1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GIAO AN LI 8 2019 MOI 5 hoat đong

81 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 862,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về nhà tìm hiểu hỏi người lớn hoặc tìm hiểu trên mạng Internet vận tốc trung bình của một số chuyển động sau: Tàu hỏa, ô tô du lịch, người đi bộ, người đi xe đạp ,máy bay dân dụng phản l

Trang 1

- Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về chuyển động cơ

- Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ

2 Kỹ năng

- Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyểnđộng cong, chuyển động tròn

3 Thái độ

- Yêu thích môn học và thích khám khá tự nhiên

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1-GV: Cả lớp: tranh vẽ to hình 1.1&1.3 (SGK); 1 xe lăn; 1 khúc gỗ

- GV giới thiệu chương trình vật lý 8 gồm

2 chương: Cơ học & Nhiệt học

- Trong chương 1 ta cần tìm hiểu bao

nhiêu vấn đề? Đó là những vấn đề gì?

- GV đặt vấn đề như phần mở đầu SGK

Căn cứ nào để nói vật đó CĐ hay đứng

yên?

- HS tìm hiểu các vấn đề cần nghiên cứu

- Ghi đầu bài

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên (13ph)

- Yêu cầu HS lấy 2 VD về vật chuyển

động và vật đứng yên Tại sao nói vật đó

chuyển động (đứng yên)?

- GV: vị trí của vật đó so với gốc cây thay

đổi chứng tỏ vật đó đang chuyển động và

vị trí không thay đổi chứng tỏ vật đó đứng

yên

I Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- HS nêu VD và trình bày lập luận vật trong

VD đang CĐ (đứng yên): quan sát bánh xequay, nghe tiếng máy to dần,

- HS trả lời C1: Muốn nhận biết 1 vật CĐ hay

đứng yên phải dựa vào vị trí của vật đó so

Trang 2

- Yêu cầu HS trả lời C1.

- Khi nào vật chuyển động?

- GV chuẩn lại câu phát biểu của HS Nếu

HS phát biểu còn thiếu (thời gian), GV

lấy 1 VD 1 vật lúc chuyển động, lúc đứng

yên để khắc sâu kết luận

- Yêu cầu HS tìm VD về vật chuyển động,

vật đứng yên và chỉ rõ vật được chọn làm

mốc (trả lời câu C2&C3)

- Cây bên đường đứng yên hay chuyển

động?

với vật được chọn làm mốc (v.mốc).

Thường chọn Trái Đất và những vật gắn vớiTrái Đất làm vật mốc

HS rút ra kết luận: Vị trí của vật so với vật

mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc gọi là chuyển động cơ học (chuyển động).

- HS tìm VD vật chuyển động và vật đứng yêntrả lời câu C2 & C3

C3: Vị trí của vật so với vật mốc không thay

đổi theo thời gian thì vật vật đó được coi là đứng yên.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động và đứng yên (10ph)

Chuyển giao nhiệm vụ

- Cho HS quan sát H1.2(SGK) Yêu cầu

HS quan sát và trả lời C4,C5 &C6

Chú ý: Yêu cầu HS chỉ rõ vật chuyển

động hay đứng yên so với vật mốc nào?

-Từ ví dụ minh hoạ của C7.Yêu cầu HS

rút ra nhận xét

(Có thể làm TN với xe lăn,1 khúc gỗ ,

cho HS quan sát và nhận xét)

- GV nên quy ước:Khi không nêu vật mốc

nghĩa là phải hiểu đã chọn vật mốc là vật

gắn với Trái Đất

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

II Tính tương đối của chuyển động và đứng yên.

Thực hiện nhiệm vụ

- HS quan sát H1.2,thảo luận và trả lời C4,C5

&điền từ thích hợp vào C6:

Báo cáo kết quả

(1) chuyển động đối với vật này

(Mặt trời nằm gần tâm của thái dương hệ và cókhối lượng rất lớn nên coi Mặt trời là đứngyên)

Hoạt động 4: Giới thiệu một số chuyển động thường gặp (7ph)

- GV dùng tranh vẽ hình ảnh các vật

chuyển động (H1.3-SGK) hoặc làm thí

nghiệm về vật rơi, vật bị ném ngang,

chuyển động của con lắc đơn, chuyển

động của kim đồng hồ qua đó HS quan

sát và mô tả lại các chuyển động đó

- Yêu cầu HS tìm các VD về các dạng

chuyển động

III Một số chuyển động thường gặp.

- HS quan sát và mô tả lại hình ảnh chuyểnđộng của các vật đó

+ Quỹ đạo chuyển động là đường mà vậtchuyển động vạch ra

+ Gồm: chuyển động thẳng,chuyển độngcong,chuyển động tròn

- HS trả lời C9 bằng cách nêu các VD (có thểtìm tiếp ở nhà)

Hoạt động 5: Vận dụng (8ph)

- Yêu cầu HS quan sát H1.4(SGK) trả lời

câu C10

- Tổ chức cho HS thảo luận C10

- Hướng dẫn HS trả lời và thảo luận C11

IV Vận dụng

- HS trả lời và thảo luận câu C10 &C11C11: Nói như vậy không phải lúc nào cũngđúng Có trường hợp sai, ví dụ: chuyển độngtròn quanh vật mốc

3 Hoạt động luyện tập

- Kiến thức trọng tâm trong bài ?

Trang 3

- Gọi 2 hs lần lược đọc phần “ghi nhớ” sgk

- Hướng dẫn hs làm BT 1.1 và 1.2 SBT

4 Hoạt động vận dụng

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động so với vật nào, đứng yên so với vật nào?

C10: Ô tô đứng yên so với người lái, ôtô chuyển động so với trụ điện

C11: Nói như vậy chưa hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

HS: Có thể sai ví dụ như một vật chuyển động tròn quanh vật mốc

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

- Học phần ghi nhớ SGK, làm BT 1.1 đến 1.6 SBT

- Đọc mục “có thể em chưa biết”

Trang 4

- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

- Nêu được đơn vị đo của tốc độ

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1- GV: Cả lớp: Tranh vẽ tốc kế của xe máy

- GV cho HS quan sát H2.1 và hỏi:Trong

các vận động viên chạy đua đó, yếu tố nào

trên đường đua là giống nhau, khác nhau?

Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết vận động

viên chạy nhanh,chạy chậm?

- HS quan sát hình vẽ và đưa ra dự đoán(không bắt buộc phải trả lời)

- Ghi đàu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (25ph)

Trang 5

Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc thông tin trên bảng 2.1

- Hướng dẫn HS so sánh sự nhanh chậm

của chuyển động của các bạn trong nhóm

căn cứ vào kết quả cuộc chạy 60m (bảng

2.1) và điền vào cột 4, cột 5

- Yêu cầu HS trả lời và thảo luận C1,C2

(có 2 cách để biết ai nhanh, ai chậm:

+ Cùng một quãng đường chuyển động,

bạn nào chạy mất ít thời gian hơn sẽ

chuyển động nhanh hơn

+ So sánh độ dài qđ chạy được của mỗi

bạn trong cùng một đơn vị thời gian) Từ

đó rút ra khái niệm vận tốc

- Yêu cầu HS thảo luận để thống nhất câu

trả lời C3

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

- GV thông báo công thức tính vận tốc

- Đơn vị vận tốc phụ thuộc yếu tố nào?

