Kỹ năng : - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh - Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh * Kĩ năng sống: giải quyết vấn đề, đánh giá, tự nhận t
Trang 1- Tiết 1: Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh.
- Tiết 2: Một số biểu hiện phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống sinh hoạt Đặcđiểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
Giáo dục lòng kính trọng, tự hào và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác
4 Năng lực : Năng lực nhận thức;Năng lực làm chủ bản thân; Năng lực giao tiếp;
Năng lực thuyết trình…
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: + Phương pháp: phát vấn, nêu vấn đề, thảo luận nhóm, so sánh đối
chiếu Dự kiến khả năng tích hợp liên môn với các môn: GDCD, Lịch sử,Địa lý
+ Phương tiện dạy học: Soạn giáo án, máy chiếu, phiếu học tập, mẩu chuyện về
cuộc đời của Bác
2 Học sinh: Trả lời các câu hỏi ở SGK Chuẩn bị bài mới Tìm hiểu về cuộc đời hoạt
* Mục tiêu: tạo tâm thế nhẹ nhàng, thoải mái và gây sự chú ý, lôi cuốn cho HS.
* Phương pháp: giao nhiệm vụ, vấn đáp, giảng giải, gợi tìm
* Cách thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu, thảo luận nhóm theo tổ trước về Bác Hồ
Nhóm 1- 2: Tìm đọc những vần thơ của nhà thơ Tố Hữu viết về phong cảnh, nơi
làm việc…của Bác Rút ra được bài học gì về con người Hồ Chí Minh?
Nhóm 3- 4: Khẩu hiệu “Sống và làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại” giúp em
Trang 2* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh Giáo dục lòngkính trọng, tự hào và học tập làm theo tấm gương đạo đức của Bác.
* Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, gợi tìm, giao nhiệm vụ.
? Giải nghĩa từ Phong cách?
? Nêu luận điểm chính?
? Xét về nội dung văn bản thuộc
kiểu văn bản nào? đề cập đến
? Đọc đoạn 1, cho biết Lê Anh
Trà đã giới thiệu vốn tri thức
văn hóa của Bác Hồ như thế
nào? Trình bày cụ thể nét văn
hoá sâu rộng ấy?
I Đọc- tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Lê Anh Trà.
2 Tác phẩm:
* Xuất xứ:
+ Trích trong “ Phong cách Hồ Chí Minh , cái
vĩ đại gắn với cái giản dị”, trong “ Hồ ChíMinh và văn hoá Việt Nam”, 1990
+ Là bài nghiên cứu Hồ Chí Minh trênphương diện văn hoá
* Đọc: HS đọc rõ ràng, khúc chiết.
* Tìm hiểu chú thích:
Phong cách: Là lối sống, cách sinh hoạt, làm
việc, ứng xử…, tạo nên cái riêng của mộtngười hay một tầng lớp người nào đó
* Luận điểm chính: Hồ Chí Minh là một
nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất ViệtNam, rất bình dị, rất phương đông, nhưngđồng thời rất mới, rất hiện đại
* Xác định kiểu văn bản: Kiểu văn bản nghị
luận (phương thức biểu đạt chính : Nghị luậnxen kể, tả, biểu cảm)
* Xét về mặt nội dung: Đây là văn bản nhật
dụng, vì nó đặt ra vấn đề vừa có tính cập nhật,vừa có tính lâu dài, giữ gìn bản sắc dân tộc
* Chủ đề : sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.
5 Bố cục: 3 phần
Phần 1 : Từ đầu rất hiện đại : Hồ Chí Minhvới sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loạiPhần 2: còn lại : Những nét đẹp trong phongcách Hồ Chí Minh
Phần 3: Lời khẳng định của tác giả
II Đọc- hiểu chi tiết
1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại
- Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ ChíMinh hết sức sâu rộng
+ Người nói, viết thạo nhiều thứ tiếng nướcngoài
Trang 3- HS trình bày
- GV nhận xét
? Vậy bằng cách nào, Bác Hồ có
được vốn văn hoá sâu rộng ấy?
? Để có được kho tri thức, có
phải Bác chỉ vùi đầu vào sách vở
hay phải qua hoạt động thực
tiễn?
Học sinh thảo luận nhóm đôi( 1
phút)
? ? Động lực nào giúp Người có
được những tri thức ấy ? Tìm
chuẩn hóa kiến thức.
? Hãy đưa ra một vài ví dụ chứng
tỏ Người nói, viết thạo nhiều thứ
tiếng
- GV bình về mục đích ra nước
ngoài của Bác hiểu văn học
nước ngoài để tìm cách đấu tranh
giải phóng dân tộc
? Em có nhận xét gì về vốn tri
thức nhân loại mà Bác đã tiếp
thu?
? Theo em, điều kỳ lạ nhất đã tạo
nên phong cách Hồ Chí Minh là
gì ? Câu văn nào trong văn bản
đã nói rõ điều đó ? Vai trò của
câu này trong toàn văn bản
- HS phát hiện câu văn cuối
phần 1, vừa khép lại vừa mở ra
vấn đề lập luận chặt chẽ, nhấn
mạnh
+ Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dânthế giới, văn hoá thế giới sâu sắc, uyên thâm.-Trong cuộc đời cách mạng đầy gian khổ, Bácđã:
+ Đi nhiều nơi, làm nhiều việc+ Học hỏi, tìm hiểu
+ Kết hợp giữa vốn văn hoá dân tộc Việt Namvới tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hoá thếgiới
Qua công việc, lao động, học hỏi với động
lực ham hiểu biết, học hỏi và tìm hiểu.
+ Viết văn bằng tiếng Pháp "Thuế máu"
+ Làm thơ bằng chữ Hán : " Nguyên tiêu ", "
Vọng nguyệt "
- Vốn tri thức văn hóa của Chủ tịch Hồ ChíMinh hết sức sâu rộng
Trang 4? Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí
Minh với sự tiếp thu văn hóa
nhân loại tác giả sử dụng những
biện pháp nghệ thuật gì ?
? Tất cả đã tạo nên một phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh như
thế nào?
- HS nêu ý kiến của bản thân.
-> Sử dụng đan xen các phương pháp thuyếtminh : so sánh, liệt kê, đan xen lời kể, lời bìnhcùng nghệ thuật đối lập, diễn đạt tinh tế đểkhéo léo đi đến kết luận, tạo sức thuyết phụclớn
Phong cách: thông minh, cần cù, yêu laođộng, có vốn kiến thức sâu rộng, tiếp thu trithức chọn lọc; kết hợp hài hòa giữa truyềnthống và hiện đại; xưa và nay; dân tộc vàquốc tế tiếp thu trên nền tảng văn hóa dântộc
GV bình thêm: Sự hiểu biết của Bác sâu rộng, tiếp thu văn hóa nước ngoài một
cách chủ động, sáng tạo và có chọn lọc Bác không chỉ hiểu biết mà còn hòa nhập với môi trường văn hóa thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc Đúng như nhà thơ Bằng Việt đã viết :
“Một con người: kim, cổ, Tây, Đông.
Giàu quốc tế, đậm Việt Nam từng nét”.
Tiết 2:
1.Ổn định tổ chức
2.Bài cũ: ? Qua phần tìm hiểu văn bản ở tiết 1, em có nhận xét gì về vốn tri thức
nhân loại mà Bác đã tiếp thu?
? Để làm nổi bật vấn đề Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa nhân loại tác giả sử dụngnhững biện pháp nghệ thuật gì ?
? Tất cả đã tạo nên một phong cách văn hoá Hồ Chí Minh như thế nào?
3 Bài mới: GV trình chiếu một số hình ảnh về Hồ Chí Minh
Nơi ở làm việc của Bác – nhà sàn nhỏ bằng gỗ.
Bác Hồ với các cháu học sinh Trường THCS Trưng Vương, Hà Nội (19/5/1958)
Nhân dịp Tết nguyên đán đầu tiên sau hòa bình, các cháu thiếu nhi thủ đô đến chúc Tết Bác Hồ tại Phủ Chủ tịch và múa hát (Hà Nội ngày 9/2/1955).
Trang 5HS bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ qua các hình ảnh về Bác.
GV dẫn vào bài: Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu và biết được con đường hình
thành phong cách Hồ Chí Minh Vậy, phong cách của Người được biểu hiện trên những phương diện nào, hôm nay cô và các em sẽ cùng tìm hiểu sang mục 2:
Những biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh.
? Phần 2,văn bản nói về thời kỳ
nào trong sự nghiệp Cách Mạng
của Bác?
? PTBĐ ở phần này?
? Nét nổi bật ?
?Nét đẹp trong lối sống của Hồ
Chí Minh được thể hiện qua
những phương diện nào ?
