Tinh dầu thơm: Tạo mùi thơm đặc trưng terpen, rượu, ceton, aldehyde, ester và acid,….Polyphenol: Kết lắng và loại bỏ hợp chất protide cao phân tử ra khỏi dịch đường, ổn địnhthành phần và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 1
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM 1
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
BÀI 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
BÀI 2 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ vii
BÀI 3 SẢN XUẤT BIA viii
3.1 Giới thiệu viii
3.2 Nguyên liệu sản xuất bia xiv
3.3 Quy trình công nghệ sản xuất bia xiv
3.4 Nhận sét sản phẩm và bàn luận xxiv
3.5 Giải thích sản phẩm không đạt yêu cầu xxiv
BÀI 4 SẢN XUẤT RƯỢU xxv
4.1 Giới thiệu xxv
4.2 Nguyên liệu sản xuất rượu xxvii
4.3 Quy trình công nghệ sản xuất rượu xxviii
4.4 Nhận xét sản phẩm và bàn luận xxxiii
BÀI 5 SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT xxxiv
5.1 Giới thiệu xxxiv
5.2 Nguyên liệu xxxviii
5.3 Quy trình sản xuất xxxviii 5.4 Nhận xét sản phẩm và bàn luận xliii 5.5 Giải thích sản phẩm không đạt yêu cầu xliii
BÀI 6 SẢN XUẤT NƯỚC CHẤM, GIA VỊ xliv
6.1 Giới thiệu xliv 6.2 Nguyên liệu sản xuất tương ớt xlix 6.3 Quy trình công nghệ sản xuất tương ớt l 6.4 Nhận xét sản phẩm và bàn luận liv
BÀI 7 SẢN XUẤT KẸO lv
7.1 Giới thiệu lv 7.2 Nguyên liệu sản xuất kẹo lviii 7.3 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo cứng lix 7.4 Nhận xét sản phẩm kẹo cứng và bàn luận lxii 7.5 Quy trình công nghệ sản xuất kẹo dẻo lxiv 7.6 Nhận xét sản phẩm kẹo cứng và bàn luận lxvi
BÀI 8 SẢN XUẤT BÁNH COOKIES lxvii
8.1 Giới thiệu lxvii 8.2 Nguyên liệu sản xuất bánh cookies lxxi 8.3 Quy trình công nghệ sản xuất bánh cookies lxxi
iii
Trang 48.4 Nhận xét sản phẩm và bàn luận lxxvi
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
v
Trang 6BÀI 1 DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang 7BÀI 2 BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Võ Thụy Quỳnh Trân 2005150262 Bài 1: Sản xuất bia.
Bài 2: Sản xuất rượu nếp.
Võ Ngọc Thanh Trang 2005150243 Bài 3: Sản xuất nước giải khát.
Bài 4: Sản xuất tương ớt Huỳnh Thị Diệu Thanh 2005150321 Bài 5: Sản xuất kẹo.
Bài 6: Sản xuất bánh quy.
vii
Trang 8BÀI 3 SẢN XUẤT BIA
3.1 Giới thiệu
3.1.1 Nguyên liệu
3.1.1.1 Malt đại mạch
Đại mạch thuộc họ Hordeum Sativum, có một số ít thuộc họ H Muvirum, H Jubatum.
Đại mạch thường được gieo trồng vào mùa đông hay mùa xuân và trồng nhiều ở Nga,Pháp, Mỹ, Canada,…
Hạt đại mạch trải qua quá trình ngâm, ươm mầm sẽ trở thành hạt malt tươi Hạt mangtươi tiếp tục qua quá trình sấy, tách rễ và đánh bóng sẽ trở thành hạt malt khô tiêu chuẩn.Đây là thành phần chính để sản xuất bia Malt gồm 3 bộ phận chính:
• Vỏ: vỏ trấu, vỏ lụa và vỏ aleuron, chiếm 8-15% trọng lượng hạt
• Phôi: Là cơ quan sống, hô hấp của hạt, chiếm từ 2,5- 5% trọng lượng hạt
• Nội nhũ: Chiếm từ 45-60% trọng lượng hạt, giữ vai trò quyết định chất lượng của hạt đại mạch trong sản xuất bia Thành phần chủ yếu là tinh bột
Malt có nhiều loại: malt vàng, malt đen và nhiều loại malt khác
Hình 1.1 Malt đại mạch.