- Yêu cầu HS hoàn thiện câu C4

- GV thông báo đơn vị vận tốc (chú ý

cách đổi đơn vị vận tốc)

- GV giới thiệu về tốc kế qua hình vẽ hoặc

xem tốc kế thật Khi xe máy, ô tô chuyển

động, kim của tốc kế cho biết vận tốc của

Báo cáo kết quả

C1: Cùng chạy một quãng đường 60m nhưnhau, bạn nào mất ít thời gian sẽ chạy nhanhhơn

C2: HS ghi kết quả vào cột 5

- Khái niệm: Quãng dường chạy dược trong

một giây gọi là vận tốc.

- C3: Độ lớn vận tốc cho biết sự nhanh,

chậm của chuyển động và được tính bằng

độ dài quãng đường đi được trong một đơn

s là quãng đường đi được

t là thời gian đi hết q.đ đó

III Đơn vị vận tốc

- HS trả lời:đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn

vị chiều dài và đơn vị thời gian

Hoạt động 3: Vận dụng (12ph)

- Hướng dẫn HS vận dụng trả lời C5: tóm

tắt đề bài Yêu cầu HS nêu được ý nghĩa

của các con số và so sánh Nếu HS không

đổi về cùng một đơn vị thì phân tích cho

HS thấy chưa đủ khả năng s.s

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C6:Đại

lượng nào đã biết,chưa biết?Đơn vị đã

thống nhất chưa ? Áp dụng công thức

nào?

Gọi 1 HS lên bảng thực hiện

Yêu cầu HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

3.Hoạt động luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng tóm tắt và làm C7 & C8 Yêu cầu HS dưới lớp tự giải

Trang 6

- Cho HS so sánh kết quả với HS trên bảng để nhận xét.

Chú ý với HS: + đổi đơn vị , suy diễn công thức

s=? km đạp đi được là:

s = v.t = 12

3

2 = 4 (km)

4.Hoạt động vận dụng

Có thể em chưa biết:

Trong hàng hải, người ta thường dùng “nút” làm đơn vị đo vận tốc.Nút là vận tốc của một chuyển động mỗi giờ đi được 1 hải lí Biết độ dài của 1 hải lí là 1,852km ta dễ dàng tính được nút ra km/h và m/s: 1 nút =1,852km/h = 0,514m/s

Các tầu thủy có lắp cánh ngầm lướt trên song rất nhanh nhưng cũng không mấy tàu vượt qua được vận tốc 30 nút

Trang 7

Tiết 3 - Bài 3: Chuyển động đều - Chuyển động không đều

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ - Nêu

được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình

2 Kĩ năng

- Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm

- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều

3 Thái độ

- Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1-GV:+ Cả lớp: Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm và bảng 3.1(SGK)

+ Mỗi nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây

? Viết công thức tính vận tốc? Giải thích kí hiệu? Đơn vị hợp pháp của vận tốc?

? Một người đi xe đạp trong 2 giờ đi được 60m Tính vận tốc người đi xe đạp?

2 Hoạt động hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)

- GV: Vận tốc cho biết mức độ nhanh

chậm của chuyển động Thực tế khi em

đạp xe có phải luôn nhanh hoặc luôn chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và không đều (20ph)

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

và trả lời câu hỏi:

+ Chuyển động đều là gì? Lấy ví dụ về

I Định nghĩa

- HS đọc thông tin (2ph) và trả lời câu hỏi GVyêu cầu

Trang 8

chuyển động đều trong thực tế.

+ Chuyển động không đều là gì? Tìm ví

dụ trong thực tế

- GV: Tìm ví dụ trong thực tế về chuyển

động đều và chuyển động không đều,

chuyển động nào dễ tìm hơn?

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc C1

- Hướng dẫn HS lắp thí nghiệm và cách

xác định quãng đường liên tiếp mà trục

bánh xe lăn được trong những khoảng thời

gian 3 giây liên tiếp và ghi kết quả vào

bảng 3.1

- Từ kết quả thí nghiệm yêu cầu HS trả lời

và thảo luận C1 & C2 (Có giải thích)

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

+ Chuyển động đều là chuyển động mà vậntốc không thay đổi theo thời gian

VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ,của trái đất xung quanh mặt trời,

+ Chuyển động không đều là chuyển động màvận tốc thay đổi theo thời gian

VD: Chuyển động của ô tô, xe máy,

Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc C1 để nắm được cách làm TN

- Nhận dụng cụ và lắp TN, quan sát chuyểnđộng của trục bánh xe và đánh dấu các quãngđường mà nó lăn được sau những khoảng thờigian 3s liên tiếp trên AD & DF

- HS tự trả lời C1 Thảo luận theo nhóm vàthống nhất câu trả lời C1 & C2

Báo cáo kết quả

C2: a- Là chuyển động đều

b,c,d- Là chuyển động không đều

Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều (10ph)

- Yêu cầu HS đọc thông tin để nắm và

tính được vận tốc trung bình của trục bánh

xe trên mỗi quãng đường từ A-D

vAB = 0,017m/s; vBC = 0,05m/s; vCD = 0,08m/s

- Công thức tính vận tốc trung bình:

vtb =

t s

Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)

- Yêu cầu HS phân tích hiện tượng chuyển

động của ô tô (C4) và rút ra ý nghĩa của v

= 50km/h

- Yêu cầu HS đọc và tóm tắt C5: xác định

rõ đại lượng nào đã biết, đại lượng nào cần

tìm, công thức áp dụng

Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng

đường tính bằng công thức nào?

- GV chốt lại sự khác nhau vận tốc trung

bài làm của bạn trên bảng

- Yêu cầu HS tự làm thực hành đo vtb

120 = 4 (m/s)

60 = 2,5 (m/s)

vtb = ? Vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường là:

vtb =

2 1

2 1

t t

s s

 =

2430

60120

 = 3,3(m/s) Đ/s: v1 = 4 m/s; v2 = 2,5m/s; vtb = 3,3m/s-C6:

Trang 9

Về nhà tìm hiểu (hỏi người lớn hoặc tìm hiểu trên mạng Internet) vận tốc trung bình của một

số chuyển động sau: Tàu hỏa, ô tô du lịch, người đi bộ, người đi xe đạp ,máy bay dân dụng phản lực, vận tốc của âm thanh trong không khí, vận tốc ánh sang trong không khí?

- Làm BT 3.2, 3.3, 3.4 SBT

Bài sắp học: tiết bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 10

Tiết 4 - Bài 4: Biểu diễn lực

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.

- Nêu được lực là một đại lượng vectơ

2 Kĩ năng

- Biểu diễn được lực bằng vectơ

3.Thái độ

- Tập trung và yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1- GV: Mỗi nhóm: 1giá thí nghiệm, 1 xe lăn, 1 miếng sắt, 1 nam châm thẳng

ĐVĐ: Chúng ta đã biết khái niệm về lực Như vậy lực được biểu diễn như thế nào? Để hiểu

rõ, hôm nay ta vào bài mới

2.Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (2ph)

GV: Một đầu tàu kéo các toa với một lực

106N chạy theo hướng Bắc -Nam Làm thế

nào để biểu diễn được lực kéo trên? - Ghi đầu bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (8ph)

Chuyển giao nhiệm vụ

- Tác dụng của lực, ngoài phụ thuộc vào

độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

I Ôn lại khái niệm lực

Thực hiện nhiệm vụ

- HS làm TN như hình 4.1 (hoạt động nhóm)

để biết được nguyên nhân làm xe biến đổichuyển động và mô tả được hình 4.2

Báo cáo kết quả

- HS: Tác dụng của lực làm cho vật bị biến đổichuyển động hoặc bị biến dạng

Trang 11

F

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

Hoạt động 3: Thông báo về đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ (10’)

- Yêu cầu HS nhắc lại các yếu tố của lực

(đã học từ lớp 6)

- GV thông báo: Lực là đại lượng có độ

lớn, phương và chiều nên lực là một đại

lượng véc tơ

Nhấn mạnh: Hiệu quả tác dụng của lực

phụ thuộc vào 3 yếu tố này

- GV thông báo cách biểu diễn véc tơ lực

Nhấn mạnh: Phải thể hiện đủ 3 yếu tố

- GV: Một lực 20N tác dụng lên xe lăn A,

chiều từ phải sang trái Hãy biểu diễn lực

này

II Biểu diễn lực

1.Lực là một đại lượng véctơ

- HS nêu được các yếu tố của lực: Độ lớn,phương và chiều

- HS nghe và ghi vở: Lực là một đại lượng có

độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ.