?Từ lối sống của Hồ Chí Minh
tác giả đã liên tưởng đến cách
sống của ai trong lịch sử Dân Tộc
?( Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
2 Những biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh(Phong cách sống và làm việc của Hồ Chí Minh.)
- Khi Người đã là vị chủ tịch nước
+ Phương thức biểu đạt: Nghị luận xen kể, tảrất nhuần nhuyễn
+ Nét nổi bật: Giản dị mà thanh cao và vĩ đại
* Được thể hiện đầy đủ trên các phương diện:
- Nơi ở làm việc: nhà sàn nhỏ bằng gỗ, cạnh aochỉ vẻn vẹn vài phòng, đồ đạc mộc mạc đơn sơ
- Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áotrấn thủ, đôi dép lốp thô sơ
- Ăn uống đạm bạc: cá kho rau luộc, dưa ghém,
cà muối, cháo hoa món ăn dân tộc
- Tài sản: Chiếc vali con, vài vật kỷ niệm
- Không xây dựng gia đình, giành toàn tâm,toàn sức cho việc phục vụ tổ quốc và nhân dân
=> Gợi sự cảm phục, thuơng mến
* Cách viết khúc chiết, rõ ràng, dẫn chứng cụ
thể, xác thực, tiêu biểu, toàn diện, đầy tínhthuyết phục, tác giả đã khẳng định lối sống củaHCM rất đẹp, rất giản dị, rất thanh cao Đó làlối sống không coi trọng vật chất, không nhằmmục đích hưởng thụ mà coi trọng giá trị tinhthần, hài hoà giữa con người và thiên nhiên.+ So sánh Bác Hồ với các vị hiền triết xưa như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bĩnh Khiêm:
“ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao”
Trang 6? Phần cuối văn bản, tác giả đã
bình luận như thế nào? ( HS tìm
trong SGK) Những lời bình luận
đó có tác dụng gì?
Gv giao nhiệm vụ cho cả 4
nhóm thống kê lại nôi dung và
nghệ thuật của cả bài học ( 2
? Nêu nội dung chính và ý nghĩa
của tác phẩm? Rút ra bài học nào
có tính thời sự cấp bách?
HS thảo luận-> đại diện HS
trình bày-> Bạn nhận xét-> GV
chuẩn hóa kiến thức.
=> Đây là 1 vẻ đẹp vốn có, tự nhiên hồn nhiên,gần gũi, không xa lạ vơí mọi người và mọingười có thể học tập
=> Đây là một cách sống có văn hoá, đã trởthành một quan niệm thẩm mỹ "cái đẹp là sựgiản dị tự nhiên" Hoà nhập với thế giới và khuvực nhưng luôn bảo vệ, giữ gìn bản sắc văn hoádân tộc
3 Lời khẳng định của tác giả:
+ Cách sống giản dị mà thanh cao của Bác Hồgiống các nhà nho xưa
+ Nhưng đó không phải là một cách tự thầnthánh hoá, tự làm cho khác người đời Sự giản
dị của người rất tự nhiên, như là một nhu cầucủa tâm hồn
+ Lối sống đó vừa là để di dưỡng tinh thần, vừathể hiện một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống:
Cái giản dị, tự nhiên chính là cái đẹp.
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
+ Phương thức nghị luận xen kể, tả, biểu cảmrất tự nhiên Lập luận chặt chẽ, sắc sảo đầythuyết phục Lý lẽ xác đáng, dẫn chứng cụ thể.+ Sử dụng các biện pháp so sánh, đối lập rấthiệu quả Ngôn ngữ chuẩn xác, mạch lạc Lờivăn thấm đẫm tình cảm ngưỡng mộ, khâm phụcđối với lãnh tụ
2 Nội dung:
- Bài viết đã khẳng định một cách đầy thuyếtphục về vẻ đẹp của phong cách HCM: Là sựkết hợp hài hoà giữa truyền thống dân tộc vàhiện đại nhân loại, giữa giản dị và vĩ đại
- Bài viết đặc biệt có ý nghĩa với cuộc sốnghôm nay: Trong hoàn cảnh đất nước đang mởcửa, hội nhập thì vấn đề mà bài viết đặt ra(Truyền thống và hội nhập) đặc biệt có ý nghĩa.Bác Hồ chính là một tấm gương cho chúng tanoi theo
3.Ý nghĩa: Học tập phong cách Hồ Chí Minh;
Hoà nhập với thế giới và khu vực nhưng luônbảo vệ, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Trang 7* Mục tiêu: Củng cố giúp học sinh nắm được nội dung bài học và rút ra bài học chobản thân thông qua bài tập vẽ sơ đồ tư duy.
* Phương pháp: thực hành, trình bày cá nhân
* Cách thực hiện:
Phát phiếu học tập: ? Hiểu và cảm nhận vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh,
mỗi HS cần học tập và rèn luyện như thế nào ?
? Từ văn bản đã học giúp các em nhận thức được thế nào là lối sống có văn hóatrong ăn mặc, nói năng
- Đọc thêm những câu thơ, đoạn thơ nói về phong cách Hồ Chí Minh (Cảnh rừng
Việt Bắc, Tức cảnh Pác Bó, Theo chân Bác, Thăm nhà Bác ở, Sáng tháng năm…)
- Kể một số mẩu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Bác: Bác ở thế nàyđược rồi, Bác cũng ngồi như khách, Quê hương nghĩa nặng tình sâu, Lịch sử klba
bộ quần áo của Bác, Một bữa ăn tối của Bác…Tìm đọc “ Những mẩu chuyện vềcuộc đời hoạt động của Bác Hồ”( Trần Dân tiên)
D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Viết đoạn văn nêu suy nghĩ của em về “vốn tri thức văn hóa nhân loại ” và “phong
cách Hồ Chí Minh”
- Học bài, chuẩn bị bài cho tiết sau
& Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27 tháng 08 năm 2019
Tiết 3: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
Trang 8- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng :
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
* Kĩ năng sống: giải quyết vấn đề, đánh giá, tự nhận thức
3 Thái độ:
- Yêu thích và biết vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
4 Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - học sinh có khả năng tự chiếm
lĩnh kiến thức về sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.Hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn
đề
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+ Phương pháp: Giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm, so sánh đối chiếu.
+Phương tiện dạy học: Sách GK, giáo án ,bản đồ tư duy, tranh ảnh,
2 Học sinh: học bài, đọc trước bài, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK.
* Mục tiêu: tạo tâm thế nhẹ nhàng, thoải mái và gây sự chú ý, lôi cuốn cho HS.
* Phương pháp: giao nhiệm vụ, vấn đáp, giảng giải, gợi tìm…
* Cách thực hiện:
GV phát phiếu học tập và cho HS thảo luận nhóm tổ:
Nhóm 1 và 2? GV đưa ra một ngữ liệu là một đoạn văn sưu tầm được Sau đó cho
HS nhận xét về sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Nhóm 3 và 4? Nhóm khác trình bày ý kiến của mình về tác dụng của các biện
pháp tu từ đó trong đoạn văn?
GV: tổng hợp và chuyển ý sang bài mới.
Trong chương trình Ngữ văn 8, các em đã được học tập, vận dụng kiểu văn bảnthuyết minh để giới thiệu, thuyết minh một sự vật, sự việc cụ thể Tuy nhiên có khichúng ta phải thuyết minh về những vấn đề trừu tượng, khó nhận biết và không dễtrình bày, chẳng hạn như tính cách một con người, phẩm chất một sự vật, nội dungmột học thuyết …Đối với các hiện tượng như thế việc thuyết minh cần tuân theo yêucầu của kiểu văn bản là thuyết minh cái gì, như thế nào, có tác dụng gì… bằng cácthuyết minh đã học Nhưng để làm cho đối tượng được thuyết minh sinh động, hấpdẫn và bớt khô khan hơn, bài viết đòi hỏi phải kết hợp với các biện pháp nghệ thuật
Và đó là nội dung mà ta cần tìm hiểu qua bài học hôm nay
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Học sinh hiểu văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh
thường dùng Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
* Phương pháp: thuyết trình, phát vấn, thảo luận nhóm…
Trang 9* Cách th c hi n:ực hiện: ện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV và HS NỘI DUNG
GV cho hs nhớ lại và trình bày cá
sự vật, hiện tượng trong TN - XH)
?Các phương pháp thuyết minh
? Đặc điểm ấy có dễ dàng thuyết
minh bằng các phương pháp thông
thường không?