Malt dùng trong sản xuất bia cần phải đảm bảo một số yêu cầu
• Chỉ tiêu cảm quan
Trang 9Màu sắc: Hạt malt có màu vàng rơm, sáng óng ánh, màu chuẩn là 0,3 độ iod.
Mùi vị: Vị ngọt nhẹ, hương thơm đặc trưng, không có mùi vị lạ
và tăng độ bền sinh học của bia
Hoa houblon thường được sử dụng dưới 3 dạng: hoa cánh, hoa viên và cao hoa
Các thành phần hóa học của hoa houblon:
Chất đắng: Tạo vị đắng dịu, tạo sức căng bề mặt giúp bia giữ bọt tốt và ức chế sự pháttriển của vi sinh vật
Tinh dầu thơm: Tạo mùi thơm đặc trưng (terpen, rượu, ceton, aldehyde, ester và acid,…).Polyphenol: Kết lắng và loại bỏ hợp chất protide cao phân tử ra khỏi dịch đường, ổn địnhthành phần và tăng độ bên keo của bia thành phẩm
ix
Trang 10Hình 1.2 Houblon viên
Các chỉ tiêu kỹ thuật của hoa houblon trong sản xuất bia
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu của hoa houblon STT Thành phần % chất khô
từ 25-30oC, nhưng một số loài trong giống này vẫn có thể phát triển tốt ở nhiệt độ 2-3oC
Nấm men lên men nổi là Sacchromyces cerevisiae dùng trong sản xuất bia ale Tế bào
nấm men mẹ và con sau khi nảy chồi thường dính lại với nhau tạo thành chuỗi các tế bàonấm men hình dạng chủ yếu là hình cầu hoặc hình oval với kích thước từ 7 – 10μm
Sacchromyces cerevisiae sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ cao, lơ lửng trên bề mặt là
chủ yếu, nhiệt độ lên men từ 10 – 25oC Khi quá trình lên men kết thúc, tế bào kết chùm,thành chuỗi tạo lớp dày nổi lên bề mặt cùng với bọt bia làm cho khả năng tự trong của bia
Trang 11Hình 1.3 Nấm men Sacchromyces cerevisiae
Nấm men lên men chìm tên là Sacchromyces carlsbergensis, lên men ở nhiệt độ thấp
dùng trong sản xuất bia lager Hầu hết các tế bào sau khi nảy chồi thường đứng riêng lẻhoặc cặp đôi, hình dạng chủ yếu là hình cầu Thành phần hoá học của tế bào chứa khoảng75% nước, 15 – 45% protein của chất khô, 25 – 35% cacbonhydrat, 4 – 7% chất béo, 8 –
9% chất vô cơ Sacchromyces carlsbergensis sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ thấp,
nhiệt độ lên men từ 0 – 10oC Phân bố ở tầng sâu trong thiết bị Dễ kết lắng và dễ táchlớp Do đó quá trình lọc dễ hơn đồng thời tạo điều kiện sử dụng lại nấm men Nấm menđược sử dụng từ nấm men thuần chủng, men được giữ dưới dạng men khô, sau đó nhângiống trung gian rồi đưa vào sử dụng trung sản xuất bia
Hình 1.4 Nấm men Sacchromyces carlsbergensis
Nấm men được sử dụng trong công nghệ sản xuất bia phải đảm bảo các yêu cầu sau:Khả năng và tốc độ lên men trong điều kiện nhiệt độ thấp với dịch đường malt
Hàm lượng các sản phẩm bậc hai tạo thành trong quá trình lên men
Trang 12sự an toàn cũng như hương vị của sản phẩm để đảm bảo sức khỏe người sử dụng thì nướcdùng trong sản xuất thực phẩm nói chung và đồ uống nói riêng buộc phải đáp ứng cáctiêu chuẩn an toàn theo quy định đã được đề ra.