2.Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực

- Cách biểu diễn lực: Biểu diễn véc tơ lực

- GV gọi 2 HS lên bảng biểu diễn 2 lực

trong câu C2.HS dưới lớp biểu diễn vào

vở và nhận xét bài của HS trên bảng

GV hướng dẫn HS trao đổi lấy tỉ lệ xích

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Tổ chức thảo luận chung cả lớp để thống nhất câu trả lời

HS: Trả lời và thảo luận C3:

a) F1 = 20N, phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên

b) F2 = 30N, phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải

c) F3 = 30N, phương nghiêng một góc 300 so với phương nằm ngang, chiều hướng lên

Trang 12

- Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

- Nêu được quán tính của một vật là gì?

2 Kỹ năng

- Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính

3.Thái độ

- Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

HS1: - Nêu được các yếu tố (5 điểm)

- Biểu diễn và vẽ hình đúng (5 điểm)

HS2: - Biểu diễn đúng trọng lực (5 điểm)

- Biểu diễn đúng lực kéo (5 điểm)

P

F

500N 500N

Trang 13

nhau nên vật đứng yên Vâỵ, nếu một vật

đang chuyển động mà chịu tác dụng của

hai lực cân bằng, vật sẽ như thế nào?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực cân bằng

(15ph)

Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 SGK về quả

cầu treo trên dây, quả bóng đặt trên bàn,

các vật này đang đứng yên vì chịu tác

dụng của hai lực cân bằng

- Hướng dẫn HS tìm được hai lực tác dụng

lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân

bằng

Chuyển giao nhiệm vụ

- Hướng dẫn HS tìm hiểu tiếp về tác dụng

của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển

động dựa trên cơ sở:

+ Lực làm thay đổi vận tốc

+ Hai lực cân bằng tác dụng lên vật đang

đứng yên làm cho vật đứng yên tức là

không làm thay đổi vận tốc Vậy khi vật

đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng

của hai lực cân bằng thì sẽ thế nào? (tiếp

tục chuyển động như cũ hay đứng yên,

hay chuyển động bị thay đổi?)

- Gv giới thiệu cách làm thí nghiệm kiểm

tra và đưa ra bảng kết quả theo bảng 5.1,

yêu cầu học sinh trả lời C5 sau khi đã thảo

C1: a, Tác dụng lên quyển sách có hai lực:trọng lực P, lực đẩy Q của mặt bàn

b, Tác dụng lên quả cầu có hai lực: trọng lực

2 Tác dụng của hai vật cân bằng lên vật đangchuyển động

Báo cáo kết quả

C2: Quả cân A chịu tác dụng của hai lực:Trọng lực PA, sức căng T của dây, hai lực nàycân bằng (do T = PB mà PB = PA nên T cânbằng với PA)

C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này PA +

PA' lớn hơn T nên vật AA' chuyển động nhanhdần đi xuống, B chuyển động đi lên

C4: Quả cân A chuyển động qua lỗ K thì A' bịgiữ lại Khi đó tác dụng lên A chỉ còn hai lực,

PA và T lại cân bằng với nhau nhưng vật Avẫn tiếp tục chuyển động Thí nghiệm cho biếtkết quả chuyển động của A là thẳng đều

- HS thảo luận thống nhất câu trả lời để hoànthành C5:

Trong 2

Trang 14

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính

(15ph)

- Tổ chức tình huống học tập và giúp HS

phát hiện quán tính, GV đưa ra một số

hiện tượng về quán tính mà HS thường

gặp

VD: Ô tô, tàu hoả đang chuyển động,

không thể dừng ngya được mà phải trượt

tiếp một đoạn

Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)

- Yêu cầu HS trả lời C6, C7, C8

t 1 = 2 Trong 2 giây tiếp tiếp theo:

t 2 = 2

S2 = 9,5 v2 = 4,75

Trong 2 giây cuối:

t 3 = 2 S3 = 9 v3 = 4,5

Kết luận: Một vật đang chuyển động, nếu

chịu tác dụng của các lực cân bằng thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

II Quán tính

1 Nhận xét

- Suy nghĩ và ghi nhớ dấu hiệu của quán tínhlà: "Khi có lực tác dụng thì vật không thay đổivận tốc ngay được"

- Nhận biết được hiện tượng quán tính

Nhận xét: Khi có lực tác dụng, vật không thể thay đổi vận tốc ngay lập tức vì mọi vật có quán tính.

Trang 15

- Nghiêm túc, trung thực và hợp tác trong thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

Câu 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe cua phải thì người ta sẽ ngã về trái?

* Đặt vấn đề bài mới:

GV: Gọi 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

HS: Đọc bài

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu được ý nghĩa của việc phát minh ra ổ bi.

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 và trả lời

câu hỏi: Fmstrượt xuất hiện ở đâu?

- Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?

- HS đọc tìng huống trong SGK và thấy được

sự khác nhau giữa trục bánh xe bò ngày xưavới trục xe đạp và trục bánh ôtô vì có sự xuấthiện ổ bi

- Ghi đầu bài

I Khi nào có lực ma sát?

1 Lực ma sát trượt

- HS đọc thông tin và trả lời được: Fms trượt ở

má phanh ép vào bánh xe

- NX: Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật

chuyển động trượt trên mặt vật khác.

Trang 16

- Yêu cầu HS hãy tìm Fmscòn xuất hiện ở

đâu trong thực tế

- Yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời câu

hỏi: Fmslăn xuất hiện giữa hòn bi và mặt

sàn khi nào?

- Yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về ma sát lăn

trong đời sống và trong kĩ thuật

- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?

- Cho HS quan sát và yêu cầu HS phân

tích H6.1 để trả lời câu hỏi C3

Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc hưóng dẫn thí nghiệm

và nêu cách tiến hành

- Yêu cầu HS tiến hành TN theo nhóm

- Yêu cầu HS trả lời C4 và giải thích

- Lực ma sát nghỉ xuất hiện trong trường

hợp nào?

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

Lưu ý:F ms nghỉ có cường độ thay đổi theo

lực tác dụng lên vật

- Yêu cầu HS tìm ví dụ về ma sát nghỉ

Hoạt động 3: Tìm hiểu về lợi ích và tác

hại của lực ma sát trong đời sống và trong

kĩ thuật (10ph)

- Yêu cầu HS quan sát H6.3,mô tả lại tác

hại của ma sát và biện pháp làm giảm ma

sát đó

- GV chốt lại tác hại của ma sát và cách

khắc phục: tra dầu mỡ giảm ma sát 8 - 10

lần; dùng ổ bi giảm ma sát 20-30 lần

- Việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa ntn?

- Yêu cầu HS quan sát H6.4 chỉ ra được

lợi ích của ma sát và cách làm tăng (C7)

Hoạt động 4: Vận dụng (10ph)

- Yêu cầu HS giải thích các hiện tượng

trong C8 và cho biết trong các hiện tượng

NX: Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật

chuyển đông lăn trên mặt vật khác

- C3: Cường độ lực ma sát lăn nhỏ hơn ma sáttrượt

- NX: Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu

tác dụng của lực kéo mà vật vẫn đứng yên.