? Vấn đề sự kì lạ của Hạ Long là vô
tận được tác giả thuyết minh bằng
tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất,
nguyên nhân, tác dụng…của các sự vật,hiện tượng trong tự nhiên và XH
- Trình bày các đặc điểm tiêu biểu của sựvật hiện tượng
- Cung cấp những tri thức khách quan, xácthực, phổ thông và hữu ích cho con người
* Phương pháp :
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
- Phương pháp liệt kê
Văn bản :“Hạ Long- Đá và Nước”
- Thuyết minh về sự kì lạ của đá và nước ở
Hạ Long
- Đặc điểm này rất trừu tượng, khó thuyếtminh bằng cách đo đếm, liệt kê
- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích
và phương pháp liệt kê
- "Chính nước làm cho đá sống dậy trởnên linh hoạt có tâm hồn"
- Biện pháp tưởng tượng, liên tưởng đểgiới thiệu sự kì lạ của Hạ Long
+ Nước tạo nên sự di chuyển và di chuyểntheo mọi cách tạo nên sự thú vị của cảnhsắc
+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di chuyển củakhách, tuỳ theo cả hướng ánh sáng rọi vàocác đảo đá mà thiên nhiên tạo nên thế giớisống động Biến hoá đến lạ lùng
- Biện pháp nhân hoá:
+ Đá có tri giác, có tâm hồn+ Gọi đá là thập loại chúng sinh, là thế giới
Trang 10thuật nào?
* HS đọc ghi nhớ (SGK)
3.3 Hoạt đông luyện tập:
* Mục tiêu: Củng cố giúp học sinh
biết vận dụng kiến thức vào làm các
GV giao nhiệm vụ cho Hs( 3 phút)
N1: câu a; N2: câu b; N3: câu c;
người, là bọn người bằng đá hối hả trở về
- Học sinh theo dõi SGK để trả lời
2 Ghi nhớ:
+ Kể chuyện theo hình thức tự thuật hoặcđối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hoá, hư cấu.+ Hình thức diễn ca hoặc vè
+ Sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh,nhân hoá, đối lập, tương phản, ẩn dụ,tưởng tượng và liên tưởng
=> Tác dụng: Làm nổi bật nội dung cần
TM và gây được hứng thú cho người đọc
+ Ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh diệtruồi
b.Các phương pháp thuyết minh được
sử dụng là:
- Định nghĩa: thuộc họ côn trùng hai cánh,mắt lưới…
- Phân loại: các loại ruồi
- Số liệu: số vi khuẩn, số lượng sinh sảncủa một cặp ruồi
- Liệt kê: mắt lưới, chân tiết ra chất dính…
c Bài thuyết minh có một số nét đặc biệt:
-Về hình thức: giống như một văn bảntường trình một phiên tòa
-Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộctranh luận về mặt pháp lý
-Về nội dung: giống như một câu chuyện
kể về loài ruồi-Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng là:
kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ, nhân hóa
vừa là truyện vui, vừa là học thêm tri thức
Bài 2 : Đoạn văn nhằm nói về tập tính của
chim cú dưới dạng một ngộ nhận (định
Trang 11vào vở BT kiến ) thời thơ ấu sau lớn lên đi học mới có
dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Bp nghệ thuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào đoạn
văn thuyết minh
* Phương pháp: thực hành, hoạt động cá nhân,trình bày
* Cách thực hiện: GV yêu cầu HS thực hành HS làm việc cá nhân Trình bày. Nhận xét ?Viết đoạn văn thuyết minh về một hiện tượng xã hội trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật? -> GV hướng dẫn: - Hình thức: đoạn văn thuyết minh - Đối tượng thuyết minh: một hiện tượng xã hội - Yêu cầu: có sử dụng các biện pháp nghệ thuật 3.5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: * Mục tiêu: HS tìm tòi, mở rộng thêm về sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh * Phương pháp: nghiên cứu, sưu tầm, thực hành * Cách thực hiện:GV yêu cầu và HS tiến hành thực hiện. -Tiếp tục sưu tầm và nghiên cứu các văn bản thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật đặc sắc D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP. - Học sinh đọc ghi nhớ sgk - Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh (Nhóm 1: thuyết minh về cái quạt, Nhóm 2: Thuyết minh về cái bút, Nhóm 3: thuyết minh về cái kéo, Nhóm 4: thuyết minh về cái nón) * Rút kinh nghiệm:
Ngày 27 tháng 8 năm 2019
Tiết 4 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
2 Kỹ năng :
- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một thứ đồ dùng
Trang 12- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn thuyết minh về một đồ dùng (cái quạt, cái bút, cáikéo).
* Kĩ năng sống: - KN giải quyết vấn đề, KN đánh giá, KN tự nhận thức
3 Thái độ: - Có ý thức vận dụng các yếu tố NT khi làm văn bản thuyết minh.
4 Năng lực
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - học sinh có khả năng tự chiếm lĩnh kiếnthức về sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Hình thành năng lực hợp tác, sáng tạo và sử dụng ngôn ngữ
- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác định giá trị bản thân
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+ Phương pháp: thảo luận nhóm, vấn đáp, trình bày
+Phương tiện dạy học: Soạn giáo án, tranh ảnh, Bảng phụ
2 Học sinh: : ôn lại lý thuyết văn thuyết minh lớp 8 và tiết 4 vừa học; giấy A0, bút
viết bảng, soạn bài trả lời các câu hỏi SGK
* Mục tiêu: tạo tâm thế nhẹ nhàng, thoải mái và gây sự chú ý, lôi cuốn cho HS.
* Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, gợi tìm
* Cách thực hiện:
GV có thể cho HS quan sát một số dụng cụ trực quan chuẩn bị thuyết minh: (cái quạt, cái bút, cái kéo, cái nón).
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Giúp HS tự thực hành nắm được cách làm bài văn thuyết minh có sử
dụng biện pháp nghệ thuật vào bài văn cụ thể theo đề bài
* Phương pháp: làm việc cá nhân, hoạt động nhóm, trình bày
* Cách th c hi n:ực hiện: ện:
Hoạt động của GV- HS Nội dung cần đạt
GV kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà:
Đề bài : Thuyết minh một trong các đồ
dùng : cái quạt, cái bút, cái kẹo, chiếc nón
II Luyện tập tại lớp
Trang 13cái bút
HS trình bày kết quả thảo luận vào
phiếu ( giấy A0)
-> đại diện HS trình bày-> Bạn
nhận xét-> GV chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt động cá nhân
- HS viết, đọc đoạn Mở bài
- Các học sinh khác lắng nghe, thảo
luận, nhận xét, bổ sung sửa chữa dàn
ý và phần Mở bài
- GV đánh giá cho điểm chú ý cách
sử dụng biện pháp nghệ thuật như
thế nào, đạt hiệu quả ra sao
che mưa, nắng
b Cấu tạo chiếc nón: 3 phần: vành nan,
lá, quai và vật trang trí trong nón
c Quy trình làm nón: làm vành, may lá,xâu quai và trang trí
d Công dụng; giá trị kinh tế văn hoánghệ thuật của nón: che mưa, nắng; dùngtrong nghệ thuật múa; dùng để trang trísân khấu, nhà cửa,
KB : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trongđời sống hiện tại
Ví dụ 2: Thuyết minh về cái bút* Dàn ý
MB : Giới thiệu chung về cái bút
* Dự kiến sử dụng một số biện pháp nghệthuật: Nhân hóa, tự thuật, kể chuyện,
2 Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
* Đoạn mở bài:
Là người VN ai mà chẳng biết chiếc nóntrắng quen thuộc Mẹ ta đội chiếc nóntrắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa Chị ta độichiếc nón trắng đi chợ, chèo đò Em tađội chiếc nón trắng đi học Bạn ta độichiếc nón trắng bước ra sân khấu Chiếcnón trắng thân thiết gần gũi là thế nhưng
có khi nào đó bạn tự hỏi chiếc nón trắng rađời từ bào giờ ? Nó được làm ra như thếnào ? Và giá trị kinh tế văn hoá nghệ thuậtcủa nó ra sao ?
3.3 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tiếp tục thực
hành viết đoạn văn phần mở bài, thân bài, kết bài
* Phương pháp: thực hành, trình bày
Trang 14* Cách thức tiến hành:
- GV nêu yêu cầu thực hành.HS hoạt động cá nhân hoặc nhóm ở lớp
? Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào viết đoạn văn phần thân bài, kết bài với các đề trên (theo nhóm)
3.4 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
* Mục tiêu: HS tìm tòi, mở rộng và thực hành luyện tập sử sụng biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
* Phương pháp: giao nhiệm vụ, nghiên cứu, tìm tòi
* Cách thực hiện: GV nêu yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
? Tìm đọc một số bài thuyết minh hay về các đối tượng khác trong cuộc sống.
D HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
- Dặn dò HS học bài, làm bài tập
- Soạn bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
& Rút kinh nghiệm:
Ngày 5 tháng 9 năm 2019 Tiết 5, 6: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH Máckét -A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1 Kiến thức:
- Tiết 1: Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,
chiến tranh hạt nhân
- Tiết 2: Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho thế giới hoà bình
Trang 15- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: - Hệ thống luận điểm, luận cứ, cáchlập luận trong văn bản chặt chẽ, rõ ràng; chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng giàu sức thuyết phục.
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
2 Kỹ năng:
Đọc hiểu văn bản nhật dụng liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình của nhânloại
3.Thái độ: Có nhận thức hành động đúng để góp phần bảo vệ hoà bình.
