Đây là giáo án môn Công nghệ 6 cả năm . Giáo án được soạn theo công văn 5512 mới nhất tháng 12 năm 2020 của Bộ giáo dục đảm bảo phát triển phẩm chất và năng lực học sinh., Giáo án soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra đánh giá chủ đề có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021
Trang 1- Học sinh hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân mônkinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết được phương pháp dạy và học từ thụ động sang chủ động tích cực
hoạt động tìm hiểu tiếp thu kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
- Học sinh sử dụng thành thạo các phương pháp học tập
3 Phẩm chất:
- Có thói quen học tập và làm việc theo quy trình.
- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
- Tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS
- Phiếu học tập, máy chiếu
2 Học sinh:
Trang 2- Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Đọc và tìm hiểu trước bài, sưu tầm tài liệu, tranh ảnh liên quan
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (đồ dùng học tập của học sinh)
2 T ch c các ho t đ ng d y h c ổ chức các hoạt động dạy học ức các hoạt động dạy học ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực nhận thức
- GV giao nhiệm vụ :
+ Gia đình là gì ?
+ Gia đình có vai trò như thế nào đối với mỗi người chúng ta ?
- GV gọi học sinh đứng tại chỗ trình bày, học sinh khác theo dõi và bổ sung
- GV giới thiệu bài : Gia đình là nền tảng của xã hội, ở đó mọi người được sinh ra và lớn lên, được nuôi dưỡng và giáo dục trở thành người có ích cho xã hội
Để biết được vai trò của mỗi người với xã hội, chương trình Công nghệ 6- Phần kinh
tế gia đình sẽ giúp cho các em hiểu rõ và cụ thể về công việc các em sẽ làm để gópphần xây dựng gia đình và phát triển xã hội ngày một tốt đẹp hơn
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: hiểu được vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Học sinh biết được mục tiêu nội dung chương trình và SGK công nghệ 6 phân mônkinh tế gia đình được biên soạn theo định hướng đổi mới phương pháp dạy và học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
-GV gọi 1-2 học sinh đọc
thông tin trong SGK
H: Vai trò của gia đình và
trách nhiệm của mỗi người
Lắng ngheĐọc thông tin trong
Trang 3- Tạo ra nguồn thu nhập đểchi tiêu
- Sử dụng nguồn thu nhập
để chi tiêu cho các nhu cầucủa gia đình và làm các công việc nội trợ trong gia đình
- KN kinh tế gia đình: (SGK Tr.3)
-GV thông qua mục tiêu của
chương trình về kiến thức, kĩ
năng, Phẩm chất của môn
học
H: Em hãy nêu một số kiến
thức liên quan đến đời sống
H: Em phải làm việc như thế
nào để đat hiệu quả?
GV: Diễn giải, lấy VD, kết
II.Mục tiêu của chương trình CN6 - Phân môn KTGĐ:
1.Kiến thức:Biết đến một
số lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, một
số quy trình CN
2.Kỹ năng: Vặn dụng kiến
thức vào cuộc sống, lựa chọn trang phục, giữ gìn nhà ở sạch sẽ
3 Phẩm chất: Say mê học
tập vận dụng kiến thức vàocuộc sống tuân theo quy trình công nghệ…
Trang 4GV thông qua nội dung về
III Phương pháp học tập:
- SGK soạn theo chương trình đổi mới kiến thức ko truyền thụ đầy đủ trong SGK mà chỉ trên hình vẽ
HS chuyển từ học thụ động sang chủ động
-Trong quá trình học tập
HS cần tìm hiểu kĩ các hình vẽ, câu hỏi, bài tập…
HOẠT ĐỘNG 3, 4: Hoạt động luyện tập,vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình;
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câuhỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Sau khi học xong bài này em rút ra được điều gì?
- Để góp phần tổ chức cuộc sống gia đình văn minh, hạnh phúc bản thân em có trách nhiệm gì đối với gia đình?
- Để tạo nguồn kinh tế cho gia đình em cần làm việc gì?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
Trang 5quyết vấn đề
Em hãy trao đổi với người thân, bạn bè hoặc qua ti vi, internet, sách báo cho biết
những người dân sông ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long có nhu cầu cơ bản và
thiết yếu như( ăn, mặc, ở , đi lại và thu chi trong gia đình) như thế nào?
4 Hướng dẫn về nhà:
* - Về học bài cũ
- Xem bài mới (bài1)
- Sưu tầm các loại vải may mặc thường dùng trong may mặc(vải sợi bông,tơ tằm,vải
lanh,vải cotton,lụa nilon…
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết2 - Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải
sợi pha
2 Kĩ năng:
-Học sinh biết phân biệt được một số loại vải thông dụng
- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhận
xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3 Phẩm chất:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Có Phẩm chất nghiêm túc trong học tập
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp
thông tin
Trang 6- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên:- Tranh SGK hình1.1;1.2.
- Phiếu học tập, máy chiếu
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Mẫu các loại vải
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS 1: Vai trò của gia đình và trách nhiệm của mọi người trong gia đình ?
HS 2: Kinh tế gia đình là gì? Cần làm gì để tạo nguồn kinh tế cho gia đình ?