- C5: Trong sản xuất: sản phẩm chuyển độngcùng với băng truyền nhờ ms nghỉ

Trong đời sống: nhờ có ma sát nghỉ con ngườimới đi lại được

II Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật

- C6: a Ma sát trượt làm mòn xích đĩa Khắc phục: tra dầu mỡ

b Tăng độ sâu của rãnh ren

Độ nhám của sườn bao diêm

c Tăng độ sâu khía rãnh mặt lốp

Trang 17

3.Hoạt động luyện tập

GV: Y/C HS vận dụng kiến thức về lực ma sát để trả lời câu hỏi C8

GV: Hướng dẫn HS giải thích câu C8

HS hoạt động cá nhân

GV: Cho HS ghi những ý vừa giải thích được

C8: Trả lời

a) Khi trên sàn đá hoa mới lau, dễ bị ngã vì lực ma sát nghỉ giữa sàn với chân người rất nhỏ

Ma sát trong hiện tượng này có ích

b) Giày đi mãi đế bị mòn vì ma sát của mặt đường với đế giày làm mòn đế Ma sát trongtrường hợp này có lợi

4 Hoạt động vận dụng

Ổ bi có tác dụng gì? tại sao việc phát minh ra ổ bi có ý nghĩa hết sức quan trọng trong

sự phát triển kĩ thuật, công nghệ?

Hướng dẫn

Chống ma sát, ổ bi có tác dụng giảm ma sát do thay thế ma sát trượt bằng ma sát lăncủa các viên bi Nhờ sử dụng ổ bi đã giảm được lực cản lên các vật chuyển động khiến cho cácmáy móc hoạt động dễ dàng góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành động lực học, cơ khí,chế tạo máy

Trang 18

- Ôn lại các kiến thức vật lí đã học trong hệ thống kiến thức Vật lí 8.

- Giúp các em biết vận dụng các kiến thức đã học để giải một số loại bài tập vật lí đơn giản

2.Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng tư duy , giải bài tập vật lí.

3.Thái độ: nghiêm túc , tích cực trong học tập.

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

* Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic, giao tiếp

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

+ GV: - Tài liệu sgk, sbt và một số bài tập cơ bản

- Các câu hỏi về lí thuyết , gợi ý giải bài tập

+ HS : Học và đọc trước nội dung bài đã học ở nhà

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức:

b Kiểm tra bài cũ

HS1 : Các loại ma sát?cho ví dụ?

HS2 : Ma sát có hại? cách khắc phục?

HS3 : Ma sát có lợi? Cách tăng cường?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Ôn tập lại các kiến

1 Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một

vật so với vật khác được chọn làm mốc theo thời gian

- Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có

độ lớn không đổi theo thời gian

- Chuyển động không đều là chuyển động có độlớn vận tốc thay đổi theo thời gian

2 Vận tốc là đại lượng vật lí cho biết mức độ

nhanh hay chậm của chuyển động

+ Đối với chuyển động đều :

- phương, chiều trùng với phương chiều của lực

- Độ dài biểu thị cường độ của lực theo một tỉ

Trang 19

4 Quán tính

5 Lực ma sát và các ví dụ

xích

- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật ,

có cường độ bằng nhau , phương cùng nằm trên một đường thẳng , chiều ngược nhau

+ Trượt, vd

+ nghỉ, vd

- Ma sát có lợi cần phải tăng cường, vd

- Ma sát có hại phải biết khắc phục, vd

Hoạt động 2: luyện tập

GV: yc hs làm một số bài tập

Bài1: Một người đi xe đạp từ A đến B

dài 6km hết 20 phút Trên đoạn từ từ B

Bài1: Vận tốc trung bình của người đi xe đạp

trên mỗi quãng đường là:

) / ( 18 3 1

6

h km t

S v

AB

AB

) / ( 12 6 1

2

h km t

S v

BC

BC

) / ( 16 6

1 3 1

2 6

h km t

S v

GV - Nhắc lại kiến thức đã áp dụng trong bài tập

- Lưu ý hs chọn đơn vị tính cho các đại lượng

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- yc hs về nhà tự ôn tập chuẩn bịcho tiết kiểm tra

- Đọc trước bài áp suất

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 8: KIỂM TRA 1 TIẾT

Trang 20

I MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ KIỂM TRA

1 Phạm vi kiến thức: Kiểm tra kiến thức trong chương trình Vật lý lớp 8 gồm từ tiết 1

đến tiết 6 theo phân phối chương trình Từ bài 1 đến bài 6/ SGK - Vật lý 8

2 Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh theo chuẩn kiến thức nằm trong chương trình.

- Đối với Học sinh:

+ Kiến thức:Học sinh nắm được về chuyển động, biểu diễn lực, áp suất.

+ Kỹ năng:Vận dụng được những kiến thức trên để giải bài tập và giải thích một số hiện

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA :

1 Tính trọng số nội dung kiểm tra theo khung phân phối chương trình:

Nội dung

Tổng số tiết

TS tiết lý thuyết

Số tiết quy đổi Số câu Điểm số

2 Nêu được ý nghĩacủa tốc độ là đặctrưng cho sự nhanh,chậm của chuyểnđộng

3 Nêu được đơn vị

đo của tốc độ

4 Nêu được tốc độtrung bình là gì vàcách xác định tốc độtrung bình

1 Nêu được ví dụ

về chuyển độngcơ

2 Nêu được ví dụ

về tính tương đốicủa chuyển độngcơ

3 Phân biệt đượcchuyển động đều

và chuyển độngkhông đều dựavào khái niệmvận tốc

1 Vận dụngđược công thứctính tốc độ

Xác địnhđược tốc độtrung bìnhbằng thínghiệm

Trang 21

2 Nêu được quán tínhcủa một vật là gì?

1.Nêu được ví dụ

về tác dụng củalực làm thay đổitốc độ và hướngchuyển động củavật

2.Nêu được ví dụ

về tác dụng củahai lực cân bằnglên một vật đangchuyển động

3 Nêu được ví dụ

về lực ma sátnghỉ, ma sát trượt,

ma sát lăn

1 Biểu diễnđược lực bằngvéc tơ

2 Giải thíchđược một số

thường gặp liênquan đến quántính

3 Đề ra đượccách làm tăng

ma sát có lợi vàgiảm ma sát cóhại trong một sốtrường hợp cụthể của đời sống,

Câu 1(1, 0đ ): Trình bày cách biểu diễn vectơ lực?

Câu 2(2,0 đ ): Thế nào là chuyển động đều ? Thế nào là chuyển động không đều ?

