1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

CÁC HỌC THUYẾT VỀ TỶ GIÁ

30 671 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Học Thuyết Về Tỷ Giá
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 4,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

slide chuong 6 TCQT

Trang 1

©2006 HongVinh

1

Chương 6 CÁC HỌC THUYẾT VỀ

đưa ra các quyết định trong các

hoạt động vay vốn và đầu tư

Nội dung chính

6.1 Ngang giá sức mua

6.2 Ngang giá lãi suất có bảo hiểm

6.3 Ngang giá lãi suất không bảo hiểm

6.4 Lý thuyết kỳ vọng không thiên lệch

6.5 Hiệu ứng Fisher Quốc Tế

6.6 Mối quan hệ giữa các học thuyết

Trang 2

©2006 HongVinh

4

Học thuyết ngang giá sức mua

Purchasing Power Parity-PPP

Nội dung

6.1.1 Quy luật một giá

6.1.2 Ngang giá sức mua tuyệt đối

6.1.3 Ngang giá sức mua tương đối

6.1.4 Ngang giá sức mua kỳ vọng

6.1.5 Các nghiên cứu thực nghiệm

kiểm chứng PPP

6.1.6 PPP trong thực tế

QUY LUẬT MỘT GIÁ THE LAW OF ONE PRICE – LOP

Trang 3

©2006 7

6.1.1 Quy luật một giá

(The Law of One Price – LOP)

Trong điều kiện thị trường cạnh tranh hoàn

hảo và không tồn tại các yếu tố như cước

phí và các rào cản thương mại, thì các mặt

hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác

nhau phải bằng nhau nếu đo lường bằng

một đồng tiền chung

Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá là

động lực duy trì điều kiện cân bằng theo

LOP

6.1.1 Quy luật một giá

(The Law of One Price – LOP)

- Hàng hoá lưu chuyển tự do

- Không tồn tại cước phí vận chuyển

- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro

- LOP duy trì cho tất cả các mặt hàng

Nội dung:

Tại một thời điểm, giá của rổ hàng hoá tiêu

chuẩn trong nước bằng giá của rổ hàng hoá

tiêu chuẩn nước ngoài nếu quy đổi về chung

một đồng tiền

Trang 4

©2006 10

6.1.2 Ngang giá sức mua tuyệt đối

(Absolute PPP)

Xác định tỷ giá theo PPP tuyệt đối:

Tại thời điểm, nếu biết P và P* tỷ giá

có thể xác định theo biểu thức sau:

Nếu P tăngS tăng, tức nội tệ giảm

giá

PPP tuyệt đối đưa ra mối quan hệ

giữa tỷ giá và mức giá cả hàng hoá

tại một thời điểm

Giả sử Việt Nam và Mỹ sử dụng rổ hàng

hoá tiêu chuẩn như nhau để tính chỉ số

giá cả Giả sử giá của rổ hàng hoá này ở

Việt Nam là VND 18.000.000 và giá của

cùng một rổ hàng hoá như thế ở Mỹ là

USD1.000 Tỷ giá cân bằng theo PPP

tuyệt đối là bao nhiêu? Tỷ giá này sẽ

thay đổi thế nào nếu giá của rổ hàng hoá

tăng lên VND19.000.000 ở Việt Nam?

Trang 5

PPP tương đối nói rằng, mức thay đổi

tỷ giá giữa hai thời điểm bằng mức

chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền

Đồng tiền nào có mức lạm phát cao

hơn đồng tiền đó sẽ giảm giá Mức

giảm giá (gần) bằng mức chênh lệch

lạm phát của hai đồng tiền

6.1.3 Ngang giá sức mua tương đối

(Relative PPP)

Ta có biểu thức gần đúng:

Biểu thức trên biểu diễn mối quan hệ

giữa mức thay đổi tỷ giá và tỷ lệ lạm

phát ở hai quốc gia

Mức thay đổi tỷ giá bằng mức chênh

lệch lạm phát

Lạm phát trong nước cao hơn tỷ giá

tăng đồng tiền trong nước (nội tệ)

giảm giá

s=p-p*

Trang 6

©2006 16

6.1.3 Ngang giá sức mua tương đối

(Relative PPP)

hơn so với PPP tuyệt đối vì:

- PPP tương đối chấp nhận sự tồn tại

của các yếu tố như cước phí vận

chuyển và rào cản thương mại

- Theo PPP tương đối, giá các mặt

hàng giống hệt nhau ở các quốc gia

khác nhau không nhất thiết bằng

nhau khi được đo lường bằng một

đơn vị tiền tệ chung

PPP tương đối được duy trì một cách

chính xác Tỷ giá thay đổi như thế nào

nếu tỷ giá ban đầu là 19.000VND/USD?

Trang 7

©2006 19

6.1.4 Ngang giá sức mua kỳ vọng

(Ex-ante PPP)

được gọi là các mẫu ngang giá sức

mua quy ước

PPP kỳ vọng được gọi là mẫu ngang

giá sức mua của thị trường hiệu quả

được hình thành trên cơ sở phân tích

hành vi của nhà kinh doanh tham gia

hoạt động đầu cơ trên thị trường

hàng hoá quốc tế

6.1.4 Ngang giá sức mua kỳ vọng

(Ex-ante PPP)

 Mức lợi nhuận kỳ vọng trong việc mua và

nắm giữ một rổ hàng hoá trên thị trường

hàng hoá trong nước là mức lạm phát kỳ

vọng trong nước (p*)

 Mức lợi nhuận kỳ vọng trong việc mua và

nắm giữ một rổ hàng hoá trên thị trường

nước ngoài bằng tổng của mức lạm phát

kỳ vọng ở nước ngoài (p *e ) và mức thay

đổi tỷ giá kỳ vọng (s e )

 Nếu các nhà kinh doanh hoạt động trên thị

trường hàng hoá là những người trung lập

với rủi ro và các thị trường hàng hoá là các

thị trường hiệu quả thì mức lợi nhuận trên

hai thị trường phải như nhau

Trang 8

©2006 22

6.1.5 Các nghiên cứu kiểm chứng PPP

Các nghiên cứu kiểm chứng PPP đưa

đến kết luận chung sau:

được duy trì trong ngắn hạn; trong

ngắn hạn, luôn tồn tại sai biệt giữa tỷ

giá áp dụng trên thị trường ngoại hối

và tỷ giá được quy định bởi PPP

- Tuy nhiên, có các bằng chứng thực

nghiệm cho thấy ngang giá sức mua

được duy trì trong dài hạn

6.1.5 Các nghiên cứu kiểm chứng PPP

 Các lý do giải thích tại sao PPP không

được duy trì trong ngắn hạn:

- Sự tồn tại cước phí và các rào cản thương

mại làm cho PPP tuyệt đối không được

duy trì

- Sự tồn tại của các mặt hàng không trao đổi

mua bán quốc tế

- Các nước sử dụng các tỷ trọng hàng hoá

khác nhau để xây dựng các chỉ số giá cả

- Tỷ giá còn chịu sự tác động của các yếu tố

khác, như: lãi suất, tăng trưởng kinh tế,

chính sách kinh tế, tâm lý, hoạt động của

giới đầu cơ…

Trang 9

Sppp- tỷ giá theo PPP

©2006

©2006 HongVinh

27

HỌC THUYẾT NGANG GIÁ

LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM

CIP-COVERED INTEREST

PARITY

Trang 10

©2006 28

Ngang giá lãi suất có bảo hiểm

(Covered Interest Parity – CIP)

