Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố quan trọng không thểthiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.Hạch toán nguyên vật liệu hợp l
Trang 1KHOA KINH TẾ
ĐẶNG THỊ THỦY
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET
ĐỀ TÀI : KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
NGÀNH KẾ TOÁN
Nghệ An, tháng 04 năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THỊ HẠNH DUYÊN Sinh viên thực hiện : ĐẶNG THỊ THỦY
Nghệ An, tháng 4 năm 2019
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ DẦU 1
PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET 2
1.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Netviet 2
1.1.1 Giới thiệu công ty 2
1.1.2 Chức năng, ngành nghề kinh doanh tại công ty 2
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty 3
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty 4
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Netviet 5
1.2.1 Chế độ, chính sách kế toán sử dụng tại công ty 5
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6
PHẦN THỨ HAI: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET 8
2.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Netviet 8
2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty 8
2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty 9
2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho 9
2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho 10
2.1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty 10
2.2 Kế toán chi tiết tại công ty Cổ phần Netviet 11
2.2.1 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại công ty 11
2.2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu nhập kho 11
2.2.1.2 Kế toán nguyên vật liệu xuất kho 13
2.2.2 Quy trình ghi sổ tại công ty 15
2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Netviet 22
2.4 Đánh giá thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Netviet 25
2.4.1 Kết quả đạt được 25
2.4.2 Hạn chế còn tồn tại 26
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
2.4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại công ty 26
KẾT LUẬN 28 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC KÈM THEO
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 6Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất của công ty
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.3 Quy trình ghi sổ theo hình thức nhật ký chung trên máy vi tính
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty
Danh mục bảng biểu
Biểu 2.1 Biên bản kiểm nghiệm vật tư
Biểu 2.2 Phiếu nhập kho số 00811
Biểu 2.3 Phiếu xuất kho số 00392
Biểu 2.4 Trích thẻ kho các loại nguyên vật liệu
Biểu 2.5 Sổ kế toán chi tiết NVL
Biểu 2.6 Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật tư
Biểu 2.7 Sổ nhật ký chung
Biểu 2.8 Sổ cái tài khoản 152 “Nguyên vật liệu”
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
== ==
Trong nền kinh tế thị quốc dân, doanh nghiệp sản xuất là tế bào của nềnkinh tế Đây là nơi trực tiếp sáng tạo ra cơ sở vật chất cho xã hội Cũng như bất kìmột doanh nghiệp sản xuất nào khác, doanh nghiệp xây dựng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của mình đều phải tính toán các chi phí bỏ ra và kết quả thu về
Vật liệu là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố quan trọng không thểthiếu của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.Hạch toán nguyên vật liệu hợp lý, sử dụng tiết kiệm nhiên liệu đúng mục đích, đúng
kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm và thực hiện tốt kếhoạch sản xuất kinh doanh.Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toánnguyên vật liệu khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dựtrữ, bảo quản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiếtcho sản xuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mấtmát góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuậncao cho doanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độquản lý sản xuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu, đây
là yếu tố hết sức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanhnghiệp
Từ nhận thức đó với kiến thức được học ở trường cộng với kiến thức thực tếqua quá trình thực tập tại công ty Cổ phần NETVIET, em đã đi sâu tìm hiểu nghiên
cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP NETVIET”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo thực tập được chia làm hai phần:
Phần thứ nhất: Tổng quan công tác kế toán tại công ty CP NETVIET
Phần thứ hai: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP
NETVIET
Trong quá trình thực tập, mặc dù được sự giúp đỡ tận tình của toàn bộ côngnhân viên trong công ty và các anh chị phòng kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tậntình của cô Nguyễn Thị Hạnh Duyên, nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nênbài báo cáo của em khó tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong sự góp ý từquý thầy cô giáo, các cô, chú, anh, chị để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơncũng như giúp em có thêm sự hiểu biết phục vụ cho học tập và công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
