Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giảiquyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này:
Trang 2Người hướng dẫn: Th.s Trần Mạnh Hùng
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh 5
1.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 6
1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp…… 6
1.2.1.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài…… 6
1.2.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích cục bộ và lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp 7
1.2.1.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải đánh giá cả về mặt định tính và định lượng… 8
1.2.1.4 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với hiệu quả xã hội. 9 1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 10
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối 10
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả tương đối 10
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 15
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 17
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 17
1.3.1.1 Các nhân tố vĩ mô 17
1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành 19
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 19
Trang 41.3.2.2 Các nhân tố về tổ chức và nhân sự 20
1.3.2.3 Các nhân tố về tổ chức sản xuất 21
1.3.2.4 Các nhân tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp 22
1.3.2.5 Các nhân tố kỹ thuật, công nghệ và đầu tư 22
1.3.2.6 Các nhân tố về thị trường 23
1.3.2.7 Các nhân tố về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý tài chính 24
1.3.2.8 Các nhân tố về tạo động lực và môi trường văn hoá trong doanh nghiệp…… 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở SIÊU THỊ MOTOR BÌNH THỦY 26
2.1 Giới thiệu chung về Siêu Thị Motor Bình Thủy 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Những đặc điểm cơ bản có tính đặc thù của Công ty ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 29
2.1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh 29
2.1.2.2 Các đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty………… 29
2.1.2.3 Hệ thống tổ chức quản lý của Công ty 33
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Siêu Thị Motor Bình Thủy giai đoạn 2009-2011 34
2.2 Phân tích và nhận xét hiệu quả kinh doanh của Siêu Thị Motor Bình Thủy 36 2.2.1 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Siêu Thị Motor Bình Thủy 36
2.2.1.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối 36
2.2.1.2 Các chỉ tiêu hiệu quả tương đối 38
2.2.2 Những thành tựu đạt được, tồn tại cơ bản và nguyên nhân 49
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở SIÊU THỊ MOTOR BÌNH THỦY 55
3.1 Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 55
3.1.1 Phương hướng: 55
Trang 53.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Siêu thị Motor
Bình Thủy… 56
3.2.1 Thành lập bộ phận marketing, đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường. 56 3.2.2 Xây dựng chính sách sản phẩm và chính sách giá cả hợp lý 57
3.2.3 Biện pháp tăng doanh thu và lợi nhuận 58
3.2.4 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng hàng hóa 59
3.2.5 Sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả 60
3.2.6 Xây dựng và áp dụng các giải pháp xúc tiến hỗn hợp 61
3.2.7 Nâng cao chất lượng đội ngũ công nhân viên 62
3.2.8 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý máy móc kỹ thuật 63
3.2.9 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 64
3.3 Kiến nghị 64
KẾT LUẬN 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6Biểu đồ 1: Tình hình kinh doanh của công ty 27
Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Siêu Thị Motor Bình Thủy………33
BẢNG 2.1: TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ MOTOR BÌNH THỦY NĂM 2011 34
BẢNG 2.2: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA SIÊU THỊ MOTOR BÌNH THỦY GIAI ĐOẠN 2009-2011 35
Biểu đồ 2: Biểu đồ biểu thị sự biến động của doanh thu, lợi nhuận và chi phí .35
BẢNG 2.3: ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU DOANH THU, TÀI SẢN VÀ VỐN 37
BẢNG 2.4: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 38
BẢNG 2.5: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG 41 BẢNG 2.6: ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU VÒNG QUAY HÀNG TỒN KHO 42
BẢNG 2.7: ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU VÒNG QUAY KHOẢN PHẢI THU 43
BẢNG 2.8: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA SIÊU THỊ MOTOR BÌNH THỦY 45
BẢNG 2.9: CHỈ TIÊU HIỆU SUẤT SỬ DỤNG VỐN CỐ ĐỊNH 46
BẢNG 2.10: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TỔNG VỐN TỪ 2009 ĐẾN 2011 47
BẢNG 2.11: CÁC CHỈ TIÊU KHẢ NĂNG THANH TOÁN 48 BẢNG 3.1: SỐ LIỆU VỀ CÁC CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU CỦA CÔNG TY .56
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một nềnsản xuất hàng hóa Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới, nhưngđồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe dọa cho các doanh nghiệp Để cóthể đứng vững trước quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường đòihỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi các biện pháp nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượngtổng hợp Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chiphí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giảiquyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: Sản xuất cái gì? Sản xuất nhưthế nào? Và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nângcao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệptrong quá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang
là một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến, đây làmột vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có độ nhạy bén, linh hoạt caotrong quá trình kinh doanh của mình
Là một doanh nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty TNHH nên vấn đềlàm gì để nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được ban lãnh đạo công
ty quan tâm nhất Trước sự tham gia ngày một nhiều các doanh nghiệp vào lĩnhvực kinh doanh xe máy và phụ tùng thay thế trên địa bàn Tỉnh Hà Tĩnh; bêncạnh đó, thị trường thế giới trong thời gian qua lại có những bất ổn khiến choviệc kinh doanh của Siêu Thị Motor Bình Thủy gặp nhiều khó khăn Do vậy,việc công ty cần tìm ra những biện pháp hữu hiệu hơn, một mặt nhằm nâng cao
Trang 9hiệu quả kinh doanh, một mặt nhằm giải quyết một số vướng mắc trong quátrình kinh doanh là điều hết sức cần thiết
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại Siêu Thị Motor Bình Thủy của Công TyTNHH TM Kim Ngân, với những kiến thức đã tích lũy được cùng với sựnhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này cho nên em đã mạnh dạn chọn
đề tài: “Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Siêu Thị Motor
Bình Thủy” làm đề tài nghiên cứu cho bài khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích của đề tài.
Tiến hành phân tích, đánh giá các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhtại Siêu Thị Motor Bình Thủy của Công Ty TNHH TM Kim Ngân trong thờigian qua Đồng thời chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm và các nguyên nhâncủa những tồn tại đó Cuối cùng vận dụng tư duy kinh tế và cơ chế kinhdoanh hiện hành, em xin mạnh dạn đề xuất một số biện pháp nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh của Siêu Thị Motor Bình Thủy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng là các nghiệp vụ quản lý và kinh doanh cơ bản của loại hìnhcông ty TNHH nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Siêu Thị Motor BìnhThủy của công ty TNHH Kim Ngân
- Phạm vi nghiên cứu là các hoạt động kinh doanh của Siêu Thị Motor BìnhThủy trong giai đoạn 2009-2011
4 Phương pháp nghiên cứu:
- Vận dụng phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với tư duy đổi mớinền kinh tế của Đảng và Nhà nước và lấy đó làm tiền đề để nhận xét và đánhgiá về hoạt động xúc tiến thương mại hiện tại của công ty
- Nghiên cứu qua các tài liệu thu thập được trong quá trình thực tập tạicông ty, sách kế toán tài chính và sách chế độ kế toán
- Phương pháp quan sát, phỏng vấn: quan sát công việc hằng ngày của cácnhân viên kế toán, kinh doanh, bán hàng; phỏng vấn các nhân viên kế toán,
Trang 10kinh doanh những vấn đề liên quan đến công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả kinh doanh tại công ty.
