1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chương II (ĐS 7 2018-2019 mới)

47 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận tìm giá trị của một đại lượng ki biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia.. M

Trang 1

Tuần: 12

I Mục ti ê u

- Kiến thức:

+ Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận

+Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận.

- Kĩ năng:

+ Nhận biết được hai dại lượng có tỉ lệ thuận hay không

+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ

lệ thuận tìm giá trị của một đại lượng ki biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

- Thái độ: Cẩn thận trong tính toán và nghiêm túc trong học tập

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

GV giới thiệu sơ lược về chương hàm số và đồ thị: gồm 17 tiết: 7 tiết lý

thuyết, 7 tiết bài tập còn lại là ôn tập và kiểm tra

? Thế nào là 2 đại lượng tỷ lệ thuận? VD

HS: 2 đại lượng tỷ lệ thuận là hai đại lượng liên hệ với nhau sao cho khi đại lượngnày tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấynhiêu lần

Ví dụ: Chu vi và cạnh của hình vuông

GV: Như vậy ta đã biết được thế nào là đại lượng tỷ lệ thuận Vậy có cách nào để

mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỷ lệ thuận không, ta nghiên cứu bài hôm nay

Trang 2

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Định nghĩa.

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

Hãy viết các công thức tính:

a, Quãng đường đi được s (km) theo thời

gian t (h) của một chuyển động đều với vận

tốc 15km/h.

b, Khối lượng m (kg) theo thể tích V (m 3 )

của thanh kim loại đồng chất có khối lượng

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức: y = kx ( với k là hừng số

khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ

số tỉ lệ k

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k =  53 Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ

lệ nào ?.

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét

- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

thì đại lượng x có tỉ lệ thuận với đại lượng y

không ?

- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ

thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ nào ?

*HS : Trả lời

*GV : Nhận xét và khẳng định :

-Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

thì đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đại lượng

* Định nghĩa:

Nếu đại lượng y liên hệ với đạilượng x theo công thức: y = kx ( với

k là hừng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệthuận với x theo hệ số tỉ lệ k

?2

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ

k =  53 Thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số

tỉ lệ k’ = k1   35

*Chỳ ý:

- Khi đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng

x thỡ đại lượng x cũng tỉ lệ thuận với đạilượng y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệthuận với nhau

- Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đạilượng x theo hệ số k (khác 0) thì đạilượng x sẽ tỉ lệ thuận với đại lượng y theo

Trang 3

y và ta nói hai đại lượng này tỉ lệ thuận với

nhau

-Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x

theo hệ số k (khác 0) thì đại lượng x sẽ tỉ lệ

thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ k1

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.

Ở hình 9 (sgk – trang 52)

M i con kh ng long c t a, b, c, d, n ngỗi con khủng long ở cột a, b, c, d, nặng ủng long ở cột a, b, c, d, nặng ở cột a, b, c, d, nặng ột a, b, c, d, nặng ặng

bao nhi u t n n u bi t r ng con kh ngờu tấn nếu biết rằng con khủng ấn nếu biết rằng con khủng ếu biết rằng con khủng ếu biết rằng con khủng ằng con khủng ủng long ở cột a, b, c, d, nặng

long c t a n ng 10 t n v chi u cao cácở cột a, b, c, d, nặng ột a, b, c, d, nặng ặng ấn nếu biết rằng con khủng à chiều cao các ều cao các

c t ột a, b, c, d, nặng được cho bảng sau:c cho b ng sau:ảng sau:

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?4.

Cho bi t hai ếu biết rằng con khủng đại lượng y và x tỉ lệ thuận ược cho bảng sau:i l ng y v x t l thu nà chiều cao các ỉ lệ thuận ệ thuận ận

v i nhau:ới nhau:

x x 1 = 3 x 2 =4 x 3 =5 x 4 =6

y y 1 = 6 y 2 = ? y 3 = ? y 4 = ?

a, Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x;

b, Thay mỗi dấu “?” trong bảng bằng một

số thích hợp;

c, Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị

tương ứng

; x

y

; x

y

; x

y

; x

y

4

4 3

3 2

2 1 1

của x và y.