1
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET 1.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Netviet
1.1.1 Giới thiệu công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Netviet
Mã số thuế: 2900888783
Điện thoại: 0383.524.636
Địa chỉ: Số nhà 28, đường Đặng Như Mai, xóm Mậu Lâm, xã Hưng Lộc,thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An, Việt Nam
Công ty Cổ phần NETVIET được thành lập vào ngày 25 tháng 04 năm 2008 do
Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 23 tháng
03 năm 2011 với số vốn điều lệ là 16.868.000.000 đồng Công ty Cổ phầnNETVIET được đổi tên từ Công ty Cổ phần tư vấn - đầu tư NETVIET
Trong những năm qua Công ty không ngừng phát triển Công ty có đội ngũ cán
bộ và công nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và giàu kinh nghiệm Tuy còn gặpnhiều khó khăn nhưng công ty vẫn luôn hoàn thành tốt chỉ tiêu được giao, doanh thutăng dần qua các năm, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của một doanh nghiệp, đờisống cán bộ công nhân viên ngày càng được nâng cao, cơ sở vật chất kỹ thuật ngàycàng phát triển
Kế hoạch và chiến lược phát triển của công ty trong những năm tới là phát triểncác thị trường truyền thống, từng bước thâm nhập thị trường mới, khách hàng mới
và các hoạt động dịch vụ mới Công ty sẽ ngày càng đa dạng hóa ngành nghề, liênkết tham gia đấu thầu những dự án có quy mô lớn và đủ vốn, tăng cường đầu tưchiều sâu có trọng điểm, xây dựng hệ thống thiết bị thi công chuyên ngành với kỹthuật và công nghệ tiên tiến
1.1.2 Chức năng, ngành nghề kinh doanh tại công ty
Chức năng:
Công ty có chức năng xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi, cấpthoát nước, điện năng, đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, khu công nghiệp, khu
Trang 9đô thị, xây dựng các công trình đường sắt và đường bộ, xây dựng nhà các loại, tưvấn quản lý, lập dự án, tư vấn lập hồ sơ dự thầu, lập dự toán công trình, khai thác,mua bán khoáng sản, sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác.
Ngành nghề kinh doanh:
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác: Xây dựng các công trình công nghiệp, thủy lợi, cấp thoát nước, điện năng (đường dây và trạm biến áp dưới35KV), đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, khu công nghiệp, khu đô thị
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Hoạt động tư vấn quản lý: Tư vấn lập dự án, quản lý và thực hiện dự án đầu tư, tư vấn lập hồ sơ dự thầu, mời thầu, lập dự toán công trình
Xây dựng nhà các loại
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, …
1.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ tại công ty
Quá trình sản xuất của công ty có đặc điểm là sản xuất liên tục, phức tạp, trảiqua nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi công trình đều có dự toán riêng, thiết kế riêng
và được thực hiện thi công trên nhiều địa bàn khác nhau, thời gian thi công dài, chịuảnh hưởng của khí hậu và các điều kiện tự nhiên khác
Các giai đoạn thực hiện công trình xây dựng của công ty được tiến hành tuần
tự theo các bước sau:
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất của công ty
(Nguồn:Phòng kỹ thuật)
Các giai đoạn của quy trình thi công công trình:
- Biện pháp thi công: mô tả công trình, quy mô và đặc điểm của công trình, đưa
ra biện pháp thi công tổng hợp rồi sau đó đưa ra biện pháp thi công chi tiết
3
Giai đoạn IV:
Thi công côngtrình
Giai đoạn III:
Giai đoạn VI:
Bàn giao đưa vào sử dụng
Giai đoạn V:
Hoàn thiện hồ sơ
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
- Dự toán đấu thầu: Lập bảng dự toán chi tiết gồm có khối lượng, đơn giá vật
liệu, nhân công, máy móc thi công
- Tham gia đấu thầu: Cử người đi tham gia đấu thầu
- Ký kết hợp đồng kinh tế: sau khi đã trúng thầu thì ký kết hợp đồng kinh tế bao
gồm những điều khoản mà hai bên đã thỏa thuận
- Tiến hành thi công: sau khi ký kết hợp đồng kinh tế thì lập ban chỉ huy công
trường và tiến hành thi công
- Nghiệm thu công trình: sau khi tất cả các giai đoạn hoàn thành xong, tiến hành
nghiệm thu toàn bộ công trình để đưa vào sử dụng
1.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty Cổ phần Netviet
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu kết hợp trực tuyến vớichức năng Bộ máy quản lý công ty gồm:
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty Là người đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịutrách nhiệm trước nhà nước và cấp trên về việc điều hành họat động của công ty
Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm về các hoạt động do giám đốc phân công,
trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của các phòng ban Thay mặt giám đốc điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh khi giám đốc đi vắng hoặc được uỷ quyền
Phòng kế hoạch kĩ thuật: Lập dự toán sản xuất kinh doanh xây dựng các
mục tiêu để sản xuất Thực hiện kiểm tra đánh giá các chỉ tiêu đưa ra đạt hay chưađạt, tìm ra nguyên nhân và các biện pháp khắc phục những thiếu sót, đồng thời chịutrách nhiệm trước Giám đốc về kĩ thuật
Phòng tài chính - kế toán: Quản lí toàn bộ tài sản, các loại vốn của công ty.
