đổi, kiểm tra và đa ngợc lại vào môi trờng LISP
Khái niệm một "mục từ" ở đây đợc hiểu nh là một đoạn văn bản thuộc cơ sở dữ liệu từvựng RTF có đầy đủ các phần nghĩa (từ vựng) Anh, Pháp, Việt , Malai, Thái Lan và các yếu tốliên quan khác nh : phiên âm, từ loại, ví dụ, Tức là, đoạn văn bản đó đợc bắt đầu bởi một từvựng tiếng Pháp cho đến trớc một từ vựng tiếng Pháp gần nhất Hình và Hình thể hiện mộtmục từ trong môi trờng Microsoft Word
Nh vậy, cấu trúc các yếu tố thuộc một mục từ trong cơ sở dữ liệu từ vựng RTF đ ợc tổ
chức dới dạng các Style (1) trong Microsoft Word (để đơn ta gọi chung các yếu tố thuộc mộtmục từ là các STYLE - viết hoa) Trong đó, một STYLE đợc định dạng bao gồm các thànhphần : tên kiểu (StyleName) tên font (FontName), kích thớc (FontSize), khoảng cách lề(TextIndent), màu (Color), đậm (Bold), nghiêng (Italic), gạch dới (UnderLine), nhằm xác
định một yếu tố của ngôn ngữ nào đó Dới đây chúng ta xem sét một số ví dụ :
STYLE từ vựng tiếng Pháp có :
StyleName = "entry", FontName = "Times", FontSize = 14, TextIndent = 0,
Color = 0, Bold = True, Italic = False, UnderLine = False, ;
STYLE từ vựng tiếng Anh có :
StyleName ="english_equ", FontName = "Times", FontSize = 12,
TextIndent = 1980, Color = 255, Bold = True, Italic = False, UnderLine = False,
STYLE từ vựng tiếng Việt có :
(1) Các Style định nghĩa các cách hiển thị khác nhau của từng đoạn văn bản (paragraph) trong một hồ sơ
(document), ví dụ nh : các tiêu đề (heading), lời chú thích (caption), và các đoạn văn chính, Với Style, chúng ta
có thể định dạng một nhóm các kí tự của đoạn hoặc toàn bộ đoạn một cách đơn giản Khi chúng ta muốn thay đổi
định dạng của tất cả các văn bản đợc định dạng theo một Style nào đó thì chỉ cần thao tác một lần bằng cách thay
đổi các thuộc tính của Style gán cho các đoạn đó.
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 16StyleName ="viet_equ", FontName = ".VnTime", FontSize = 12,
TextIndent = 2262, Color = 128, Bold = True, Italic = False, UnderLine = False,
Chi tiết các thuộc tính của các STYLE để nhận biết các yếu tố của một mục từ cần tách
ra dùng cho từ điển FEV đợc liệt kê trong Bảng
Do khuôn khổ của đồ án nên tôi không trình bày nhiều hơn về ý nghĩa và cách tạo các
các Style Nhng chúng ta có thể tham khảo các tài liệu liên quan đến Microsoft Office hoặc sử dụng Microsoft Word Help để tìm hiểu nhiều hơn về các Style.
Hình - Một mục từ của cơ sở dữ liệu từ vựng RTF.
Chúng ta có thể thấy ở Hình có chứa hầu hết các điều cần thiết cho một cuốn từ điển,bao gồm : các nghĩa tơng đơng, các ví dụ, phiên âm, Nhng đối với tiếng Thái Lan do không
có font để hiển thị các ký tự nên phần văn bản tiếng Thái Lan xuất hiện nh là các ký tự khóhiểu Còn đối với tiếng Việt, nh đã nói ở trên, để có thể tơng thích trong các bớc chuyển đổikhác nên chúng ta phải cập nhật nghĩa dới một dạng mã chỉ gồm các kí tự thuộc bảng mãASCII 7 bít (ở đây là mã Telex)
Hình - Mục từ sau khi đợc chuyển mã để có thể xem đợc tiếng Việt.