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu
? Em hãy kể tên 3 loại vải chính thường dùng trong may mặc ?
Trang 7- HS trả lời
- Vải thiên nhiên,vải hóa học, vải sợi pha
- GV: Vậy chúng ta cùng tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của từng loại vải
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.
- nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên, sợi hoá học, vải sợi pha
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Treo tranh và hỏi:
? Qua quan sát tranh em
cho biết tên cây trồng, vật
nuôi cung cấp sợi dùng để
thử nghiệm vò vải, đốt sợi
vải, nhúng vải vào nước để
HS quan sát và nêu tính
chất của vải sợi thiên nhiên
- Chốt lại
BĐKH: Vải sợi bông dễ
hút ẩm, thoát hơi chịu
- Quan sát tranh và trả lời:
- Cây đay, gai, bông, kéntằm, lạc đà…
- Ghi bài
- Hoàn thiện kiến thức
- Lắng nghe
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải (17’)
1 Vải sợi thiên nhiên
a Nguồn gốc
- Nguồn gốc thực vật: sợibông, lanh, đay, gai…
- Nguồn gốc động vật: sợi
tơ tằm từ kén tằm, sợi len
từ lông cừu hoặc từ lông
dê, lạc đà, vịt…
b Tính chất
- Vải sợi bông, vải tơ tằm
có độ hút ẩm cao nên mặcthoáng mát nhưng dễ bịnhàu Vải bông giặt lâu
Trang 8nhiệt tốt nhưng dễ co dễ
nhàu khi đốt sợi vải tro dễ
tan
Vải sợi thiên nhiên dễ
nhăn nhưng ngày nay đã
có công nghệ xử lý đặc
biệt làm cho vải sợi bông,
vải tơ tằm không bị nhàu,
- Căn cứ vào nguyên liệu
ban đầu và phương pháp
sản xuất người ta chia sợi
hóa học làm hai loại là sợi
nhân tạo và sợi hóa học
- Hoàn thiện kiến thức
- Lắng nghe
- Quan sát
- Vải sợi nhân tạo có độhút ẩm cao nên mặcthoáng mát, ít nhàu và bịcứng lại ở trong nước Khiđốt sợi vải, tro bóp dễ tan
b Tính chất hóa học
- Vải sợi nhân tạo có độhút ẩm cao nên mặcthoáng mát, ít nhàu và bịcứng lại ở trong nước Khiđốt sợi vải, tro bóp dễ tan
Trang 9? Vải sợi tổng hợp có
những tính chất gì ?
- Chốt lại
G: Để có nguyên liệu dệt
vải con người phải trồng
bông, đay, nuôi tằm, dê
và phải bảo tồn các tài
nguyên thiên nhiên như gỗ,
? Vì sao vải sợi hóa học
được sử dụng nhiều trong
nay mặc ?
THBĐKH: Để có nguyên
liệu dệt vải con người phải
trồng bông, đay, nuôi tằm,
dê và phải bảo tồn các tài
nguyên thiên nhiên như gỗ,
- Lắng nghe
- Vải sợi tổng hợp có độhút ẩm thấp nên mặc bí vì
ít thấm mồ hôi Tuy nhiênvải sợi tổng hợp bền, đẹp,giặt mau khô và không bịnhàu Khi đốt sợi vải , tro
vón cục, bóp không tan.
Trang 10HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực
nhận thức
Bài 1 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải
polyeste vào mùa hè?
Hướng dẫn trả lời
Vì vải bông, vải tơ tằm có khả năng hút ẩm, thấm mồ hôi tốt còn lụa nilion, vải pôlieste vì hút mồ hôi kém, mặc bí
Bài 2 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
Hướng dẫn trả lời
Vì vải sợi pha mặc thoáng mát, giặt mau sạch, phơi mau khô và có độ bền, đẹp, dễ thấm mồ hôi, ít nhàu, thích hợp với khí hậu nước ta, phù hợp với điều kiện kinh tế của nhân dân
Bài 3 trang 10 SGK Công Nghệ 6
Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
Hướng dẫn trả lời
Để xác định vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ta cần:
Vò mảnh vải:
Nếu vải nhàu là vải sợi thiên nhiên
Nếu vải không nhàu là vải sợi hóa học
2 Đốt sợi vải:
Nếu tro bóp dễ tan là vải sợi thiên nhiên
Nếu tro vón cục không tan là vải sợi hóa học
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực
xử lí tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu
Trang 11hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
- Chia sẻ với cha mẹ và mọi người trong gia đình về những loại vải thường dùng trong may mặc và cách phân biệt các loại vải
- Tìm hiểu xem trong gia đình mình có những vật dụng nào được làm bằng vải và xác định xem loại vải được dùng để may vật dụng đó là loại vải nào?
Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loại vải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải
quyết vấn đề
- Em hãy cùng bạn đến cửa hàng bán vải may măc, bán quần áo hoặc cửa hàngmay mặc, quan sát các loại vải và hỏi người bán hàng hoặc thợ may tên của những loại vải hiện nay đang được nhiều người ưu chuộng, sử dụng để may mặc Ghi nhận xét của em về các loại vải đó Nếu có thể được, em hãy sưu tầm một số mẫu vải để chia sẻ với các bạn trong lớp
Sản phẩm là bản mô tả ngắn gọn những loại vải đã quan sát và sưu tầm được
4 Hướng dẫn về nhà:
* Về nhà học bài 1,2,3 SGK
- Xem bài mới : Sưu tầm các loại vải sợi pha hiện nay
- Chuẩn bị : mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn, diêm, nước
Trang 12Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 3 - Bài 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (T.2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của các loại vải
- Học sinh biết được nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha
2 Kĩ năng:
- Học sinh biết phân biệt được các loại vải qua thử nghiệm.
Trang 13- Học sinh thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt vải bằng cách đốt sợi vải, nhậnxét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt
3 Phẩm chất:
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Cần cẩn thận khi thử nghiệm
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên: - Bộ mẫu vải, nước, diêm ,que hương.
- Sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Mẫu các loại vải
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon vào mùa hè?
HS: Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3 bải mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Trang 14Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
- GV giao nhiệm vụ :
Cho HS quan sát hình ảnh về một số loại vải:
Hãy chia sẻ với các bạn những hiểu biết của em về loại vải thường dùng trong may mặc, trong gia đình:
+ Theo em, có những loại vải nào được dùng trong may mặc?
+ Làm thế nào để phân biệt được các loại vải may mặc?
Ghi tóm tắt ý kiến và chia sẻ với các bạn trong nhóm sau đó báo cáo kết quả với cô giáo những việc em đã làm
Tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về hai loại vải là vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học Hôm nay chúng ta xẽ tìm hiểu thêm loại vải nữa đó là vải sợi pha Vậy vải sợi pha
có nguồn gốc, tính chất và ưu nhược điểm gì thì chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: công dụng của các loại vải.
-nguồn gốc, tính chất , công dụng vải sợi pha
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- Cho HS quan sát một số
mẫu vải có ghi thành phần - Quan sát
3 Vải sợi pha (15’)
a Nguồn gốc
Trang 15sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha
? Vải sợi pha có nguồn gốc
từ đâu ?
- Giải thích: Để hợp được
những ưu điểm của sợi thiên
nhiên và sợi hóa học, đồng
thời khắc phục những nhược
điểm của hai loại sợi này,
người ta pha trộn các loại
sợi theo tỷ lệ nhất định tạo
thành sợi pha để dệt vải
- Kết luận
- Giải thích: vải sợi pha
thường có những ưu điểm
của các loại sợi thành phần:
+ Cotton+polyeste: hút ẩm
nhanh, mặc thoáng mát, giặt
chóng khô, bền đẹp
+ Polyeste+visco (PEVI):
tương tự vải PECO
+ Polyeste + len: bóng đẹp,
mặc ấm, giữ nhiệt tốt, ít bị
côn trùng cắn thủng, dễ giặt
? Nếu pha giữa vải sợi bông
vải sợi nhân tạothì có tính
chất như thế nào ?
? Vậy ta pha vải sợi tơ tằm
với vải sợi tổng hợp thì vải
pha có những tính chất gì ?
- Vải sợi pha được dệt bằngsợi pha thường được kết hợphai hoặc nhiều loại sợi khácnhau
- Lắng nghe, hoàn thiện kiếnthức
- Ghi chép
- Lắng nghe GV giải thích,hoàn thiện kiến thức vào vở
- Mặc thoáng mát có độ hút
ẩm cao,bền đẹp
- Bền đẹp thoáng mát
- Vải sợi pha được dệt bằng
sợi pha Sợi pha thườngđược sản xuất bằng cách kếthợp hai hoặc nhiều loại sọikhác nhau để tạo thành sợidệt
b Tính chất
- Vải sợi pha có những ưuđiểm của các loại sợi thànhphần
Trang 16- Yêu cầu HS nêu lại kiến
liệu dệt vải con người phải
trồng bông, đay, nuôi tằm,
dê và phải bảo tồn các tài
nguyên thiên nhiên như gỗ,
than đá, dầu mỏ trồng cây
- Tiến hành thao tác vò vải
và đốt sợi vải đối với từngmẫu vải, xếp các mẫu vải cótính chất điển hình của vảisợi thiên nhiên và vải sợihóa học làm hai nhóm, sốmẫu còn lại là vải sợi pha
- Quan sát hình 1.3 SGK
- Đọc thành phần sợi vảihình 1.3 và các băng vải nhỏcác em đã chuẩn bị
II Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải (20’)
1 Điền tính chất của một
số loại vải
(Bảng 1)
2 Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
3 Đọc thành phần sợi vải trên các băng nhỏ đính trên áo, quần
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Vấn đáp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
Trang 17- Hãy ghi tên nhưng loại vải em thích chọn để may trang phục cho bản thân và vật dụng
trong gia đình vào bảng sau:
Trang phục và vật dụng Loại vải nên chọn để may và lý do chọn
Khăn quàng mùa đông