Xây dựng kế hoạch tài chính, tổ chức ghi chép và phản ánh các nghiệp vụ phát sinhtrong quá trình hoạt động Quản lí vốn theo đúng thu – chi, báo cáo kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác chogiám đốc
Các đội thi công và xây lắp: Là bộ phận trực tiếp tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty Bộ phận này chiếm tỷ lệnhân sự nhiều nhất trong bộ máy tổ chức của công ty Hầu hết nhân sự của bộ phậnnày chủ yếu là thuê ngoài
Trang 11Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
( Nguồn: Phòng tổ chức- hành chính)
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Netviet
1.2.1 Chế độ chính sách kế toán sử dụng tại công ty
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm dương lịch
Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng là hệ thống kế toán doanhnghiệp ban hành theo TT133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016)
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên
Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân cả kỳ dựtrữ
Hệ thống báo cáo Công ty sử dụng: Báo cáo tài chính năm
Hình thức sổ kế toán mà Công ty đang áp dụng: Công ty sử dụng hình thức
kế toán trên máy vi tính theo hình thức nhật ký chung Phần mềm kế toán công ty ápdụng là phần mềm MISA SME.NET
Phần mềm MISA: Công ty Cổ phần Netviet bắt đầu sử dụng phần mềm kế toán MISA
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
P Tài chính - Kế
toán
P Hành chính quản trị
tổ chức LĐ Phòng KH-KT
Các đội thi công, xây
lắp
Xưởng sữa chữa
gia công cơ khí
Công trường
Trang 12Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chừng từ kế toán hoặc bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(2) Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tàichính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tựđộng và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Hiện tại công ty đang áp dụng tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tậptrung Tất cả các công việc đều được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng
và hạch toán theo hình thức hạch toán độc lập
Sơ đồ 1.4 Bộ máy kế toán của công ty
Trang 13Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
( Nguồn: Phòng tài chính- kế toán)
Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: điều hành toàn bộ công tác kế toán tài chính, tổ chức hạch
toán, kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán Đồng thời phối hợp với kế toán tổnghợp làm công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm
- Kế toán tổng hợp: có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ,
định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận của kếtoán viên Làm công tác trực tiếp tổng hợp quyết toán lập báo cáo
- Kế toán công trình: có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công trình,
hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra, quản lý, giám sát tìnhhình nhập - xuất - tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình
- Kế toán vật tư và thiết bị: thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị
phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tácvới khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công trình
- Thủ quỹ: theo dõi tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng của công ty, lập báo
cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng
7
Trang 14Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET 2.1 Đặc điểm và tổ chức quản lý kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Netviet
2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại công ty
Đặc điểm:
Công ty Cổ phần Netviet là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực XDCB nênsản phẩm của công ty bao gồm nhiều loại NVL hợp thành từ nhiều nguồn thu khácnhau Chính những điều đó tạo nên sự phong phú, đa dạng về chủng loại và quycách vật liệu ở công ty Có loại là sản phẩm của ngành nông nghiệp như gỗ, tre, nứa
để làm giàn giáo, cốt pha Có loại là sản phẩm của ngành công nghiệp như xi măng,sắt, thép, gạch Có loại là sản phẩm của ngành khai thác chưa qua chế biến nhưđất, cát, đá, sỏi với khối lượng sử dụng là rất khác nhau như xi măng, sắt thép sửdụng với khối lượng lớn; còn có loại sử dụng ít như đinh, ống nhựa,
NVL ở công ty CP NETVIET chủ yếu được công ty mua ngoài dùng cho cácmục đích sản xuất kinh doanh khác nhau như: phục vụ cho nhu cầu quản lí, thi côngcông trình… Cho nên việc xuất NVL được căn cứ vào nhu cầu sản xuất và địnhmức tiêu hao NVL trên cơ sở kế hoạch sản xuất Theo đó, khi vật tư được xuất ra sẽxuất theo lô, theo giá thực tế đích danh và các chứng từ đi kèm để bộ phận kho vàphòng kế hoạch có thể theo dõi tình hình NVL nhập, xuất, tồn
Phân loại
Nguyên vật liệu trong công ty được phân loại thành 5 loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: là cơ sở vật chất hình thành nên sản phẩm XDCBbao gồm hầu hết các loại NVL mà công ty sử dụng thi công như xi măng, sắt, thép,cát…
Ví dụ: Thép tròn D8, xi măng Hoàng Mai, cát mịn, đá 1x2, đá base…
- Vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng làm tăng chất lượng sảnphẩm, hoàn chỉnh sản phẩm, đẩy nhanh tiến độ hoặc phục vụ cho công tác quản lýsản xuất
Ví dụ: phụ gia bê tông, phụ gia sơn…
Trang 15- Nhiên liệu: là những chất cung cấp điện năng, nhiệt năng cho quá trình sảnxuất.
Ví dụ: xăng, dầu… phục vụ hoạt động của máy đào, xúc, ủi…
- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng thay thế sửa chữa máy móc thiết
bị, phương tiện vận tải, thiết bị xây lắp…
Ví dụ: không có xi măng Hoàng Mai có thể thay thế bằng xi măng Nghi Sơn
hoặc xi măng Nghi Sơn…
Vật liệu khác: là những vật liệu không được xếp vào những loại trên, các vậtliệu này do quá trình sản xuất tạo ra hay phế liệu thu hồi từ thanh lý TSCĐ
2.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Netviet
2.1.2.1 Đánh giá nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu của công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn thu mua bênngoài từ các nhà cung cấp, không có NVL tự gia công, chế biến Các NVL nhập vềđược đánh số lô từ ngày nhập
Đối với NVL mua ngoài
Giá trị thực tế của NVL mua vào
=
Giá mua trên hóa đơn
+ Chi phi
thu mua +
Giảm giá hàng mua
+
Thuế không hoàn lại Trong đó chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,
chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, khoản hao hụt tựnhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư
Đối với phế liệu thu hồi từ quá trình sản xuất kinh doanh : Giá thực tế
được tính theo giá ước tính
Ví dụ: Ngày 03/01/2019 mua 65 tấn xi măng Nghi Sơn PCB40 về nhập kho;
đơn giá 550.000 đồng/tấn (chưa thuế GTGT 10%) căn cứ vào hóa đơn GTGT số
0005620 ngày 03/01/2019 Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Đơn giá mua chưa thuế GTGT: 550.000 đồng/tấn
- Giá thực tế nhập kho = 65 x 550.000 = 35.750.000 đồng
2.1.1.2 Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữcho NVL xuất kho
9
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
= Số lượng NVL xuất trong kỳ x Đơn giá bình quân NVL xuất
Ví dụ: Tồn đầu tháng của Xi măng Nghi Sơn PCB40 là 32 tấn, đơn giá 500.000
đồng/tấn Ngày 03/01/2019 mua 65 tấn, đơn giá 550.000 đồng/tấn theo HĐ GTGT
số 0005620
Ngày 28/01/2019 mua 13,5 tấn xi măng Nghi Sơn PCB40, đơn giá 500.000
đồng/tấn theo hóa đơn GTGT số 0005637, phiếu NK00816
Đơn giá bình
32 x 500.000 + 65 x 550.000 + 13,5 x 500.000
= 529.411,7 đồng/tấn
32 + 65 + 13,5Theo phiếu xuất kho số XK00392 ngày 07/01/2019, xuất 40 tấn xi măng để
