1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Chương II. Bài 7. Phép quy đổi tổng quát cho mọi hợp chất hữu cơ.Image.Marked

28 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 299,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CỦA PHÉP TOÁN Kiểu 1: Khi có ít nhất một chất đầu không no - Điều đó đồng nghĩa với việc hỗn hợp mẹ chứa  C C.. Do X và Y có cùng số mol, gộp cụm CO trong X với O trong Y thàn

Trang 1

Bài 7 PHÉP QUY ĐỔI TỔNG QUÁT CHO MỌI HỢP CHẤT HỮU CƠ

Đầu tiên, phải khẳng định rằng đúng là phép quy đổi này có thể áp dụng cho mọi chất hữu cơ xuất hiện trong chương trình phổ thông nhưng sử dụng nó không có nghĩa là giải được hết các bài tập hữu cơ

và giải một cách nhanh chóng Tất nhiên, phép toán này vẫn sẽ phát huy tác dụng kinh ngạc với những câu hỏi chứa dấu hiệu riêng của nó Và cũng đừng nói đùa với chúng tôi rằng bạn sẽ quy mọi chất đang được nhắc tới về C, H, O, N

Đặt mua file Word tại link sau

https://tailieudoc.vn/toantapnguyenanhphong/

Để thuận lợi cho phản ứng cháy, việc nên làm là nắn khung Cacbon theo cụm C H n 2n

B NỘI DUNG CỦA PHÉP TOÁN

Kiểu 1: Khi có ít nhất một chất đầu không no

- Điều đó đồng nghĩa với việc hỗn hợp mẹ chứa  C C Mục đích của ta là di chuyển chính xác

số liên kết  C C này vào một cụm trong hỗn hợp quy đổi Số mol của cụm này thường sẽ được xác định rất nhanh chóng khi có phản ứng với H2 hoặc Br 2

- Một Hiđrocacbon X sẽ có công thức tổng quát dạng: C Hm 2m 2k 2 

- Rất dễ dàng, rút k 1 H  2 khỏi X sẽ thu được: CmH2mk1 H *  2

Giảm phân tử của đi k lần

Trang 2

n 2n 2

kC H

k l HNHCOOOCO

Kiểu 2: Đề bài cho hỗn hợp gồm toàn bộ các chất hữu cơ no

- Lúc này, k 0 và dĩ nhiên không thể thưc hiên phép chia m

k

- Dừng lại ở bước (*), ta có hỗn hợp con là

n 2n 2

C HNHCOOOCO

- Chuẩn theo kiểu quy đổi này, một peptit bất kì có k mắt xích tạo bởi các amino axit được nhắc tới trong sách giáo khoa (Gly, Ala, Val, Glu, Lys) có thể đưa về

(Số mol hỗn hợp cũng di chuyển chính xác vào cụm C H )n 2n

Lưu ý: Áp dụng với cả 3 kiểu đề trên, khi đề bài không đưa ra số mol hỗn hợp, nên thay cụm C Hn 2n bởi 2

CH

Trang 3

2 2

CHHOCONHCOO

Như ta đã định nghĩa với nhau, một hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi 2 phần chính là khung hiđrocacbon

và nhóm chức Những sự đặc biệt riêng của hai phần này cũng tham gia vào các dấu hiệu của 3 kiểu quy đổi này

Dấu hiệu chung

Khung hiđrocacbon đặc biệt

Vậy thế nào là “Cụm nguyên tố đặc biệt” hay “Khung hiđrocacbon đặc biệt”? Để trả lời được câu hỏi này

ta phải nhớ lại ba bài học trước và suy luận

Nhìn vào các cụm mà bạn đang có: CH ; H ;O;CO; NH;COO.2  2 Hãy thử tìm ra những sự đặc biệt hay tương đồng giữa chúng, mường tượng lại kiến thức của bài 2 Ta sẽ liệt kê một vài trong số chúng:

- Các nguyên tố/cụm nguyên tố trong bài 3

- Sự tương đồng của cấu tạo khung cacbon hay nhóm chức của bài 4 (ta sẽ xét trong các ví dụ)

- Sự bảo toàn mol hỗn hợp, tư duy so sánh tương quan CO ; H O2 2 của đipeptit

- Sự di chuyển chính xác mol hỗn hợp vào một cụm chất trong hỗn hợp con (kiểu 2, 3)

Trang 4

- Tư duy cắt nhóm chức của đồng đẳng hóa.