Việc chuyển mã sang một loại mã thông dụng (ví dụ : ABC, VNI, VietWare, ) có thể
đ-ợc thực hiện bằng nhiều cách Chúng ta có thể chuyển mã toàn bộ tập tin (chỉ chuyển mã cácSTYLE thuộc tiếng Việt) rồi làm đầu vào cho giao diện từ điển FEV hoặc kết hợp việc chuyểnmã khi xuất phần giải thích ra màn hình giao diện (điều này còn phụ thuộc vào ứng dụngchuyển mã) Hình trình bày mục từ sau khi đợc chuyển mã toàn bộ tập tin, trong đó, các vănbản tiếng Việt có thể đọc hiểu một cách dễ dàng
Nh vậy, cơ sở dữ liệu có dạng nh Hình sẽ là đầu vào cho giao diện đợc thiết kế trong đồ
án này Tất nhiên, để hiển thị đợc thì hệ thống phải có đầy đủ các bộ font cần thiết, nhất là đốivới font tiếng Việt Mặc dù là có rất nhiều STYLE thuộc nhiều ngôn ngữ khác nhau, nh ng
Trang 17Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 18
trong khuôn khổ đồ án này, tôi chỉ lấy dữ liệu đầu vào bao gồm một số STYLE thuộc tiếngPháp, tiếng Anh và tiếng Việt Chúng đợc liệt kê trong Bảng
Bảng - Các STYLE làm đầu vào cho giao diện đợc thiết kế
Tên STYLE Giải thích Ví dụ (đợc rút ra từ Hình )
Từ loại tiếng Pháp Câu ví dụ tiếng Pháp
bõcler /BA-CLE-/
to botch (up) dunces botch up their homework viet_equ
viet_pron
viet_sentence
Từ vựng tiếng Việt Phiên âm tiếng Việt Câu ví dụ tiếng Việt
lamf hongr [LA\MHO?NG]
nguwowif ngu ddoonj lam hongr vieecj nhaf cuar hoj
Mặc dù các phần trên cha thật sự đầy đủ, nhng đó là những phần cơ bản nhất để ta có thểxây dựng một từ điển tra nghĩa tam ngữ Pháp - Anh - Việt Cũng nh với nó chúng ta có thể dễdàng mở rộng ra nhiều phần khác trên cơ sở các phần có sẵn này
Bảng - Các thuộc tính dùng để tách các STYLE khác nhau
StyleName Tên font
chữ Font Size Indent (cm) Color Underline Bold Italic
english_sentence Times 12 3,49 255 False False False
viet_sentence VnCourier 10 3,99 128 False False False
Thật sự, nếu sử dụng các Macro đợc hỗ trợ bởi Microsoft Word thì chúng ta dễ dàng
tách ra các STYLE do đợc hỗ trợ sẵn bởi các StyleName Nhng việc thiết kế một chơng trình
độc lập thì chúng ta phải dựa vào Bảng để tách riêng các STYLE phục vụ cho từ điển FEV
D-ới đây chúng ta sẽ chứng minh khả năng định dạng theo các STYLE là hiệu quả :
Giả sử nếu ta gọi các Style là Si, View là cách hiển thị một yếu tố (đoạn văn bản), các
thuộc tính của một Style là Att i và một yếu tố (STYLE) trong mục từ là T i Nh vậy :
S i là tập hợp các thuộc tính Att i (i = 1 n) để tạo nên một cách hiển thị nào đó, hay :
S i = (Att 1 , Att 3 , Att 3 , , Att n )
Nếu ta có hai Style S 1 và S 2, để S 1 S 2thì phải có ít nhất một thuộc tính của S 1 khácmột thuộc tính của S 2 Tức là :
i (i = 1 n) : S 1 (Att i ) S 2 (Att i )
Nh vậy, nếu T 1 đợc định dạng theo S 1, T 2 đợc định dạng theo S 2 và S 1 S 2 thì cách hiểnthị T 1 sẽ khác cách hiển thị của T 2 Tức là :
S 1 S 2 View(T 1 ) View(T 2 )
Điều đó cho ta biết ý nghĩa của T 1 sẽ khác ý nghĩa của T 2
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 18Tóm lại, một mục từ đợc biểu diễn nh sau :
mục_từ = (T 1 , T 2 , T 3 , , T m ) Biểu_diễn(mục_từ) = (S 1 , S 2 , S 3 , , S l )
Tức là một mục từ đợc biểu diễn bởi các Style khác nhau, trong đó mỗi Style đại diện
cho một yếu tố (STYLE) của mục từ Một đặc điểm khác là mỗi yếu tố (STYLE) của mục từ
đợc biểu diễn bằng một đoạn văn bản (paragraph), đây là một đặc điểm quan trọng phục vụcho việc tách riêng các STYLE Bảng trình bày một số ví dụ dựa vào Bảng và Bảng
Bảng - Ví dụ về biểu diễn mục từ dựa vào các Style
entry Từ vựng tiếng Pháp bõcler
french_pron Phiên âm tiếng Pháp /BA-CLE-/
french_cat Từ loại tiếng Pháp v.tr.
french_sentence Câu ví dụ tiếng Pháp les mauvais ộlốves bõclent leurs devoirs
english_equ Từ vựng tiếng Anh to botch (up)
english_sentence Câu ví dụ tiếng Anh dunces botch up their homework
viet_equ Từ vựng tiếng Việt lamf hongr
viet_pron Phiên âm tiếng Việt [LA\MHO?NG]
viet_sentence Câu ví dụ tiếng Việt nguwowif ngu ddoonj lam hongr vieecj nhaf cuar hoj
Các từ điển hiện có trên thị trờng hầu hết đều "đóng kín" các cơ sở dữ liệu từ vựng, do