- Phương pháp phân tích kinh doanh, phân tích tài chính, thống kê
5 Bố cục của khóa luận.
Thực ra đây là một vấn đề nghiên cứu có nội dung rất rộng vì vậy trongkhóa luận này với chuyên ngành em học là Quản trị kinh doanh em chỉ đi vàothực trạng hiệu quả kinh doanh ở Siêu Thị Motor Bình Thủy và đưa ra một sốgiải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
Nội dung khóa luận gồm có 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh và sự cần thiết phải nângcao hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh ở Siêu Thị Motor Bình Thủy.Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại SiêuThị Motor Bình Thủy
Khóa luận này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn tận tình của giảng viêntrực tiếp hướng dẫn và các cán bộ của Siêu Thị Motor Bình Thủy Em xinchân thành cảm ơn những sự giúp đỡ quý báu đó
Trang 11CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm và sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.
1.1.1 Khái niệm.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường hiện nay, doanh nghiệp thườngxuyên phải đối mặt với những biến động không ngừng của thị trường, sự cạnhtranh khốc liệt của các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp muốn tồn tại đượctrước hết phải sản xuất kinh doanh có hiệu quả
Trên thực tế vẫn còn các ý kiến khác nhau về phạm trù hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp Có quan niệm cho rằng hiệu quả kinh doanh là mức độ tiếtkiệm chi phí và tăng kết quả kinh tế Hay hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu xácđịnh bằng đại lượng so sánh giữa kết quả với chi phí Đây là quan điểm đượcnhiều nhà quản trị kinh doanh áp dụng để xác định hiệu quả kinh doanh Tuynhiên sự so sánh này là chưa đủ vì nó chỉ phản ánh sự đo lường hiệu quả kinhdoanh mà chưa gắn liền với mục tiêu của quản lý Hơn nữa, quan niệm nàymới đưa ra cách xác lập chỉ tiêu chứ chưa toát lên khái niệm về hiệu quả kinhdoanh
Một quan niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước sử dụng nhiềunhất, theo quan điểm chung thì hiệu quả kinh doanh là một phạm trù phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình kinh doanh, trình độ và nănglực quản lý bảo đảm thực hiện có kết quả cao các mục tiêu đặt ra với chi phí ítnhất Quan niệm này đã đề cập khá toàn diện đến các mặt: nguồn lực, trình độ
và năng lực quản lý, chi phí, kết quả đạt được gắn với mục tiêu đề ra…
Trang 12Từ việc nghiên cứu các quan điểm trên chúng ta thấy rằng: “Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp như vốn, lao động, máy móc, thiết bị… nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất; phù hợp với mục tiêu mà DN đã đề ra trong một quá trình kinh doanh nhất định”.
1.1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh quan hệ so sánh giữa kếtquả mà các chủ thể kinh tế thu được với các chi phí mà chủ thể kinh tế phải
bỏ ra để đạt được kết quả đó Hiệu quả kinh doanh phản ánh sự gắn bó giữakết quả thực hiện những mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêuchính trị - xã hội Về mặt định lượng hiệu quả kinh doanh được đo lườngbằng một hệ thống chỉ tiêu
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế nóichung và đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng, bởi các lý do sau đây:
Thứ nhất, trong điều kiện phát triển sản xuất theo chiều rộng bị hạn chế bởimức độ khan hiếm của các nguồn lực thì phát triển theo chiều sâu là một đòihỏi khách quan Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một phương hướng pháttriển kinh tế theo chiều sâu Mọi doanh nghiệp đều bị giới hạn về các nguồnlực, do đó việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là giải pháp đúng đắn nhất đểtăng thu nhập và đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, đối với các doanh nghiệp, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ
sở để giảm chi phí, tăng lợi nhuận - một yêu cầu sống còn của quy luật thịtrường nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Thứ ba, nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở để nâng cao thu nhập chochủ sở hữu và người lao động trong doanh nghiệp
Trang 131.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1.2.1 Các quan điểm cơ bản trong đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài
Mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận, hay nóicách khác là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Tuy nhiên trong từng giai đoạnnhất định, doanh nghiệp có thể chú trọng vào một hoặc một số mục tiêu kháchơn là mục tiêu lợi nhuận Bởi vì đạt được mục tiêu này về lâu dài sẽ làm cơ
sở cho doanh nghiệp đạt mục tiêu tăng lợi nhuận Khi doanh nghiệp mới thâmnhập một thị trường mới hoặc cho ra đời một sản phẩm mới, doanh nghiệpthường rất coi trọng mở rộng thị trường, tạo chỗ đứng cho sản phẩm, tăng thịphần Để làm được điều này doanh nghiệp phải áp dụng các biện phápmarketing như tăng cường quảng cáo, áp dụng các hình thức khuyến mãi Trong giai đoạn đầu này doanh thu tiêu thụ sản phẩm chưa cao trong khi đóphải bỏ ra nhiều chi phí nên lợi nhuận thu được chưa cao, thậm chí doanhnghiệp phải chịu thua lỗ Khi sản phẩm đã có chỗ đứng trên thị trường, thịphần của doanh nghiệp đã tăng lên, doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sảnphẩm hơn, các chi phí quảng cáo, khuyến mãi trên một đơn vị sản phẩm giảmxuống; thậm chí khi sản phẩm của doanh nghiệp đã được khách hàng ưachuộng tin dùng doanh nghiệp có thể giảm chi phí quảng cáo, khuyến mãi,tăng giá bán sản phẩm mà doanh nghiệp vẫn đảm bảo được doanh thu vànhư vậy doanh nghiệp đã thu được lợi nhuận cao hơn Nếu trong giai đoạnđầu này doanh nghiệp không bỏ ra các chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩmthì trước mắt doanh nghiệp có thể tiết kiệm được chi phí và có lãi Song sảnphẩm không được nhiều người tiêu dùng biết đến nên doanh thu tiêu thụ thấp,thậm chí có thể bị các sản phẩm khác cạnh tranh đẩy ra khỏi thị trường Vìvậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần phải căn cứ vào
Trang 14mục tiêu của từng thời kỳ, không chỉ chú trọng vào hiệu quả trước mắt màphải xem xét hiệu quả kinh doanh trong thời gian dài.
