Vị trí của bệnh - Sốt không rõ căn nguyên - Sốt mò không rõ nốt loét đặc trưng b.. Lúc đầu tại nơi ấu trùng mò đốt có 1 nốt phỏng nước bằng hạt đỗ, không đau, bệnh nhân thường không chú
Trang 1BỆNH SỐT MÒ (Febris Orientalis)
1 Đặc điểm bệnh
a Vị trí của bệnh
- Sốt không rõ căn nguyên
- Sốt mò không rõ nốt loét đặc trưng
b Định nghĩa ca bệnh
- Lâm sàng: ủ bệnh: 6 – 21 ngày Lúc đầu tại nơi ấu trùng mò đốt có
1 nốt phỏng nước bằng hạt đỗ, không đau, bệnh nhân thường không chú ý Sau 1 soosngayf nung bênh, bệnh phát ra với những triệu chứng sau:
- - sôt : 38 – 40 độ; liên tục; kéo dài 15 – 20 ngày, thậm chí 27 ngyaf nếu không điều trị Có khi rét run 1 – 2 ngày đầu; kèm theo sốt thường có nhức đầu, nặng đầu, đau mỏi cơ
- Nốt loét đặc trưng: ở vùng da mềm, ẩm (BPSD, vùng hạ nang, haauk môn, bẹn nách, cổ, …, đôi khi ở vị trí bất ngờ trong vành tai, rốn, mi mắt – dễ nhầm với lẹo mắt); nốt loét không đau, không ngứa, người bệnh thường chỉ có 1 nốt, hiếm khi có 2 – 3 nốt; TRÒN/bầu dục, đường kính 1mm – 2cm; nốt phỏng ban đầu phát triển dần dần thành dịch đục trên 1 nền sẩn đỏ, sau 4 -5 ngày vỡ ra thành 1 nốt có vảy nâu nhạt hoặc sẫm tùy vào vùng da mềm hay cứng và độ non hay già của nốt loét Sau 1 thời gian, vảy bong để
lộ nốt loét đáy nông, hồng nhạt, không mủ, không tiết dịch, v=bờ viền hồng đỏ hoặc thâm tùy theo bệnh đang phát triển hay đã thoái lui Từ khi hết sốt, loét liền dần, bốt loét gặp ở 65 – 80 % các trường hợp
- Hạch và ban dát sẩn: Hạch khu vực nốt loét thường hơi sưng và đau, không đỏ, vẫn di động, xuất hiện cùng với sốt sau 2 – 3 ngày; chỉ là điểm tìm nốt loét Hạch toàn thân sưng đau nhẹ hơn, trừ những ca nặng Ban dát sẩn mọc cuối tuần thứ 1, đầu tuần thứ 2, mọc khắp người, trừ lòng bàn tay, bàn chân, tồn tại vài giờ đến 1 tuần; thưa hơn so với sốt Denge cổ điển, khaongr 35 – 70% bệnh nhân xuất hiện ban Tùy thời điểm bệnh nhân được khám, đôi khi
có đốm xuất huyết trong mấy ngày đâu, da và niêm mạc xung huyết ở đa số các trường hợp – khác với sốt rét và thương hàn
- Nặng: tiếng tim mờ, huyết áp thấp, mạch chậm so với nhiệt độ, chảy máu cam, viêm phế quản, viêm phổi không điển hình…
- THỂ ẩn, thể không điển hình
Trang 2- Nếu được điều trị bằng kháng sinh thích hợp thì sẽ cắt sốt nhanh Tái phát thường sau 5 – 14 ngày do Chlorocid và Tetracycline chỉ kìm khuẩn, mầm bệnh vẫn tồn tại trong các hạch Nếu can thiệp muộn haowcj không hiệu quả, có thể có BIẾN CHỨNG như viêm
cơ tim, sốc nhiễm khuẩn, viêm phổi, suy hô hấp, viêm não – màng não
c Chẩn đoán bệnh
- Chỉ cần 1 tiêu chuẩn lâm sàng: sốt; vết loét đặc trưng; hạch sưng
đau; ban dát sẩn; bạch cầu 4000 – 12000, lympho bình thường hoặc tăng; máu lắng tăng
- Nếu không có vết loét đặc trưng, bắt buộc phải có 1 test sau đây dương tính:
- Test IgM ELISA – test hấp phụ miễn dịch gắn men
- Test IFA – xét nghiệm kháng thể miễn dịch peroxidase gián tiếp
- Test nhanh RFA – xét nghiệm thẩm thấu nhanh: chỉ có giá trị phát hiện địn tính IgM, IgG; cho kết quả sau 15 phút, đọc bằng mắt thường; có thể dùng ở xã và thực địa
- Phản ứng Weil – Felix với kháng nguyên OXK, độ nhạy và độ đặc hiệu không cai nhưng rẻ tiền
d Chẩn đoán phân biệt
2 Tác nhân gây bệnh
3 Đặc điểm dịch tễ học
4 Nguồn truyền nhiễm
5 Phương thức lây truyền
6 Tính cảm nhiễm và miễn dịch ở cơ thể người
7. Biện pháp phòng chống bệnh