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét

- Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

Tỉ số của chúng có thay đổi không ?

Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng này

có bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại

lượng kia không ?

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét và khẳng định :

hệ số tỉ lệ

k 1

?3

Chiều cao(mm)

Khối lượng( tấn)

x

y x

y x

y x

y

4

4 3

3 2

2 1

Trang 4

Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

- Tỉ số của chúng có thay đổi không đổi

- Tỉ số hai giá trị bất kì của hai đại lượng

này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của

đại lượng kia

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

Trang 5

I Mục ti ê u

- Kiến thức: Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận

và x chia tỉ lệ

- Kĩ năng: Có kĩ năng thực hiện đúng, nhanh.

- Thái độ: +Chú ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.

+Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Trong giờ hôm trước chúng ta đã nắm được định nghĩa, tính chất 2 đại lượng

tỉ lệ thuận hôm nay chúng ta xét một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận: Tam giác

ABC có

3

Cˆ2

Bˆ1

cm 3 Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam,

biết rằng thănh thứ hai nặng hơn thanh

m 12

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

3 , 11 5

5 , 56 12 17

m m 17

m 12

Trang 6

- Yờu cầu học sinh làm ?1

Hai thanh kim loại bằng đồng chất có thể

tích là 10 cm 3 và 15cm 3 Hỏi mỗi thanh

nặng bao nhiêu gam ? Biết rằng khối

lượng của cả hai thanh là 222,5 g.

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét và đưa ra chú ý:

bài toán ?1 còn được phát biểu đơn giản

dưới dạng : Chia số 222,5 thành hai phần tỉ

lệ với 10 và 15

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: Bài to á n 2

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán.

Tam giác ABC có số đo góc là Aˆ; Bˆ; Cˆ

lần lượt tỉ lệ với 1; 2; 3 Tính số đo các

góc của tam giác ABC.

m 10

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

9 , 8 25

5 , 222 10

15

m m 15

m 10

Bˆ1

Aˆ 3 Aˆ 2

0 ; Bˆ 60 ; Cˆ 90 30

?2

Trang 7

Hãy vận dụng tính chất của dãy tỉ số bằng

nhau để giải bài toán 2.

180 3

2 1

Aˆ3

Cˆ2

Bˆ1

0 ; Bˆ 60 ; Cˆ 90 30

3 Luyện tập

-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận?

-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận?

Bài tập:5

4 Vận dụng và mở rộng:

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ thuận

- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phàn luỵen tập

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

Tuần: 13

I Mục ti ê u

Trang 8

- Kiến thức: Học sinh làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ thuận

và chia theo tỉ lệ

- Kĩ năng:

+ Có kĩ năng sử dụng thành thạo định nghia, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận,

sử dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán

+Thông qua giờ luyện tạp học sinh thấy được toán học có vận dụng nhiều

trong đời sống hành ngày

- Thái độ: Cẩn thận trong thực hiện các phép toán và có ý thức trong hoạt động

nhóm

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Câu hỏi: Phát biểu định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận

Viết tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

Cho ba số a, b,c chia theo tỉ lệ 1; 2; 3 điều đó cho ta biết điều gì?

Để làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lẹ thuận và chia theo tỉ lệ

Ta vào bài học hôm nay

2.Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1:

Bài tập 7 SGK/56

HS: hoạt động cá nhân trong 3 phút

Thảo luận nhóm nhỏ trong 2 phút

Trình bày , nhận xét đánh giá trong 3 phút

GV: chốt lại trong 3 phút

đây là bài toán thực tế vận dụng kiến thức

về đại lượng tỉ lệ thuận để giải khi làm các

em cần xét xem hai đại lượng nào tỉ lệ

thuận với nhau

Đưavề bài toán đại số

Bài 9SGK/56

GV: Bài toán này có thể phát biểu đơn

giản như thế nào?