Hãy v n d ng nh ng hi u bi t v tính ch t c a các lo i v i đ n i m i lo i v i c t ất của các loại vải để nối mỗi loại vải ở cột ủa các loại vải để nối mỗi loại vải ở cột ạt động dạy học ải để nối mỗi loại vải ở cột ối mỗi loại vải ở cột ỗi loại vải ở cột ạt động dạy học ải để nối mỗi loại vải ở cột ở cột ộng dạy học
A v i cách s d ng và b o qu n t ng ng c t B trong b ng sau: ử dụng và bảo quản tương ứng ở cột B trong bảng sau: ải để nối mỗi loại vải ở cột ải để nối mỗi loại vải ở cột ương ứng ở cột B trong bảng sau: ức các hoạt động dạy học ở cột ộng dạy học ải để nối mỗi loại vải ở cột
1 Vải sợi bông
( 100% coton) 1 với
a Thường được sử dụng để may trang phục mùa đông
vì giữ nhiệt rất tốt Khi sử dụng, chú ý không giặt nhiều và không giặt bằng nước nóng để tránh làm xơ hoặc co sợi vải
2 Lụa nilon 2 với
b Được nhiều người sử dụng để may các loại trang phục mùa hè vì loại vải này có độ hút ẩm cao, tạo cảm giác thoáng mát, ít bị nhàu, dễ giặt sạch, dễ bảo quản
3 Vải len, dạ 3 với c Thường được sử dụng để may áo vỏ áo khoác, áo “
gió” vì nhẹ, bền, bóng, đẹp
4 Vải sợi pha 4 với
d Được sử dụng để may trang phục các mùa trong năm Giặt được bằng nước nóng Chú ý vò kỹ khi giặt, giũ mạnh quần, áo trước khi phơi để quần áo đỡ
bị nhàu Trước khi mặc nên là (ủi) cho phẳng
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏisau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Trang 18Tìm hiểu xem trong gia đình mình, trang phục hằng ngày của ông bà, cha mẹ, bản thân
và anh chị em được may bằng loại vải nào nhiều nhất? Hãy giải thích cho mọi người biết
vì sao dùng loại vải đỏ may trang phục là tốt hoặc không tốt?
Bản ghi chép tóm tắt những điều dã tìm hiểu được và nhận xét của em về các loại vải được sử dụng để may trang phục và vật dụng trong gia đình mình
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
- Em hãy tra cứu trên mạng internet với các từ khóa “ Các loại vải thường dùng trong may mặc” và “ Sản xuất vải sợi hóa học bằng cách nào?” Để tìm hiểu thêm về đặc điểm, tính chất của các loại vải
4 Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc bài cũ
Chuẩn bị bài tiếp theo
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 4 - Bài 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 19- Học sinh biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục, chức năng của trangphục.
- Học sinh hiểu thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì
- Có lòng say mê yêu thích môn học.
- Biết trân trọng, giữ gìn quần áo mặc hàng ngày, có ý thức sử dụng trang phục hợp
lý, đảm bảo yêu cầu thẩm mĩ
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên: - Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
- Kiểm tra bài cũ:
HS1 Nêu nguồn gốc,tính chất của vải sợi pha?
HS2.Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?
2 T ch c các ho t đ ng d y h c ổ chức các hoạt động dạy học ức các hoạt động dạy học ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
Trang 20HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Định hướng cho học sinh nội dung mà bài học hướng tới, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Nhìn bộ sưu tập trên, các em hãy phân loại trang phục theo mùa và theo công việc
Hs thảo luận nhóm
Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học và công nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại để
Trang 21ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người Vậy chọn trang phục như nào cho phù hợp?
Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: trang phục, các loại trang phục, chức năng của trang phục.
- thế nào là trang phục , chức năng của nó là để làm gì
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu hs nghiên cứu
thông tin mục 1 SGK -11
Hoạt động cá nhân trong thời
gian (3’), trả lời câu hỏi như
sau:
? Trong buổi lễ chào cờ đầu
tuần thầy cô yêu cầu các em
- Trang phục bao gồm các loại
áo quần và một số vật dụngkhác đi kèm như mũ, giày,tất… trong đó áo quần lànhững vật dụng quan trọngnhất
- Ghi bài
- HS nghe
I Trang phục và chức năng của trang phục.
1 Trang phục là gì?
Trang phục bao gồmcác loại áo quần và một
số vật dụng khác đi kèmnhư mũ, giày, tất…trong đó áo quần lànhững vật dụng quantrọng nhất
- Thời đại nguyên thủy áo, quần chỉ là những mảnh vỏ, lá cây ghép lại hoặc tấm da thú
Trang 22Ngày nay cùng với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát triển của khoa học vàcông nghệ áo quần ngày càng đa dạng phong phú về kiểu dáng mẫu mã, chủng loại đểngày càng đáp ứng nhu cầu của con người.
- GV cho HS quan sát hình 1.4
– SGK và treo thêm một số
ảnh về các loại trang phục
khác, thảo luận nhóm trong
thời gian (5’), câu hỏi như sau:
? Em hãy nêu tên của các loại
trang phục mà em thấy trong
- Đánh giá kết quả thảo luận
- GV gợi ý cho HS mô tả trang
phục một số nghề: y, nấu ăn,
công nhân môi trường…, hoạt
động cặp đôi, (5’), câu hỏi như
sau:
? Hãy kể tên các các trang
phục quần áo mùa đông
? Vậy trang phục có những
cách phân loại nào?
