1. Trang chủ
  2. » Tất cả

1. Ngô Thị Thanh Thúy - 155D3403010423

31 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 147,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU LỜI MỚ ĐẦU...1 PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG...2 1.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

LỜI MỚ ĐẦU 1

PHẦN THỨ NHẤT: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG 2

1.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Việt Quang 3

1.1.1 Giới thiệu công ty 3

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị 3

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị 4

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Việt Quang 5

1.2.1 Chế độ ,Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Việt Quang 5

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Việt Quang 6

PHẦN THỨ HAI : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG 8

2.1 Đặc điểm chi phối kế toán Nguyên vật liệu tại Công Ty TNHH Việt Quang 8 2.1.1 Đặc điểm và phân loại Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 8

2.1.2 Tính giá Nguyên vật liệu của Công ty TNHH Việt Quang 9

2.2 Thực trạng công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang .11

2.2.1 Kế toán chi tiết Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 11

2.2.2 Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 20

2.3 Đánh giá thực trạng và giái pháp hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 23

2.3.1 Đánh giá thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 23

2.3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang 25

Trang 2

9 GTGT Gía trị gia tăng

11 KKTX Kê khai thường xuyên

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Việt Quang……… 4

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung” 5

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty……… 7

Biểu 2.1: Thẻ kho Gỗ Xẻ……… 13

Biểu 2.2: Thẻ kho Gỗ Okan……… 14

Biểu 2.3: Trích Sổ chi tiết Gỗ Xẻ……… 16

Biểu 2.4: Trích sổ chi tiết Gỗ Okan……… 17

Biếu 2.5: Trích bảng tổng hợp xuất, nhập, tồn NVL……… 18

Biểu 2.6: Trích sổ nhật ký chung……… 21

Biểu 2.7: Trích sổ cái tài khoản 152……… 22

Trang 4

LỜI MỚ ĐẦU

Hiện nay nước ta đang hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, sau khi gianhập Tổ chức thương mại thế giới thì sự ảnh hưởng càng lớn mạnh hơn Điều đóbuộc các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chuẩn bị thích ứng tốt với môi trườngcạnh tranh bình đẳng nhưng cũng không ít sự khó khăn Muốn tồn tại và phát triểnthì sản phẩm làm ra của doanh nghiệp cũng phải đáp ứng được nhu cầu và thị hiếucủa khách hàng, sản phẩm đó phải đảm bảo chất lượng, và có giá thành phù hợp vớitúi tiền của người tiêu dùng

Nhận thấy với các đơn vị XDCB thì chất lượng và giá thành công trình lànhững công cụ cạnh tranh hiệu quả Mặt khác, để hạ giá thành sản phẩm thì có rấtnhiều yếu tố liên quan, nhưng yếu tố quan trọng cấu thành nên sản phẩm đó lànguyên vật liệu Chi phí về nguyên vật liệu chiếm tỷ lệ khá lớn (khoảng 65-70%)trong giá thành sản phẩm Hạch toán nguyên vật liệu hợp lý, sử dụng tiết kiệmnhiên liệu đúng mục đích, đúng kế hoạch có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ giáthành sản phẩm và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán nguyên vật liệu chặtchẽ và khoa học là công cụ quan trọng để quản lý tình hình nhập xuất, dự trữ, bảoquản sử dụng và thúc đẩy việc cung cấp đồng bộ các loại vật liệu cần thiết cho sảnxuất, đảm bảo tiết kiệm vật liệu, giảm chi phí vật liệu, tránh hư hỏng và mất mát…góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và đem lại lợi nhuận cao chodoanh nghiệp Đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý sảnxuất kinh doanh, đặc biệt trong quản lý và sử dụng nguyên vật liệu đây là yếu tố hếtsức quan trọng, có ý nghĩa quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, qua thời gian học tập tạitrường cũng như qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công ty tráchnhiệm hữu hạn Việt Quang và nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của Giảng viên

hướng dẫn T.S Nguyễn Hạnh Duyên cùng các anh, chị trong công ty em đã chọn

đề tài:“Kế toán Nguyên vật liệu” làm nội dung của bài báo cáo thực tập tốt nghiệp

của mình

Trang 5

Báo cáo thực tập ngoài lời mở đầu, kết luận gồm 2 phần chính:

Phần thứ nhất: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty TNHH VIỆT QUANG

Phần thứ hai: Thực trạng kế toán Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH VIỆT QUANG

Trang 6

1.1 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Việt Quang

1.1.1 Giới thiệu công ty

 Tên đơn vị viết bằng tiếng việt : Công ty TNHH Việt Quang

 Tên giao dịch : Công ty TNHH Việt Quang

 Địa chỉ : xóm 4 – Thị trấn Đức Thọ - Huyện ĐứcThọ - Tỉnh Hà Tĩnh

2003, đã đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 30 tháng 03 năm 2007 với tênchính thức là công ty TNHH Việt Quang

 Hoạt động chính của công ty là sản xuất đồ nội thất, bán buôn bán lẻ các sảnphẩm nội thất, xây dựng công trình

 Để thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh của công ty, công ty đã và đang cónhiều chính sách mới để cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuậnlợi nâng cao vị thế của mình trong nền kinh tế

1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của đơn vị

Căn cứ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh HàTĩnh cấp ngày 06/01/2004, ngành nghề kinh doanh chính của công ty gồm:

- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vừa vànhỏ

- Sản xuất, kinh doanh nhôm, kính, nhựa và vật liệu xây dựng

- Kinh doanh bách hóa tổng hợp

- Kinh doanh gỗ hấp sấy, hàng nội thất sản xuất từ nguyên liệu gỗ

- Kinh doanh hàng sản xuất từ Thạch Cao, Inox

- Vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách theo hợp đồng

Trang 7

TỔ SẢN XUẤT

PHÒNG HÀNH CHÍNH -NHÂN

SỰ

- Vận tải hàng hóa

Do công ty vừa thực hiện hoạt động bán buôn, vừa thực hiện hoạt động bán

lẻ nên số lượng khách hàng tương đối lớn, phân bố ở nhiều tỉnh thành trên cả nước

Từ đó mà hoạt động quản lí khách hàng gặp đôi chút khó khăn, khối lượng côngviệc nhiều trong khi cơ cấu công ty nhỏ, số lượng nhân viên ít nên hiệu quả chưađược cao

1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Do đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu sản xuất đồnội thất, bán buôn bán lẻ các sản phẩm nội thất, xây dựng công trình Do đó môhình quản lý của doanh nghiệp tổ chức bộ máy theo chức năng Các phòng ban cóchức năng hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất và nghiệp vụchuyên môn

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty TNHH Việt Quang

(Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự)

Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:

Giám đốc: là người giữ chức vụ quan trọng trong công ty, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và toàn thể nhân viên về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.Giám đốc còn là người có nhiệm vụ tiếp nhận ý kiến sáng tạo của cấp dưới, luôn cócái nhìn bao quát, bình tĩnh theo dõi mọi hoạt động của công ty thật khách quan và

có trách nhiệm tạo môi trường làm việc công bằng và thuận lợi cho các nhân viên

Phòng kế toán - tài chính: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động kinh

doanh của công ty Đồng thời quản lý tốt và sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính và

Trang 8

tài sản của công ty Lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính và hạch toán tổnghợp về các khoản công nợ, doanh thu, khoản nộp ngân sách nhà nước được báo cáotheo định ký và trình lên giám đốc để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinhdoanh, đảm bảo việc thực hiện tốt thu chi tài chính Ngoài ra, kế toán phải thườngxuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách, số liệu, công tác kế toán, kiểm toán nhanh chóng,chính xác, trung thực và đúng quy định của pháp luật.