Câu 3(2,0 đ ): Kể tên các lực ma sát? Lấy 2 ví dụ về ma sát có ích 2 ví dụ về ma sát có hại? Câu 4(2,0 đ ): Một vật khối lượng 2kg đặt trên mặt bàn nằm ngang

a , Kể tên các lực tác dụng lên vật Nêu phương, chiều của các lực đó

b , Biểu diễn các lực tác dụng lên vật (tỉ xích tùy chọn)

Câu 5(3,0 đ ): Một người đi xe đạp từ A đến B dài 60km lúc 6h 30 phút người đó bắt đầu đi với

vận tốc 10km/h khi được nửa đường người đó dừng lại nghỉ 30 phút rồi đi tiếp nửa đoạnđường sau đi hết 1,5h

a) Tính vận tốc của người đó trên quãng đường sau

b) Tính thời gian đi từ A đến B

c) Lúc mấy giờ người đó đến B

- Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực

- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước

0,25đ0,50đ0,25đ

Trang 22

(2,0đ)

Các loại lực ma sát:

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực

khác

Ví dụ: (Học sinh lấy đúng ví dụ )

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

4

(2,0đ)

a , Các lực tác dụng :

- Trọng lực Phương thẳng đứng chiều từ trên xuống

- Lực nâng của mặt bàn Phương thẳng đứng chiều từ dưới lên

5

(3,0đ)

a) Vận tốc trên quãng đường sau là : V2= S2/t2= 30/1,5= 20 km/h

b) Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: t1= 30/10= 3h

Thời gian đi từ A đến B là t= (3+0,5+ 1,5) = 5h

c) Đến B lúc: t= 7h + 3h+ 0,5h + 1,5h= 12h

1đ1đ1đ

ĐỀ II

Câu 1(1, 0đ ): Nêu các yếu tố của lực?

Câu 2(2,0 đ ): Vận tốc là gì ? Viết công thức và nêu ý nghĩa các đại lượng có trong công

thức ?

Câu 3(2,0 đ ): Kể tên các lực ma sát? Lấy 2 ví dụ về ma sát có ích 2 ví dụ về ma sát có hại? Câu 4(2,0 đ ): Một vật khối lượng 2kg treo trên một sợi dây.

a , Kể tên các lực tác dụng lên vật Nêu phương, chiều của các lực đó

b , Biểu diễn các lực tác dụng lên vật (tỉ xích tùy chọn)

Câu 5(3,0 đ ): Một người đi xe đạp từ A đến B dài 60km lúc 6h 30 phút người đó bắt đầu đi với

vận tốc 10km/h khi được nửa đường người đó dừng lại nghỉ 30 phút rồi đi tiếp nửa đoạnđường sau đi hết 1,5h

a) Tính vận tốc của người đó trên quãng đường sau

b) Tính thời gian đi từ A đến B

c) Lúc mấy giờ người đó đến B

1

(1,0đ)

Cách biểu diễn vectơ lực: Biểu diễn bằng 1 vec tơ có:

- Điểm đặt của lực

- Phương và chiều của lực

- Cường độ của lực (hay độ lớn của lực)

0,25đ0,50đ0,25đ

3 Các loại lực ma sát:

Trang 23

- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác

- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác

- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trượt khi vật bị tác dụng của lực

khác

Ví dụ: (Học sinh lấy đúng ví dụ )

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

4

(2,0đ)

a , Các lực tác dụng :

- Trọng lực Phương thẳng đứng chiều từ trên xuống

- Lực căng của sợi dây Phương thẳng đứng chiều dưới lên

b , m = 2kg trọng lưc của vật P= 2x 10= 20 N

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

5

(3,0đ)

a) Vận tốc trên quãng đường sau là : V2= S2/t2= 30/1,5= 20 km/h

b) Thời gian đi nửa quãng đường đầu là: t1= 30/10= 3h

Thời gian đi từ A đến B là t= (3+0,5+ 1,5) = 5h

c) Đến B lúc: t= 7h + 3h+ 0,5h + 1,5h= 12h

1đ1đ1đ

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 9 - Bài 7: Áp suất

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức - Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì

2 Kỹ năng - Vận dụng được công thức p = F

S

3 Thái độ - Nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập bằng máy chiếu

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức:

Trang 24

b Kiểm tra bài cũ:

Câu 1:

? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ minh họa?

Câu 2: ? Chữa bài tập 6.1 (SBT – Tr11)

* Đặt vấn đề bài mới:

Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm Còn ôtô nhẹ hơn lại

có thể bị lún bánh? để hiểu rõ, ta vào bài mới:

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập

(3ph)

- Tại sao khi lặn sâu người thợ lặn phải

mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn?

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm áp lực

(10ph)

Chuyển giao nhiệm vụ

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I và trả lời

câu hỏi: Áp lực là gì? Cho ví dụ?

- Yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về áp

lực

Thực hiện nhiệm vụ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân với câu C1:

Xác định áp lực (H7.3)

B3: Báo cáo két quả thảo luận

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất

câu trả lời

- Trọng lượng P có phải lúc nào cũng là áp

lực không? Vì sao?

B4: Đánh giá¸, chốt kiến thức

Hoạt động 3: Nghiên cứu về áp suất (20ph)

- GVgợi ý: Kết quả tác dụng của áp lực là

độ lún xuống của vật

Xét kết quả tác dụng của áp lực vào 2 yếu

tố: độ lớn của áp lực và S bị ép

Chuyển giao nhiệm vụ

- Muốn biết kết quả tác dụng của phụ thuộc

- Gọi đại diện nhóm đọc kết quả

- Kết quả tác dụng của áp lực phu thuộc

như thế nào và độ lớn áp lực và S bị ép?

- Muốn làm tăng tác dụng của áp lực phải

làm như thế nào? (ngược lại)

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên nhận xét kết quả thực hiện

- HS đưa ra dự đoán

- Ghi đầu bài

I Áp lực là gì?

- HS đọc thông tin và trả lời được: Áp

lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

- VD: Người đứng trên sàn nhà đã ép lênsàn nhà một lực F bằng trọng lượng P cóphương vuông góc với sàn nhà

- HS trả lời C1, thảo luận chung cả lớp đểthống nhất câu trả lời

a) Lực của máy kéo t/d lên mặt đườngb) Lực của ngón tay t/d lên đầu đinh Lực của mũi đing tác dụng lên gỗ

- Trọng lượng P không vuông góc với diệntích bị ép thì không gọi là áp lực

Báo cáo kết quả

- HS thảo luận để thống nhất kết luận

Trang 25

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức.

- GV: Để xác định tác dụng của áp lực lên

mặt bị ép đưa ra khái niệm áp suất

- Yêu cầu HS đọc thông tin và rút ra được

áp suất là gì?

- GV giới thiệu công thức tính áp suất

- Đơn vị áp suất là gì?

Hoạt động4: Vận dụng (7ph)

- Hướng dẫn HS thảo luận nguyên tắc làm

tăng, giảm áp suất và tìm ví dụ

- Hướng dẫn HS trả lời C5: Tóm tắt đề bài,

Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụnglên mặt bị ép có diện tích S

- Đơn vị: F : N ; S : m2  p : N/m2 1N/m2 = 1Pa (Paxcan)

* Đọc trước bài “Áp suất chất lỏng bình thông nhau”

* Ôn lại công thức tính trọng lượng riêng, thể tích hình trụ

Tiết 10

ÁP SUẤT CHẤT LỎNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS biết: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

- HS hiểu: Nếu được công thức tính áp suất chất lỏng, Nêu được nguyên tắc bình thông nhau

và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

2 Kĩ năng:

- HS thực hiện được: Quan sát được các hiện tượng của thí nghiệm, rút ra nhận xét.

- HS thực hiện thành thạo: Các thao tác thí nghiệm

3 Thái độ:

Trang 26

- HS có thói quen: Học sinh tích cực trong hoạt động nhóm, tập trung trong học tập.