đó việc thêm vào hay sửa đổi chỉ đợc thực hiện thông qua các thao tác xây dựng sẵn Đặc biệt,khi chúng ta muốn sử dụng cơ sở dữ liệu này để xây dựng các ứng dụng liên quan thì khôngthể hoặc rất khó thực hiện Nhng một lợi thế của rất nhiều từ điển hiện có là, do đợc phát triểntrong thời gian dài và không phụ thuộc vào các yêu cầu khách quan nên vốn từ phong phú,cách tổ chức cơ sở dữ liệu chặt chẽ, truy cập nhanh chóng với nhiều phơng pháp khác nhau, Ngợc lại, từ điển FEV là một từ điển "mở", do đó ngoài việc tra từ vựng ra nó còn có thểphục vụ cho nhiều ứng dụng khác cần đến cơ sở dữ liệu từ vựng Bởi vì rằng, cơ sở dữ liệu từvựng này đợc lu dới dạng các tập tin Word hoặc RTF có cấu trúc, do đó chúng ta có thể dễdàng truy cập và lấy thông tin từ đó hoặc xem nó giống nh một văn bản có cấu trúc thông th-ờng trong các môi trờng soạn thảo tơng thích
Ngoài ra, nh đã đề cập ở các phần trớc đây, từ điển FEV đợc xây dựng trên cơ sở một dự
án nhằm tập hợp một cơ sở dữ liệu từ vựng gồm nhiều ngôn ngữ khác nhau để xây dựng cácứng dụng lớn liên quan đến việc xử lý ngôn ngữ tự nhiên nh : từ điển phát âm, dịch tự động,
mà trớc mắt là xây dựng các loại từ điển đa ngữ
Đồ án này nhằm mục đích thiết kế một giao diện khai thác từ điển tra nghĩa FEV Cụthể, xây dựng một ứng dụng giúp ngời sử dụng có thể dễ dàng tra cứu từ vựng trên các ngônngữ Pháp - Anh - Việt một cách nhanh chóng từ các cơ sở dữ liệu từ vựng có sẵn Phần tiếptheo sẽ thực tế hoá điều này thông qua các bớc tìm hiểu các yêu cầu của một giao diện, cụ thểhoá các yêu cầu đó và đi đến việc hình thành một giao diện cho từ điển FEV
Trang 19Phần 2
Thiết kế giao diện khai thác
từ điển tra nghĩa FEV
i Tổng quan 23
II Tìm hiểu về giao diện ngời - máy 23
1 Một giao diện tốt là gì? 23
2 Thiết kế giao diện nội, ngoại vi (Internal, External Interface Design) 24
3 Một số nguyên tắc khi thiết kế giao diện cho ứng dụng 24
4 Kết luận 28
III Yêu cầu về giao diện của từ điển FEV 28
IV Tổ chức cơ sở dữ liệu từ vựng của giao diện FEV 28
1 Lựa chọn kiểu cơ sở dữ liệu 28
2 Tổ chức cơ sở dữ liệu 29
V Các phơng án giao tiếp với ngời sử dụng 31
1 Biểu diễn các ngôn ngữ của từ điển trên một giao diện 31
2 Phơng án biểu diễn thứ nhất cho từ điển FEV 32
3 Phơng án biểu diễn thứ hai cho từ điển FEV 33
4 Lựa chọn phơng án biểu diễn cho từ điển FEV 34
VI Mô hình tổng quát và các bớc cụ thể hoá 34
1 Mô hình tổng quát của từ điển FEV 35
2 Sơ đồ khối biểu diễn hoạt động của từ điển FEV 35
3 Lựa chọn công cụ và môi trờng để thiết kế giao diện 37
4 Xây dựng thuật toán và tạo m cho chã cho ch ơng trình 38
VII Trình bày giao diện 43
Trang 20I Tổng quan
Khi thiết kế giao diện cho một ứng dụng trên máy tính, chúng ta phải dành nhiều thờigian cho việc phân tích, tìm hiểu các yêu cầu cụ thể, đặc biệt là phân tích ý nghĩa và tác dụngcủa giao diện đối với ngời sử dụng Để làm đợc điều này chúng ta cần phải tập trung nhiều tàiliệu, các ứng dụng mẫu, và nhiều công cụ khác phục vụ cho việc thiết kế bản mẫu, tạo mã chochơng trình,
Phần này sẽ lần lợt trình tìm hiểu về lý thuyết giao diện ngời - máy; xác định các yêucầu về giao diện của từ điển FEV; cách tổ chức dữ liệu, bao gồm dữ liệu đầu vào, dữ liệu đầura; các công cụ và thuật toán đợc cài đặt trong chơng trình; mô hình tổng quát của ứng dụng;
và cuối cùng là một số hình ảnh minh hoạ kết quả đạt đợc sau quá trình phân tích, thiết kế vàcài đặt chơng trình
II Tìm hiểu về giao diện ngời - máy
Cũng nh việc thiết kế một công trình kiến trúc, một giao diện của ứng dụng trên máytính cung cấp một hình ảnh cấu trúc cho kỹ s phần mềm Giống nh bảng thiết kế nhà, một thiết
kế tổng thể sẽ có cửa sổ, cửa chính, và các hệ thống điện nớc, điện thoại, Còn đối với phầnmềm máy tính thì các cửa sổ, cửa chính và các công trình tiện dụng khác là bao gồm toàn bộgiao diện của một hệ thống mà ngời dùng sẽ thao tác trên đó
Thiết kế giao diện tập trung vào 3 điểm đáng quan tâm sau : (1) Thiết kế giao diện giữacác module phần mềm; (2) Thiết kế giao diện giữa phần mềm và các thông tin khách hàng,các máy sinh mã tự động (phi loài ngời - nonhuman); (3) Thiết kế giao diện giữa ngời và máytính (human - computer interface)
Hiệu quả của bất kỳ ứng dụng nào cũng đều đợc quyết định bởi ngời sử dụng Thiết kếgiao diện là một quá trình lặp đi lặp lại nhiều lần Hiếm có một bản thiết kế thứ nhất nào đảmbảo cho ứng dụng của chúng ta là hoàn hảo Vì vậy, để tránh gặp rắc rối trong quá trình tạo raứng dụng thơng mại, đợc sử dụng dễ dàng và rộng rãi thì vấn đề giao diện cần phải đợc đợcxem xét và phân phối thời gian một cách hợp lý trong dự án Phần này chúng ta sẽ tìm hiểunhững điều cần thiết khi thiết kế giao diện ngời máy trên cơ sở một ngời phân tích và thiết kế