6.2.1 Xây dựng biểu thức điều kiện cân

bằng CIP và nội dung CIP

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi suất có

bảo hiểm CIA

6.2.3 Học thuyết CIP trong thực tế

6.2.4 Ý nghĩa của CIP trong thực tế

6.2.1 Biểu thức điều kiện cân bằng

CIP và nội dung CIP

6.2.1.1 Các giả thiết

của CIP

6.2.1.2 Xây dựng biểu

thức biểu diễn điều

kiện cân bằng CIP

6.2.1.3 Nội dung CIP

6.2.1.4 Triển khai biểu

thức CIP

6.2.1.1 Giả thiết của CIP

- Các thị trường tài chính hoạt động

hiệu quả và cạnh tranh hoàn hảo

- Các nhà đầu tư trung lập đối với rủi

Trang 11

©2006 31

6.2.1.2Tình huống

Giả sử nhà đầu tư Việt Nam có

lượng tiền nhàn rỗi thời hạn 1năm và

quyết định đầu tư trên thị trường tiền

tệ

Có 2 lựa chọn đầu tư:

- Thị trường tiền tệ trong nước; và

- Thị trường tiền tệ nước ngoài

N hà đầu tư Việt Nam

sẽ quyết định đầu tư bằng ngoại tệ hay nội tệ?

Tại sao?

Các ký hiệu:

- S là tỷ giá giao ngay, yết trực tiếp

- F là tỷ giá kỳ hạn, yết trực tiếp

- i là lãi suất đồng nội tệ

- i* là lãi suất đồng ngoại tệ

Tình huống

Lựa chọn đầu tư bằng nội tệ:

- Nhà đầu tư có M nội tệ

- Nhà đầu tư mua tín phiếu kho bạc kỳ

hạn 1 năm

- Hưởng mức lãi suất i

- Sau 1 năm, nhà đầu tư thu về cả vốn

lẫn lãi số tiền:

V = M (1+i)

Trang 12

©2006 34

Lựa chọn đầu tư bằng ngoại tệ:

- Nhà đầu tư chuyển số tiền sang

ngoại tệ: M ngoại tệ

S

- Mua tín phiếu kho bạc nước ngoài kỳ

hạn 1 năm

- Hưởng mức lãi suất i*

- Sau một năm, NĐT thu về:

V*= M(1+i*)

S

 Lựa chọn đầu tư bằng ngoại tệ:

Nhà đầu tư đối mặt với rủi ro hối đoái

Để phòng ngừa rủi ro này, NĐT ký hợp đồng

bán ngoại tệ kỳ hạn 1 năm ngay khi quyết

định đầu tư vào thị trường này

Với tỷ giá kỳ hạn F, cuối kỳ NĐT sẽ thu về cả

M

i

Trang 13

©2006 37

Trường hợp 2:

Nhà đầu tư sẽ lựa chọn đồng tiền nào?

Đầu tư bằng ngoại tệ có lợi hơn

F i S

M i

M i

Nhận xét

Hai lựa chọn đầu tư như nhau thì

phải cho kết quả đầu tư (lợi tức đầu

tư) như nhau

Trường hợp 1 và 2 nếu xảy ra chỉ là

trạng thái tạm thời của thị trường, bởi

khi đó các hoạt động kinh doanh

chênh lệch lãi suất sẽ diễn ra và đưa

thị trường trở về cân bằng (trường

hợp 3)

Trang 14

©2006 40

(Covered Interest Parity)

Nội dung CIP:

Khi rủi ro hối đoái được bảo hiểm

thông qua thị trường hối đoái kỳ hạn

thì lợi tức của một tài sản tài chính ở

trong nước phải bằng lợi tức của một

tài sản tài chính có những đặc tính

tương tự ở nước ngoài

(Covered Interest Parity)

Áp dụng CIP vào thị trường tiền tệ:

Khi rủi ro hối đoái được bảo hiểm

thông qua thị trường hối đoái kỳ hạn

thì lợi tức đầu tư vào thị trường tiền

tệ trong nước bằng lợi tức đầu tư vào

thị trường tiền tệ nước ngoài

Nếu điều kiện cân bằng này bị vi

phạm, các hoạt động kinh doanh

chênh lệch lãi suất có bảo hiểm sẽ

xảy ra cho đến khi điều kiện cân

bằng được tái lập

6.2.1.4 Triển khai biểu thức biểu

diễn điều kiện cân bằng CIP

Từ biểu thức cân bằng (3) có thể triển

khai để có 4 biểu thức biểu diễn điều

kiện cân bằng CIP

Biểu thức 1: Biểu diễn CIP theo thu nhập

Trang 15

©2006 43

6.2.1.4 Triển khai biểu thức biểu diễn

điều kiện cân bằng CIP

Biểu thức 1: Biểu diễn CIP theo thu

nhập gộp

Thu nhập gộp của hoạt động đầu tư

trong nước bằng thu nhập gộp của

hoạt động đầu tư có bảo hiểm rủi ro

tỷ giá ở nước ngoài

)1(

i S

F

6.2.1.4 Triển khai biểu thức biểu diễn

điều kiện cân bằng CIP

Biểu thức 2: Biểu diễn CIP theo thu

nhập ròng

Thu nhập ròng của hoạt động đầu tư

trong nước bằng thu nhập ròng của

hoạt động đầu tư có bảo hiểm rủi ro

tỷ giá ở nước ngoài

1)1(  * 

S

F i

6.2.1.4 Triển khai biểu thức biểu diễn

điều kiện cân bằng CIP

Biểu thức 3: Tỷ giá kỳ hạn theo CIP

Tỷ giá kỳ hạn được tính bằng cách

điều chỉnh tỷ giá giao ngay với một

thông số phản ánh lãi suất của hai

Trang 16

©2006 46

6.2.1.4 Triển khai biểu thức biểu diễn

điều kiện cân bằng CIP

Biểu thức 4:Điểm kỳ hạn

suất của hai đồng tiền

Đồng tiền có lãi suất cao hơngiảm

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi suất có bảo

hiểm CIA (Covered Interest Arbitrage)

Giả sử thị trường ở trường hợp:

Nhà kinh doanh chênh lệch sẽ kiếm lợi

nhuận bằng cách nào?

Nên kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay nội

tệ và đầu tư có bảo hiểm rủi ro tỷ giá vào

ngoại tệ

F i S

M i

Trang 17

©2006 49

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi suất

có bảo hiểm - CIA

Việc kiếm lợi nhuận bằng cách đi vay

nội tệ và đầu tư có bảo hiểm rủi ro tỷ

giá vào ngoại tệ (hay ngược lại) gọi

là hoạt động kinh doanh chênh lệch

lãi suất có bảo hiểm rủi ro tỷ giá (CIA)

CIA là động lực tái lập điều kiện cân

bằng theo CIP

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi

suất có bảo hiểm - CIA

 Các nhà kinh doanh có thể tiến hành CIA

theo các bước sau:

 Hiện tại:

B1: Vay nội tệ với lãi suất i

B2: Mua ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay S;

một đơn vị nội tệ mua được 1/S đơn vị

ngoại tệ;

B3: Đầu tư vào ngoại tệ hưởng lãi suất i * ;

Lượng ngoại tệ cuối kỳ dự tính thu được

(1/S)(1+i * )

B4: Ký hợp đồng bán kỳ hạn số ngoại tệ

(1/S)(1+i * ) theo tỷ giá kỳ hạn F

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi suất có

bảo hiểm - CIA

Sau một năm:

B5: Thu hồi vốn đầu tư bằng ngoại tệ;

số ngoại tệ thu được là (1/S)(1+i*);

B6: Thực hiện bán ngoại tệ theo hợp

đồng kỳ hạn đã ký; số nội tệ thu được

là (F/S)(1+i*)

B7: Hoàn trả vốn vay và thanh toán lãi

vay; số tiền 1+i

Lợi nhuận thu được =

(F/S)(1+i*)-(1+i)>0

Trang 18

©2006 52

6.2.2 Kinh doanh chênh lệch lãi suất có

bảo hiểm - CIA

Các hoạt động CIA làm thay đổi cung

cầu trên thị trường tiền tệ trong và

ngoại nước, thị trường ngoại hối giao

M i

 Trình bày cơ chế duy trì

điều kiện cân bằng CIP

thông qua hoạt động CIA?