- Rèn cho HS tính cách: Cẩn thận, học nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

*Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1 Giáo viên: Đồ thí nghiệm cho H.8.3; H.8.4; H.8.6

2 Học sinh: Ôn tập các kiến thức đã học.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức:

b.Khởi động: Giáo viên chiếu lên phông Slide 3 và hỏi, Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn

phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? để trả lời được câu hỏi này ta tìm hiểu bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

GV: chiếu lên phông Slide 4 đặt vấn đề tìm

hiểu sự tồn tại của áp suất chất lỏng

HS: theo dõi

GV: chiếu lên phông Slide 5 mô tả thí nghiệm

ảo

GV: yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm

tương tự như thí nghiệm ảo để từ đó trả lời các

câu hỏi C1 và C2

HS: tiến hành thí nghiệm và trả lời câu hỏi

GV: chiếu tiếp slide 6 và yêu cầu học sinh

quan sát thí nghiệm ảo khác để từ đó tiến hành

thí nghiệm theo nhóm

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3

GV: chiếu lên phông câu hỏi C4 (slide 7), yêu

cầu học sinh trả lời

C2: Chất lỏng tácdụng áp suất không theo 1 phương nhưchất rắn mà gây áp suất theo mọi phương

Trang 27

C4:Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên

đáy bình mà lên cả thành bình và các vật

ở trong lòng chất lỏng

Hoạt động 2: Công thức tính áp suất chất lỏng

GV: chiếu lên phông công thức, giải thích các

đại lượng trong công thức (slide 8) và yêu cầu

học sinh chứng minh công thức

GV: chiếu lên phông phần chứng minh (slide

8) cho học sinh đối chiếu cách chứng minh và

3.Hoạt động luyện tập

GV: chiếu lên phông slide 11, yêu cầu học sinh

trả lời câu hỏi C6, và áp dụng kiến thức vừa

học làm và trả lời câu hỏi C7

GV: gọi một học sinh lên bảng trình bày lời

C6 Vì lặn sâu dưới lòng biển áp suất do

nước biển gây nên lên đến hàng nghìn N/

m2, người thợ lặn nếu không mặc áo lặnthì không chịu được áp suất này

- Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này

là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng

2 Kỹ năng

- Vận dụng được công thức p = d.h đối với áp suất trong lòng chất lỏng

3 Thái độ

- Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm và yêu thích môn học

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

Trang 28

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo.

b.Khởi động: Giáo viên chiếu lên phông Slide 3 và hỏi, Tại sao khi lặn sâu, người thợ lặn

phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn? để trả lời được câu hỏi này ta tìm hiểu bài hôm nay

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên tắc bình

thông nhau (10ph)

Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giới thiệu bình thông nhau Yêu cầu

HS so sánh pA ,pB và dự đoán nước chảy

như thế nào (C5)? Yêu cầu HS làm thí

nghiệm (với HSG: yêu cầu giải thích)

- Yêu cầu HS rút ra kết luận từ kết quả thí

nghiệm

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

GV thông báo về cấu tạo của máy nén

thuỷ lực bằng hình vẽ

Gv thông báo về nguyên tắc hoạt động

Hoạt động 2: Vận dụng (8ph)

- Yêu cầu HS trả lời C6

- Yêu cầu HS ghi tóm tắt đề bài C7.Gọi 2

GV chuẩn lại biểu thức và cách trình bày

của HS

III Bình thông nhau

Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận nhóm để dự đoán kết quả

- Tiến hành thí nghiệm theo nhóm và rút ra kếtluận (Chọn từ thích hợp điền vào kết luận)

Báo cáo kết quả

Kết luận: Trong bình thông nhau chứa cùng

một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn ở cùng một độ cao.

* Máy nén thuỷ lực

Cấu tạo: Bộ phận chinh của máy nén thủy lực

gồm hai ống hình trụ, tiết diện s và S khácnhau, thông với nhau, trong có chứa chất lỏng.Mỗi ống cú 01 pit tông

Nguyên tắc hoạt động: Khi ta tác dụng 01 lực

f lên pít tông A lực này gây một áp suất p lênmặt chất lỏng p =

h =1,2m Áp suất của nước lên đáy

Trang 29

p1 = d.(h - h1) = 8000 (N/m2)

3.Hoạt động luyện tập

GV: gọi một học sinh lên bảng trình bày lời C8

HS: trình bày lời giải câu C8

GV: chiếu lên lời giải câu C8 (slide 11) cho học sinh nhận xét, so sánh với lời giải của họcsinh

C8: Ấm và vòi hoạt động dựa trên nguyên tắc bình thông nhau Nước trong ấm và vòi luônluôn có mực nước ngang nhau Vòi a cao hơn vòi b, nên bình a chứa nhiều nước hơn

GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C9

HS: trả lời câu hỏi và ghi vở

C9: Mực nước A ngang mực nước ở B Nhìn mực nước ở A, biết mực nước ở B

- Biết cách làm một bài tập định tính, định lượng

- Vận dụng kiến thức để giải được một số bài tập cơ bản về áp suất chất rắn, áp suấtchất lỏng

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày

3 Thái độ:

- Tích cực trung thực, có ý thức học hỏi, vận dụng trong thực tế

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

*Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1 GV: SGK, SGV, GA

2 HS: SGK, SBT, vở ghi, nháp, máy tính

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

Trang 30

1 Hoạt động khởi động

a.Ổn định tổ chức:

b.Khởi động

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

HĐ 1: Giải bài tập 1( 3.7SBT)( 15’)

Bài tập 1 :

Một học sinh nặng 45kg, diện tích mỗi chân

tiếp xúc với đất là 150 cm2 Tính áp suất của

học sinh này tác dụng lên mặt đất khi:

Bài tập 2: Đặt một bao gạo 60kg lên một cái

ghế 4 chân khối lượng 4kg Diện tích tiếp xúc

với mặt đất của mỗi chân ghế là 8 cm2 Tính

áp suất các chân ghế tác dụng lên mặt đất.

- GV: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt bài

- GV: Trọng lượng của người và ghế được tính

Trọng lượng của ghế và bao gạo:

P = P1 + P2 = 10.m1 + 10.m2 = 10.60 + 10.4 = 640 N

Áp lực do ghế và bao gạo tác dụng lên mặt đất là

F= P= 640N Diện tích của 4 chân ghế là:

Một người thợ lặn, lặn xuống độ sâu 36 m so

với mặt nước biển Cho biết trọng lượng riêng

của nước biển là 10300N/m3.

a-Tính áp suất của nước biển tác dụng lên áo

người thợ lặn.

b-Cửa chiếu sáng của áo lặn có diện tích 160

cm2 Tính áp lực của nước biển tác dụng lên

cửa chiếu sáng của áo lặn.

Trang 31

GV: Yêu cầu HS đọc đề và tóm tắt bài

- GV: YC HS hoàn thiện bài 3

- HS biết: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

- HS hiểu: sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển

- HS có thói quen: Nghiêm túc, tập trung, tự giác, tích cực trong học tập

- Rèn cho HS tính cách: Cẩn thận, học nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh:

*Năng lực: Tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, tư duy lôgic

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

Trang 32

1 Giáo viên: Ống thủy tinh, cốc nước.

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới

GV: Cho 1 hs đứng lên đọc phần thông báo ở

sgk

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? Áp suất

này gọi là gì?

- Vì không khí có trọng lượng nên có áp suất

tác dụng lên mọi vật, Áp suất này là áp suất

- GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nước có

chảy ra ngoài không? Tại sao?

- GV: Cho HS đọc thí nghiệm3 SGK

- HS: Đọc và thảo luận cặp đôi 2 phút

- GV: Em hãy giải thích tại sao vậy?

- HS: Trả lời

- GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở

Chú ý: Ta gọi po là áp suất khí quyển

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển

Trái đất và mọi vật trên trái đất đều chịutác dụng của áp suất khí quyển theo mọihướng

C1: khi hút hết không khí trong bình ra thì áp suất khí quyển ở ngoài lớn hơn áp suất trong hộp nên nó làm vỏ bẹp lại

C4: Vì không khí trong quả cầu lúc nàykhông có (chân không) nên áp suất trongbình bằng 0 Áp suất khí quyển ép 2 bán cầuchặt lại

3 Hoạt động luyện tập

- GV: Áp suất khí quyển tồn tại ở đâu?