4 Năng lực: phát huy các năng lực: Tự học, cảm nhận tác phẩm Năng lực hợp tác,
2 Học sinh: SGK, vở ghi,bút dạ, giấy A3 Soạn bài theo câu hỏi SGK Vẽ tranh thể
hiện ý tưởng và nhận thức của bản thân về nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc đấutranh vì một thế giới hòa bình
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
2 Bài cũ: ? Em hiểu gì về phong cách Hồ Chí Minh?
? Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc trong văn bản Phong cách Hồ Chí Minh?
3 Bài mới:
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
* Mục tiêu: gây sự chú ý, giúp HS nắm bắt nội dung trọng tâm của văn bản.
* Phương pháp: vấn đáp, giảng giải, gợi tìm…
* Cách thực hiện: GV chiếu một số hình ảnh về 2 thành phố lớn của Nhật Bản bị
Mỹ dội bom nguyên tử
? Em có cảm nhận như thế nào khi xem những hình ảnh đó?-> HS tự do thể hiện
-> GV chốt, giới thiệu bài: Trong chiến tranh thế giới lần thứ hai, nhữngngày đầu tháng Táng năm 1945, chỉ bằng hai quả bom nguyên tử đầu tiên ném
xuống hai thành phố Hi- rô-si- ma và na ga - xa - ki, đế quốc Mĩ đã làm cho hai
triệu người Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến ngày nay Thế kỉ XX thế giới
phát minh ra nguyên tử hạt nhân - vũ khí huỷ diệt hàng loạt khủng khiếp Thế kỉ
XXI luôn tiềm ẩn nguy cơ chiến tranh hạt nhân Vì lẽ đó trong một bài tham luậncủa mình nhà văn Mác Két đã đọc tại cuộc hợp gồm 6 nguyên thủ quốc gia bàn vềviệc chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu: Hướng dẫn HS cách tìm hiểu, phân tích văn bản nghị luận Cụ thể:
+HS nắm được những nét chính về tác giả, về tác phẩm, về vấn đề nghị luận chínhcủa văn bản
Trang 16+HS hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân ; Hậu quả của cuộc chạy đua vũ trang
và chiến tranh hạt nhân ;
* Phương pháp: nêu và giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm; thảo luận nhóm; cặp đôi
Bài tập kết nối Nhóm cặp đôi(1p)
? Cho biết văn bản trên có thể chia
làm mấy phần Hãy xác định giới
hạn và nội dung của từng phần?
Các cặp đôi thảo luận-> trình
Hoạt động cá nhân theo các câu
hỏi gợi ý sau:
I Đọc- tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két là nhà văn cónhiều đóng góp cho nền hoà bình nhân loạithông qua các hoạt động xã hội và sáng tácvăn học Ông đã đuợc nhận giải nô-ben vềvăn học 1982
2 Văn bản
* Xuất xứ:
- Văn bản trích trong bản tham luận Thanhgươm Đa-mô-clét của nhà văn đọc tại cuộchọp sáu nước Ấn Độ, Mê-hi-cô, Thuỵ Điển,Ác-hen-ti-na, Hi Lạp, Tan-da-ni-a tại Mê-hi-
cô vào tháng 8 năm 1986
P2 của nó….) Chứng minh sự nguy hiểm
và phi lí của chiến tranh
P3 Chúng ta hết….) Nhiệm vụ của chúng
ta và đề nghị của tác giả
Lđ1: Chiến tranh hạt nhân là một thiểm họa
khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người
và mọi sự sống trên trái đất
Lđ2: Nhiệm vụ cấp bách là phải đấu tranh
để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân, bảo vệthế giới hòa bình
II Đọc-hiểu chi tiết văn bản:
1 Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp của loài người.
- Thời gian: Ngày 8/8/1986
Trang 17? Tác giả đã khơi gợi vấn đề bằng
việc xác định một thời gian cụ thể,
một số biểu hiện cụ thể như thế
nào?
? Tác giả đã cảnh báo hiểm hoạ của
chiến tranh hạt nhân như thế nào?
* Nghệ thuật:
- Cách vào đề trực tiếp với những con sốthống kê cụ thể, xác thực, cách sử dụng điểntích thích hợp đã thu hút người đọc, gây ấntượng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đềđang được nói tới
- ẩn dụ: dịch hạch hạt nhân vũ khí hạtnhân đe doạ loài người như nguy cơ bệnhdịch hạch, một loại bệnh truyền nhiễm, lâylan nhanh, đe doạ tính mạng nhiều người
Giúp người đọc hình dung cụ thể về nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân
- GV cung cấp thêm cho HS một số thông tin về hiểm họa khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân, từ dó HS nêu suy nghĩ bản thân
Tính cho tới nay, chỉ có hai quả bom hạt nhân đã được sử dụng trong chiếntranh tại Hiroshima và Nagasaki (Nhật Bản) trong Thế chiến II Cả hai quả bom này
đã cho thế giới thấy sức công phá và hủy diệt khủng khiếp của chúng
Nhưng, không vì vậy mà các kho dự trữ hạt nhân giảm xuống, nhất là sau thời
kỳ Chiến tranh Lạnh, số lượng đầu đạn hạt nhân tăng lên một cách chóng mặt
Hiện nay, trên toàn thế giới có 9 quốc gia sở hữu vũ khí hạt nhân, với tổngcộng gần 16.000 đầu đạn hạt nhân theo thống kê của Hiệp hội Kiểm soát Vũ khí(ACA)
Chiến tranh hạt nhân khiến Trái Đất "méo mó" thế nào?
Trang 18Các nhà nghiên cứu đã đặt bài toán với giả thiết về hậu quả từ một cuộc chiếntranh hạt nhân ở hai mức độ khác nhau Họ nhấn mạnh, đây chỉ là giả thuyết và hoàntoàn không nhằm vào bất kỳ quốc gia nào.
Ở cấp độ nhỏ
Xảy ra trong một khu vực trong phạm vi hẹp của quốc gia, trong đó mỗi phíacho nổ 50 quả bom nhỏ (tổng 100 quả) loại 15 koloton, tương đương quả bom ởHiroshima năm 1945
Tai họa đầu tiên sẽ là giết chết hàng loạt con người trong địa phận nổ bom.Cái chết này chủ yếu do những lý do cơ học như: Gia tăng áp suất, gió mạnh từ 250đến 400 km/giờ làm đổ sập nhà cửa và trụ điện…
Thảm họa hạt nhân sẽ giết chết hàng trăm triệu người ngay lập tức Chưa kể,nhiệt độ tăng lên hàng nghìn độ gây ra những đám cháy khắp vùng
Còn tiếp theo sau đó, những người sống sót sẽ tiếp tục bị chiếu bởi những tiabức xạ do các mảnh vỡ của bom vung ra khắp nơi, dẫn đến cái chết sớm hoặc bịbệnh tật kéo dài và chết chậm
Đối với Trái Đất và sinh vật sống thì sao?
Một cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô nhỏ sẽ làm nhiệt độ trái đất giảm 2 đến
3 độ Lượng mưa hàng năm cũng giảm 9%
Với 100 đầu đạn hạt nhân cùng nổ sẽ nén 5 triệu tấn carbon đen vào khíquyển Nó sẽ hấp thụ nhiệt lượng từ Mặt Trời, ngăn chúng tiếp cận bề mặt Trái Đất
Sau một thời gian, carbon đen sẽ rơi xuống theo mưa, nhưng các nhà khoa họckhông thể xác định chính xác thời gian chúng biến mất khỏi bầu khí quyển
Sau một năm, nhiệt độ trung bình trên toàn Trái Đất sẽ giảm 1,1 độ C Sau 5năm, nhiệt độ Trái Đất sẽ giảm 3 độ C
Nhưng 20 năm sau, nhiệt độ Trái Đất sẽ tăng lên và chúng ta chỉ lạnh hơn 1
độ C so với trước khi chiến tranh hạt nhân nổ ra
Ở cấp độ toàn diện
Cấp độ này xảy ra khi các nước sử dụng với số lượng lớn vũ khí hạt nhân tấncông toàn bộ một quốc gia, bao gồm cả mục tiêu quân sự và dân sự Cuộc tấn côngnhư vậy nhằm phá hủy toàn bộ kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội, quân sự của một quốcgia thông qua tấn công hạt nhân áp đảo
Nếu xảy ra cuộc chiến hạt nhân trên quy mô toàn diện như thế này thì có thểkhiến cho loài người tuyệt chủng Hoặc, chỉ có một số ít sống sót (những người ởnhững vùng xa cuộc chiến) nhưng với mức sống và tuổi thọ chỉ tương đương vớithời kỳ trước Trung cổ trong nhiều thế kỷ
Trang 19Rõ ràng, một cuộc chiến tranh hạt nhân, dù lớn dù nhỏ, cũng tác hại lớn vàgây chết chóc khôn xiết cho con người, không chỉ trong phạm vi một hai quốc giatham chiến mà còn ảnh hưởng rộng lớn Thậm chí cho tất cả loài người trên toàncầu; không loại trừ một quốc gia nào.