Điều đó có nghĩa là nếu một trong các phép quy đổi trên giải được bài toán thì phép quy đổi này vẫn hoàn toàn có thể Tuy nhiên, nó vẫn mang những dấu hiệu riêng và đặc trưng (trong bảng) Khi không có những dấu hiệu này mà người giải vẫn duy ý sử dụng, vấn đề sẽ được xử lý nhưng tốc độ giải ắt sẽ chậm hơn những “phép quy đổi con” Cái gì cũng có ưu và nhược điểm riêng, không nên cố chấp Trong

“Hyakujuu Sentai Gaoranger ” - phim gắn liền với tuổi thơ bao học sinh hôm nay, Gao Chúa đã bị Chúa

tể ngàn năm giết chết một cách dễ dàng

C CÁC TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH

Ta sẽ đi vào từng kiểu đề một

Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở cần 6,832 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy sau phản ứng vào dung dịch NaOH dư thì khối lượng dung dịch tăng 12,66 gam 5,8 gam X có thể phản ứng với tối đa bao nhiêu mol Br ?2

- Phần một có khối lượng là 16,72 gam làm mất màu vừa hết 0,4 mol Br 2

- Để đốt cháy hết 0,4 mol phần hai cần vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 41,536 gam CO 2 Giá trị của

C HH

Trang 5

Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 0,23 mol hỗn hợp X gồm Glyxin và 2 amin đơn chức A, B cần vừa đủ 20,44

lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 11,61 gam nước Cùng lượng X trên có thể phản ứng với tối đa bao nhiêu mol Br ?2

(Khang Đỗ Văn)

Giải

Cách 1: Suy luận + quy đổi theo kiểu 1

Đe xác định số mol Br2 phản ứng, thực chất chỉ cần xác định số mol C H n 2n Thế thì, giữ lại cụm COO không có tác dụng? Bỏ thứ vô thưởng vô phạt đi Nhưng tại sao không thế loại bỏ cụm NH? Phải để lại vì

nó có ảnh hưởng đến số mol nước đã cho sẵn

n 2n 2

C HH

Lời tác giả: Trong cách 1, cũng giống như việc quy đổi về các cụm nguyên tố, học sinh cần phải thông

minh trong việc loại bỏ nhóm COO thì mới có thể giải quyết bài toán nhanh hơn

Trang 6

Trong cả hai cách làm, người giải không cần thành lập biểu thức liên hệ tính số mol Br2từ độ bất bão hòa của hỗn hợp Đặc biệt, khi có nhóm chức chứa N, học sinh cần hiểu khá sâu mới có thể lập biểu thức đó một cách chính xác.

Ví dụ 4: Oxi hóa m gam ancol đơn chức X thu được hỗn hợp A gồm anđehit Y, axit Z, một phần X dư và

nước Chưng cất hết phần nước trong A thì còn lại 10,77 gam hỗn hợp B chứa X, Y, Z Đốt cháy hoàn toàn 10,77 gam B cần 14,28 lít O2 (đktc) Mặt khác, cũng lượng B này có thể tham gia phản ứng cộng với tối đa 0,36 mol Br / CCl 2 4 Biết trong B, X và Y có cùng số mol Giá trị của m gần nhất với giá trị

nào sau đây?

(Khang Đỗ Văn)

Giải

Chú ý: Trong môi trường CC1 ,4 không xảy ra phản ứng cộng Br2 của chức CHO

Do X và Y có cùng số mol, gộp cụm CO (trong X) với O (trong Y) thành COO

Hỗn hợp B được đưa về

n 2n 2

Ví dụ này cũng là một trường hợp điển hình của dấu hiệu chung: “Nhóm chức đặc biệt”.