Bài tập 7SGK/56

Tóm tắt:

2kg dâu cần 3 kg đường2,5 kg dâu cần ? x kg đường

2

= 3x  x= 2,25.3= 3,75Trả lời: bạn Hạnh nói đúng

Bài 9SGK/56

Bài giải:

Trang 9

HS:Chia 150 thành 3 phần tỉ lệ với 3, 4 và

13

GV: em hãy áp dụng tính chất của dãy

bằng nhau và các điều kiện đã biết ở bài

toán để giải bài toán này?

HS: họat động cá nhan trong 6 phút

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày

Giáo vịên kiểm tra việc hoạt động nhóm

của một bài nhóm, vài học sinh

Giáo viên chốt lại: khi giải bài tập toán

các em không được làm tắt ví dụ như bài

toán trên làm như vây là chưa có cơ sở suy

x= 3 7,5= 22,5y= 4 7,5= 30z= 13.7,5= 97,5Vậy khối lượng của niken, kẽm, đồng lần lượt là 22,5kg, 30kg, 97,5kg

x

= 3

y

= 4

z

= 9

45

=5

 x= 2.5= 10y= 3.5= 15z= 4.5= 20

3 Luyện tập:

- Nhắc lại những kiến thức đã áp dụng vào bài

- Thế nào la hai đại lượng tỉ lệ thuận ? lấy vĩ dụ ?

- Ôn lại các dạng toán đã làm về đại lượng tỷ lệ thuận

4 Vận dụng và mở rộng:

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận

Trang 10

- ôn lại các bài tập đã chữa

- Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng: + Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không

+ Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của haiđại lượng tỉ lệ nghịch tìm giá trị của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

- Thái độ: Tích cực trong hoạt động nhóm và nghiêm túc trong giờ.

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nhắc lại những kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch Ở tiểu học ?

- Có thể mô tả hai đại lượng tỉ lê nghịch bằng một công thức không?

GV: Như vậy chúng ta đã biết được thế nào là 2 đại lượng tỷ lệ thuận Vậy

có cách nào để mô tả ngắn gọn hai đại lượng tỷ lệ nghịch bằng công thức không?

Chúng ta cùng nghiên cứu bài hôm nay

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 Định nghĩa.

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1.

1 Định nghĩa.

Trang 11

Hãy viết công thức tính:

a, Cạnh y ( cm) theo cạnh x (cm) của hình

chữ nhật có kích thước thay đổi nhưng

luôn có diện tích bằng 12 cm 2 ;

b, Lượng gạo y (kg) trong mỗi bao theo x

khi chia đều 500kg vào x bao;

c, Vận tốc v (km/h) theo thời gian t (h) của

một vật chuyể động đều trên quãng đường

16 km.

*HS : Thực hiện

*GV : Các công thức trên có đặc điểm gỡ

giống nhau ?

*HS : Các công thức trên đều có điểm

giống nhau là : Đại lượng này bằng một

hằng số chia cho đại lượng kia

*GV : Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là

hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau

- Thế nào là đại lượng tỉ lệ nghịch ?

*GV : Nhận xét và khẳng định :

Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x

theo công thức y xa hay x.y = a ( a là

một hằng số khác 0) thỡ ta nói rằng y tỉ

lệ với x theo tỉ lệ a

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?2.

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ lệ -3,5

Hỏi x tỉ lệ nghịch với y theo tỉ lệ nào ?

*HS : Thực hiện

*GV : Nhận xét

- Nếu x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ a

thì y có tỉ lệ nghịch với x không ? Nếu có

Ta nói đại lượng x, y (hoặc v , t) là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch với nhau.

lệ nghịch với nhau

Trang 12

Hoạt động : 2.

T

í nh chất.

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?3.

Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch

- Tích của hai giá trị tương ứng có

thay đổi không ?

- Tích của hai giá trị tương ứng của

chúng luôn không đổi ( bằng hệ số tỉ lệ)

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng

này bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trị

tương ứng của đại lượng kia

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

- Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượngnày bằng nghịch đảo của tỉ số hai giá trịtương ứng của đại lượng kia

Trang 13

3 Luyện tập

-Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ nghịch, viết công thức liên hệ?

-Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch?