hệ thống tin học quản lý
Điểm bắt đầu tốt nhất khi thiết kế một giao diện ngời dùng (User Interface) là xemnhững ứng dụng mẫu khác Chúng ta sẽ tìm thấy nhiều điểm chung, nh các thanh công cụ(Toolbars), thanh trạng thái (Statusbar), những chỉ dẫn tức thời (ToolTips), những thực đơn vànhiều hộp thoại khác Một điều dễ dàng là các yếu tố này điều đợc đa số các ngôn ngữ lậptrình trực quan hỗ trợ, và nh vậy, việc thiết kế và lập trình cho một giao diện quen thuộc trởnên đơn giản hơn
Ngoài ra, chúng ta có thể vay mợn một vài yếu tố cũng nh những kinh nghiệm trên cơ sởmột ngời sử dụng phần mềm Tức là, tìm hiểu về một số những ứng dụng mà chúng ta đang sửdụng; xem chúng làm gì, không làm gì, và tổng hợp các yếu tố đó nh thế nào Tuy nhiên, làm
nh thế sẽ ảnh hởng đến sở thích của các ngời dùng khác Do đó, chúng ta cần phê chuẩn vàquyết định những ý tởng của bản thân với ngời sử dụng
Cuối cùng, chúng ta có thể theo dõi những ứng dụng khá phổ biến để rút ra những điểmlàm cho ngời sử dụng thích thú Ví dụ, Windows Explore cho phép những ngời sử dụng saochép những hồ sơ với những thực đơn, những lệnh bàn phím, hoặc kéo và thả chuột Nh vậy,ứng dụng của chúng ta phải cung cấp các tùy chọn để có thể sử dụng cả chuột lẫn bàn phím
Trang 21Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 22
Những vấn đề đợc đề cập trên đây đợc các nhà phát triển của hãng Microsoft đa ra nhằmgiúp các lập trình viên tìm hiểu các yêu cầu cũng nh cách để có thể tạo ra đợc một giao diệntốt
Design)
Thiết kế giao diện nội vi các chơng trình đôi khi còn đợc gọi là thiết kế giao diện nộikhối (Intermoduler Interface Design), tức là đợc điều khiển bởi dữ liệu mà dữ liệu này phải đ-
ợc trao đổi hay lu chuyển giữa các khối (module) và các đặc điểm của ngôn ngữ lập trình (ở
đó phần mềm đợc thực thi) Nhìn chung, mẫu phân tích chứa nhiều thông tin yêu cầu cho việcthiết kế giao diện nội khối Sơ đồ dòng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) thờng sẽ mô tảlàm thế nào các đối tợng dữ liệu đợc chuyển đổi khi chúng di chuyển qua một hệ thống Sựchuyển đổi của DFD đợc thể hiện ở các khối trong cấu trúc chơng trình Vì vậy, các mũi têntheo hớng vào/ra ở mỗi chuyển đổi của DFD phải đợc thể hiện rõ bằng sơ đồ ở bớc thiết kếgiao diện của khối tơng ứng với sự chuyển đổi của DFD đó
Thiết kế giao diện ngoại vi bắt đầu với một đánh giá về từng thực thể ngoại vi đã đợc thểhiện trong DFD của mẫu phân tích Các yêu cầu dữ liệu và điều khiển của thực thể ngoại viphải đợc xác định và phù hợp với các giao diện ngoại vi đã thiết kế
Cả thiết kế nội và ngoại vi phải gắn liền với hiệu lực dữ liệu và các thuật giải điều khiểnlỗi trong một khối Bởi vì cả hai mặt này đều ảnh hởng đến việc truyền qua các giao diện ch-
ơng trình, nó thật cần thiết để kiểm tra tất cả dòng dữ liệu từ khối này đến khối khác để đảmbảo rằng dữ liệu phải phù hợp với các giới hạn đợc thiết lập trong suốt quá trình phân tích cácyêu cầu
Để thiết lập đợc một giao diện ngời dùng có hiệu quả, thì tất cả các thiết kế nên bắt đầubằng việc tìm hiểu về ngời sử dụng Trong đó bao gồm các sự mô tả sơ lợc nh : tuổi (age), giớitính (sex), sức khoẻ, trình độ học vấn (education), văn hoá (cultural), tôn giáo (ethnic), mục
đích (goal), động cơ (motivation) và tính cách (personality) của họ Thêm vào đó cũng có thể
là các sự phân loại (categorized) về ngời sử dụng nh : ngời mới sử dụng (novices), ngời sửdụng không thờng xuyên (intermittent user) và ngời sử dụng thờng xuyên (frequent user) Saukhi tìm hiểu đợc các thông tin trên thì chúng ta sẽ dễ dàng hình thành đợc một hình ảnh chungcho tất cả các ngời sử dụng Một khi hình ảnh của hệ thống và nhận thức của hệ thống xảy ra
đồng thời thì có thể những ngời sử dụng sẽ cảm thấy thoải mái với ứng dụng đó và sử dụng nó
có hỉệu quả hơn Hình trình bày mối quan hệ giữa ngời dùng và ngời thiết kế thông qua cácmẫu thiết kế để hình thành một hình ảnh giao diện đợc a thích
Hình - Các mối quan hệ khi thiết kế giao diện.