? Tại sao mọi vật trên Trái đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển?

- Đọc nội dung ghi nhớ (SGK) Và làm bài tập

Bài 9.1: GV vấn đáp HS

Trang 33

Chọn đáp án đúng B Càng giảm

GV vấn đáp HS

Bài 9.2 C

GV yêu cầu HS thảo luận 2 bàn thành 1nhóm, cử đại diện nhóm trình bày

Bài 9.3 Áp suất khí trong ấm cộng áp suất nước trong ấm lớn hơn áp suất khí quyển, bởi vậy nước rót ra dễ dàng

4 Hoạt động vận dụng

GV: Em hãy giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài?

C8: Nước không chảy xuống được vì áp suất khí quyển lớn hơn trọng lượng cột nước

GV: Hãy nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại áp suất khí quyển?

+ Có xác định được độ cao khí quyển?

+ Trọng lượng riêng của khí quyển có thay đổi theo độ cao không?

C12: Không thể tính áp suất khí quyển bằng công thức: p =d.h vì:

Học bài theo vở ghi và SGK

- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

1 Chuẩn bị

GV Mỗi nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 1 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng

Cả lớp: 1 giá thí nghiệm, 1 lực kế, 2 cốc thuỷ tinh, 1 vật nặng, 1 bình tràn

Trang 34

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ , tổ chức tình

huống học tập

* Kiểm tra bài cũ : kết hợp trong bài dạy

* Tổ chức tình huống học tập

-Khi kéo nước từ dưới giếng lên, có nhận

xét gì khi gàu còn ngập trong nước và khi

lên khỏi mặt nước?

Tại sao lại có hiện tượng đó ?

Hoạt động 2:Tìm hiểu tác dụng của chất

lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

Chuyển giao nhiệm vụ

-GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm theo câu

C1 và phát dụng cụ cho HS

-Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm rồi

lần lượt trả lời các câu C1, C2

Đỏnh giỏ kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- Giỏo viờn nhận xột kết quả thực hiện

nhiệm vụ của học sinh chốt kiến thức

-GV giới thiệu về lực đẩy Acsimét

- Cỏc tàu thủy lưu thụng trờn biển, trờn sụng là

phương tiện vận chuyển hành khỏch và hàng húa

chủ yếu giữa cỏc quốc gia Nhưng động cơ của

chỳng thải ra rất nhiều khớ gõy hiệu ứng nhà kớnh

- Biện phỏp GDMT: Sử dụng tàu thủy sử dụng

nguồn năng lượng sạch (năng lượng giú) hoặc kết

hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực đẩy của giú để

đạt hiệu quả cao nhất.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về độ lớn của lực

đẩy Acimét (15ph)

B1 : Chuyễn giao nhiệm vụ.

-GV kể cho HS nghe truyền thuyết về

Acsimét và nói thật rõ là Acsimét đã dự

đoán độ lớn lực đẩy Acsimét bằng trọng

lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ

1.Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó

Thực hiện nhiệm vụ

-HS nhận dụng cụ và tiến hành thí nghiệmtheo nhóm

-Trả lời câu C1, C2.Thảo luận để thống nhấtcâu trả lời và rút ra kết luận

Bỏo cỏo kết quả

Kết luận: Một vật nhúng trong chất lỏng bịchất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dướilên theo phương thẳng đứng gọi là lực đẩyAcsimét

2.Độ lớn của lực đẩy Acimét

B4: Đánh giá, chốt kiến thức

Trang 35

Hoạt động 4: Vận dụng

-Hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức vừa

thu thập được giải thích các hiện tượng ở

câu C4, C5, C6

-Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất

câu trả lời

-Yêu cầu HS đề ra phương án TN dùng cân

kiểm tra dự đoán (H10.4)

c.Công thức tính độ lớn lực đẩy Acsimét

F A = d.V d:là trọng lượng riêng của chất lỏng: N/ m 3

V: là thể tích của phần chát lỏng bị vật chiếm chỗ (m 3 )

C6: dnước= 10 000N/ m3

ddầu = 8000 N/ m3

So sánh: FA1& FA2Lực đẩy của nước và của dầu lên thỏi đồng là:

FA1= dnước.V

FA2= ddầu V

Ta có dnước > ddầu  FA1 > FA2-HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đưa ra phương

án thí nghiệm

3.Hoạt động luyện tập

- Chất lỏng tác dụng lên vật nhúng chìm trong nó một lực có phương, chiều

như thế nào?

- Công thức tính lực đẩy Acsimét? Đơn vị? Lực đẩy Acsimét phụ thuộc gì?

- GV thông báo: Lực đẩy của chất lỏng còn được áp dụng cả với chất khí

4 Hoạt động vận dụng

5 Hoạt động tìm tòi mở rộng

HS LÀM BÀI TẬP TRONG SÁCH BÀI TẬP

Đọc trước bài 11 và chép sẵn mẫu báo cáo thực hành ra giấy (GSK/ 42)

- Thái độ nghiêm túc, cẩn thận, trung thực, chính xác trong làm thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

Trang 36

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

* Kiểm tra bài cũ:

-Viết công thức tính độ lớn của lực đẩy Acsimet? Vận dụng làm bài 10.5 SBT?

*Khởi động:

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1: Phân phối dụng cụ thí

nghiệm

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- GV phân phối dụng cụ thí nghiệm cho các

nhóm HS

Hoạt động 2: Giới thiệu mục tiêu của bài

thực hành

-GV nêu rõ mục tiêu của bài thực hành

-Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

Hoạt động 3: Tổ chức HS trả lời câu hỏi

-Yêu cầu HS viết công thức tính lực đẩy

Hoạt động 4: Tiến hành đo

-Yêu cầu HS sử dụng lực kế đo trọng lượng

của vật và hợp lực của trọng lượng và lực

đẩy Acsimet tác dụng lên vật khi nhúng

chìm trong nước (đo 3 lần)

-Yêu cầu HS xác định trọng lượng phần

nước bị vật chiếm chỗ ( thực hiện đo 3 lần)

-GV theo dõi và hướng dẫn cho các nhóm

HS gặp khó khăn

Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo

-Đại diện nhóm lên nhận dụng cụ thí nghiệm

-HS nắm được mục tiêu của bài thực hành vàdụng cụ thí nghiệm

-HS viết công thức tính lực đẩy Acsimet

FA = d.V

d : trọng lượng riêng của chất lỏng(N/m3)

V : thể tích của phần chất lỏng của bị vậtchiếm chỗ (m3)

-HS nêu phương án thí nghiệm kiểm chứnglực đẩy Acsimet (Có thể đưa ra nhiều phươngán)

-HS tiến hành đo trọng lượng vật P và hợp lựccủa trọng lượng và lực đẩy Acsimet tác dụnglên vật F (đo 3 lần)

-Ghi kết quả đo được vào báo cáo thí nghiệm-HS xác định trọng lượng phần nước bị vậtchiếm chỗ

Xác định : P1 : trọng lượng cốc nhựa

P2 : trọng lượng cốc và nước

PN = P2- P1-Ghi kết quả vào báo cáo

Trang 37

-Từ kết quả đo yờu cầu HS hoàn thành bỏo

cỏo TN, rỳt ra nhận xột từ kết quả đo và rỳt

ra kết luận

Yờu cầu HS nờu được nguyờn nhõn dẫn đến

sai số và khi thao tỏc cần phải chỳ ý gỡ?