6.2.3 Điều kiện CIP trong thực tế

6.2.3.1 Nghiên cứu kiểm chứng CIP

6.2.3.2 Điều kiện CIP với chi phí giao

dịch

Trang 19

 CIP có khuynh hướng được duy trì tương

đối chính xác đối với các tài sản tài chính

phát hành trên các thị trường

Eurocurrency.

 CIP không được duy trì đối với các tài sản

tài chính phát hành trong phạm vi các quốc

gia, tuy nhiên các sai lệch không lớn ở

mức làm cho các giao dịch kinh doanh

chênh lệch lãi suất có lời

Chi phí cho các giao dịch

Can thiệp của Chính Phủ

Điểm Cân bằng nằm trên đường CIP

Điểm không cân bằng sẽ tiến dần về cân

bằng

Đường

CIP f

45 0

A B

C

D

E F

i-i *

Trang 20

©2006 58

6.2.3.2 Điều kiện CIP với sự hiện

diện của chi phí giao dịch

Các ký hiệu

Sa: Tỷ giá bán ra giao ngay

Sb: Tỷ giá mua vào giao ngay

Fa: Tỷ giá kỳ hạn bán ra

Fb:Tỷ giá kỳ hạn mua vào

ia: lãi suất cho vay đồng nội tệ

ib: lãi suất tiền gởi của đồng nội tệ

i*a: lãi suất cho vay của đồng ngoại tệ

i*b: lãi suất tiền gởi của đồng ngoại tệ

6.2.3.2 Điều kiện CIP với sự hiện

diện của chi phí giao dịch

Điều kiện thị trường cho phép nhà

kinh doanh kiếm lợi nhuận bằng cách

đi vay nội tệ và đầu tư có phòng

ngừa rủi ro ngoại hối vào ngoại tệ?

Khi:

)1(

6.2.3.2 Điều kiện CIP với sự hiện

diện của chi phí giao dịch

Điều kiện thị trường cho phép nhà

kinh doanh kiếm lợi nhuận bằng cách

đi vay ngoại tệ và đầu tư có phòng

ngừa rủi ro ngoại hối vào nội tệ?

Khi:

)1(

Trang 21

©2006 61

6.2.3.2 Điều kiện CIP với sự hiện

diện của chi phí giao dịch

Điều kiện thị trường không cho phép

các nhà kinh doanh kiếm lợi nhuận bằng

hoạt động CIA?

Khi:

Và

Đây chính là điều kiện cân bằng CIP với

sự hiện diện của chi phí giao dịch

)1(

6.2.3.2 Điều kiện CIP với sự hiện

diện của chi phí giao dịch

Nên đầu tư bằng đồng tiền nào? Đi

vay bằng đồng tiền nào?

CIP giúp các doanh nghiệp đưa ra các

quyết định đầu tư và tài trợ ngắn hạn

Trang 22

©2006 HongVinh

64

Lý thuyết về tỷ giá:

Ngang giá lãi suất không bảo hiểm

(Uncovered Interest Parity)

Nội dung

6.3.1 Nội dung UIP

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

6.3.3 Ý nghĩa của UIP trong thực tế

6.3.1 Nội dung UIP

Giả thiết:

Có cùng giả thuyết với CIP

Nội dung:

Mặc dù rủi ro hối đoái không được

bảo hiểm thông qua thị trường hối

đoái có kỳ hạn, lợi tức đầu tư vào

một tài sản tài chính trong nước

bằng lợi tức đầu tư vào một tài sản

tài chính có những đặc tính tương tự

nước ngoài

Trang 23

©2006 67

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

Các ký hiệu:

i là lãi suất nội tệ

i*là lãi suất ngoại tệ

S là tỷ giá giao ngay, yết trực tiếp

S*là tỷ giá giao ngay kỳ vọng vào cuối

kỳ đầu tư

selà mức thay đổi tỷ giá theo tỷ lệ

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

Tình huống: Một nhà đầu tư có số

tiền ban đầu K và muốn làm cho số

tiền này sinh lợi bằng cách đầu tư

trên thị trường tiền tệ kỳ hạn 1 năm

Hai lựa chọn đầu tư:

Thị trường tiền tệ trong nước; và

Thị trường tiền tệ nước ngoài

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

nước:

Nhà đầu tư mua tín phiếu kho bạc kỳ

hạn 1 năm

Hưởng mức lãi suất i

Sau một năm, NĐT thu về cả vốn lẫn

lãi số tiền:

M(1+i)

Trang 24

©2006 70

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

ngoài

NĐT phải chuyển số tiền M sang

ngoại tệ theo tỷ giá giao ngay S

Mua tín phiếu kho bạc nước ngoài kỳ

hạn 1 năm

Hưởng mức lãi suất i*

Sau một năm, NĐT thu về cả vốn lẫn

lãi số tiền ngoại tệ

M(1+i)

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

ngoài:

NĐT phải chuyển số tiền K sang ngoại

tệ theo tỷ giá giao ngay S

Mua tín phiếu kho bạc nước ngoài kỳ

hạn 1 năm

Hưởng mức lãi suất i*

Sau một năm, NĐT thu về cả vốn lẫn

lãi số tiền ngoại tệ M

S ( i )

*

1 

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

ngoài

Với tỷ giá giao ngay kỳ vọng Se, cuối

kỳ NĐT sẽ thu được cả vốn lẫn lãi

Trang 25

©2006 73

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

Theo UIP, hai lựa chọn đầu tư có thể

nói là như nhau, đều đầu tư vào tín

phiếu kho bạc và do vậy kết quả đầu

tư (lợi tức đầu tư) như nhau

Điều kiện cân bằng theo UIP

S i S e

( 1   ) ( 1  *)

6.3.2 Biểu thức biểu diễn UIP

Biểu thức tương đương

Mức thay đổi tỷ giá kỳ vọng bằng

mức chênh lệch lãi suất của hai đồng

tiền

Đồng tiền nào có lãi suất cao hơn,

đồng tiền đó sẽ giảm giá; mức giảm

giá bằng mức chênh lệch lãi suất của

hai đồng tiền

se=i-i*

6.3.3 Ý nghĩa của UIP trong thực tế

Tính hiệu lực thực nghiệm của UIP

hàm ý là các thị trường tài chính liên

kết chặt chẽ với nhau mặc dù có sự

hiện hữu của rủi ro hối đoái

UIP có thể sử dụng để khảo sát mối

liên kết lãi suất giữa các quốc gia

quyết định đầu tư và đi vay của các

doanh nghiệp

Trang 26

t 

) i K(1 S

t

t 

) i K(1  t

Trang 27

©2006 79

6.4.1 Giả thiết

Thị trường ngoại hối hoạt động hiệu

quả và cạnh tranh hoàn hảo

Không có chi phí giao dịch

Các nhà kinh doanh trung lập với rủi

ro

Các tài sản tài chính được định giá

theo các đồng tiền khác nhau có thể

thay thế cho nhau một cách hoàn hảo

6.4.2 Nội dung

Lý thuyết kỳ vọng không thiên lệch

nói rằng tỷ giá kỳ hạn mà chúng ta

hiện đang quan sát trên thị trường là

dự báo không thiên lệch về tỷ giá

giao ngay kỳ vọng trong tương lai

Biểu thức:

F=Se

6.4.3 Nguyên lý thị trường hiệu quả

Nếu như tỷ giá kỳ hạn không bằng tỷ

giá giao ngay mà thị trường kỳ vọng

vào ngày mà hợp đồng kỳ hạn đáo

hạn thì các nhà đầu cơ sẽ tiến hành

các giao dịch trên thị trường ngoại

hối cho đến khi tỷ giá kỳ hạn bằng

với tỷ giá giao ngay kỳ vọng

Ngày đăng: 08/09/2013, 23:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

được hình thành trên cơ sở phân tích hành vi của nhà kinh doanh tham gia hoạt động đầu cơ trên thị trường hàng hoá quốc tế - CÁC HỌC THUYẾT VỀ TỶ GIÁ
c hình thành trên cơ sở phân tích hành vi của nhà kinh doanh tham gia hoạt động đầu cơ trên thị trường hàng hoá quốc tế (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w