ở Hình còn cho chúng ta thấy một mối quan hệ "vòng" giữa ngời thiết kế và các mẫuthiết kế Tức là, ngời thiết kế phải biết chọn lựa mẫu thiết kế thích hợp dựa trên các thông tin
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Mẫu thiết kế Hình ảnh
hệ thống
Mẫu thiết
kế đ ợc yêu thích
Ng ời thiết kế (Designer)
Sự nhận thức hệ thống
(System perception)
Ng ời dùng
Trang 22thu nhặt đợc từ ngời sử dụng cho đến khi tạo ra đợc một mẫu thiết kế đợc ngời sử dụng yêuthích Nh vậy, đây là một quá trình lập đi lập lại nhiều lần để tạo ra các phiên bản mới của ứngdụng cũng nh sửa đổi các lỗi phát sinh qua quá trình sử dụng Các phần dới đây sẽ đề cập đếnhầu hết các yêu cầu và phơng pháp để thiết kế một giao diện có hiệu quả.
Không phải tất cả các ứng dụng đều phải tuân theo một hình thức thiết kế giao diện nào
đó, mà nó luôn đợc xây dựng dựa trên nhiều yếu tố từ ngời sử dụng và các kỹ thuật lập trình
Có nhiều kiểu thiết kế đã đợc tạo ra nhằm phục vụ cho giao diện ngời - máy Mỗi kiểu điều cónhững đặc tính và khả năng khác nhau, nhng điều quan trọng là kiểu thiết kế phải phù hợp vớinhiệm vụ đợc giao và với ngời sử dụng - ngời sẽ trực tiếp tham gia đối thoại với máy Các chỉtiêu quan trọng cần có để đánh giá cho mỗi kiểu giao diện là :
nghiệm nh thế nào
tác, nhận lệnh và thời gian trả lời
xảy ra
họ đang sử dụng
Chỉ hiển thị thông tin có liên quan (relevant) đến ngữ cảnh hiện tại
Không nên tập trung sâu (bury) dữ liệu vào ngời sử dụng, nên sử dụng một cách thểhiện đặc biệt để nhanh chóng đồng hoá thông tin (có thể thông qua các biểu đồ)
Dùng các nhãn một cách nhất quán (consistent), rút gọn (abbreviations), và các màu
mà có thể đoán trớc (predictable) các yêu cầu
Trang 23Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 24
Cho phép ngời sử dụng duy trì (maintain) ngữ cảnh trực quan Khi hiển thị đồ hoạ thìnên duy trì hình ảnh gốc để ngời sử dụng biết đợc vị trí liên hệ hiện tại
Tạo các thông báo lỗi có ý nghĩa (meaningful error messages)
Sử dụng các dạng chữ hoa và chữ thờng, các chỗ thụt vào (indentation) và gộp nhóm(grouping) văn bản để dễ hiểu hơn
Trong nhiều ứng dụng, bàn phím vẫn là phơng tiện nhập liệu quan trọng đầu tiên Nhngchuột, bộ số hoá và thậm chí cả hệ thống nhận dạng giọng nói cũng trở thành các thay thế cóhiệu quả Dới đây là các hớng dẫn tập trung vào việc thiết kế phơng pháp nhập liệu :
Tối thiểu hoá các động tác nhập liệu Điều này có thể hạn chế bằng cách sử dụngchuột để chọn từ tập dữ liệu xác định trớc, hạn chế các phạm vi của dữ liệu và sửdụng các macro nếu có thể
Duy trì sự nhất quán giữa hiển thị thông tin và nhập liệu Các đặc điểm có thể thấy
đợc của việc hiển thị nên đợc thực hiện qua miền nhập
Cho phép ngời sử dụng sửa chữa dữ liệu nhập Một ngời sử dụng chuyên nghiệp cóthể quyết định tạo hay bỏ qua một vài thông tin, trong trờng hợp này không nên đa
ra các lời cảnh báo
Tơng tác không những nên năng động mà còn có thể điều chỉnh các chế độ a thíchcủa ngời sử dụng về việc nhập liệu
Cung cấp sự trợ giúp cho tất cả các tác động nhập dữ liệu
Thông thờng các thông báo lỗi sẽ đa ra các thông tin tồi tệ (bad news) đến những ngời
sử dụng hệ thống khi họ thực hiện một điều gì đó sai Nhng có một vài trờng hợp thông tin lỗi
đợc đa ra là không chính xác và gây sự chán nản cho ngời sử dụng Nói chung, mọi thông báolỗi đều do một hệ thống tơng tác tạo ra nên chúng có những đặc điểm riêng Mặc dù vậy, khitạo các thông báo lỗi cần phải quan tâm :
Thông báo nên mô tả vấn đề bằng biệt ngữ (jargon) để ngời sử dụng có thể hiểu đợc
dễ dàng
Thông báo nên đa ra chỉ dẫn hữu ích cho việc khôi phục lỗi
Thông báo nên chỉ ra bất kỳ kết quả lỗi tiêu cực nào để ngời dùng có thể kiểm tra,
đảm bảo chúng không xảy ra nữa
Thông báo nên đợc kèm theo tín hiệu chỉ dẫn dễ nhìn thấy hay dễ nghe Đó là tiếngkêu khi hiển thị thông báo lỗi kèm theo ánh sáng thoáng qua hay đợc hiển thị bằngmàu để dễ nhận thấy nh là màu báo lỗi
Thông báo không nên có tính chất xét đoán, tức là không nên thông báo những từngữ khiển trách ngời sử dụng, bởi vì thật sự không ai muốn nhận một thông tin tồi Không nhiều ngời muốn nhận đợc thông báo lỗi cho dù chơng trình có thiết kế tốt nh thếnào đi nữa Nhng một thông báo lỗi mang tính triết lý có thể có ích để nâng cao chất lợng củamột hệ thống tơng tác và sẽ có ý nghĩa đối với ngời sử dụng khi giải quyết vấn đề lỗi
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 24f Công cụ trợ giúp
Một tiêu chuẩn chất lợng quan trọng của một ứng dụng chuyên nghiệp là phạm vi và độhoàn chỉnh của hệ thống trợ giúp của nó Thông thờng, đây là một khía cạnh ít đợc quan tâmcủa một chơng trình đợc thiết kế sơ sài Các vấn đề dới đây cần phải đợc xem xét khi xác địnhmột phơng tiện trợ giúp :
Liệu phơng tiện trợ giúp có thể sử dụng đợc cho tất cả các chức năng và tại mọi thời
điểm trong suốt quá trình tơng tác của hệ thống hay không?
