Tĩnh mạch hiển lớn bắt nguồn từ mắt cá trong, chạy dọc mặt trong cẳng chân, cuối cùng chui qua hố bầu dục đổ vào tĩnh mạch đùi ở giữa nếp bẹn.. Tĩnh mạch hiển bé bắt nguồn ở ngay phía sa
Trang 1MỘT VÀI ĐIỀU VỀ BỆNH LÝ TĨNH MẠCH CHI DƯỚI
1. Giải phẫu học tĩnh mạch chi dưới.
Gồm 2 nhánh chính là tĩnh mạch hiển lớn và tĩnh mạch hiển bé Tĩnh mạch hiển lớn bắt nguồn từ mắt cá trong, chạy dọc mặt trong cẳng chân, cuối cùng chui qua hố bầu dục đổ vào tĩnh mạch đùi ở giữa nếp bẹn Tĩnh mạch hiển
bé bắt nguồn ở ngay phía sau mắt cá ngoài, đi lên giữa bắp chân và luôn chạy song song với thần kinh bắp chân
tĩnh mạch đùi, tĩnh mạch khoeo, tĩnh mạch chày trước, tĩnh mạch chày sau, tĩnh mạch mác
nông đổ vào hệ tĩnh mạch sâu thông qua hệ tĩnh mạch xuyên Riêng ở bàn chân thì ngược lại Chính cấu trúc này làm sự ứ trệ tĩnh mạch và tăng áp tĩnh mạch ảnh hưởng chủ yếu ở vùng mắt cá trong gây phù nề và loét vùng này khi có suy van tĩnh mạch tiến triển
2. Cơ chế hoạt động hồi lưu tĩnh mạch chân ở người bình thường:
cung gan chân, cung mu chân
động
ngược lại cũng như đổ ngược về hệ thống tĩnh mạch nông,
- Tác động hút ( từ phía trên)
• Lực hút của tim trong thời kì tâm thu
giúp máu tĩnh mạch hồi lưu tốt hơn
Trang 2• Áp lực âm trong trung thất liên quan đến áp lực tuần hoàn tĩnh mạch
dãn tĩnh mạch
3. Phân loại theo nguyên nhân
không được điều trị, diễn tiến âm thầm, kéo dài gây tắc nghẽn khiến dòng máu hồi lưu dội ngược lại làm dãn các tĩnh mạch nông Yếu tố tăng áp và ứ trệ tĩnh mạch kéo dài nếu không được điều trị giai đoạn sau cùng là suy tĩnh mạch mạn tính
4. Yếu tố nguy cơ – yếu tố nguy cơ thúc đẩy.
huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới: 8 yếu tố cộng, 1 yếu tố trừ
mạch, tổn thương lưu thông (ứ trệ tuần hoàn)
tĩnh mạch
5. Triệu chứng
theo C1, C2,C3,C4,C5,C6 Bắt đầu có chỉ định phẫu thuật
từ C2 (theo Lê Văn Minh – các bệnh lý tim mạch , lồng ngực) C – clinic, E – etiologic, A – anatomic, P – pathology
đau khi sờ, dấu hiệu Homans dương tính, tăng nhiệt độ tại chỗ, nổi ban đỏ, tăng trương lực, giảm độ ve vẩy, giãn các tĩnh mạch nông, tăng chu vị của bắp chân/đùi trên 3cm, phù mắt cá chân
Trang 3- Hiện tượng dòng thác viêm: suy tuần hoàn tĩnh mạch xuất hiện khi có hiện tượng tăng áp tĩnh mạch dẫn đến tăng áp mao mạch do đó tăng lượng hồng cầu, dịch và fibrin thoát mạch ở khoảng kẽ Bạch cầu đi vào hạ bì cùng các sản phẩm gây thoái hóa này gây phóng thích các men tiêu hóa protein, kết hợp sự lắng đọng fibrin quanh mao mạch gây việm phù nề, xơ hóa Kết quả gây thay đổi cấu trúc mô dưới da, cuối cùng là loét
6. Chẩn đoán
Khuyến cáo về các biện pháp chẩn đoán xác định huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới: thang điểm Wells cải tiến áp dụng với bệnh nhân nghi nhờ, xét nghiệm D – dimer độ nhạy cao cho bệnh nhân có xác suất lâm sàng mắc thấp, siêu âm Doppler tĩnh mạch với nghiệm pháp ấn với bệnh nhân có xác suất lâm sàng cao hoặc trung bình, chụp hệ tĩnh mạch cản quang cân nhắc với bệnh nhân
có lâm sàng nguy cơ cao nhưng các xét nghiệm không xâm lấn cho kết quá trái ngược nhau hoặc không thực hiện được
Chẩn đoán phân biệt với: viêm mô tế bào, huyết khối tĩnh mạch nông chi dưới, vỡ kén Baker, tụ máu trong cơ, tắc mạch bạch huyết, phù do thuốc
7. Điều trị
mạch
Việt Nam
ngày), duy trì (10 ngày – 3 tháng), duy trì kéo dài ( 3 tháng – kéo dài)
heparin trọng lượng phân tử thấp, fondaparinux, rivaroxaban, dabigatran Sau 5 ngày dùng heparin TLPT tháp thì dùng apixaban, tiêu sợi huyết, phẫu
Trang 4thuật lấy huyết khối trong những trường hợp chọn lọc
• 2 giai đoạn duy trì: thuốc có thể sử dụng gồm: kháng vitamin K, rivaroxaban, dabigatran, heparin TLPT thấp, apixaban
8. Phòng bệnh:
- Tập đi bộ chậm, bơi lội ít nhất 30 phút mỗi ngày
- Chế độ ăn nhiều chất xơ và vitamin, đặc biệt là vitamin C
lâu
9. Biến chứng.
da, loét tĩnh mạch)
10. PHÂN BIỆT ĐAU: chú ý phân biệt với đau của tắc động
mạch Đau động mạch là đau cách hồi: đau kiểu chuột rút, thắt chặt, khó chịu, thường xảy ra sau khi hoạt động hoặc đi lại 1 quãng đường nhất định; vị trí thường ở vùng cẳng chân Đau giảm khi nghỉ ngơi Đau có thể kèm: giảm/mất mạch, teo cơ, rụng lông, hư móng