Câu hỏi tiếp theo nói về 2 lựa chọn khi hỗn hợp chứa các chất đều no

Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức COOH và NH2 trong phân tử), trong đó

tỉ lệ m : mO N 80 : 21 Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc) Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy

Trang 7

và vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là

2 2

CO , H

(Trích đề hóa khối A năm 2012)

Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt cháy

hoàn toàn 0,8 mol hỗn hợp X, thu được 6,32 mol hỗn hợp Y gồm CO , H O2 2 và N 2 Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H SO2 4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 59,04 gam Nếu cho 117,88 gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 8

Cũng có thể dùng kiểu quy đổi 2 trong một số bài tập peptit điển hình

Ví dụ 7: Đun nóng hỗn hợp gồm alanin, lysin và axit glutamic với xúc tác thích hợp chỉ thu được peptit

mạch hở X và nước Đốt cháy hoàn 0,02 mol X, sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N2 được dẫn qua bình đựng đung dịch H SO2 4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 5,4 gam; khí thoát ra khỏi bình có thể tích

là 8,064 lít (đktc) Độ tan trong nước của N2 không đáng kể, số liên kết peptit có trong X là

Và trong phần vừa rồi, ta đã chứng minh nó

Bây giờ, xét các ví dụ mà trong đó có sự đặc biệt của khung hiđrocacbon, đây là dấu hiệu rất quan trọng của các kiểu quy đổi 2 và 3

Ví dụ 8: Hỗn hợp X chứa etylamin, etyl fomat và alanin Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,875

mol O ,2 thu được CO , H O2 2 và x mol N 2 Giá trị của x là

Trang 9

a 0,14 x 0,07

Chọn đáp án A

Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm glucozơ, trimetylamin và axit glutamic Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol X cần

dùng 1,545 mol O ,2 sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N2 được dẫn qua bình đựng H SO2 4 đặc dư, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là V lít (đktc) Mặt khác 11,3 gam X phản ứng vừa đủ với 120 ml dung dịch

HCl 0,5M Giá trị của V gần nhất với giá trị nào sau đây?

Ví dụ 10: Hỗn hợp E gồm glucozơ, axit ađipic và hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở đều chứa 5

nguyên tử cacbon trong phân tử Chia 0,9 mol E thành 3 phần bằng nhau:

- Phần một đốt cháy hoàn toàn, dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 96,26 gam

- Phần hai tham gia phản ứng với dung dịch Br2thì số mol Br2 phản ứng tối đa là 0,43 mol

- Phần ba phản ứng với NaOH dư thì thu được 26,22 gam muối

Phần trăm khối lượng của axit ađipic trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

C H x mol

H 0,13 molCOO y mol

Trang 11

ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 1 Câu 1: Hiđro hóa hoàn toàn m gam một ancol đơn chức, mạch hở X cần 0,24 mol H Ni, t 2   Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 10,752 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được a gam CO 2 Giá trị của a là

Câu 4: X, Y là hai hiđrocacbon khác dãy đồng đẳng, hơn kém nhau một nguyên tử cacbon; Z là amin no,

đơn chức (X, Y, Z đều mạch hở) Đốt cháy 0,18 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,42 mol O ,2 sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch KOH đặc dư, thấy khối lượng dung dịch tăng 17,04 gam, khí thoát ra khỏi bình có thể tích là 0,448 lít (đktc) Công thức phân tử của X,

Y là

A C H3 8 và C H2 2 B C H2 4 và C H3 4 C CH4 và C H2 2 D C H2 6 và C H3 4

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b

mol CO2 và c mol H O2 b c 4a    Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no) Giá trị của tổng b c  là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 0,33 mol hỗn hợp X gồm metyl propionat, metyl axetat và 2 hiđrocacbon

mạch hở cần vừa đủ 1,27 mol O ,2 tạo ra 14,4 gam H O.2 Nếu cho 0,33 mol X vào dung dịch Br2dư thì số mol Br2phản ứng tối đa là

(Trích đề hóa THPTQG 2016)

Câu 7: Hỗn hợp A gồm 3 axit cacboxylic đơn chức X, Y, Z 46 M x MYM ,z trong đó Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Hiđro hóa hoàn toàn 0,2 mol A cần 0,1 mol H Ni, t 2  Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol A rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch NaOH dư thì khối lượng bình

Trang 12

tăng thêm 27,34 gam Biết trong hỗn hợp A, khối lượng của X chiếm 70,42% Phần trăm khối lượng của

Y trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol hỗn hợp X chứa một số este mạch hở cần dùng 1,555 mol O 2 Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 0,16 mol H2 (xúc tác Ni, t ,) thu được hỗn hợp Y Đun nóng toàn bộ hỗn hợp Y cần dùng 220 ml dung dịch NaOH 1,5M Chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được các ancol đều đơn chức có khối lượng 17,56 gam và hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Tổng số nguyên tử của axit có khối lượng phân tử lớn là