Bởi vậy, ngày nào vũ khí hạt nhân còn tồn tại thì nỗi ám ảnh về Ngày Tận thếkhiến Trái Đất quay trở về thời tiền sử mấy trăm vạn năm trước sẽ luôn hiện diện…
- GV ti p t c hếp tục hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản ục hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản ướng dẫn HS tìm hiểu nội dung văn bảnng d n HS tìm hi u n i dung v n b nẫn HS tìm hiểu nội dung văn bản ểu nội dung văn bản ội dung văn bản ăn bản ản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HS: Đọc phần 3 - 4.
? Tác giả đã đưa ra số liệu cụ thể như
thế nào?
I Đọc- tìm hiểu chung:
II Đọc-hiểu chi tiết văn bản:
1 Chiến tranh hạt nhân là hiểm hoạ khủng khiếp của loài người.
2 Chiến tranh hạt nhân là tốn kém
và phi lí a/ Tốn kém và phi lí đối với loài người.
* Đưa ra một loạt so sánh qua những
số liệu cụ thể:
- Số tiền cho chi phí một trăm máy
Trang 20Học sinh thảo luận nhóm đôi (2 p)
Các cặp đôi thảo luận-> trình bày->
bạn nhận xét-> GV chuẩn hóa kiến
chứng minh của tác giả?
Đại diện của nhóm trình bày
->nhóm bạn nhận xét-> GV chuẩn
hóa kiến thức.
bay ném bom chiến lược B1b chodưới 7000 tên lửa vượt đại châugần đủ để cứu trợ cho 500 trẻ emnghèo khổ nhất trên thế giới
- Giá 10 chiếc tàu sân bay đủ để bảo
vệ hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốt rét
- Số tiền chế tạo 149 tên lửa MX thừa
đủ để cứu 575 triệu người thiếu dinhdưỡng trên thế giới 27 tên lửa MX
đủ trả tiền nông cụ cần thiết cho cácnước nghèo để họ có được trực phẩmtrong 4 năm
- 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạtnhân đủ để xoá nạn mù chữ cho toànthế giới
* Tố cáo:
- Sự bất hợp lí trong xu hướng pháttriển của khoa học hiện đại.( Tỉ lệngân sách phục vụ cho việc nâng caođời sống nhân loại quá thấp >< trongkhi tỉ lệ phục vụ cho chiến tranh lạiquá cao)
- Các chương trình phục vụ chiếntranh đều đã và đang bằng hiệnthực>< các chương trình cứu trợ trẻ
em hay xoá nạn mù chữ chỉ là giảthiết chỉ là giấc mơ, không biết baogiờ thành hiện thực
- Từ đó để tố cáo cuộc chạy đua vũtrang chuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân là phi lí, là đi ngược với lí trícon người, ngược với những giá trịnhân văn mà bao đời nay con ngườihằng xây dựng và mong muốn
* Nghệ thuật:
- Nêu dẫn chứng bằng những số liệu
cụ thể xác thực, có tính tiêu biểu, toàndiện trên 4 lĩnh vực thiết yếu nhấttrong đời sống con người, đặc biệt lànhững nước nghèo chưa phát triển: trẻ
em, y tế, thực phẩm, giáo dục
Tạo nên sức thuyết phục cao
- Biện pháp so sánh đối chiếu:
+ Làm cho những con số trở thànhnhững con số biết nói
+ Làm cho người đọc phải ngạcnhiên, bất ngờ, thấm thía trước những
Trang 21? Em hiểu thế nào là lí trí của tự
nhiên?
? Đoạn văn này sử dụng biện pháp
nghệ thuật gì? Mục đích?
- Yêu cầu HS trả lời cá nhân.
? Ý nghĩa của luận cứ này? Tác giả đã
có lời khái quát như thế nào? Em có
suy nghĩ gì về lời khái quát này?
- HS phát biểu, nhận xét, bổ sung.
? Mục đích của lời đề nghị?
? Trong văn bản, tảc giả cho biết để
sở hữu vũ khí hạt nhân, các cường nhất
nhất là Hoa Kì đã tiêu tốn nguồn tài
chính lớn như thế nào? Nếu đem nguồn
lực ấy đầu tư cho các chương trình
nhằm cải thiện cuộc sống con người thì
mang lại ý nghĩa như thế nào?
(Đưa bảng so sáng đối chiếu)
b/ Ngược với lí trí của tự nhiên
Lí trí của tự nhiên: là qui luật của
tự nhiên, lôgíc phát triển tất yếu của
tự nhiên
- -> Biện pháp đối lập tương phản:
+ Một bên là sự sống được nhennhóm đầy khó khăn( 380 triệu năm,
180 năm, 4 kỉ địa chất)
+ Sự phá huỷ nhanh chóng những gì
đã được nhen nhóm trong thời giandài lâu( chỉ cần bấm nút một cái)
- Phê phán, buộc tội:
+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêudiệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sựsống trên trái đất
+ CTHN sẽ xoá bỏ quá trình tiến hoácủa tự nhiên và xã hội từ hàng triệunăm qua
3 Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
Luận cứ kết bài: Chủ đích củabài viết
- Kêu gọi :+ chống chiến tranh hạt nhân+ đòi hỏi một thế giới không có vũkhí
+ Một cuộc sống công bằng, hoà bình
Nhận xét:
- Lời kêu gọi không to tát, gần nhưnhững lời tâm tình nhưng thấm thíatận đáy lòng.( xuất phát từ nỗi lo)
- Lời kêu gọi xuất phát từ sự hiểu biếtsâu sắc về nguy cơ, hiểm hoạ CTHN,
từ trái tim nhân hậu…
- Thể hiện một thái độ tích cực, mộtbản lĩnh vững vàng không bi quan
- Đề nghị: mở ra một nhà băng lưu trữtrí nhớ tồn tại được sau thảm họachiến tranh
* Mục đích: để mọi thế hệ sau đều
biết và không bao giờ quên được tội
ác của CTHN cùng với những mấtmát thương đau mà nó gây ra cho toànnhân loại
Trang 22Gv giao nhiệm vụ cho cả 4 tổ
thống kê lại nghệ thuật và nội dung
ý nghĩa của văn bản Tổ nào tìm
nhanh câu trả lời đúng được cộng
+ Phép so sánh, tương phản được sửdụng có hiệu quả cao
+ Kết hợp hài hoà giữa trí tuệ sắc bén
và tình cảm yêu chuộng hoà bình, thái
độ lên án chiến tranh gay gắt của TG
2.Nội dung, ý nghĩa văn bản:
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang
đe doạ sự sống còn của toàn thế giới.Nhân loại phải đoàn kết để chống lạiNguy cơ chiến tranh hạt nhân vì mộtthế giới hoà bình
- Văn bản thể hiện những suy nghĩnghiêm túc, đầy trách nhiệm của Mác-két đối với hoà bình nhân loại
3 Tác gi ả : đã bộc lộ một trí tuệ sáng
suốt, sắc sảo, một tình yêu hoà bìnhcháy bỏng, môt thái độ tích cực, mộtbản lĩnh vững vàng, kên quyết đấutranh chống chiến tranh, bảo vệ hoàbình thế giới
=> Và cho đến hôm nay, bức thôngđiệp của Mác-Két vẫn còn nguyên giátrị
3.3 Hoạt đông luyện tập: Hoạt động nhóm lớn( 2 p)
? Nêu suy nghĩ của em về Chiến tranh hạt nhân ?
HS thảo luận-> đại diện HS trình bày-> Bạn nhận xét-> GV chuẩn hóa kiến thức.
Trang 23- Sưu tầm tranh ảnh, bài viết về thảm hoạ hạt nhân Tìm hiểu thái độ của nhà vănvới chiến tranh hạt nhân và hoà bình của nhân loại được thể hiện trong văn bản
- Soạn bài mới
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 8 tháng 9 năm 2019
Tiết 7 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng :
- Quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
3.Thái độ : Có ý thức trong việc sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
4 Năng lực học sinh:
Trang 24Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - học sinh có khả năng tự chiếm lĩnh kiếnthức về sử dụng một số yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Hình thành vàphát triển năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề Rèn luyện
kỹ năng sử dụng ngôn ngữ Tiếng việt
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm, phân tích, thuyết trình…
+Phương tiện dạy học: Soạn giáo án, phiếu học tập
2 Học sinh: HS ôn lại văn bản miêu tả, văn bản thuyết minh
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng yếu tố miêu tả trong văn
thuyết minh qua 1 văn bản cụ thể
* Phương pháp: giao nhiệm vụ, vấn đáp, trình bày
* Cách thực hiện:
GV phát phiếu học tập và cho HS thảo luận nhóm tổ( 2 phút)
Nhóm 1 và 2? GV đưa ra một ngữ liệu là một đoạn văn sưu tầm được Sau đócho HS nhận xét về việc sử dụng 1 số yếu tố miêu tả trong văn bản thuyếtminh
Nhóm 3 và 4? Nhóm khác trình bày ý kiến của mình về tác dụng của yếu tố
miêu tả đó trong đoạn văn?