- GV đánh giá, chốt lạ
- HS chia nhóm theo tổ vàthảo luận
- Đại diện nhóm báo cáokết quả thảo luận như sau:
- Theo thời tiết, công dụng,lứa tuổi, giới tính
- Không giống nhau
- Từng loại trang phục phải
có loại vải khác nhau đểphù hợp từng công việc
- VD: đồ TDTT phải maybằng vải thun, trẻ em phảimặc đồ hút ẩm cao,
- Chú ý nghe
- Đại diện cặp đôi báo kếtquả: kể tên trang phục củamột số bộ môn: bóng đá,
võ thuật, bơi lội,…
- HS mô tả trang phục củamột số ngành nghề
- HS kể tên: áo len, áokhoác…
- HS trả lời: theo thời tiết,theo giới tính
- Nghe, ghi bài
+ Theo công dụng: trangphục mặc lót, trang phụcmặc thường ngày…
+ Theo lứa tuổi: trangphục trẻ em, trang phụcngười lớn…
+ Theo giới tính: trangphục nam, trang phục nữ
Trang 23HOẠT ĐỘNG 3,4: Hoạt động luyện tập, vận dụng (15') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Tổ chức trò chơi
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi
- GV tổ chức chương trình biểu diễn thời trang:
Mỗi nhóm cử 1-2 bạn tham gia biểu diễn thời trang Những bạn lên biểu diễn thời trangsẽ thuyết minh ngắn ( 1-2 phút) về bộ trang phục của mình ( mặc trong hoạt động nào?
Sự phù hợp của trang phục đối với bản thân…) Các bạn trong lớp bình bầu những bạn cótrang phục phù hợp với vóc dáng cơ thể, màu da, lứa tuổi học trò Các cán bộ lớp và thầy
cô tặng hoa hoặc quà lưu niệm cho các bạn đạt giải nhất, nhì ba, khuyến khích
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trong tiếng anh có từ và cụm từ: Fashion; be in fashion; out of fashion em hãy tìm hiểuxem nghĩa tiếng việt của những từ và cụm từ này là gì?
- Sưu tầm các loại tranh vẽ hình 1.5;1.8; một số mẫu quần áo của các loại trang phục;
4 Hướng dẫn về nhà:
*- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Xem trước bài mới bài 2 phần II-SGK
- Kẻ bảng 2.3 SGK trang 13;14 vào vở ghi
Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 24- Học sinh biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp với bản thân, vào hoàn cảnh gia đình một cách hợp lý
- Học sinh biết lựa chọn trang phục một cách thành thạo
3 Phẩm chất: - Học sinh có thói quen lựa chọn trang phục và sử dụng trang phục
vào đúng công việc của mình
- Có ý thức sử dụng trang phục hợp lý
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên: - Tranh SGK hình1.4 và một số mẫu trang phục trong lứa tuổi học trò.
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Kẻ bảng 2;3 SGK trang 13;14 -vào vở ghi
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
- Kiểm tra bài cũ:
HS1:Trang phục là gì ? Chức năng của trang phục?
HS2: Theo em mặc thế nào là đẹp?
2 T ch c các ho t đ ng d y h c ổ chức các hoạt động dạy học ức các hoạt động dạy học ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc :
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
Trang 25đoạn phim phù hợp.
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng lực
giao tiếp, năng lực nhận thức
- GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi
Học sinh báo cáo kết quả đã đạt được
GV cho hs quan sát một số mẫu trang phục dùng trong nhà trường Tông chủ đạo thường
là màu trắng
Mặc là một trong các nhu cầu thiết yếu của con người Nhưng điều cần thiết là mỗi chúng
ta phải biết cách lựa chọn vải may mặc có màu sắc, hoa văn như thế nào để có được bộtrang phục phù hợp, đẹp và hợp thời trang làm tôn vẻ đẹp bên ngoài
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: kiến thức cơ bản của lựa chọn trang phục
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 26thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Yêu cầu hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi sau:
? Người sống ở cực Bắc họ
mặc như thế nào ?
? Còn những người sống ở
vùng nóng ?
? Em nghĩ sao khi thấy một
số người đi chùa lại mặc váy
ngắn ?
- Cho HS thảo luận nhóm 3
phút câu hỏi sau:
- Yêu cầu HS lựa chọn câu
trả lời theo yêu cầu của
SGK
- HS hoạt động và trả lời
- Họ sống ở vùng rất lạnhnên cần phải mặc dày
- Bảo vệ cơ thể tránh tác hạicủa môi trường
- Làm đẹp cho con ngườitrong mọi hoạt động
là phải biết lực chọn cho mình những trang phục đẹp cho bản thân
Trang 27Hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi sau:
? Tại sao phải chọn vải kiểu
may phù hợp với quần áo ?