Ngời sử dụng sẽ yêu cầu sự trợ giúp nh thế nào?
Phơng tiện trợ giúp sẽ đợc hiển thị nh thế nào?
Ngời sử dụng sẽ trở lại tơng tác bình thờng nh thế nào?
Kết cấu của thông tin trợ giúp sẽ nh thế nào?
Trong quá trình thiết kế hệ thống trợ giúp, nếu chúng ta trả lời đợc các câu hỏi trên thìtất yếu chơng trình sẽ trở thành một ứng dụng mang tính chuyên nghiệp
Nh vậy, trên đây chúng ta đã đề cập đến một số vấn đề khi thiết kế một giao diện ng
-ời - máy Mặc dù các vấn đề đợc đề cập trên là cha hoàn toàn đầy đủ nhng qua đó chúng ta cóthể thấy đợc các yêu cầu cơ bản cũng nh cách để xây dựng một ứng dụng chuyên nghiệp.Chúng ta có thể tham khảo nhiều hơn về vấn đề này thông qua hầu hết các giáo trình về Phântích và thiết kế hệ thống và phần trợ giúp của các ngôn ngữ lập trình
III Yêu cầu về giao diện của từ điển FEV
Từ điển FEV là một từ điển đa ngữ, vì vậy để không làm mất bản chất cũng nh tính đangữ của nó thì giao diện cần phải đợc thiết kế sao cho đảm bảo thể hiện đợc đầy đủ các thôngtin cần thiết Một trong các yêu cầu cần thiết nhất đối với từ điển đa ngữ là :
Tận dụng không gian màn hình đến mức tối đa để hiển thị đợc nhiều ngôn ngữ
Nếu việc hiển thị cùng lúc chỉ là hai ngôn ngữ thì nên cho phép việc chọn lựa cácngôn ngữ nguồn và đích một cách dễ dàng
Tạo ra các bộ gõ riêng cho các ngôn ngữ trong phạm vi có thể
Thông tin nên hiển thị theo phong cách riêng của từng ngôn ngữ
Cho phép gộp nhóm chủ đề nếu có thể
Tạo các phần trợ giúp với nhiều ngôn ngữ hiển thị khác nhau
Việc đối thoại giữa ngời và máy nên đợc thực hiện với nhiều ngôn ngữ khác nhau(tối thiểu là đối với các ngôn ngữ có xuất hiện trong từ điển)
Cho phép các khả năng quan trọng khác nh : xoá một từ, thêm từ mới, xem các từ đãtra, in ra giấy,
Cuối cùng, không kém phần quan trọng là việc tổ chức dữ liệu từ vựng sao cho cóthể thực hiện các thuật toán nén với tỷ nén số cực đại
Trên đây chỉ là một số ý kiến của cá nhân, ngoài các yêu cầu trên có thể có nhiều yêucầu khác nữa nhng chúng vợt ngoài khuôn khổ của đồ án Do đó, tôi hy vọng sẽ tiếp tục thêmvào các yêu cầu khác trong thời gian cho phép hoặc qua quá trình bảo trì ứng dụng Các phầntiếp theo sẽ tiếp tục chi tiết hoá một số yêu cầu cụ thể
Trang 25Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 26
IV Tổ chức cơ sở dữ liệu từ vựng của giao diện FEV
Chúng ta biết rằng, tập tin RTF đợc mã hoá chỉ với các kí tự thuộc bảng mã chuẩnASCII 7 bít, do đó kích thớc của nó thờng rất lớn và việc thao tác trực tiếp trên đó tỏ ra chậmchạp, khó chấp nhận đợc Nhng, yêu cầu quan trọng của bất kỳ một từ điển nào trên máy tính
là phải có khả năng đáp ứng nhanh chóng Do đó, nếu chúng ta thực hiện viêc thao tác tìmkiếm thông tin trực tiếp trên tập tin RTF sẽ không đảm bảo đợc yêu cầu này Nói nh vậykhông có nghĩa là không thể thực hiện đợc mà đó là một điểm yếu của ứng dụng khi chúng ta
cố tình đi theo hớng này
Một cách thao tác không trực tiếp lên tập tin RTF là sử dụng một dạng tập tin có cấutrúc nào đó làm trung gian (ví dụ: các tập tin cơ sở dữ liệu MDB của Access, DBF của FoxPro,XLS của Excel, hoặc tập tin đợc tổ chức một cách có cấu trúc nào đó, ) Nhng với điều kiện
là các tập tin trung gian này phải đợc nhiều công cụ hỗ trợ Trong khuôn khổ đồ án này, cũng