4 Vận dụng và mở rộng

Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch

Bài tập14,15 sgk+ bài tập tương tự sách bài tập

Đọc trước bài “ một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch”

+ Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch để giải bài toán

- Kĩ năng: Nhận biết được hai đại lượng có tỉ lệ nghịch hay không Phân tích đề bài

toán

- Thái độ: Tích cực giải bài tập và nghiêm túc trong giờ.

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1:

Bài 12/SGK

Trang 14

Hai đại lượng x và y là tỉ lệ nghịch với nhau

và x = 8, thì y = 15

a Tìm hệ số tỉ lệ ;

b Hãy biểu diễn y theo x;

Yêu cầu học sinh làm bài tập 12

- HS đọc kĩ đầu bài

- HS nêu công thức y = hay a = xy

- Vận dụng công thức hai đại tỉ lệ nghịch

Bài 14: Cho bi t x v y l hai ếu biết rằng con khủng à chiều cao các à chiều cao các đại lượng y và x tỉ lệ thuậni

lược cho bảng sau:ng t l ngh ch Thay các d u ỉ lệ thuận ệ thuận ịch Thay các dấu ấn nếu biết rằng con khủng

”?” b ng cách thích h p trong ằng con khủng ợc cho bảng sau:

b ng dảng sau: ưới nhau: đi ây:

x x 1 = 2 x 2 = 3 x 3 =5 x 4 = 6

y y 1 = 15 y 2 = 10 y 3 =6 y 4 =5

xy x 1 y 1 = 30

x 2 y 2 = 30

x 3 y 3 = 30

X 4 y 4 = 30

B ài 21: Cho ba máy cày, cày xong một cách đồng hết 30 giờ.Hỏi năm máy cày như thế ( cùng năng suất)

Trang 15

? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS: Giả sử x máy cày, cày xong một cánh

đồng hết y giờ

- GV: x = 3 và y = 30 tính a = ?

- HS: khi x = 5 thì y =

- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày

cày xong cánh đồng đó hết bao nhiêu giờ

GiảiGiả sử x máy cày, cày xong một cánh đồng hết y giờ

Hai đại lượng tỉ lệ nghịch, vì thế ta

có : y= theo điều kiện đề bài khi x

= 3 và y = 30

a = 3 30 = 90

Do đó, khi x = 5 thì y = Vậy năm máy cày sẽ cày xong cánh đồng đó hết 18 giờ

Trang 16

- Kiến thức: Học sinh được làm một số bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

- Kĩ năng: + Biết cách làm các bài tập cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch

+ Rèn cách trình bày, tư duy sáng tạo

- Thái độ : Cẩn thận trong việc thực hiện các bài toán và nghiêm túc trong giờ

học

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1: Bài toán 1.

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán

1

Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ Hỏi ô

tô đó đi từ A đến B hết bao nhiêu giờ

nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 lần

vận tốc cũ

Gợi ý:

Nếu gọi v1 và v2 lần lượt là vận tốc cũ

và vận tốc mới và thời gian tương ứng

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

Hoạt động 2: Bài toán 2.

*GV : Yêu cầu học sinh làm bài toán

Ta có: v2 = 1,2 v1, t1 = 6

Do vận tốc và thời gian của một chuyểnđộng đều trên cùng một quãng đường làhai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

2

1 1

2 t

t v

v

 mà 1 , 2

v

v 1

2  ; t1 = 6;

1,2 =

2 t 6

Vậy : t2 = 5

2 , 1

Trang 17

năng suất) làm việc trên bốn cánh

đồng có diện tích bằng nhau Đội thứ

nhất hoàn thành công việc trong 4

ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ

ba trong 10 ngày và đội thứ tư trong

12 ngày Hỏi mỗi đội có bao nhiêu

*HS : Chỳ ý nghe giảng và ghi bài

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?