Trong thực tế không ít doanh nghiệp chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt màkhông chưa chú ý đến lợi ích lâu dài Chẳng hạn, đối với việc đầu tư mua sắmmáy móc thiết bị họ chỉ thích mua những máy móc, thiết bị cũ, thậm chí đãlạc hậu vì giá thấp hơn thiết bị mới Lợi ích trước mắt mà doanh nghiệp cóđược là tiết kiệm chi phí đầu tư, có thể tăng lợi nhuận Tuy nhiên, những máymóc thiết bị đó sẽ nhanh hư hỏng, chi phí sửa chữa lớn, chất lượng sản phẩmkhông đảm bảo dẫn đến doanh nghiệp bị thua lỗ, mất uy tín và mất thị trường.Một số doanh nghiệp khác do muốn giảm chi phí trước mắt đã cắt giảm cácchi phí cần thiết như chi phí cải tạo môi trường, chi phí quảng cáo tiếp thị, chiphí sửa chữa tài sản cố định, chi phí đào tạo nâng cao tay nghề cho người laođộng dẫn đến hậu quả những năm sau là môi trường bị huỷ hoại, tài sản bị
hư hỏng, trình độ người lao động không đáp ứng được yêu cầu mà nhữngchi phí để khắc phục lớn hơn rất nhiều so với mức tiết kiệm được
Tóm lại, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh chúng ta không chỉ chú ý lợi íchtrước mắt mà cần phải quan tâm đến lợi ích lâu dài, có như vậy doanh nghiệpmới phát triển bền vững
1.2.1.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải xem xét cả lợi ích cục bộ và lợi ích toàn bộ, lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp.
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế Hoạt động kinh doanh củamỗi doanh nghiệp đều có tác động đến sự phát triển chung của ngành, của khuvực và cả nền kinh tế Tác động này có thể diễn ra theo chiều hướng tích cực,góp phần thúc đẩy sự phát triển cho ngành, vùng kinh tế và cả nền kinh tế.Nhưng cũng có thể tác động tiêu cực đến các doanh nghiệp khác, cho ngành,vùng kinh tế thậm chí đối với cả nền kinh tế Những ảnh hưởng này là ảnhhưởng ngoại sinh, tức là những ảnh hưởng vượt ra ngoài phạm vi của mộtdoanh nghiệp Do đó, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15không chỉ xem xét trong phạm vi doanh nghiệp mà phải xem xét hiệu quảtrong phạm vi của ngành, khu vực và cả nền kinh tế.
Mặt khác, mỗi một doanh nghiệp có nhiều bộ phận, kinh doanh nhiều mặt
hàng khác nhau tại nhiều địa điểm khác nhau Hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp đạt được do nhiều bộ phận, nhiều mặt hàng ở nhiều địa điểm tạo ra.Không thể nói bộ phận này hoạt động có hiệu quả vì nó đã giảm được chi phí,trong khi việc cắt giảm chi phí ở bộ phận đó đã làm cho bộ phận khác phải gia
tăng chi phí một lượng lớn hơn Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của
từng bộ phận, từng mặt hàng phải chú ý bảo đảm hiệu quả kinh doanh của cả
Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định tính cho chúng ta biết được tổngquát hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và nó còn được sửdụng trong trường hợp không thể đo lường bằng các con số cụ thể hoặc khó
có thể định lượng được Bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải chú trọng tới việctạo dựng uy tín, thương hiệu riêng, có trách nhiệm bảo vệ môi trường, đảmbảo các điều kiện vệ sinh an toàn lao động, tuân thủ pháp luật, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế chung của ngành, khu vực và nền kinh tế Các mụctiêu này làm cho việc lượng hoá gặp nhiều khó khăn, chúng ta chỉ có thể đánhgiá về mặt định tính, nhưng việc đánh giá này hết sức quan trọng
Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được xem xét trong mốitương quan giữa cái được và cái phải hy sinh Với một nguồn lực có hạn sảnxuất tối đa các đầu ra, hoặc tiết kiệm tối đa các chi phí đầu vào để sản xuấtmột đơn vị đầu ra Đánh giá hiệu quả kinh doanh về mặt định lượng là đánh
Trang 16giá hiệu quả kinh doanh thông qua các chỉ tiêu định lượng, được thể hiệnbằng các con số cụ thể Trong hệ thống chỉ tiêu đó có chỉ tiêu đánh giá mộtcách tổng quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, có chỉ tiêu đánh giáhiệu quả từng mặt của hoạt động kinh doanh Việc nghiên cứu các chỉ tiêutổng quát cho chúng ta một bức tranh toàn cảnh về hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp, phản ánh mức độ thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp.Tuy nhiên, nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả từng mặt hoạt độnggiúp doanh nghiệp đánh giá chất lượng hoạt động của từng mặt cụ thể Nó là
cơ sở để doanh nghiệp phát hiện ra những điểm yếu, điểm mạnh để đề ra cácgiải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình
1.2.1.4 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải gắn với hiệu quả xã hội.
Phát triển kinh tế xã hội là nhiệm vụ quan trọng của mọi quốc gia Nhiệm
vụ này được thực hiện thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì nền kinh tế của đấtnước mới phát triển Tuy nhiên lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của xã hộikhông phải bao giờ cũng thống nhất với nhau Các doanh nghiệp có xu hướngchú trọng lợi ích của doanh nghiệp mình hơn là lợi ích mà họ đóng góp cho
xã hội Nhưng chính phủ đòi hỏi các doanh nghiệp không được vì lợi ích cục
bộ mà làm tổn hại đến lợi ích của toàn bộ nền kinh tế Thực tế cho thấy nhiềudoanh nghiệp xét về hiệu quả trực tiếp của nó không cao nhưng lại xét về hiệuquả xã hội lại rất quan trọng và cần thiết Hiệu quả xã hội của doanh nghiệp làkhoản chênh lệch giữa lợi ích mà nền kinh tế, xã hội và doanh nghiệp thuđược so với chi phí mà nền kinh tế, xã hội và doanh nghiệp đã bỏ ra để doanhnghiệp hoạt động kinh doanh Hiệu quả xã hội có thể được đánh giá bằng cácchỉ tiêu định tính như mức độ đáp ứng và phù hợp với mục tiêu phát triểnkinh tế và sản xuất kinh doanh, việc thực hiện chủ trương, chính sách của Nhànước, góp phần bảo vệ môi trường và bằng các chỉ tiêu định lượng như giátrị sản lượng gia tăng, mức đóng góp cho ngân sách nhà nước
Trang 171.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
1.2.2.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối.
a - Chỉ tiêu lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.Lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận thu được từ hoạt động kinhdoanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác Lợi nhuận phản ánh quy môcủa doanh nghiệp, thường các doanh nghiệp thu được nhiều lợi nhuận thì quy
mô của doanh nghiệp cũng lớn Lợi nhuận là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư, các
tổ chức tín dụng cũng như các cấp quản lý doanh nghiệp quan tâm nhất khixem xét các quyết định để đầu tư, cho vay hay đánh giá hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Lợi nhuận càng cao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanhcàng có hiệu quả
* Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
* Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) = Lợi nhuận gộp - Chi phí hoạtđộng
* Lợi nhuận trước thuế (EBT) = EBIT- Chi phí lãi vay
* Lợi nhuận sau thuế (EAT) = Lợi nhuận trước thuế (EBT) - Thuế thu nhập
b - Chỉ tiêu tăng trưởng
Chỉ tiêu về tăng trưởng thể hiện ở 2 chỉ tiêu: Tăng trưởng doanh thu vàtăng trưởng vốn và tài sản
1.2.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả tương đối.