- Giảng giải: vóc dáng của
con người rất đa dạng do đó
để có được một bộ trang
phục đẹp cần có những hiểu
biết về cách chọn lựa vải,
kiểu may cho phù hợp với
vóc dáng và lứa tuổi
- Treo bảng 2 Yêu cầu hoạt
động nhóm trả lời câu hỏi
sau:
? Hãy quan sát bảng 2 SGK
cho biết màu sắc, hoa văn
trên vải có ảnh hưởng ntn
đối với người mặc ?
- Đọc nội dung bảng 2 vềảnh hưởng của màu sắc, hoavăn chất liệu vải và nhận xét
ví dụ hình 1.5
- Những yếu tố trên tạo cảmgiác gầy hơn hoặc mập, caolên hoặc thấp hơn cho ngườimặc
- Quan sát bảng 2
- Màu tối, vải trơn, sọc kẻ
dọc hoặc hoa văn nhỏ giúpngười mặc ốm đi và cao lên
- Màu tối, vải thô, bóngláng, sọc kẻ
- Ghi bài
- Quan sát
II Lựa chọn trang phục
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể
(20’)
a Chọn vải
- Màu sắc hoa văn chất liệuvải có thể làm cho ngườimặc gầy đi hoặc béo lên,duyên dáng xinh đẹp hoặcbuồn tẻ
b Lựa chọn kiểu may
Trang 28cho biết ảnh hưởng của kiểu
may đối với người mặc ?
- Cho HS TL 3 phút câu hỏi
sau
? Quan sát H 1.7 SGK hãy
nêu ý kiến của nhóm em cho
cách lựa chọn kiểu may, loại
vải phù hợp với từng vóc
dáng ?
- Nhận xét, chốt ý
- Quan sát bảng 3
- Thảo luận và trình bày
- Hình a = cân đối, trangphục nào cũng hợp, tuynhiên nên chú ý hoàn cảnhmặc
- Hình b = ốm cao, chọntrang phục hoa văn to, vảisọc ngang, màu sáng, mayrộng, dún chun
- Hình c = thấp bé, màu sắcsáng, không may cầu kì
- Hình d = béo lùn, màu sắctối, sọc kẻ dọc, hoa văn nhỏ,may đơn giản
- Người béo lùn: Vải trơnmàu tối hoa nhỏ, đườngmay dọc
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Tình huống
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV đưa ra 1 tình huống sau:
Mai là học sinh lớp 6 Bạn có nước da trắng, khuôn mặt rất dễ thương và vóc dáng cao nhưng bạn luôn mặc cảm vì thân hình của bạn quá béo Em hãy giúp bạn lựa chọn loại vải, màu sắc, hoa văn của vải và nói cho bạn biết bạn nên may trang phục hằng ngày như thế nào để tôn được những nét đẹp của bạn, đồng thời tạo cảm giác không bị béo
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng trình bày , nhóm khác nhận xét, bổ xung
- GV hưởng dẫn Hs tổng hợp để đưa ra lời góp ý hợp lý nhất cho bạn
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: dạy học nêu và giải quyết vấn đề
Trang 29Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đề
Em có phải là người thích tìm hiểu về trang phục dân tộc không? Em hãy tự mình sưu tầm các bức ảnh về trang phục của dân tộc mình và trang phục của các nước trên thế giới Cố gắng sưu tầm một hoặc hai bức ảnh trang phục dân tộc truyền thống, sau đó hãy
mô tả và ghi lại cảm nhận của em về bộ trang phục dân tộc mà em sưu tầm được để giờ sau chia sẻ với các bạn trong lớp Cả lớp sẽ làm thành bộ sưu tập trang phục dân tộc
4 Hướng dẫn về nhà:
*- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- Đọc trước bài 3 - Thực hành- Lựa chọn trang phục
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 6
BÀI 2 LỰA CHỌN TRANG PHỤC (T3)
Trang 30I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết cách lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi
- Biết lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Nghiên cứu SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Tranh ảnh về trang phục
2 Chuẩn bị của học sinh
- Học bài cũ, đọc trước bài ở nhà
Trang 31- Làm đẹp cho con người trong mọi hoạt động
3 Bài m i
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: thông qua kênh hình bằng TVHD.GV chọn tranh ảnh, hoặc 1
đoạn phim phù hợp
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Trên đây là một set trang phục và phụ kiện đi kèm
Biết cách lựa chọn vải và kiểu phù hợp với lứa tuổi cũng là một yêu cầu quan trọngtrong lựa chọn trang phục, để có những bộ trang phục đẹp các em cũng phải biết cáchchọn các vật dụng đi kèm quần áo để tạo nên sự đồng bộ của trang phục Bài học hômnay chúng ta cùng nhau tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: lựa chọn trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi
- lựa chọn trang phục để tạo nên sự đồng bộ của trang phục
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
2 Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi (20’)
Trang 32? Em hãy liên hệ với chính
? Có phải tất cả các lứa tuổi
đều có chung 1 cách lựa
chọn trang phục? Vì sao ?
? Tại sao ta phải chọn vải co
giãn, hút ẩm cho trẻ nhỏ?
? Lứa tuổi thanh thiếu niên
thường mặc trang phục như
thế nào ?