Phòng hành chính- nhân sự: Chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc về quản lý

tổ chức , hành chính và điều hành nhân sự của công ty theo sự chỉ đạo của GiámĐốc công ty Kiến nghị với Giám đốc về hình thức khen thưởng các cá nhân cóthành tích thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nộiquy hoạt động và các quy định của công ty

Phòng kinh doanh: đây là bộ phận rất quan trọng quyết định tiến độ hoạt động

kinh doanh của công ty Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, tìm kiếm kháchhàng cũng như nhà cung cấp tốt nhất, hiệu quả nhất để tạo uy tín cho công ty Là bộphận liên tiếp đưa ra đơn đặt hàng và các hợp đồng kinh tế, đồng thời theo dõi việcthực hiện hợp đồng của đối tác Kiểm tra số lượng và chất lượng hàng hóa thực tếđược nhập và xuất giao theo đơn đặt hàng Đề xuất với Giám đốc phương hươnghoạt động kinh doanh, các biện pháp khắc phục khó khăn nhằm phát huy nhữngđiểm mạnh, hạn chế mặt yếu để đủ sức cạnh tranh với những đối thủ khách trên thịtrường

Tổ sản xuất: thi công, sản xuất các sản phẩm theo đơn đặt hàng hoặc theo nhu

cầu thị trường

Nhìn chung, toàn bộ lực lượng nhân viên của công ty đã phần nào đáp ứng đượcnhu cầu số lượng và chất lượng con người cho công việc tại công ty Tất cả đều giàukinh nghiệm, nhiệt tình với công việc, có khả năng giải quyết mọi vấn đề phát sinhmột cách khéo léo và hiệu quả

1.2 Tổ chức công tác kế toán tại Công Ty TNHH Việt Quang

Trang 9

Chứng từ

kÕ to¸n

Sổ quỹ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết Nhật ký chung

hợp chi tiết

Bảng cân đối

số phát sinh

Báo cáo tài chính

1.2.1 Chế độ ,Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Việt Quang

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam banhành kèm theo TT số 133/2016/TT-BTC của BTC ban hành ngày 26 tháng 8 năm2016

- Niên độ kế toán Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hằngnăm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức kế toán áp dụng tại công ty là hình thức “Nhật ký chung”

Sơ đồ 1.2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán “Nhật ký chung”

(Nguồn: Phòng kế toán -tài chính)

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

- Công ty TNHH Việt Quang hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Trang 10

+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Giá trị hàng tồn kho cuối

kỳ được tính theo phương pháp bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho

Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớnhơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

- Ghi nhận và khấu hao tài sản cố định :

+ Nguyên tắc xác định nguyên giá TSCĐ hữu hình, vô hình : TSCĐ được ghinhận ban đầu theo nguyên giá, trong quá trình sử dụng TSCĐ được ghi nhận theo 3chỉ tiêu: Nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại Nguyên giá của TSCĐ đượcxác định là toàn bộ chi phí mà đơn vị đã bỏ ra để có được tài sản đó tính đến thờiđiểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, vô hình: Khấu hao TSCĐ hữu hìnhđược thực hiện theo phương pháp đường thẳng, căn cứ theo thời gian sử dụng hữuích ước tính và nguyên giá của tài sản

1.2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Việt Quang

Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những công việc quan trọng hàng đầutrong công tác kế toán, chất lượng công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ,khả năng thành thạo, sự phân công quản, phân nhiệm hợp lý Công ty lựa chọn hìnhthức tổ chức kế toán tập trung, toàn bộ công việc xử lý thông tin được thực hiện tậptrung ở phòng kế toán - tài chính, các bộ phận thực hiện thu thập, phân loại vàchuyển chứng từ về phòng kế toán - tài chính xử lý

Phòng kế toán - tài chính của công ty có 4 nhân viên Có thể khái quát mô hình

tổ chức bộ máy kế toán của công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Việt Quang

Trang 11

(Nguồn: Phòng kế toán -tài chính)

Mối quan hệ chức năng

: Quan hệ chỉ đạo

: Mối quan hệ qua lại

Nhiệm vụ và chức năng của các kế toán:

Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): là người phụ trách chung toàn bộ công

tác kế toán, giao dịch hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra công việc của các nhân viêntrong phòng kế toán theo quy định hiện hành Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, cơquan thuế về những thông tin kế toán cung cấp Là người trợ giúp trong lĩnh vựcchuyên môn kế toán, tài chính cho Giám đốc, chịu trách nhiệm phân công, bố trícông việc cho các nhân viên kế toán trong phòng

Kế toán NVL, hàng hóa: Là người theo dõi tình hình nhập, xuất chi tiết của từng

loại hàng hóa và phản ánh vào các sổ liên quan cả về mặt số lượng và giá trị, cũngnhư lên các báo cáo Nhập – Xuất – Tồn hàng tháng cho từng loại hàng hóa cụ thể