Cho ba đại lượng x, y, z Hãy cho biết

mối liên hệ giữa đai lượng x và y và z

1 10

1 6

2 4 1

x x x x 12 1 x 10 1 x 6 2 x 4 1

1 x

; 6 60 10

1 x

10 60 6

1 x

; 15 60 4

1 x

4 3

2 1

Trang 18

4 Vận dụng và mở rộng:

- Học thuộc định nghĩa, tính chất của đại ượng tỉ lệ nghịch

- Ôn lại các bài tập đã chữa, bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị tiết sau luyện tập

- Kĩ năng: Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dáy tỉ số bằng nhau

để vận dụng giải toán nhanh và đúng

- Thái độ: + Chỳ ý nghe giảng và làm theo các yêu cầu của giáo viên.

+ Tích cực trong học tập, có ý thức trong nhóm.

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Trang 19

? Cùng với số tiền để mua 51 mét loại I có

thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết

số tiền 1m vải loại II bằng 85% số tiền vải

Cùng một số tiền mua được :

51 mét vải loại I giá a đ/m

x mét vải loại II giá 85% a đ/mVid số mét vải và giá tiền 1 mét là hai đại lượng tỉ lệ nghịch :

Trang 20

- Cho học sinh xác định tỉ lệ thức

- HS có thể viết sai

- HS sinh khác sửa

- Y/c 1 học sinh khá lên trình bày

- GV yêu cầu HS làm bài 23 SGK/62

- HS đọc kĩ đầu bài

? Hãy xác định hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- HS: Chu vi và số vòng quay trong 1 phút

- Kiến thức: Học sinh biết được khái niệm hàm số Nhận biết được đại lượng này có

phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và đơn giản

(bằng bảng, bằng công thức)

Trang 21

- Kỹ năng: Tìm được giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số.

- Thái độ: Rèn thái độ cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học Nghiêm túc khi học

tập.

- Định hướng phát triển năng lực : Tự học, tự nghiên cứu, năng lực hợp tác,

năng lực ngôn ngữ, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

Hàm số - mối liên quan giữa hai đại lượng biến thiên là như thế nào?

Trong thực tiễn và trong toán học ta thường gặp các đại lượng thay đổi phụthuộc vào sự thay đổi của các đại lượng khác Mối liên quan đó cho ta biết điều gì?

2 Hình thành kiến thức:

Hoạt động 1 : Một số v í dụ về hàm số.

*GV :

Yêu cầu học sinh đọc ví dụ 1

(SGK-trang 62)

Nhiệt độ T ( 0 C) tại các thời điểm t (giờ)

trong cùng một ngày được cho bảng sau:

Khối lượng m(g) của một thanh kim loại

đồng chất có khối lượng riêng là

T( 0 C )

Trang 22

- Có nhận xét gì về cỏc đại lượng ở trên.

*HS :Trả lời

*GV : Yêu cầu học sinh làm ?1

Tính giá trị tương ứng của m khi V = 1;

2; 3; 4

*HS : Thực hiện

*GV :Yêu cầu học sinh đọc ví dụ

3(SGK- trang 63)

Thời gian t (h) của một chuyển động đều

trên quảng đường 50 km tỉ lệ nghịch với

vận tốc v(km/h) của nó theo công thức

Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại

lượng x sao cho với mỗi giá trị của x ta

luôn xác định được chỉ một giá trị

tương ứng của y thì y được gọi là hàm

số của x và x gọi là biến số.

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

*GV :Hãy kể tên cỏc hàm số ở mỗi ví dụ

4 , 23 m 3 V

6 , 15 m 2 V

8 , 7 m 1 V

Ví dụ: Ở ví dụ 1: T là hàm số của t;

Ở ví dụ 2: m là hàm số của V ;

* Chú ý:

Trang 23

- Hàm số có thể được cho bằng bảng

hoặc cho bằng công thức

- Khi y là hàm số của x ta có thể viết y =

f(x) ; y = g(x) ;…

Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9

*HS : Chú ý nghe giảng và ghi bài

- Khi thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì

Nếu x = 3 mà y = 9 thì viết : f(3) = 9

3.Luyện tập:

- Y/c học sinh làm bài tập 24 (tr63 - SGK)

- Y/c học sinh hoạt động theo nhóm làm bài tập 25 (tr64 - SGK)

f f f

Ngày đăng: 21/08/2019, 20:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w