23,02 gam E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 10: Hỗn hợp E chứa 3 axit cacboxylic không no X, Y, Z đều mạch hở và không phân nhánh (X, Y là

đồng đẳng kế tiếp) Lấy 0,4 mol E tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, trung hòa lượng NaOH còn

dư cần dùng 100 ml dung dịch HCl 0,5M Cô cạn dung dịch sau khi trung hòa thu được 51,525 gam muối khan Mặt khác đốt cháy 29,2 gam E với lượng oxi vừa đủ thu được CO2 và H O2 có tổng khối lượng 61,84 gam Phần trăm khối lượng của Y MXMY có trong hỗn hợp E là

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 46,9 gam hỗn hợp X gồm R CH ; R CH OH 3  2 (x mol); R CHO (x mol); R COOH trong đó R là gốc hiđrocacbon cần 81,872 lít O2 (đktc) Phản ứng tạo thành 3 mol Biết 46,9 gam X có thể tham gia phản ứng cộng với tối đa 1,5 mol Giá trị nào sau đây 2

là phân tử khối của một chất trong X?

(Khang Đỗ Văn – Đề thi thử Bookgol năm 2016)

Câu 12: Hỗn hợp X có khối lượng 7,25 gam chứa 0,1 mol các axit amin no, mạch hở và các amin mạch

hở Hỗn hợp X làm mất màu 12,8 gam Br2 Đốt cháy hoàn toàn X thu được sản phẩm là CO , N2 2 và nước, trong đó mol nước nhiều hơn mol CO2 một lượng là 0,065 mol Cũng lượng X trên tác dụng vừa

đủ với 0,03 mol NaOH Khi cho X tác dụng với lượng HCl vừa đủ thì thu được khối lượng muối gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 13

(Trích đề thi thử Bookgol năm 2016)

Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X chứa trimetylamin và hexametylenđiamin cần dùng

0,715 mol O ,2 sản phẩm cháy gồmCO , H O2 2 và N2 Mặt khác cho 24,54 gam X trên tác dụng với dung dịch HCl loãng dư, thu được m gam muối Giá trị của m là

(Thầy Nguyễn Văn Út)

Câu 14: Đốt cháy hết 0,2 mol hỗn hợp X gồm amin Y C H( n 2n 3 N) và amino axit Z (C Hm 2m 1O N2 ) cần dùng 0,45 mol O ,2 sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N 2 số đồng phân cấu tạo của Z là

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm metylamin, metyl fomat và glyxin cần dùng 0,43

mol O ,2 sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N2được dẫn qua bình đựng dung dịch H SO2 4 đặc, thấy khối lượng bình tăng m gam; khí thoát ra khỏi bình gồm CO2và N 2 Giá trị của m là

Câu 16: Hồn hợp X gồm metylamin và trimetylamin Hỗn hợp Y gồm glyxin và axit glutamic Đốt cháy

hết a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,005 mol O ,2 sản phẩm cháy gồm CO , H O2 2 và N2được dẫn qua bình đựng dung dịch H SO2 4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 16,74 gam Giá trị của a gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 17: Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và hai amin thuộc dãy đồng đẳng của metylamin Đốt cháy

hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X, thu được 1,58 mol hỗn hợp Y gồm CO , H O2 2 và N 2 Dẫn Y qua bình đựng dung dịch H SO2 4 đặc dư, thấy khối lượng bình tăng 14,76 gam Nếu cho 29,47 gam hỗn hợp X trên

tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được m gam muối Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 18: Hỗn hợp E gồm fructozơ, axit glutamic và hai amin đơn chức, mạch hở đều chứa 3 nguyên tử

Cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E cần V lít O2 (đktc) thu được 19,08 gam nước Mặt khác, 0,24 mol E có thể phản ứng cộng tối đa với 0,14 mol Br / CCl 2 4 Giá trị của V là

(Khang Đỗ Văn)

Câu 19: Hỗn hợp E gồm fructozơ, axit glutamic và ba amin đơn chức, mạch hở đều chứa 3 nguyên tử

cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn 0,28 mol E cần 33,264 lít O2 (đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì khối lượng bình tăng 80,42 gam Mặt khác, 0,28 mol

E có thể phản ứng cộng tối đa với 0,12 mol Br / CCl 2 4 Phần trăm khối lượng của axit glutamic trong E

gần nhất với giá trị nào sau đây?