nh với kiến thức đã học, tôi chọn tập tin cơ sở dữ liệu dạng MDB(1) làm trung gian để lu trữ cácSTYLE cần thiết cho giao diện Việc u tiên sử dụng tập tin dạng MDB do chúng có những lợi
Thao tác tìm kiếm nhanh, có khả năng nén tốt và nói chung là dễ phát triển
Ngoài các lợi điểm chính trên còn có nhiều lợi điểm khác nằm ngoài phạm vi của đồ ánnày nên không đợc đề cập ở đây Mặt khác, việc sử dụng tập tin dạng MDB cũng có một vàihạn chế :
Phụ thuộc nhiều vào các sản phẩm kèm theo của hãng Microsoft
Thông tin lu trữ trên tập tin MDB thờng lớn do phải xác định trớc kích thớc các trờng(Field Size) chứa dữ liệu dạng Text
Nhng dù sao cách chọn lựa trên cũng đủ đáp ứng những gì mà tôi đang xem xét cho giaodiện từ điển FEV Bởi vì rằng từ điển này là một từ điển "mở", do đó cơ sở dữ liệu này còn cóthể phục vụ cho các ứng dụng khác đợc thiết kế trong tơng lai nên không cần phải tính đếnviệc nén cực đại hay bảo mật thông tin
Cơ sở dữ liệu từ vựng của "giao diện khai thác từ điển tra nghĩa FEV" đ ợc thiết kế khá
đơn giản trên một tập tin cơ sở dữ liệu MDB Phần này chúng ta sẽ thiết kế chi tiết cấu trúccủa cơ sở dữ liệu này
Giao diện từ điển tra nghĩa FEV sử dụng tập tin cơ sở dữ liệu MDB với tên ngầm định là
DBSFEVD.MDB Tập tin này có một bảng (Table) chính có tên FEVD_equ chứa 9 trờng(Field) tơng ứng với 9 STYLE đợc liệt kê trong Bảng Trong đó, tên mỗi trờng sẽ trùng với têncủa mỗi STYLE Ngoài tên trờng ra còn có các thuộc tính khác nh kiểu dữ liệu (Data Type),kích thớc trờng (chỉ định cho trờng dạng Text, nó cho biết số lợng tối đa các kí tự chứa trongtrờng đó) Bảng trình bày chi tiết cấu trúc của các trờng chứa STYLE tơng ứng
Cũng trong Bảng , chúng ta thấy kích thớc của trờng (Field Size) là một hằng số, nhngthật sự chúng ta có thể thay dổi kích thớc này một cách linh động ở chơng tình để tiết kiệmkhông gian nhớ và đảm bảo lu giữ đầy đủ thông tin
Bảng - Cấu trúc của các trờng thuộc Table "FEVD_equ" trong tập tin MDB.
(1) Microsoft Database Access Đây là một chuẩn cơ sở dữ liệu đợc hãng Microsoft đa ra nhằm mục đích hỗ trợ và xây dựng các ứng dụng quản lý cơ sở dữ liệu trên môi trờng Microsoft Access Tập tin này có thể chứa các bảng (Table), truy vấn (Query), biểu mẫu (Form), báo cáo (Report), Macro, các khối mã (Module) Trong đó phần quan trọng nhất là các bảng vì nó là bộ phận chính chứa dữ liệu.
Hoàng Xuân Đăng Cờng Khoa Công nghệ thông tin
Trang 26STT Tên trờng
(Field Name)
Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kích thớc (Field Size)
Ví dụ
4 french_sentence Text 50 les mauvais ộlốves bõclent leurs devoirs
6 english_sentence Text 255 dunces botch up their homework
9 viet_sentence Text 255 nguwowif ngu ddoonj lam hongr vieecj
nhaf cuar hoj
Ngoài các thuộc tính của các trờng thuộc table FEVD_equ đợc trình bày trên còn cónhiều thuộc tính khác Nhng các thuộc tính đó không quan trọng đối với phạm vi ứng dụng mà
ta đang thiết kế, vả lại đối với cơ sở dữ liệu từ điển mà chúng ta thiết kế hiện tại chỉ chứa hoàntoàn dữ liệu dạng Text Hình trình bày một phần nội dung của bảng FEVD_equ đợc thể hiệntrong môi trờng Microsoft Access
Hình - Một phần nội dung của table "FEVD_equ".