Để phản ánh được tính hiệu quả trong kinh doanh của doanh nghiệp giữacác phương án kinh doanh có quy mô khác nhau, giữa các doanh nghiệp trong
và ngoài ngành, người ta sử dụng chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tương đối Cácchỉ tiêu hiệu quả tương đối thường được chia thành 2 nhóm chính: Nhóm chỉtiêu phản ánh hiệu quả và nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất
a - Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả
Trang 18* Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Các chỉ số sinh lời luôn được các nhà quản trị tài chính quan tâm Chúng là
cơ sở quan trọng để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong mộtthời kỳ và là một luận cứ để các nhà hoạch định đưa ra các quyết định tài chínhtrong tuơng lai
- Tỷ suất doanh lợi doanh thu:
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi doanh thu =
Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiệntrong kỳ có mấy đồng lợi nhuận Nhìn chung tỷ suất này cao là tốt nhưngkhông phải lúc nào giá trị của nó cao cũng tốt Nếu chỉ tiêu này cao do giáthành sản phẩm giảm thì tốt, nhưng nếu cao do giá bán tăng lên trong trườnghợp cạnh tranh không thay đổi lại không phải là điều tốt Do đó để đánh giáđược chỉ tiêu này tốt hay xấu phải đặt nó vào một ngành cụ thể và so sánh nóvới kỳ trước, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành
- Tỷ suất doanh lợi tổng vốn (ROI):
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn =
Vốn sản xuất bình quân
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng sinhlời của một đồng vốn đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn sản xuấtbình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra mấy đồng lợi nhuận Nếu tỷ suất nàycao chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh có lãi và ngược lại, tỷ suất này thấp thìchứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh không có hiệu quả
Chỉ tiêu này còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu vòng quay vốn và doanhlợi doanh thu:
Doanh thu thuần Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi tổng vốn = x
Vốn bình quân Doanh thu thuần = Vòng quay của vốn x Doanh lợi doanh thu
Trang 19- Doanh lợi vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận thuầnDoanh lợi vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quânDoanh lợi vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ tạo ra lợi nhuận ròngcho các chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn chủ sở hữuđầu tư thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Khi đánh giá, phân tích chỉ tiêu này ta có thể so sánh nó với chỉ tiêu doanhlợi tổng vốn Nếu doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn doanh lợi tổng vốn thìchứng tỏ việc sử dụng vốn vay là hợp lý và có hiệu quả Ngược lại, doanh lợivốn chủ sở hữu nhỏ hơn doanh lợi tổng vốn thì chứng tỏ doanh nghiệp sửdụng vốn vay không có hiệu quả, chi phí sử dụng vốn cao
- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời của tài sản =
Giá trị tài sản bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị tài sản mà doanh nghiệp đã huyđộng vào sản xuất kinh doanh tạo ra mấy đồng lợi nhuận trước thuế và lãivay
* Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phầnquan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng laođộng được đặc trưng bằng các chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho một lao động(mức sinh lợi cho một lao động) và doanh thu trên lao động
- Mức sinh lời bình quân của lao động:
Mức sinh lời bình quân của một lao động cho biết mỗi lao động được sửdụng trong doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu lợi nhuận trong một thời kỳnhất định Chỉ tiêu này có thể được xác định theo công thức:
∏R
∏BQ =
Trang 20L
Trong đó: ∏BQ là lợi nhuận bình quân do một lao động tạo ra;
L là số lao động tham gia;
∏R là lãi ròng
- Doanh thu trên lao động (doanh thu/lao động)
Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động trực tiếp tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ kinh doanh
Doanh thu thuầnDoanh thu/Lao động =
Tổng số lao động
* Các chỉ tiêu khác
- Thu nhập trên mỗi cổ phiếu thường (EPS):
Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phần ưu đãi
EPS =
Số cổ phiếu thường lưu hành trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập của mỗi cổ phần thường trong niên độ
kế toán của Công ty cổ phần Chỉ tiêu này càng cao phản ánh mức thu nhậpbình quân mỗi cổ phần càng lớn
Giá trị tài sản thuần Giá trị ghi sổ/Cổ phiếu thường =
Số cổ phiếu thường lưu hành trong kỳ
b - Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu suất sử dụng vốn và tài sản
Các chỉ tiêu này dùng để đo lường hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của mộtdoanh nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanhdưới các tài sản khác nhau:
Trang 21Thời gian tồn kho bình quân =
Số vòng quay hàng tồn kho
Là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng hóa tồn khobình quân luân chuyển trong kỳ Thời gian tồn kho bình quân cho biết hàngtồn kho cần thời gian chuyển đổi thành tiền bao nhiêu ngày, chỉ số này càngnhỏ càng tốt
Đứng trên giác độ luân chuyển vốn thì hệ số vòng quay hàng tồn kho caothì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá càng tốt, vì doanhnghiệp đòi hỏi vốn đầu tư cho hàng tồn kho thấp hơn với các doanh nghiệpkhác có cùng mức doanh thu Nhưng nếu mức tồn kho quá thấp sẽ không đủcho nhu cầu sản xuất và hợp đồng tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ sau,doanh nghiệp có thể bị gián đoạn sản xuất kinh doanh khi hết hàng tồn kho
* Vòng quay các khoản phải thu:
Doanh thu thuầnVòng quay các khoản phải thu =
Khoản phải thu bình quânChỉ tiêu này thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu thuần với các khoảnphải thu của khách hàng Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển các khoảnphải thu của khách hàng
Để đánh giá việc quản lý của Công ty đối với các khoản phải thu cụ thể hơn
ta kết hợp phân tích với chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân:
Số ngày trong kỳ (360 ngày)
Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán,bình quân các khoản phải thu mất bao nhiêu ngày để chuyển đổi thành tiền
Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng phương pháp bình quâncác khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán
Trang 22Doanh thu thuần ở đây chính là tổng doanh thu thuần của ba loại hoạt động(hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động khác).
Vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu nhanh làtốt, vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
Doanh thu thuầnVòng quay vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
Tình hình tài chính của Công ty chịu ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến tìnhhình và khả năng thanh toán của Công ty Để thấy rõ tình hình tài chính hiện tại
và tương lai, cần xác định các chỉ tiêu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.Khả năng thanh toán của Công ty được biểu hiện ở số tiền và tài sản mà Công tyhiện có, có thể dùng để trang trải các khoản công nợ Chúng ta sẽ xem xét một sốchỉ tiêu cơ bản sau:
Trang 23* Hệ số thanh toán tổng quát:
Là tỷ số giữa tổng tài sản với tổng số các khoản nợ Chỉ tiêu này được xácđịnh bởi công thức:
* Hệ số thanh toán ngắn hạn: Là tỷ số giữa tài sản lưu động với nợ ngắnhạn, có thể biểu hiện chỉ tiêu này bằng công thức sau đây:
Tài sản ngắn hạn
Hệ số đảm bảo nợ ngắn hạn =
Nợ ngắn hạnNếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán nợ ngắn hạn rất khảquan, còn nếu nhỏ hơn 1 thì ngược lại
* Hệ số thanh toán nhanh: Là tỷ số giữa các khoản tiền có thể sử dụng đểthanh toán ngay với số tiền cần phải thanh toán (các khoản nợ ngắn hạn) Hệ
số thanh toán nhanh được xác định bằng công thức sau:
Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Trang 241.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.1 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
1.3.1.1 Các nhân tố vĩ mô.
a - Môi trường chính trị, pháp luật và thể chế
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều chịu ảnh hưởng của môitrường chính phủ, luật pháp và chính trị Một đất nước mà chế độ chính trị bất
ổn thì tất yếu sẽ có sự thay đổi trong quan điểm đối với các chính sách kinh tế
và nó sẽ mang lại nhiều rủi ro cho các doanh nghiệp kinh doanh Sự ổn định
về chính trị, sự nhất quán về quan điểm, chính sách luôn hấp dẫn các nhà đầu
tư Hệ thống pháp luật ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của cácdoanh nghiệp Luật pháp quy định cho phép, khuyến khích, hạn chế hay cấmdoanh nghiệp kinh doanh ở những lĩnh vực, mặt hàng nào đó Hệ thống luậtpháp hoàn thiện sẽ là cơ sở để kinh doanh ổn định Hệ thống pháp luật vềthuế, về lao động, về khuyến khích đầu tư… cũng như các chính sách về tàichính, tiền tệ, tín dụng… trên thực tế có thể khuyến khích hoặc hạn chế hoạtđộng kinh doanh đối với một doanh nghiệp
b - Môi trường kinh tế
Các nhân tố của môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp như: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hốiđoái, tỷ lệ lạm phát Khi nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, cầu vềhàng hoá dịch vụ cao tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có cơ hội đầu tư mởrộng hoạt động kinh doanh Ngược lai, khi nền kinh tế suy thoái, cầu về hànghoá dịch vụ bị suy giảm, hoạt động của các doanh nghiệp nói chung bị thuhẹp Mức lãi suất cũng ảnh hưởng đến cầu và đầu tư Lãi suất cao là một bấtlợi cho doanh nghiệp vay vốn đầu tư Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cóthể tạo ra cơ hội tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng có thể lànguy cơ đối với doanh nghiệp Lạm phát cao có thể làm cho các dự án đầu tư
Trang 25trở nên mạo hiểm hơn, việc tính toán hiệu quả sẽ phức tạp hơn, vì vậy lạmphát cao là sự đe dọa đối với doanh nghiệp.
c - Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá thay đổi theo từng khu vực địa lý và theo thời gian.Nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của môi trường văn hoá
xã hội Trong môi trường văn hoá những nhân tố nổi trội giữ vai trò rất quantrọng là tập quán, lối sống, tôn giáo và ngôn ngữ Các nhân tố này được coi làcác hàng rào chắn các hoạt động giao dịch kinh doanh Mỗi một nước, thậmchí trong từng vùng, từng miền khác nhau của đất nước có nhiều dân tộc khácnhau sinh sống Mỗi dân tộc thường có tập quán sản xuất, kinh doanh, tiêudùng, lối sống và ngôn ngữ riêng Do đó, các nhà kinh doanh phải hiểu rõ vàđưa ra hành động phù hợp với từng hoàn cảnh của môi trường ở đó
d - Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên có ảnh hưởng quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Sự thay đổi về khí hậu thời tiết có thể ảnh hưởngnghiêm trọng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, xây dựng và các doanhnghiệp kinh doanh các sản phẩm theo mùa vụ Các doanh nghiệp xây dựng dođặc điểm sản phẩm, sản xuất thi công xây dựng phần lớn được tiến hànhngoài trời, chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi điều kiện địa hình, khí hậu Cácdoanh nghiệp kinh doanh nước giải khát có cơ hội tốt nếu thời tiết nắng nóngkéo dài…
đ - Môi trường công nghệ kỹ thuật
Môi trường công nghệ là nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp đối với ngànhcũng như từng doanh nghiệp Sự phát triển như vũ bão trong thế kỷ qua đã chothấy vai trò to lớn của khoa học công nghệ Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuậtngày nay đã làm thay đổi nhanh chóng cách thức sản xuất, chu kỳ sống của sảnphẩm, dịch vụ Từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải thường xuyên quan tâm
Trang 26đến sự thay đổi về công nghệ, lựa chọn các công nghệ tiên tiến, chú trọng tớiđầu tư đổi mới công nghệ.
e - Môi trường quốc tế
Hội nhập và cạnh tranh quốc tế đang là xu thế tất yếu mà mọi quốc gia, mọingành, mọi doanh nghiệp cần phải tính đến Hội nhập kinh tế quốc tế vừa tạo ranhững cơ hội vừa tạo ra những thách thức to lớn cho các doanh nghiệp Vớiviệc Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 150của WTO đang mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường xuấtkhẩu ra các nước trong khu vực và trên thế giới, không bị phân biệt đối xửtrong thương mại quốc tế Tuy nhiên với việc dỡ bỏ hàng rào thuế quan, cácdoanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với những thách thức, với sự cạnh tranhquyết liệt từ các doanh nghiệp nước ngoài
1.3.1.2 Nhân tố môi trường ngành.
Mỗi một ngành kinh tế kỹ thuật thường bao gồm nhiều doanh nghiệp sảnxuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ giống nhau hoặc tương tự có thể thaythế cho nhau Các doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực từ phía các đối thủ cạnhtranh Khi phân tích môi trường ngành có một mô hình 5 lực lượng củaM.Porter được nhiều người chú ý Các lực lượng trong mô hình này bao gồm:các đối thủ cạnh tranh hiện tại, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, khách hàng,nhà cung ứng và sản phẩm thay thế Mỗi lực lượng trong số 5 lực lượng dócàng mạnh thì càng hạn chế khả năng doanh nghiệp tăng giá cả và kiếm đượclợi nhuận Ngược lại khi một lực lượng nào đó yếu đi thì doanh nghiệp cànggia tăng khả năng thu lợi nhuận
1.3.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp.