GV: tổng hợp và chuyển ý sang bài mới.
Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải chính xác, rõ ràng, mạch lạc Tuy nhiên nếubiết vận dụng biện pháp miêu tả sẽ làm cho bài văn thuyết minh thêm sinh động
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết các yếu tố miêu tả trong đoạn văn thuyết minh; nhận
biết các phương pháp thuyết minh Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề
* Cách thực hiện:
HS đọc văn bản SGK
?Giải thích nhan đề văn bản? Xác
định những câu văn thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
I/ Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:
1 Nhan đề của văn bản:
Cây chuối trong đời sống Việt nam
Vai trò của cây chuối đối với đời
Trang 25- Cây chuối là thức ăn … quả
- Quả chuối là một món ăn ngon…
( gt các loại chuối, công dụng …)
- Chuối thờ bao giờ cũng nguyên nải
Làm nổi bật đối tượng thuyết minh, gây ấn tượng
- Phân loại chuối: + Chuối tây + Chuối hột + Chuối tiêu + Chuối ngự-Thân cây chuối:
+Thân chuối non (chuối tây, chuối hột)
có thể thái ghém làm sau sống ăn rất mát cótác dụng giải nhịêt
+Thân chuối tươi có thể dùng làm phaotập bơi, khi kết nhiều cây lại với nhau có thểdùng làm bè vượt sông
+Thân chuối thái nhỏ làm thức ăn cholợn, trâu, bò, các sợi gân chuối phơi khô cóthể dệt thảm trải nhà
-Lá chuối tươi làm nguyên liệu gói bánhchưng, bánh nếp, bánh cốm, gói nem, giò vàlàm thức ăn cho cá
- Lá chuối khô có thể lót ổ để chống réttrong mùa đông (ngày xưa), gói bánh gai,nút chai, chum, vò đựng rượu hoặc hạtgiống, làm chất đốt
- Nõn chuối hột làm nguyên liệu chống hơi
Trang 26HS đọc ghi nhớ
lạnh nhiễm vào cơ thể, nõn chuối tây có thể
ăn sống rất mát-Bắp chuối đem thái mỏng làm thứ ăn, làmnộm rất ngon hoặc ăn sống, xào
Văn bản chỉ là 1 doạn trích vì TM chưa toàn diện các mặt Xét về hình thức và nội dung chưa hoàn chỉnh Đây không phải là lỗi của t/g bài viết mà do y/c của sgk ta sẽ
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức cho HS thông qua việc hoàn thành bài tập ở SGK
* Phương pháp: giao nhiệm vụ, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến
* Cách thực hiện:
HS đọc kỹ các bài tập trong SGK
GV giao nhiệm vụ cho Hs HĐN lớn (3p):
N1: bài 1; N2: bài 1; N3: bài 2; N4: bài 3
Gv hỗ trợ kịp thời những thắc mắc của HS
Gọi đai đại diện nhóm lên bảng giải quyết từng bài tập
Các nhóm bạn bổ sung ý kiến
Gv nhận xét , chuẩn hóa kiến thức.
Bài 1: Yêu cầu HS bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết TM sau:
-Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ, có cây như cộtđình, gồm nhiều lớp bẹ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu
-Lá chuối tươi có màu xanh đậm , cành lá xòe ra như chiếc quạt được dùng đểgói bánh chưng, bánh cốm, gói nem, giò
-Lá chuối khô có màu vàng nâu đỏ dùng để gói bánh gai, bánh nếp, lót giườngvừa mềm mại vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ thaphương
-Nõn chuối quấn chặt trong thân cây, có màu xanh nõn mịn màng, mềm mại nhưtấm lụa, vươn thẳng lên trời, sẵn sàng xòe ra đón lấy ánh nắng mặt trời
-Bắp chuối có hình ngọn đuốc màu nâu đỏ, có nhiều lớp bẹ, đem cắt mỏng làmnộm, rau ăn rất ngon
-Quả chuối còn non có rất nhiều cạnh, xanh tươi, già thì tròn lẳn, vàng tươi,dậylên mùi thơm, ngọt ngào, hấp dẫn, quyến rũ
Bài 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
-Tách…có nhiều tai
-Chén của ta không có tai
Trang 27-Bác vừa cười vưa làm động tác
Bài 3 : Các câu miêu tả :
+ Qua sông Hồng, sông Đuống
+ Lân được trang trí công phu
+ Múa lân rất sôi động với động tác khoẻ khoắn, bài bản
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng vận dụng các yếu tố miêu tả vào trong đoạn văn,
bài văn thuyết minh
* Phương pháp: Giao nhiệm vụ, tư duy, trình bày, đánh giá.
* Cách thực hiện: GV giao nhiệm vụ HS thực hiện theo cá nhân Trình bày, nhận
xét, đánh giá
? Viết đoạn văn ngắn có sử dụng yếu tố miêu tả giới thiệu về chiếc áo dài Việt Nam
3.5 HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG:
* Mục tiêu: Giúp HS tìm tòi, mở rộng , sưu tầm những bài văn thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả hay và đặc sắc
* Phương pháp: Giao nhiệm vụ, tìm hiểu.
* Cách thực hiện: GV giao nhiệm vụ
- Đọc thêm những bài thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả, ghi nhớ những đoạnvăn hay, viết có hình ảnh
D
HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
- Soạn bài: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
* Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 10 tháng 09 năm 2019
Tiết 8
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Có ý thức và biết sử dụng tốt yếu tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyếtminh
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
Trang 28- Rèn luyện kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xác định giá trị bản thân
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
+ Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm, thuyết trình, viết sáng tạo.
+Phương tiện dạy học: Soạn giáo án, SGK + bảng phụ
2 Học sinh: HS làm bài 1, 2 Tr 28 sgk, tham khảo các văn bản thuyết minh con
GV phát phiếu học tập và cho HS thảo luận nhóm tổ( 2 phút):
Nhóm 1 và 2? GV đưa ra một ngữ liệu là một đoạn văn thuyết minh về đền vua
Quang Trung Sau đó cho HS tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn văn trong đoạn
văn bản thuyết minh đó.Trình bày ý kiến về tác dụng của yếu tố miêu tả đó
trong đoạn văn?
Nhóm 3 và 4? Nhóm 1 và 2? GV đưa ra một ngữ liệu là một đoạn văn thuyết
minh về quảng trường Hồ Chí Minh
HS thảo luận-> đại diện HS trình bày-> Bạn nhận xét-> GV chuẩn hóa kiến thức.
GV: tổng hợp và chuyển ý sang bài mới.
Tiết trước các em đã tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Hôm nay chúng ta tiếp tục “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”
- Thể loại: Thuyết minh + miêu tả
- Yêu cầu: Thuyết minh con trâu ở làng quê Việt Nam
b Tìm ý:Vai trò con trâu ở làng quê VN-Con trâu đối với cuộc sống người làm ruộng-Con trâu trong lễ hội đình đám
-Con trâu với giá trị kinh tế
Trang 29nhóm ghi lên phiếu học tập.
- Đại diện nhóm trình bày.
a Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu ở
làng quê trên đồng ruộng Việt Nam
b Thân bài: thuyết minh về vai trò,vị trí
của con trâu.trình bày các ý đã tìm được như
ở trên
- Con trâu trong nghề làm ruộng: là sức kéo
để cày, bừa, kéo xe, trục lúa, …
- Con trâu trong lễ hội đình đám
- Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm thịtsữa
- Con trâu cung cấp đồ mĩ nghệ
- Con trâu là tài sản lớn của người nông dânViệt Nam
- Con trâu với tuối thơ
c Kết bài:
Cảm nghĩ về đối tượng thuyết minh Contrâu trong tình cảm của người nông dân laođộng
2 Đoạn văn mẫu:
Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũikéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rất quenthuộc, gần gủi với người nông dân ViệtNam Vì thế, đôi khi con trâu đã trở thànhngười bạn tâm tình của người nông dân:
Trâu ơi, ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta
Cấy cày vốn nghiệm nông gia
Trang 30- Thân bài:
Nhóm 2: Viết đoạn văn với ý
Trâu cày, bừa, kéo xe, trục lúa
Nhóm 3: Viết đoạn văn với ý
Trâu trong lễ hội
- GV gợi ý: Kết hợp miêu tả con
trâu trong từng công việc đó
- GV hướng dẫn cho HS viết
- Gọi HS khá trình bày
Ta đây, trâu đấy ai mà quản công …c2: Trâu là người bạn gần gũi thân thuộc từ bao đời đối với người nông dân lao động việt Nam
b Thân bài: Tập trung thuyết minh về con
trâu ở làng quê
Nhóm2: Làm ruộng là công việc chủ
yếu của nhà nông.công việc nặng nhọc nhấtcủa làm ruộng là cày,bừa không thể thiếunhững chú Trâu khỏe mạnh.trâu nuôi chủyếu để kéo cày.một con trâu khỏe một ngày
có thể cày được từ 3 đến 4 sào,nếu yếu cóthể cày được từ 1,5 đến 2 sào.Nhìn nhữngchú trâu hì hục,cần mẫn kéo cày vừa đi vừa
“nhai lại”mới thấy nó làm việc vất vả mà cứnhư không có chuyện gì.không những thếthỉnh thoảng chú trâu còn đưa mồm sangphải,đưa mồm sang trái để vơ lấy những bụi
cỏ non ở bên bờ, (HS viết tiếp kéo xe, trục lúa.)