Trong Hình ta thấy có một số dữ liệu giống nhau và không đầy đủ, điều này do tập tincơ sở dữ liệu từ vựng RTF mà tôi có cha đợc cập nhật đầy đủ các nghĩa cần thiết hoặc sử dụngmột chuỗi giống nhau để đại diện cho phần nghĩa đó
Ngoài Table chính ra còn có 3 Table phụ khác đợc tạo ra khi chơng trình đang chạy và
đợc xoá khỏi tập tin MDB khi kết thúc chơng trình Các Table phụ này đợc tạo ra nhằm mục
đích lu trữ danh sách các từ đã tra, trong đó mỗi Table phụ có một trờng đại diện cho mộtngôn ngữ Pháp, Anh hoặc Việt để lu các từ đã tra tơng ứng Chúng ta sẽ quay lại vấn đề này ởcác phần sau
V Các phơng án giao tiếp với ngời sử dụng
Điều quan trọng đối với hầu hết các từ điển trên máy tính là cách trình bày dữ liệu ởmàn hình máy tính Không có một hình thức cụ thể và một phơng pháp chung nào đợc áp đặt ở
đây Và cũng nh đợc trình bày ở phần "Tìm hiểu về giao diện ngời - máy", chúng ta đã hiểu
đ-ợc một phần nào đó việc thiết kế giao diện ngời - máy Dới đây sẽ trình bày các phơng án thểhiện thông tin và đối thoại với ngời sử dụng, sau đó chúng sẽ đợc chọn một để thiết kế cho từ
điển FEV
Trang 27Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 28
Hầu hết các từ điển đều có một cách biểu diễn các ngôn ngữ duy nhất nào đó trên mộtgiao diện Đối với các từ điển đơn ngữ thì chỉ có một cách biểu diễn duy nhất là chính ngônngữ đó Nhng nếu là từ điển song ngữ thì chúng ta có đến 4 cách biểu diễn khác nhau (trong
đó có 2 cách biểu diễn đơn ngữ và 2 cách biểu diễn song ngữ) Nh vậy, nếu n là số lợng ngônngữ thì một cách đệ qui ta có :
[Số cách biểu diễn từ điển "n ngữ"] = [Số cách biễu diễn từ điển "(n-1) ngữ"] n
với [Số cách biễu diễn từ điển "1 ngữ"] = 1 và [Số cách biễu diễn từ điển "2 ngữ"] = 4
Về mặt toán học, giả sử ta có từ điển tam ngữ gồm 3 ngôn ngữ F, E và V thì :
Số cách biểu diễn = Số cách biểu diễn 1 ngôn ngữ +
Số cách biểu diễn có thứ tự và không lặp 2 ngôn ngữ khác nhau +
Số cách biểu diễn có thứ tự và không lặp 3 ngôn ngữ khác nhau.
Theo đó thì "Số cách biểu diễn có thứ tự và không lặp của i ngôn ngữ khác nhau" chính
là chỉnh hợp không lặp chập i của 3 ngôn ngữ F, E và V Tức là :
)!
1 3 (
! 3
! 3
i n
A
Bảng trình bày một số ví dụ về số lợng các cách biểu diễn các ngôn ngữ của một từ
điển Qua bảng này chúng ta thấy khi tăng số lợng ngôn ngữ thì số cách biểu diễn sẽ tăng lênrất nhanh Do đó việc chọn ra một cách biểu diễn chung nhất là rất khó
Bảng - Các ví dụ về số lợng cách hiển thị của giao diện từ điển
Số lợng
1 i
Trang 28French - English - Vietnamese Dictionary
Novembre November Tháng m ời
một
Thiết kế giao diện khai thác từ điển tra nghĩa Pháp - Anh - Việt (FEV Dictionary) 29
1 i
Các phần tiếp theo dới đây sẽ đa ra 2 phơng án biểu diển các ngôn ngữ Pháp, Anh, vàViệt cho từ điển FEV
Với phơng án này, cả ba ngôn ngữ đều đợc thể hiện lên màn hình với 3 cột, một cột đạidiện cho một ngôn ngữ và theo thứ tự từ trái sang phải là Pháp - Anh - Việt ( Hình ) Việc tranghĩa đợc thực hiện ở bất kỳ cột nào bằng cách nhập nhập từ đó vào cột tơng ứng và chơngtrình sẽ hiển thị các nội dung có thể có vào các cột còn lại
Hình - Hình ảnh của giao diện theo phơng án thứ nhất.
Mặc dù cách trình bày trên tỏ ra có hiệu quả đối với ngời sử dụng và thể hiện đợc tính đangữ của từ điển FEV Nhng thật sự với cách trình bày này sẽ dễ làm cho ngời sử dụng cảmthấy choáng ngợp trớc một mớ các nghĩa của cả ba ngôn ngữ khác nhau và dễ dẫn đến việctiếp thu sai sót thông tin Ngoài ra cách biểu diễn nh trên còn có các u và nhợc điểm chínhsau :
Ưu điểm : Với cách thiết kế này, cùng một lúc chúng ta có thể xem đợc 3 ngôn ngữ
khác nhau; Việc tra từ vựng của các ngôn ngữ khác nhau khá đơn giản bằng cách nhập nghĩacủa ngôn ngữ vào cột tơng ứng
Nhợc điểm : Khó có phơng án giải quyết tối u cho vấn đề đa nghĩa, bởi vì rằng, không
phải lúc nào cũng tồn tại một sự tơng ứng về nghĩa giữa tiếng Pháp, tiếng Anh và tiếng Việt;mặt khác sẽ mất một vài thao tác để đóng/mở chế độ gõ tiếng Việt và tiếng Pháp khi nhập từ.Mặc dù có nhiều nhợc điểm, xong phơng án biểu diễn này phần nào trình bày rõ đợc vấn
đề đa ngữ của từ điển và khá lạ mắt đối với ngời sử dụng Có một điều là, khi số lợng ngônngữ không phải là 3 mà nhiều hơn thì việc trình bày theo cách này trên một màn hình máy tínhquả là phức tạp, dễ gây rắc rối
Đối với phơng án này, ta sẽ thiết kế giao diện theo cách thông thờng nh một số từ điểnhiện có (từ điển Lạc Việt, Công Tâm) Cấu trúc bao gồm một danh sách các từ vựng của ngônngữ nguồn ở phía bên trái và một khung trình bày nghĩa của ngôn ngữ đích ở phía bên phải.Ngoài ra còn có một danh sách thả xuống để chúng ta lựa chọn ngôn ngữ nguồn và đích (baogồm Pháp - Anh, Pháp Việt, Anh - Pháp, Anh - Việt, Việt - Pháp, Việt - Anh) Hình trình bàyhình ảnh của giao diện theo phơng án thứ hai
Novembre November Tháng m ời một
Hình 2 - Mô hình giao diện theo ph
ơng án 1