xây dựng công trình:
Giá thực tế xuất 40 tấn xi măng = 529.411,7 x 40 = 21.176.468 đồng
Phương pháp này đến cuối kỳ mới tính được đơn giá bình quân NVL xuất kho
2.1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại công ty
Trong các doanh nghiệp, chi phí NL - VL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong
tổng chi phí sản xuất kinh doanh Quản lý tốt việc thu mua, dự trữ và sử dụng NL
-VL là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp Cụ thể:
- Về chất lượng: NVL được kiểm nghiệm trước khi nhập kho Thủ kho phải nắm
chắc tính chất cơ, lý, hóa của vật liệu để có các biện pháp bảo quản, sử dụng, hạn
chế sự biến chất của NVL
- Về giá mua và chi phí thu mua: Bộ phận cung ứng vật tư cùng phòng kế toán tìm
kiếm trên thị trường những nhà cung cấp NVL uy tín, giá mua hợp lý, chất lượng tốt,
giảm thiểu các chi phí phát sinh trong khâu thu mua, vận chuyển, bảo quản
- Về quản lý kho: Thủ kho phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu theo tính chất
đặc trưng nhất của từng thứ, từng loại NVL
Trang 17Tóm lại, quản lý vật liệu từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng vật liệu
là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý doanh nghiệp luônđược các nhà quản lý quan tâm
2.2 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần Netviet
2.2.1 Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại công ty
2.2.1.1 Kế toán nguyên vật liệu nhập kho
về số lượng, chất lượng, quy cách Sau đó kế toán vật tư sẽ lập “Phiếu nhập kho”vật tư trên cơ sở Hóa đơn mua vật tư và Biên bản kiểm nghiệm rồi giao cho thủ kho.Thủ kho ghi sổ vật tư thực nhập vào phiếu nhập kho, sau đó chuyển cho phòng kếtoán làm căn cứ ghi sổ
Ví dụ minh họa:
NV1: Ngày 03/01/2019, mua 65 tấn Xi măng Nghi Sơn PCB40 của công ty
CP vật liệu xây dựng và thương mại Thanh Ngọc (theo Hóa đơn GTGT số 0005620,phiếu nhập kho số NK00811),đơn giá: 550.000 đồng/tấn Công ty chưa thanh toáncho người bán
NV2: Ngày 06/01/2019, mua vật tư của Công ty Cổ phần thương mại TháiKiên (theo hóa đơn GTGT số 0000621, phiếu nhập kho NK00812) Công ty chưathanh toán cho người bán
Gạch tuynel 2 lỗ A SL: 390 viên Đơn giá: 37.200 đồng/viên
Xi măng Nghi Sơn PCB 30 SL: 43 tấn Đơn giá: 525.000 đồng/tấnSau khi nhận hóa đơn GTGT số 0005620 (Phụ lục 3.4) về việc mua vật tưcủa công ty Cổ phần vật liệu XD và TM Thanh Ngọc, phòng kế hoạch kỹ thuật đãtiến hành lập ban kiểm nghiệm vật tư và lập biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa
11
Trang 18Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Ts Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Biểu 2.1 Biên bản kiểm nghiệm vật tư
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Ngày 03 tháng 01 năm 2019
- Căn cứ: Hóa đơn GTGT 0005620 ngày 03 tháng 01 năm 2019
- Ban kiểm nghiệm gồm:
1 Ông: Phan Ngọc Hùng - Phòng kế hoạch kỹ thuật - Trưởng ban
2 Ông: Nguyễn Viết Thảo - Phòng kế hoạch kỹ thuật - Ủy viển
3 Ông: Phạm Hữu Hà - Thủ kho - Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại vật tư:
Stt Tên vật tư Mã
số
Đơn vịtính
Số lượngtheochứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
SL đúng quycách phẩmchất
SL khôngđúng quycách phẩmchất
1 Xi măng Nghi Sơn
0
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: các loại vật tư trên đã được kiểm tra, nghiệm thu, phù hợp
với yêu cầu hợp đồng, được phép nhập kho đưa vào sử dụng
Các loại vật tư sau khi kiểm tra và được phép nhập kho đưa vào sử dụng thì kế
toán vật tư tiến hành lập phiếu nhập kho theo trình tự các bước trên phần mềm kế toán.
Biểu 2.2: Phiếu nhập kho số 00811
12
CÔNG TY CỔ PHẦN NETVIET
(Ban hành theo thông tư số 133/2016/TT/BTC Ngày 26/08/2016 của Bộ
Tài chính)