Nhóm 3: Trâu là nguồn cung cấp nhiều
thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
Nhóm 4: Trâu trong lễ hội.
Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe, trục lúa, …
Mà là một trong những vật tế thần trong Lễ
hội đâm trâu ở Tây Nguyên; là nhân vật
chính trong Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn-Hải
phòng
Nhóm 5 :con Trâu với tuổi thơ ở nông thôn
Không có ai sinh ra và lớn lêm ở các làngquê VN mà lại không có tuổi thơ gắn bó vớicon Trâu.Thuở nhỏ đưa com cho cha đi cày,mải mê ngắm nhìn con Trâu được thả lỏngđang say sưa gặm cỏ một cách ngo lành,lớnlên một chút, nghễu nghện cưỡi trên lưngcon Trâu trong những buổi chiều đi chăn thảtrở về
c Kết bài:
Trang 31Nhóm 4: Cảm ơn chú Trâu, chú trâu
hiền lành, ngoan ngoãn ,chăm chỉ, cần cù,gắn bó thân thiết với người nông dân VNvới tuổi thơ bao đời nay.Dù đi khắp bốnphương trời hình ảnh con trâu làng quê VNmãi để lại trong kí ức tuổi thơ của mỗingười bao nhiêu kỉ niệm ngọt ngào thú vị
3.3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
? Tổng hợp các ý viết thành bài văn hoàn chỉnh theo đề bài trên.( Gợi ý: con trâutrên đồng ruộng, con trâu trong lễ hội, con trâu trong làm việc ruộng…)
- HS làm việc độc lập
3.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện theo cá nhân Trình bày, nhận xét, đánh giá
? Viết đoạn văn giới thiệu về miền quê Việt Nam, những con người nổi tiếng, nhữngtấm gương vượt lên số phận …
D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
+ HS về nhà viết hòan chỉnh bài văn TM trên có sử dụng yếu tố miêu tả
+ Soạn bài: “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 32
- Tiết 2: Những quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển
của trẻ em ở Việt Nam
2 Kỹ năng : Nâng cao một bước kĩ năng đọc- hiểu văn bản nhật dụng Học tập
phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng.Tìm hiểu và biếtđược quan điểm cơ bản của Đảng , nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
3 Thái độ: Giáo dục cho các em biết tìm hiểu về Quyền trẻ em, ý thức trách nhiệm
về việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
4 Năng lực: Tự học, Cảm nhận tác phẩm hiểu thêm Tuyên bố thế giới về sự sống
còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Phát huy năng lực giải quyết vấn
+ Phương tiện dạy học: SGK + bảng phụ Tranh ảnh, tài liệu về quyền trẻ em
2 Học sinh: SGK, bài soạn ở nhà Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức
Trang 332 Bài cũ: ? Vấn đề dược đặt ra trong văn bản "Đấu tranh…bình" là gì? Tính thuyết
phục và hấp dẫn của văn bản này là ở chỗ nào?
3 Bài mới :
3.1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
Thảo luận nhóm bàn( 2 p):
N1: Tìm những câu thơ, bài hát nói về quyền trẻ em?
N2: Em có suy nghĩ về trẻ em đối với tương lai của đất nước?
Gv ưu tiên cho nhóm trả lời nhanh nhất.
Gv cho các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Gv tổng hợp ý đúng nhất.Sau đó giới thiệu bài
Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
Ngày 30 – 9 – 1990 tại Niu-ooc – trụ sở của Liên hợp quốc đã diễn ra hội nghị cấpcao thế giới về trẻ em Bởi những năm cuối của thế kỷ XX trẻ em luôn bị hành hạ,không được bảo vệ, bên cạnh đó mức phân hoá giàu nghèo chiến tranh, tình trạngbạo lực diễn ra ở nhiều nơi → trẻ em bị tàn tật, bóc lột nhiều → vấn đề cả nhânloại quan tâm
- Yêu cầu HS trả lời cá nhân.
? Sự ra đời của bản tuyên bố
chứng tỏ điều gì và nó tác động
tới Việt Nam như thế nào?
? Xác định kiểu văn bản?
? Văn bản thuộc thể loại gì?
I.Đọc- tìm hiểu chung:
1 Đọc-từ khó: (SGK)
- HS đọc- HS nhận xét- GV nhận xét
- Lưu ý chú thích 2,3,4,6,7
2 Xuất xứ
- Bản tuyên bố là một phần của VB cùng tên
- Ra đời tại hội nghị cấp cao thế giới về trẻ emhọp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-óc ngày 30-9-1990
- Bối cảnh thế giới 1990 có nhiều thuận lợi vàthách thức:
+Thuận lợi: sự hợp tác quốc tế phát triển mạnh
mẽ, KHKT phát triển, kinh tế tăng trưởng+Thách thức: có sự phân hóa giàu nghèo ngàycàng sâu sắc, c/tr và bạo lực liên miên, trẻ em
bị bóc lột, xâm hại ngày càng gia tăng
- Sự ra đời của bản tuyên bố chứng tỏ sự quantrọng của vấn đề quyền trẻ em và sự quan tâmcủa cộng đồng quốc tế với trẻ em
-Tác động tới Việt Nam: Sau khi bản tuyên bố
ra đời thì hội đồng bộ trưởng của Việt Namhưởng ứng nhiệt liệt và đưa c/trình hành động
vì trẻ em vào chiến lược, kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội của đất nước
3 Kiểu văn bản: Nhật dụng.
Thể loại: Nghị luận xã hội
Trang 34- HS dựa vào các dấu hiệu
của phương thức biểu đạt để
xác định.
? Bản tuyên bố chia làm mấy
phần? Ý của mỗi phần?
?Tại sao bản tuyên bố lại trình
bày quan điểm dưới dạng các
mục và số? (Để dễ hiểu, dễ
truyền bá đến đại chúng)
? Mục đích của hội nghị là gì?
Nội dung lời kêu gọi là thế nào?
Hướng tới ai?
? Đối với thế giới, vấn đề bảo vệ
quyền trẻ em mang một ý nghĩa
-Phần 4 (Điều 1017): Nêu nhiệm vụ cấpbách của TG trong thực hiện quyền trẻ em
Bố cục chặt chẽ, hợp lý, thuyết phục Phầntrước là cơ sở cho phần sau
II Đọc- hiểu chi tiết văn bản:
1 Lời kêu gọi và khẳng định
* Kêu gọi khẩn thiết
Đảm bảo cho tất cả trẻ em một tương lai tốtđẹp
+ Nội dung:
- Quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triểncủa trẻ em trên toàn thế thới là một vấn đềmang tính chất nhân bản
+ Hướng tới toàn thể nhân loại:
- Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đối vớiviệc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
Nhận xét: Lời kêu gọi xuất phát từ quyền lợitrẻ em trên toàn thế giới( không phân biệt sắcmàu, đẳng cấp, dân tộc )
* Khẳng định quyền trẻ em:
-Được sống, được học tập và vui chơi
- Được phát triển, trưởng thành trong sự hoàhợp và tương trợ
* Đặc điểm trẻ em:
- Trong trắng, dễ bị tổn thương, phụ thuộc
cần đựoc bảo vệ, che chở , chăm sóc
- Hiểu biết, ham hoạt động, đầy ước vọng
Cần được sống tốt đẹp
Trang 35- HS nêu ý kiến của bản thân
? Nghệ thuật lập luận trình bày
+ Nước ta có đủ phương tiện và
kiến thức (thông tin, ytế, trường
học…) để bảo vệ sinh mệnh của
trẻ em
+ Trẻ em nước ta được chăm sóc
và tôn trọng (Các lớp học, mầm
non, phổ cập tiểu học trên phạm vi
cả nước, bệnh viện nhi, Nhà văn
hoá thiếu nhi, các chiến dịch tiêm
phòng bệnh, trại hè…)
?Từ đó em có nhận xét gì về
cuộc sống của trẻ em trên thế
giới?