1.3.2.1 Chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh là nhân tố đầu tiên và rất cần thiết để đạt và nângcao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 27Chiến lược phát triển doanh nghiệp là hệ thống các mục tiêu, các chính sách
và các giải pháp để thực hiện các mục tiêu đó Chiến lược định hướng cho sựphát triển của doanh nghiệp là căn cứ để xác định phương hướng đầu tư, phươnghướng huy động vốn và tìm các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Chiến lược của doanh nghiệp phải được xây dựng dựa trên sự phân tíchđánh giá môi trường bên ngoài, môi trường bên trong một cách đầy đủ, khoahọc nhằm trả lời cho ba câu hỏi đặt ra trong cơ chế thụ trường là: sản xuất cáigì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?
Chiến lược của doanh nghiệp phải được cụ thể hoá thành các kế hoạch dàihạn và ngắn hạn Kế hoạch dài hạn là chương trình hành động của doanhnghiệp được xây dựng cho một khoảng thời gian dài Các doanh nghiệp cóquy mô lớn thường rất quan tâm việc xây dựng kế hoạch dài hạn bởi vì để đầu
tư máy móc thiết bị, tạo lập một thị trường mới hay cho ra đời một sản phẩmmới đòi hỏi phải có thời gian Trong kế hoạch dài hạn phải dự kiến các thịtrường mà doanh nghiệp hoạt động, các sản phẩm mới mà doanh nghiệp dựđịnh sản xuất, các dự án đầu tư mà doanh nghiệp thực hiện, các mục tiêudoanh nghiệp cần đạt được, cùng với các giải pháp mà doanh nghiệp phảithực hiện
Kế hoạch ngắn hạn là cụ thể hoá của kế hoạch dài hạn Tuy nhiên mục tiêucủa kế hoạch ngắn hạn và dài hạn nhiều khi không đồng nhất với nhau Các
kế hoạch ngắn hạn trong nhiều trường hợp phản ánh sự thay đổi về môitrường và thường có các chỉ tiêu cụ thể hơn
1.3.2.2 Các nhân tố về tổ chức và nhân sự.
a - Mô hình tổ chức Công ty:
Sau khi xác định được mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, doanh nghiệp thànhlập các đơn vị kinh doanh chiến lược, phân bổ các tài nguyên cho nó hoạtđộng nhằm thu được hiệu quả kinh tế cao Như vậy đặt ra vấn đề cần thành
Trang 28lập bao nhiêu đơn vị kinh doanh, bao nhiêu cấp quản lý, mối quan hệ giữa cáccấp được quy định như thế nào Điều này hoàn toàn phụ thuộc vào quy mô,tầm hoạt động, khả năng quản lý của mỗi doanh nghiệp Nguyên tắc ở đây làcần bao quát hết các chức năng quản lý và tiết kiệm chi phí Các doanhnghiệp có quy mô lớn, có tầm hoạt động rộng thường được tổ chức thànhnhiều đơn vị kinh doanh nhỏ và việc phân cấp chức năng quản lý cũng được
mở rộng hơn so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn và phạm vi hoạtđộng hẹp hơn
b - Công tác nhân sự:
Thành công của mỗi doanh nghiệp không tách khỏi yếu tố con người Conngười vừa là chủ vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất Một doanhnghiệp có chiến lược tuyển dụng, đào tạo và bố trí lao động tốt không nhữngnâng cao được năng suất lao động, tiết kiệm chi phí mà còn tạo ra được độnglực để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác của doanh nghiệp Đặc biệttrong thời đại kinh tế tri thức yếu tố con người càng trở nên hết sức quantrọng Công tác quản lý nhân sự phải hướng tới thu hút nhân tài, tuyển dụng
và đào tạo một đội nhũ người lao động có khả năng tiếp cận các công nghệhiện đại, các phương pháp quản lý tiên tiến phù hợp với sự phát triển của kinh
tế thị trường
1.3.2.3 Các nhân tố về tổ chức sản xuất.
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp là sự phối kết hợp chặt chẽ giữa sứclao động và tư liệu sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của sản xuất, quy môsản xuất và công nghệ đã xác định nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội vớihiệu quả cao, trên cơ sở quán triệt ba vấn đề cơ bản của kinh tế thị trường: sảnxuất cái gì, sản xuất bằng cách nào và sản xuất cho ai
Tổ chức sản xuất hợp lý sẽ tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tăng sản lượng đầu
ra, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp tuân theo các nguyên tắc sau:
Trang 29- Kết hợp chuyên môn hoá với phát triển kinh doanh tổng hợp.
- Phải đảm bảo tính cân đối
- Phải đảm bảo tính nhịp nhàng
- Phải đảm bảo tính liên tục
Nội dung tổ chức sản xuất bao gồm:
- Xác định cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
- Tổ chức sản xuất về không gian và thời gian
- Loại hình và các phương pháp tổ chức sản xuất
1.3.2.4 Các nhân tố đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp.
a - Các nhân tố đầu vào
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có các yếu tố đầuvào như lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị Mỗi một doanh nghiệpsản xuất các loại sản phẩm khác nhau cần những đầu vào khác nhau Vấn đềđặt ra là với một chi phí nhất định doanh nghiệp phải lựa chọn các đầu vàonhư thế nào để tối đa hoá đầu ra
b - Các nhân tố đầu ra
Đầu ra của các DN là sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ Vấn đề đặt ra là doanhnghiệp cần sản xuất bao nhiêu đầu ra để tối đa hoá lợi nhuận