-HS hoàn thành bỏo cỏo, rỳt ra nhận xột về kếtquả đo và kết luận

-Rỳt ra được nguyờn nhõn dẫn đến sai số

và những điểm cần chỳ ý khi thao tỏc thớnghiệm

3 Hoạt động luyện tập

4 Hoạt động vận dụng

-GV thu bài bỏo cỏo của HS, nhận xột về thỏi độ và chất lượng của giờ thực

hành,đặc biệt là kĩ năng làm thớ nghiệm của HS

1.Kiến thức: Nêu đợc điều kiện nổi của vật

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng

3.Thái độ: Thái độ nghiêm túc trong học tập, thí nghiệm và yeu thích môn học

4 Định hướng phỏt triển năng lực, phẩm chất

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tỏc, năng lực quan sỏt, năng lực tự học, năng lựcsỏng tạo

- Phẩm chất kiờn nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tỏc, tớch cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

GV chuản bị cho cả lớp : 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, 1 miếng gỗ, 1 ốngnghiệm nhỏ đựng cỏt cú nỳt đậy kớn

Trang 38

Câu 1: ( 2điểm) Viết công thức tính độ lớn lực đẩy Ac-si-mét ? Nêu tên và đơn vị của các đại

lượng trong công thức ?

Câu 2: ( 3điểm) Một thỏi nhôm và một thỏi thép có thể tích bằng nhau cùng được nhúng chìm

trong nước Thỏi nào chịu lực đẩy Ac si mét lớn hơn?

Câu 3 :(5điểm) Treo một vật ngoài không khí vào lực kế thì lực kế chỉ 2,1N Nhúng chìm vật

đó vào trong nước thì số chỉ của lực kế giảm 0,2N Hỏi chất làm vật đó có trọng lượng riênglớn gấp bao nhiêu lần trọng lượng riêng của nước ? Biết dnước = 10 000N/m3

Đáp án + thang điểm Câu 1: Viết đúng công thức, tên và đơn vị cho 2đ

Khi nhúng chìm vật vào nước, vật chịu lực dẩy FA nên lực kế giảm tức FA = 0,2N ( 2đ)

Ta có: FA = dn.V trong đó dn là TLR của nước, V là thể tích phần nước bị vật chiếm chỗ

đinh, 1 mẩu gỗ, 1 ống nghiệm đựng

cát có nút đậy kín vào cốc nước Yêu

cầu HS quan sát hiện tượng và giải

HOẠT ĐỘNG 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Tìm hiểu điều kiện để vật nổi, vật

- GV treo H12.1, hướng dẫn HS trả lời

C2 Gọi 3 HS lên bảng biểu biễn véc

tơ lực ứng với 3 trường hợp

- Tổ chức cho HS thảo luận để thống

nhất câu trả lời

1 Điều kiện để vật nổi, vật chìm

- HS trả lời câu C1, thảo luận để thống nhấtC1: Một vật ở trong lòng chất lỏng chịu tácdụng của 2 lực : trọng lực P và lực đẩyAcsimet FA ,hai lực này có cùng phươngnhưng ngược chiều

- HS quan sát H12.1, trả lời câu C2, HS lênbảng vẽ theo hướng dẫn của GV

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

Trang 39

* GDMT:

- Vật nổi lên khi trọng lượng của vật nhỏ hơn

lực đẩy Acsimet.

- Đối với các chất lỏng không hòa tan trong

nước, chất nào có khối lượng riêng nhỏ hơn

nước thì nổi trên mặt nước Các hoạt động

khai thác và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ

dầu lửa Vì dầu nhẹ hơn nước lên nổi lên trên

mặt nước Lớp dầu này ngăn cản việc hòa tan

oxi vào nước vì vậy sinh vật không lấy được

oxi sẽ bị chết.

Hàng ngày, sinh hoạt của con người và các

hoạt động sản xuất thải ra môi trường lượng

khí thải rất lớn (các khí thải NO, NO 2 , CO2,

SO, SO 2 , H 2 S…) đều nặng hơn không khí vì

vậy chúng có xu hướng chuyển xuống lớp

không khí sát mặt đất Các chất khí này ảnh

hưởng trầm trọng đến môi trường và sức

khỏe con người

- Biện pháp GDMT:

+ Nơi tập trung đông người, trong các nhà

máy công nghiệp cần có biện pháp lưu thông

không khí (sử dụng các quạt gió, xây dựng

nhà xưởng đảm bảo thông thoáng, xây dựng

các ống khói…).

+ Hạn chế khí thải độc hại.

+ Có biện pháp an toàn trong vận chuyển

dầu lửa, đồng thời có biện pháp ứng cứu kịp

thời khi gặp sự cố tràn dầu.

Xác định độ lớn của lực đẩy Acsimet

khi vật nổi trên mặt thoáng của chất

lỏng

- GV làm thí nghiệm: Thả một miếng

gỗ vào cốc nước, nhấn cho miếng gỗ

chìm xuống rồi buông tay

- Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, trả

lời câu C34, C4, C5 Thảo luận nhóm

rồi đại diện nhóm trình bày

GV thông báo: Khi vật nổi : FA > P ,

khi lên mặt thoáng thể tích phần vật

chìm trong nước giảm nên FA giảm (P

= FA2)

P > FA P = FA P < FA

a) Vật sẽ chìm xuống đáy bìnhb) Vật sẽ đứng yên(lơ lửng trong chất lỏng

c) Vật sẽ nổi lên mặt thoáng

C5: B.V là thể tích của cả miếng gỗ

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

Với C9: yêu cầu HS nêu điều kiện vật

- HS làm việc cá nhân trả lời C6 đến C9

- Thảo luận để thống nhất câu trả lời

Trang 40

- Vật nổi lên mặt chất lỏng thì phải có điều kiện nào ?

- GV giới thiệu mô hình tàu ngầm

- Yêu cầu HS đọc mục: “ Có thể em chưa biết ”và giải thích khi nào tàu nổi

lên, khi nào tàu chìm xuống ?

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG

Khi hòa tan muối vào nước, trọng lượng riêng của nước tăng lên Lượng muối trong

nước càng nhiều thì trọng lượng riêng của nước muối càng lớn

Em hãy tự thực hiện bài thực hành sau : Có ba cốc nước và một quả trứng sống, hãy

pha dần muối vào cốc 2 và cốc 3 sao cho khi thả trứng vào cốc 1 thì trứng chìm, thả

vào cốc 2 thì trứng nổi, thả vào cốc 3 thì trứng lơ lửng So sánh trọng lượng riêng của

trứng với trọng lượng riêng của nước trong mỗi cốc

- Học bài và làm bài tập 12.1- 12.7 (SBT)

- Đọc trước bài : Ôn tập học kì

-Đọc trước bài 13: Công cơ học

- Củng cố lại các kiến thức đã học từ đầu năm.( Nhận biết)

- HS giải thích được các hiện tượng liên quan đến kiến thức đã học ( thông hiểu)

2 Kĩ năng:

- Vận dụng công thức để giải bài tập

3 Thái độ:

- HS nghiêm túc

4 Định hướng phát triển năng lực, phẩm chất.

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực tự học, năng lựcsáng tạo

- Phẩm chất kiên nhẫn, trung thực, tỉ mỉ, hợp tác, tích cực

II THIẾT BỊ ĐỒ DÙNG VÀ TÀI LIỆU DẠY HOC

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Hoạt động khởi động

Ngày đăng: 27/08/2019, 07:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w