? Người trung niên và người
già thường có những hoạt
- Trẻ nhỏ hay đùa, hay vậnđộng
- Người trung niên thườngxuyên đi làm, giao tiếp nên
ăn mặc phù hợp với vócdáng
- Người già ít đi lại nhưngrất cần sự thoải mái, nhã
nhặn, lịch sự-Trả lời: Giầy dép, dây nịt,túi xách, nón
- Mũ, giầy dép, túi sách, ba
lô, khăn quàng
- Trẻ sơ sinh đến tuổi mẫugiáo, vải mềm dễ thấm mồhôi
- Thanh thiếu niên phongphú thích hợp với nhiều loạitrang phục
- Người đứng tuổi màu sắchoa văn kiểu may trang nhãlịch sự
- H 1.8b trẻ mặc rộng,không đồng bộ về màu sắc,
3 Sự đồng bộ của trang phục (15’)
- Trang phục làm cho con
Trang 33cần phải làm khi lựa chọn
trang phục
- Tiểu kết
- GD HS: không nên có
Phẩm chất đua đòi, ăn mặc
cầu kì, thể hiện phong cách
không thích hợp, gây khó
chịu cho ngư-
- Cùng với việc lựa chọn
vải, kiểu may, cần chọn một
số vật dụng khác: mũ, giày,
tất…phù hợp, hài hòa về
màu sắc, hình dáng áo quần
tạo nên sự đồng bộ của
trang phục ời đối diện
chi tiết đi kèm
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Bài tập
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực nhận
thức
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập tình huống
Bài tập tình huống về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục mặc đi chơi (mùa nóng hoặc mùa lạnh)
1 Làm việc cá nhân
Ví dụ: Cao: 155cm; nặng 40kg
Dựa vào kiến thức đã học, hãy ghi vào giấy:
Những đặc điểm về vóc dáng của bản thân và kiểu áo quần định may
Quần áo định may: Kiểu quần áo mùa hè, dùng để mặc đi chơi
2 Chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc dáng, kiểu may;
Vải cotton, hoặc vải tơ tằm, lanh, thoáng mát Màu sắc sáng, nổi bật như: vàng, hồng, xanh,
3 Chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần đã chọn
Túi sách, giày dép, mũ,
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Trang 34Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Quần áo em thường mặc áo phông hoặc áo dài
- Ở nhà em thườn mặc áo phông hay áo ba lỗ…
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đềTập làm bộ thiết kế cho riêng mình các trang phục dạ hội, công sở
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài 2 – “Thực hành: Lựa chọn trang phục” Chuẩn bị giấy, bút, giấy màuhoặc bút sáp màu (nếu cần)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 6 - Bài 3 THỰC HÀNH - LỰA CHỌN TRANG PHỤC ( T.1)
Trang 35I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nắm vững hơn về kiến thức đã học về lựa chọn vải,lựa chọn trang phục
- Biết lựa chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước da của minh, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người
2 Kỹ năng:
- Biết lựa chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước da của minh, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người một cách thành thạo
- Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Giáo viên: - Sưu tầm các loại tranh vẽ hình 1.5;1.8 một số mẫu quần áo của các
loại trang phục và phụ trang đi kèm
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Nhận định trước vóc dáng của bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải và kiểu may phù hợp cho bản thân
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
Trang 36- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1 : Màu sắc, hoa văn,chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc? Hãy nêu ví dụ
HS2.Hãy mô tả bộ trang phục (áo quần hoặc váy dùng để mặc đi chơi hợp với em
nhất Khi ở nhà em thường mặc như thế nào?
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Qua bài học lần trước các em đã biết cách lựa chọn vải cũng như chọn kiểu may trangphục như thế nào cho phù hợp với vóc dáng, lực chọn vật dụng đi kèm với trang phụcsao cho phù hợp với trang phục lại tiết kiệm được chi phí
Để vận dụng những kiến thức đó vào thực tế cuộc sống, tiết học này sẽ giúp các
em nắm vững hơn những kiến thức đã học nhằm lựa chọn trang phục cho chính bản thânmình
Trước khi vào bài thực hành các em hãy nhắc nhở cho cả lớp biết để có được bộtrang phục đẹp và hợp lý chúng ta phải chú ý đến những điểm nào?