1.3.2.5 Các nhân tố kỹ thuật, công nghệ và đầu tư.
a - Nhân tố kỹ thuật công nghệ:
Mỗi một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều dựa trên một tình trạng kỹthuật công nghệ nhất định Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triểnnhanh như ngày nay thì yếu tố kỹ thuật công nghệ quyết định tới chất lượngsản phẩm, năng suất lao động, chi phí sản xuất kinh doanh Các doanh nghiệp
có trình độ kỹ thuật công nghệ cao thường có lợi thế to lớn trong cạnh tranh,
mở rộng thị trường và nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 30b - Nhân tố đầu tư:
* Chiến lược đầu tư:
Chiến lược đầu tư của doanh nghiệp gắn liền với chiến lược kinh doanh củadoanh nghiệp đó Chiến lược đầu tư hết sức quan trọng đối với một doanhnghiệp Chiến lược đầu tư đúng đắn sẽ tạo cho doanh nghiệp phát triển vữngchắc, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường và thu được nhiều lợi nhuận.Chiến lược đầu tư sai sẽ dẫn doanh nghiệp đến thảm họa có khi dẫn đến phásản
Thực tế ở nước ta cho thấy không ít doanh nghiệp khi xác định chiến lượcđầu tư đã không phân tích đầy đủ các yếu tố về thị trường, về nguồn nguyênliệu, về kỹ thuật công nghệ nên sau khi đầu tư doanh nghiệp lâm vào tìnhtrạng hết sức khó khăn không thể khắc phục nổi
* Lập và quản lý các dự án đầu tư :
Một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao hiệu quả đầu tư là nângcao chất lượng công tác lập và quản lý các dự án đầu tư
Việc lập dự án đầu tư dựa trên cơ sở phân tích đầy đủ các yếu tố tác độngđến hiệu quả của nó là hết sức quan trọng Nếu dự án lập ra không lường hếtcác yếu tố tác động đến dự án đầu tư sau khi dự án đi vào hoạt động sẽ dẫnđến những lãng phí to lớn về vốn đầu tư và ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3.2.6 Các nhân tố về thị trường.
Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hết sức coi trọng côngtác thị trường Thị trường bao gồm thị trường đầu vào (thị trường các yếu tốsản xuất) và thị trường đầu ra Thị trường đầu vào tác động trực tiếp đến chiphí của doanh nghiệp, còn thị trường đầu ra tác động tới thu nhập của doanhnghiệp Trong đó việc tạo lập và mở rộng thị trường đầu ra có ý nghĩa sốngcòn đối với mỗi doanh nghiệp Không có thị trường thì sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sản xuất ra không được tiêu thụ, các chi phí bỏ ra không được
Trang 31bù đắp và doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động Để tìm được thị trườngđầu ra cho sản phẩm, ngoài việc không ngừng nâng cao chất lượng doanhnghiệp phải thực hiện các biện pháp marketing hỗn hợp Để nâng cao hiệuquả công tác thị trường doanh nghiệp phải tăng cường nghiên cứu thị trường,thiết lập hệ thống thông tin hữu hiệu làm cơ sở cho việc hoạch định chiếnlược thị trường sản phẩm của doanh nghiệp.
1.3.2.7 Các nhân tố về vốn kinh doanh và tổ chức quản lý tài chính.
Vốn không chỉ quan trọng đối với các doanh nghiệp trong hoạt đọng kinhdoanh mà còn có ý nghĩa rất lớn đối với mọi chủ thể trong nền kinh tế Nếudoanh nghiệp có được nguồn vốn kinh doanh ổn định, vững mạnh thì sẽ đảmbảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, tạo điều kiệncho doanh nghiệp đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ nhằm nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm Tình hình tài chính của doanhnghiệp ổn định, vững mạnh góp phần tăng nhanh vòng quay của vốn, giảmchi phí sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khảnăng tài chính của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, khả nănghuy động vốn của doanh nghiệp trên thị trường Ngược lại, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp không sáng sủa thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp như kém khả năng cạnh tranh cũng như huy độngvốn trên thị trường, giảm uy tín, thua lỗ hoặc có thể dẫn đến phá sản
1.3.2.8 Các nhân tố về tạo động lực và môi trường văn hoá trong doanh nghiệp.
Tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp thực chất là áp dụngcác biện pháp tác động vào nhu cầu của người lao động nhằm tăng độ thoảmãn của họ đối với công việc, phấn khởi tự giác thực hiện nhiệm vụ với tinhthần sáng tạo, trách nhiệm cao; trên cơ sở đó nâng cao năng suất lao động,tăng hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Tạo động lực cho người lao độngvừa là yếu tố mang tính chất kinh tế vừa là yếu tố nhân văn
* Thiết lập môi trường văn hoá trong Công ty:
Trang 32Môi trường văn hóa trong doanh nghiêp tạo ra đặc trưng riêng cho từngdoanh nghiệp Môi trường văn hoá được xây dựng tốt tạo điều kiện cho cácthành viên trong doanh nghiệp đoàn kết, phấn khởi, coi doanh nghiệp nhưngôi nhà của mình cùng ra sức vun đắp xây dựng Hầu hết các doanh nghiệpxây dựng được môi trường văn hoá tốt thì các thành viên trong đó rất quýmến nhau, tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau tạo thành một sức mạnh tolớn góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
* Môi trường làm việc trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp có một môi trường làm việc, bầu không khí, tình cảm,mối quan hệ gữa các bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp tốt sẽ tạo điều kiệnthực hiện sự phối hợp hoạt động có hiệu quả cao nhất Chính nhờ thế mà hiệuquả sản xuất kinh doanh sẽ cao Hiện nay, nhiều doanh nghiệp đã chú trọngtới vấn đề xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, đó là sự kết hợp giữavăn hóa dân tộc và văn hóa thời đại Văn hóa doanh nghiệp tạo ra lợi thế cạnhtranh rất lớn cho doanh nghiệp Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh phụthuộc rất lớn vào môi trường làm việc của doanh nghiệp
* Tiền lương và đòn bẩy kinh tế
Nhân tố này cho phép doanh nghiệp khai thác tới mức tối đa tiềm năng vềlao động, tạo điều kiện cho mọi người, mọi khâu và các bộ phận trong doanhnghiệp phát huy được đầy đủ quyền chủ động sáng tạo trong quá trình sảnxuất kinh doanh Tiền lương của người lao động hợp lý sẽ là đòn bẩy kinh tếhữu hiệu thúc đẩy người lao động hoạt động với năng suất cao nhất Và nhưvậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ nâng cao