Kế toán thanh toán: là người theo dõi các khoản công nợ của công ty với từng

khách hàng, ngân hàng Lên kế hoạch thu, chi các khoản công nợ theo đúng thờihạn Đối chiếu chặt chẽ các hóa đơn với doanh thu, nợ phải trả và số dư tiền mặtcủa thủ quỹ Ngoài ra, kế toán thanh toán còn có trách nhiệm theo dõi và thanh toántiền lương và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Kế toán TSCĐ: Là người theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ tại công ty, đông

thời kế toán TSCĐ có trách nhiệm tính toán và trích khấu hao hàng tháng cho từngTSCĐ

Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm thu chi tiền mặt, theo dõi và quản lý tiền mặt,

ngân phiếu, ghi chép vào các sổ quỹ hàng ngày và lập các báo cáo tồn quỹ hàngngày đảm bảo kịp thời, chính xác

Trang 12

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI

CÔNG TY TNHH VIỆT QUANG 2.1 Đặc điểm chi phối kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang

2.1.1 Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang

 Đặc điểm nguyên vật liệu

NVL được sử dụng trong sản xuất của Công ty TNHH Việt Quang có nhữngđặc thù riêng Để sản xuất đồ nội thất, Công ty phải sử dụng một khối lượng lớn vềNVL Các loại NVL tại công ty phong phú về chủng loại, quy cách Ví dụ: gỗ, tấm

ốp nhôm nhựa, thạch cao, sắt, que hàn, đá cắt, đá mài, oxi, gas, nitơ, xăng, dầu, …

Bên cạnh đó, khối lượng sử dụng của mỗi loại NVL lại rất khác nhau Cónhững loại NVL được sử dụng với khối lượng lớn như gỗ, tấm ốp nhôm nhựa…nhưng có loại lại sử dụng rất ít như: bu lông, đai ốc… Hầu hết các loại NVL sảnxuất sử dụng trực tiếp cấu thành nên giá trị sản phẩm do vậy chi phí NVL chiếmđến 70 – 80% giá trị sản phẩm hoàn thành

 Phân loại nguyên vật liệu

Vì khối lượng NVL sử dụng cho mỗi công trình là rất lớn nên cần phải quản lýchặt chẽ tránh nhầm lẫn, hao hụt Muốn làm được điều đó cần phân loại NVL,nhưng việc phân loại này chỉ để thuận tiện và đơn giản hơn cho việc theo dõi và bảoquản ở kho

NVL được phân loại theo công dụng của NVL, cụ thể:

- NVL chính: là đối tượng chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản

bao gồm: gỗ, tấm ốp nhôm nhựa, kính…

- NVL phụ: Là các loại NVL được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất

lượng sản phẩm, hoàn chỉnh công trình hoặc phục vụ cho việc quản lý sản xuất…Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm như keo, …

- Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiêt lượng cho quá trình sản

xuất, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phượng tiện vận tải, máy thi công, công tácquản lý, như: xăng, dầu Diezen,…

Trang 13

- Phụ tùng thay thế: Là những tài sản ngắn hạn dùng để thay thế, sữa chữa

máy móc thiết bị, phượng tiện vận tải như máy bơm nước, đàm, dùi, cuốc, xẻng,xăm, lốp,…

- Phế liệu: gồm những vật liệu không dùng được nữa như sắt, thép rỉ…

2.1.2 Tính giá nguyên vật liệu của Công ty TNHH Việt Quang

Việc tính giá NVL là khâu quan trọng trong tổ chức kế toán vật liệu.Phương pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong việc tạo ra lợi nhuận

+ Chi phí thu

Giảm giáhàng mua +

Thuế khônghoàn lại

Trong đó chi phí thu mua bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,chi phí phân loại, bảo hiểm, công tác phí của cán bộ mua hàng, khoản hao hụt tựnhiên trong định mức thuộc quá trình mua vật tư Nhưng hiện nay trên thực tế cáccông ty thường mua hàng theo phương thức nhận hàng do đó ít khi phát sinh chi phíthu mua