+ Chọn vải phù hợp với vóc dáng cơ thể
+ Ảnh hưởng của màu sắc, hoa văn, kiểu may đến vóc dáng của người may (gầy
đi, béo ra…)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Nắm vững hơn về kiến thức đã học về lựa chọn vải,lựa chọn trang phục
- chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước da của minh, đạt yêu cầu thẩm mĩ, góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Hoạt động 1 Tìm hiểu sự chuẩn bị (5’)
Trang 37- Gọi HS kiểm tra kiến thức
về quy trình lựa chọn trang
- Xác định loại áo quầnhoặc váy và kiểu định may
I Chuẩn bị (5)
- Để có trang phục phù hợp
và đẹp cần:
- Xác định đặc điểm vócdáng của người mặc
- Xác định loại áo quầnhoặc váy và kiểu định may
- Lựa chọn vải phù hợp vớiloại áo, quần, kiểu may vàvóc dáng cơ thể
- Lựa chọn vật dụng đi kèmphù hợp với quần áo đãchọn
Hoạt động 2 Hướng dẫn và thực hành (28’)
- Hướng dẫn HS làm việc
cá nhân và thảo luận theo tổ
- Nêu bài tập thực hành về
chọn vải, kiểu may một bộ
trang phục mặc đi chơi
(mùa nóng hoặc mùa lạnh)
- Hướng dẫn HS chia nội
dung thảo luận tổ làm 2
phần:
- Chia nhóm thực hành
- Chú ý và lắng nghe, nhớcác bước làm
II Thực hành (28’)
1 Làm việc cá nhân
Trang 38lựa chọn vải cũng như kiểu
may cho cả trang phục mùa
nóng và lạnh
- Theo dõi các tổ thảo luận
và chuẩn bị ghi ý kiến nhận
- Tiến hành làm bài theoquy trình GV đã hướng dẫn
Làm việc cá nhân sau đólàm việc theo tổ
- Khi thảo luận cá nhân ghi
ý kiến nhận xét góp ý củacác bạn vào chính tờ bàilàm của mình
2 Học sinh thảo luận trong tổ học tập
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: tổ chức trò chơi
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, tư duy sáng tạo
- GV tổ chức trò chơi” Ai nhanh, ai nhanh” Trò chơi như sau:
Chọn 4 bạn trong lớp có vóc dáng tương đối khác nhau; Một bạn vóc dáng cân đối; Một bạn cao gầy; Một bạn thấp bé; Một bạn thấp, mập Bốn bạn đứng ở 4 vị trí trên bảng
Trưởng nhóm ra góc học tập lấy cho nhóm mình 10-12 tấm thẻ ghi tên các loại vải, kiểu may khác nhau
Mỗi nhóm cử một bạn tham gia trò chơi, lớp cử ba bạn làm trọng tài Theo hiệu lệnh của trọng tài, bạn được cử nhanh chân chạy lên bảng đính các tấm thẻ ghi nội dung
mà các em cho là phù hợp với vóc dáng của mỗi bạn đứng trên bảng
Các bạn ngồi dười lớp quan sát và bình chọn người hoàn thành nhaanh nhất Đúngnhất Tổ trưởng tổ trọng tài, công bố kết quả
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Giao nhiệm vụ
Trang 39Định hướng phát triển năng lực: tự chủ-tự học, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, giải quyết
vấn đềThử làm nhà thiết kế thời trang: Em hãy đưa ra ý tưởng và thiết kế một bộ trang phục mà em thích nhất cho bản thân hoặc người mà em yêu quý
4 Hướng dẫn về nhà:
* Đọc lại nội dung bài 4: Sử dụng và bảo quản trang phục SGK/18
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục Cách phối hợp trang phục
Ngày soạn: Ngày dạy:
- Biết cách sử dụng trang phục sao cho hợp lý
- Có ý thức sử dụng bảo và quản trang phục
4 Năng lực:
- Năng lực chung : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy,
năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin
- Năng lực chuyên biệt : Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích,
năng lực sử dụng ngôn ngữ kỹ thuật
- Phẩm chất: Tự lập, tự tin, tự chủ; Có trách nhiệm bản thân và cộng đồng
II PHƯƠNG PHÁP-KĨ THUẬT
1 Phương pháp
Trang 40PP dạy học Gợi mở - vấn đáp, PP thuyết trình, PP hoạt động nhóm, PP công tác độc lập
2 Kĩ thuật dạy học
Kĩ thật đặt câu hỏi, thuyết trình + Trực quan + ĐTNVĐ
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: - Tranh hình 1.9 , 1.10(SGK) và sưu tầm tranh
- Phiếu học tập, máy chiếu, giấy A0, bút dạ…
2 Học sinh: - Chuẩn bị đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi, bút, thước…
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang
phục
IV TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC :
1 Ổn định tổ chức :
- Ổn định lớp : 6A 6B
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Em đi học, lao động mặc trang phục như thế nào?
HS2: Vì sao sử dụng trang phục hợp lý có ý nghĩa quan trọng trong cuộc sống của
con người?
3 Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Phương pháp dạy học: nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực xử lí tình huống, năng
lực giao tiếp, năng lực nhận thức
- GV sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề và kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV giao nhiệm vụ :
Hãy vận dụng kinh nghiệm, hiểu biết thực tế của bản thân để trao đổi với các bạn trong nhóm về tác dụng, cách sử dụng, bảo quản trang phục theo các câu hỏi gợi ý dưới đây:+ Em đã sử dụng trang phục của mình như thế nào? Theo em, việc sử dụng trang phục của em như vậy có hợp lí không? Vì sao?
+ Em hãy cho biết sử dụng, bảo quản trang phục hợp lí có tác dụng gì? Em đã bảo quản trang phục của mình bằng những cách nào?
Học sinh báo cáo kết quả đã đạt được
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: sử dụng trang phục hợp lí phù hợp với hoạt động, môi trường và công việc