Trang 14

(Khang Đỗ Văn)

Câu 20: Cho hỗn hợp H chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm vinyl axetilen, valin và một axit cacboxylic

hai chức, phân tử có 6 nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol H, toàn bộ sản phẩm cháy dẫn qua bình đựng dung dịch H SO2 4 đặc thì khối lượng bình tăng 11,925 gam và có 23,352 lít hỗn hợp khí thoát

ra (đktc) Mặt khác, để hidro hóa hoàn toàn 83,98 gam X cần 1,5 mol H Ni, t 2  Phần trăm khối lượng

của valin trong H gần nhất với giá trị nào sau đây?

Hai thành phần H2và O trong hỗn hợp con khi tham gia phản ứng cháy cần sử dụng cùng 0,5 mol O2

(Gộp các chất có chung điểm tương đồng).

Hơn nữa, do ancol đơn chức thế nên:

Có 0,22 mol CO2 tạo thành khi đốt 0,1 mol X

Cho rằng khối lượng 0,1 mol X gấp k lần khối lượng 6,32 gam X

n 2n 2

C H 0,12k mol , 0,1mol X

Trang 15

n 0, 24 0,04 0, 23

Trang 16

Các ancol tạo ra X đều đơn chức, các axit đều không phân nhánh

Một axit đơn chức A (0,15 mol), một axit hai chức B (0,09 mol)axit X

Trang 17

Rõ ràng trong E có cả axit đơn chức và hai chức (các chất đều không phân nhánh)

Hơn nữa, số chức trung bình trong E cũng là 1,375 Tức là axit bao nhiêu chức sẽ có bấy nhiêu C CNhư vậy, Z có 2 chức và 2C C , X, Y có 1 chức và 1C C

Trang 21

ĐỀ TỰ LUYỆN SỐ 2 Câu 1: Hỗn hợp X gồm amin đơn chức Y, amino axit z chứa một nhóm NH2và đều no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 6,552 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 5,85 gam nước Phân tử khối của Y là

Câu 2: Hỗn hợp E chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức gồm este X

este Y và este Z Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol E cần dùng

C H O ,n 2n 2 C Hm 2m 2 O ,2 C Hm 2m 4 O 4

1,53 mol O ,2 thu được 19,44 gam nước Mặt khác đun nóng 0,24 mol E với dung dịch KOH vừa đủ, thu được ancol metylic duy nhất có khối lượng 11,52 gam và hỗn hợp muối T Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp T là

Câu 3: Hỗn hợp X gồm ba este đều no, mạch hở; trong đó có hai este hai chức, hơn kém nhau một

nguyên tử cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, thu được 0,54 mol CO2 và 0,48 mol H O.2 Đun nóng 0,2 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được một ancol duy nhất và m gam muối Giá trị m là

Câu 4: Hỗn hợp X chứa các este đều no, mạch hở và không chứa nhóm chức khác Đốt cháy hoàn toàn

0,24 mol X với lượng oxi vừa đủ, thu được 60,72 gam CO2và 22,14 gam H O.2 Mặt khác đun nóng 0,24 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đều đơn chức có tổng khối lượng

là 16,68 gam và hỗn hợp Z chứa hai muối của hai axit cacboxylic có mạch không phân nhánh, trong đó có

x gam muối X và y gam muối Y MXMY Tỉ lệ của x : y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 5: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, lysin và axit glutamic Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung

dịch chứa 0,24 mol HCl hoặc dung dịch chứa 0,22 mol NaOH Nếu đốt cháy m gam X cần dùng 0,9 mol sản phẩm cháy gồm và được dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được 70 gam kết tủa 2

Giá trị của m là

Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 43,1 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glyxin, alanin và axit glutamic thu được

31,36 lít CO2(đktc) và 26,1 gam H O.2 Mặt khác 43,1 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M Nếu cho 21,55 gam hỗn hợp X tác dụng với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam chất rắn khan Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là

Câu 7: Hỗn hợp M gồm amin X, amino axit Y (X, Y đều no, mạch hở) và peptit Z (mạch hở tạo ra từ các

amino axit no, mạch hở) Cho 0,2 mol hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với 0,9 mol HCl hoặc 0,8 mol

 

Ngày đăng: 02/05/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w