CHƯƠNG 2
Trang 33THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH Ở SIÊU THỊ
Mặt hàng kinh doanh chính là phụ tùng xe máy (1994-1998)
Sau này chuyển sang kinh doanh xe máy và phụ tùng thay thế của các loại
xe máy như: Loncin, Deahan, Hasusun (1998-2004)
Từ 2004 - Nay chuyển đổi loại hình doanh nghiệp lấy tên là Công tyTNHH TM Kim Ngân có trụ sở chính tại số 76 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh.Kinh doanh ô tô tải và phụ tùng ô tô, xe tải cao cấp của các hãng Honda,Yamaha, Suzuki, SYM, xe ga nhập khẩu
Từ một cửa hàng nhỏ kinh doanh phụ tùng xe máy nay Công ty đã mở rộngquy mô kinh doanh của mình lên đến 10 cửa hàng kinh doanh xe máy và phụtùng xe máy, 01 salon ô tô, 01 trung tâm thương mại, 02 khách sạn
- Cơ sở 1: Đại lý SYM 76 Hà Huy Tập - TP Hà Tĩnh
- Cơ sở 2: Siêu thị Motor Bình Thủy – 33 Hàm Nghi – TP Hà Tĩnh
- Cơ sở 3: Đại lý Yamaha xóm mới Thạch Bình - TP Hà Tĩnh
- Cơ sở 4: Đại lý Yamaha TT Hương Khê - Hà Tĩnh
- Cơ sở 5: Head Honda Bình Thủy 1 – TT Cẩm Xuyên – Hà Tĩnh
- Cơ sở 6: Head Honda Bình Thủy 2 – TT Đức Thọ - Hà Tĩnh
- Cơ sở 7: Head Honda Bình Thủy 3 – TT Kỳ Anh – Hà Tĩnh
- Cơ sở 8 : Cửa hàng xe máy Thúy Quận, Thạch Châu - Lộc Hà - Hà Tĩnh
- Cơ sở 9: Cửa hàng xe máy Thảo Vịnh, TT Hương Sơn - Hà Tĩnh
Trang 34- Cơ sở 10: Cửa hàng xe máy Dung Mai, 57 Trần Phú - TP Hà Tĩnh
- Trung tâm thương mại tổng hợp tại số 24 Phan Đình Phùng - TP HàTĩnh
- Khách Sạn Bình Thuỷ tại Thạch Trung - TP Hà Tĩnh
- Khách sạn Bình Thuỷ Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 28.02.000.183, ngày01/11/2004 của Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Tĩnh
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế : 3000 345338 do Cục thuế HàTĩnh cấp ngày 12/11/2004
- Vốn điều lệ 10 tỷ
- Vốn bổ sung 30 tỷ
b) Quá trình phát triển
Đơn vị tính: Triệu đồng.
Biểu đồ 1: Tình hình kinh doanh của công ty.
Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn thách thức, hệ thốngcác đại lý, cửa hàng kinh doanh xe máy trên địa bàn cũng chưa mấy pháttriển, với sự nhận định rõ xu thế phát triển của xã hội, nắm bắt được nhu cầucủa người tiêu dùng, và có một đội ngũ nhân sự vững mạnh, công ty TNHH
Trang 35Kim Ngân có một niềm tin sâu sắc rằng: “Hãy mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất, hãy tạo dấu ấn riêng cho mình bằng nét văn hóa trong kinh doanh, luôn đặt quyền và lợi ích của khách hàng lên trên lợi ích của doanh nghiệp, đó sẽ là yếu tố then chốt tạo nên thành công”.
Cho đến nay công ty đã lớn mạnh và phát triển ra kinh doanh nhiều lĩnhvực, đã có một mạng lưới phân phối rộng khắp các huyện, thị của Tỉnh HàTĩnh và đã bắt đầu kinh doanh khách sạn sang các Tỉnh khác đặc trưng nhất làkhách sạn ở thành phố Đà Nẵng của tỉnh Quảng Nam Bên cạnh những thànhtựu đạt được trong năm 2010 Công ty TNHH-TM Kim Ngân được Bộ Vănhóa, Thể thao và du lịch Việt Nam tặng Cúp vàng Doanh nhân văn hóa;UBND Tỉnh tặng bằng khen doanh nhân doanh nghiệp tiêu biểu của Tỉnh.Qua mấy năm hoạt động gần đây ta thấy tình hình doanh số có xu hướngtăng lên nhưng lợi nhuận sau thuế lại có xu hướng giảm Nhưng so với năm
2009 thì lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 Nhưng đến năm
2011 thì lợi nhuận sau thuế so với năm 2010 giảm mạnh Điều đó có thể dotình hình kinh tế trong những thời gian gần đây đang gặp nhiều khó khăn,khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu, cũng có thể do năng lực quản lý của nhàquản trị, cũng có thể do máy móc thiết bị và công nghệ kỹ thuật ko đảm bảohoặc chưa có biện pháp quản lý phù hợp để giảm chi phí, hạ giá thành vànâng cao tỷ lệ lợi nhuận so với chi phí sản xuất… Nhưng điều đáng mừng làmặc dù công ty đứng trước rất nhiều khó khăn và thử thách nhưng công ty đãluôn làm ăn có lãi Để hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty chúng
ta sẽ đi phân tích và tìm hiểu cụ thể ở phần: các chỉ tiêu ảnh hưởng tới kết quảkinh doanh của công ty
Trang 362.1.2 Những đặc điểm cơ bản có tính đặc thù của Công ty ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh.
2.1.2.1 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công Ty TNHH TM Kim Ngân đặc hiệu là kinh doanh thương mại, dịch
vụ là đại lý cấp 1 là đại lý ủy nhiệm của các hãng xe máy như: Honda,Yamaha, SYM, Kimco, các xe ga nhập khẩu Công ty nhập hàng từ các nhàmáy sản xuất các hãng xe máy sau đó bán cho các khách hàng, chủ yếu lànhững khách hàng trong Tỉnh Đồng thời cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảodưỡng thay thế các phụ tùng
Thông qua quá trình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả cácnguồn vốn, đáp ứng nhu cầu thị trường về phát triển doanh nghiệp, phát triểntích lũy cho ngân sách, cải thiện đời sống cho nhân viên Công ty TNHH TMKim Ngân có chức năng kinh doanh các mặt hàng của các hãng xe máy phục
vụ nhu cầu thị trường và đặc biệt là nhu cầu trong tỉnh Hà Tĩnh theo nguyêntắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp ngânsách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp, đồng thời không ngừng nâng caođời sống của công nhân viên trong toàn công ty, quan tâm tốt tới công tác xãhội, góp phần giúp Hà Tĩnh thoát khỏi tỉnh nghèo và trở thành tỉnh có nềnkinh tế phát triển nhất Bắc miền Trung
2.1.2.2 Các đặc điểm cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
- Đặc điểm về sản phẩm.
Công Ty TNHH TM Kim Ngân là đại lý cấp 1 là đại lý ủy nhiệm của cáchãng xe máy như: Honda, Yamaha, SYM, Kimco, các xe ga nhập khẩu Mặthàng kinh doanh chủ yếu của công ty là các loại xe máy và phụ tùng thay thế
đi kèm Công ty nhập hàng từ các hãng xe máy có nhà máy sản xuất trongnước, sau đó bán cho các khách hàng, chủ yếu là những khách hàng trongTỉnh Đồng thời cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, các phụ tùng thay