? Nguyên nhân của những nỗi
bất hạnh ấy? Thử đối chiếu với
sự khẳng định quyền trẻ em ở
* Nhận xét:
- Ngay từ phần mở đầu , văn bản đã thể hiệnđược tính chất cộng đồng rộng lớn và tính nhânđạo sâu sắc
- Lập luận chặt chẽ có cơ sở , dựa trên sự hiểubiết sâu sắc về trẻ em, quyền trẻ em nên có sứcthuyết phục cao
2 Thách thức:
* Thực tế cuộc sống của trẻ em trên thế giới:
- Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạolực, của nạn phân biệt chủng tộc, của chế độ a-pa-thai…
thành người tị nạn, tha hương, tàn tật, bịlãng quên, bị ruồng bỏ
Phải hứng chịu những thảm hạ của đóinghèo và khủng hoảng kinh tế, của nạn đói,bệnh dịch…
- Bị chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật và hộichứng suy giảm miễn dịch
- Ngoài ra còn có nạn buôn bán trẻ em, trẻ emnhiễm HIV
- Cuộc sống của trẻ em trên thế giới vô cùngcực khổ với bao đắng cay tủi nhục Chúng bịphó mặc bởi những hiểm hoạ làm kìm hãm sựphát triển
* Nguyên nhân:
- Chiến tranh >< điều kiện” hoà hợp”
- Nghèo đói>< không được tương trợ
* Nhà lãnh đạo:
Trang 36trên? Nhận xét thái độ của nhà
H Khi phân tích những thuận
lợi này, tuyên bố đã chú ý tới
Tạo nên sức thu hút người nghe
- Luận cứ xác thực với những con số cụ thể gây
ấn tượng mạnh Gợi nhiều suy nghĩ tình cảmcủa người đọc
- Lập luận chặt chẽ mạch lạc, có sức thuyếtphục lớn lao
- Dùng từ đầy dụng ý: hàng ngày , mỗi ngày
làm nổi bật nỗi bất hạnh đang diễn ra liêntục, từng ngày, từng giờ
3.Cơ hội:
* Những thuận lợi:
+ Hai thuận lợi cơ bản:
- Sự liên kết của các nước trên thế giới giúpcho nhân loại có đủ kiến thức và phương tiện
+ Khôi phục và phát triển kinhtế
+ Bảo vệ môi trường
+ Giải trừ quân bị
Nhấn mạnh nhân tố con người, nhằm khẳngđịnh chính con người đã mở ra những cơ hộiđó
vệ chăm sóc trẻ em sẽ được thực hiện
- Hai điều với cách diễn đạt ngắn gọn nhưng đãdem lại cho bản tuyên bố một không khí lạc
Trang 37? Những cơ hội ấy xuất hiện ở
VN như thế nào để nước ta có
tham gia vào việc thực hiện
tuyên bố?
? Tác giả đã nêu lên những
nhiệm vụ gì mà các quốc gia và
- Quyền trẻ em được toàn thể nhân dân VNhưởng ứng
- Song thực tế vẫn còn nhiều trẻ em nghèo bị
- Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
- Giúp trẻ em có điều kiện học hết THCS
- Tạo cơ hội để trẻ nhận thức được giá trị bảnthân
- Bảo đảm sự tăng trưởng, phát triển kinh tế
- Tăng cường hợp tác quốc tế
* Nhận xét:
- Những nhiệm vụ này mang tính chất toàndiện và sâu sắc vì đã đề cập đến nhiều mặt,nhiều phương diện của vấn đề: XH, ytế, GD,KTế
- Những nhiệm vụ được đề ra trên cơ sở thựctiễn xuất phát từ sự nhận thức về những thuậnlợi khó khăn nên có tính khả thi, có thể thựchiện được
* Ý nghĩa của vấn đề:
- Vấn đề có ý nghĩa cấp bách, sống còn đối vớimỗi gia đình, quốc gia và cả thế giới Vì trẻ
em là tương lai, là ngày mai; chăm sóc và bảo
vệ trẻ em là cơ sở bảo vệ tương lai của chínhmình
- Trẻ em trên thế giới hiện nay đang bị đe doạ,đày đoạ bởi nhiều nguy cơ Nguy cơ đe doạdang ngày càng gia tăng Đã đến lúc cộng đồngquốc tế không thể làm ngơ
Trang 38Hoạt động cá nhân
? Bản tuyên bố giàu sức thuyết
phục bởi các yếu tố NT nào?
? Qua bản Tuyên bố…, em nhận
thức như thế nào về tầm quan
trọng của vấn đề bảo vệ, chăm
sóc trẻ em ? Sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn
đề này?
? Để xứng đáng với sự quan tâm
ấy, em tự nhật thấy mình phải
làm gì?
- Quyền sống của trẻ thơ là thước đo trình độvăn minh của một quốc gia KHKThuật pháttriển, kinh tế phát triển nhưng không thể là mộtquốc gia văn minh nếu không làm tốt nhiệm vụchăm sóc bảo vệ trẻ thơ chăm sóc trẻ thơbằng mục tiêu chiến lược của các quốc gia trênthế giới
IV Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Lập luận chặt chẽ, mạch lạc, giàu sức thuyếtphục, vừa mang đậm hơi thở của cuộc sống vớinhững số liệu, dẫn chứng cụ thể vừa có sứctổng hợp khái quát với những suy luận lôgíc
- Giọng văn rắn rỏi, ý, lời văn dứt khoát, mạchlạc, rõ ràng thể hiện quyết tâm cao độ của cộngđồng quốc tế
2 Nội dung:
- Bảo vệ quyền lợi, chăm sóc đến sự phát triểncủa trẻ em là một trong những vấn đề quantrọng, cấp bách, có ý nghĩa toàn cầu
- Qua những chủ trương chính sách, qua nhữnghành động cụ thể đối với việc chăm sóc, bảo vệtrẻ em mà nhận ra trình độ văn minh của mộtXH
- Vấn đề chăm sóc bảo vệ trẻ em đang đượctriển khai bằng những chủ trương, nhiệm vụ cótính cụ thể, toàn diện từ gia đình, địa phương,quốc gia và cả cộng đồng
- Văn bản thể hiện tầm quan trọng của vấn đềbảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm củacộng đồng quốc tế đối với vấn đề này
- Cố gắng học tập và tham gia các phong tràobảo vệ trẻ em
- GV nêu yêu cầu cho HS thực hiện HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá
? Liên hệ với tình hình địa phương, em thấy việc chăm sóc bảo vệ trẻ em được thựchiện như thế nào? Bản thân em cần có ý kiến gì?
(Ví dụ: tết thiếu nhi, tết trung thu, ngày thành lập Đội, các dịp nghỉ hè…)
Trang 393.4 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
GV giao nhiệm vụ HS thực hiện theo cá nhân Trình bày, nhận xét, đánh giá
- HS vẽ tranh cổ động về việc bảo vệ chăm sóc trẻ em Viết bài ngắn với nội dung
“trẻ em hôm nay- thế giới ngày mai”
D.HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
- Nhắc lại nội dung Ghi nhớ
- Soạn chủ đề “Các phương châm hội thoại ”
D HƯỚNG DẪN CÁC HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
Củng cố, dặn dò : - Nhắc lại nội dung Ghi nhớ
- Soạn các tiết “ Chủ đề: Các phương châm hội thoại ”
* Rút kinh nghiệm:
Trang 40
Ngày soạn: 14 tháng 09 năm 2019
Tiết 11,12,13: CHỦ ĐỀ: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- Tiết 1: Nắm được nội dung các phương châm hội thoại: về lượng, phương châm
về chất
- Tiết 2: Nắm được nội dung các phương châm hội thoại: về quan hệ, cách thức,
lịch sự; quan hệ giữa các phương châm hội thoại
- Tiết 3: Quan hệ các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp; Những trường
hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.( Hiểu và giải thích đúng nguyên nhâncủa việc không tuân thủ các phương châm hội thoại Đánh giá được hiệu quả diễnđạt ở những trường hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoạitrong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.)
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng các phương châm hội thoại trong mộttình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng các phương châm hội thoại trong hoạt động giao tiếp
- Lựa chọn, phân biệt cách giao tiếp đảm bảo các phương châm hội thoại này
3.Thái độ: Sử dụng phù hợp các phương châm hội thoại trong giao tiếp.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực vận dụng Tiếng Việt để nâng cao hiệu quả giao tiếp
- Các năng lực khác như tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác…
* Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- PP DH: Thảo luận nhóm, nghiên cứu tình huống, phân tích ngôn ngữ , rèn luyện theo mẫu, giải quyết vấn đề, vấn đáp…
- KT DH: Chia nhóm, trình bày 1 phút, giao nhiệm vụ , đặt câu hỏi, bản đồ tư duy
* Hình thức tổ chức DH: Cả lớp; trong lớp