Ví dụ 1: Ngày 02 tháng 01 năm 2019, công ty nhập kho 41,1555 m3 gỗ xẻ

theo Hoá đơn GTGT LT/17P số 0000221 ngày 02 tháng 01 năm 2019 của công tyTNHH phát triển TM và SX Long Thành, với đơn giá ghi trên hoá đơn là11.000.000 đồng/m3 (chưa bao gồm thuế thuế GTGT) thah toán bằng chuyểnkhoản Chi phí vận chuyển do bên bán chịu

Giá nhập kho được tính như sau:

Giá mua không bao gồm thuế GTGT: 41,1555 x 11.000.000 = 452.710.500 đồng

Giá gỗ xẻ thực tế nhập kho: 452.710.500 đồng

Ví dụ 2: Ngày 21 tháng 01 năm 2019, công ty nhập kho 1 m3 gỗ Okan theoHoá đơn GTGT CG/17P số 0001161 ngày 21 tháng 01 năm 2019 của công ty Cổphần phát triển Châu Giang, với đơn giá ghi trên hóa đơn là 12.000.000 đồng/m3(chưa bao gồm thuế GTGT) thanh toán bằng tiền mặt.Chi phí vận chuyển do bênbán chịu

Trang 14

Giá nhập kho được tính như sau:

Giá mua không bao gồm thuế GTGT: 1 x 12.000.000 = 12.000.000 đồng

Gía gỗ tần bì khúc tròn thực tế nhập kho : 12.000.000 đồng

2.1.2.2 Tính giá thực tế NVL xuất kho

Doanh nghiệp tính trị giá xuất kho theo phương pháp tính theo giá bình quân

cả kỳ dữ trữ

Đơn giá bình quân cả

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

Số lượng từng loại tồn đầu kỳ + nhập trong kỳTrị giá vốn thực tế của hàng xuất kho theo từng lần xuất kho được xác địnhtheo công thức:

Ví dụ 2:

Trong tháng 01 năm 2019 Có tình hình về tồn, nhập, xuất gỗ xẻ và gỗ Okannhư sau:

Tồn đầu tháng:

- Gỗ xẻ: 11 m3, đơn giá: 10.500.000 đồng/ m3, thành tiền 115.500.000 đồng

- Gỗ Okan: 15 m3, đơn giá: 11.000.000 đồng/m3, thành tiền 165.000.000 đồng

Trong tháng:

+ Ngày 02/01 nhập kho 41,1555 m3 gỗ xẻ, đơn giá 11.000.000 đồng/m3,thành tiền 452.710.500 đồng

+ Ngày 05/01 xuất kho 30 m3 gỗ xẻ

+ Ngày 10/01 xuất kho 10 m3 gỗ Okan

+ Ngày 21/01 nhập kho 1 m3 gỗ Okan, đơn giá 12.000.000 đồng/m3, thànhtiền 12.000.000 đồng

Vậy đơn giá bình quân của tháng xuất bán được xác định như sau:

Đơn giá bình

quân gỗ xẻ =

115.500.000 + 452.710.500

11 +41,1555 = 10.894.546 đồng/m3

Trang 15

=> Vậy giá thực tế xuất kho của gỗ xẻ trong tháng :

=> Vậy giá thực tế xuất kho của gỗ Okan trong tháng :

Ngày 10/01 : 10 x 11.062.500 = 110.625.000 đồng

2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang

2.2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Việt Quang

Hạch toán kế toán chi tiết NVL là việc ghi chép kịp thời, chính xác, đầy đủ, cả

về hiện vật và giá trị từ đó cung cấp thông tin chi tiết cho người quản lý và đượcthực hiện ở hai bộ phận là kho và phòng kế toán

2.2.1.1 Thủ tục nhập - xuất nguyên vật liệu

Bước 3: Dựa vào hóa đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhậpkho để làm thủ tục nhập kho, phiếu nhập kho gồm 3 liên:

Liên 1: Lưu tại quyển.

Liên 2: Giao cho người giao hàng.

Liên 3: Giao cho thủ kho nhập kho và ghi vào thẻ kho.

Ngày đăng: 26/08/2019, 19:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w