Bảng 1.3 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm trong sản xuất đồ uống
8 Nitrit (NO2-) (tính theo N) mg/l 1,0
9 Nitrat (NO3-) (tính theo N) mg/l 15
Trang 133.1.2 Sản phẩm bia
Bia là một loại nước uống chứa cồn được sản xuất bằng quá trình lên men của đường lơlửng trong môi trường lỏng và nó không được chưng cất sau khi lên men Nói một cáchkhác, bia là loại nước uống có độ cồn thấp, bọt mịn xốp và có hương vị đặc trưng của hoahoublon Đặc biệt CO2 hòa tan trong bia có tác dụng giải nhiệt nhanh, hỗ trợ cho quátrình tiêu hóa Ngoài ra trong bia còn chứa một lượng vitamin khá phong phú (chủ yếu làvitamin nhóm B như vitamin B1, B2, PP,…) Nhờ những ưu điểm này, bia được sử dụngrộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới với sản lượng ngày càng tăng
Hình 1.5 Sản phẩm bia trên thị trường
3.1.2.1 Lịch sử phát triển của bia
Người dân Babilon đã sản xuất bia từ các loại hạt ngũ cốc
Người Hi Lạp đã học được từ người Ai Cập phương pháp sản xuất bia từ đại mạch, sảnphẩm được gọi là vang từ đại mạch “Sitôn”
Người Italia cũng sản xuất loại vang đại mạch này nhưng không chỉ từ đại mạch mà còn
từ bột mì và các loại ngũ cốc khác
Người Tây Ban Nha, người Pháp, người Đức cũng sản xuất nước giải khát bằng phươngpháp lên men từ nước chiết đại mạch
3.1.2.2 Lịch sử công nghệ sản xuất bia
Suốt thời gian dài, bia được sản xuất chỉ từ malt và một số loại ngũ cốc nẩy mầm màhoàn toàn chưa dùng đến hoa houblon Người ta chỉ biết dùng một số loại cây cỏ nhưngải cứu, lupin để góp phần tạo nên hương vị cho bia
Khoảng thế kỷ XIX, ở các vùng được gọi là quê hương của hoa houblon như Xibiri,Đông Nam nước Nga, người ta mới sản xuất ra bia giống như ngày nay, đó là bia từmalt đại mạch, houblon và nước
xiii
Trang 14Năm 1857, Lui – Paster khám phá ra điều bí mật “Nấm men là vi sinh vật duy nhất màhoạt động sống của chúng đã làm nên quá trình lên men bia” nhưng ông vẫn chưa làmsáng tỏ bản chất hiện tượng cũng như cơ chế của quá trình lên men bia.
Đến cuối thế kỷ XIX, một số nhà khoa học người Đức, Nga mới chứng minh được rằng
“nấm men tạo nên enzym và có khả năng chuyển hóa đường thành rượu và CO2”, đây làhai thành phần quan trọng nhất của bia
3.2 Nguyên liệu sản xuất bia
Malt đại mạch: 500g
Nước
Hoa houblon: 1g/l
Men bia: 30ml/l
3.3 Quy trình công nghệ sản xuất bia
3.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Malt đại mạchNghiềnThủy phânLọc, rửa bãNước: Malt (5:1)
Bã malt
Trang 15Hình 1.6 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bia
3.3.2 Thuyết minh quy trình
3.3.2.1 Nghiền malt
• Mục đích
Chuẩn bị: Dùng lực cơ học tác động để làm nhỏ hạt malt, tăng diện tích tiếp xúc vớinước Chuẩn bị cho quá trình thủy phân đạt hiểu quả cao, giúp nước xâm nhập nhậpnhanh hơn vào nội nhũ, tạo điều kiện cho men hoạt động tốt nhẩt
Bia hơi
Hoa Houblon
4-11oC, 7-10 ngày
10oC12-13oBrix
Cặn
Trang 16• Cách tiến hành
Cân 500g malt đại mạch đã được nghiền nhỏ bằng máy nghiền
Hình 1.7 Nghiền malt bằng máy ngiền
Hóa sinh: Xảy ra quá trình thủy phân tinh bột và protein do enzyme amylase và protease
Trang 17• Cách tiến hành
Trộn bột nghiền malt với nước theo tỷ lệ 1:5 (0,5kg malt/ 2,5 kg nước), khuấy đều Tiếnhành gia nhiệt ở các nhiệt độ thích hợp cho sự hoạt động của các enzyme thủy phânprotein và tinh bột (protease, amylase) Lần lượt nâng và duy trì ở các mốc nhiệt độ sau:Nhiệt độ 520C – 30 phút Giai đoạn hồ hóa để thủy phân β-glucan
Nhiệt độ 570C – 15 phút Giai đoạn dịch hóa để thủy phân protein
Nhiệt độ 620C – 55 phút Giai đoạn đường hóa dưới sự tác động của β-amylase thu đượcsản phẩm chủ yếu là đường maltose
Nhiệt độ 720C – 25 phút Giai đoạn đường hóa dưới sự tác động của a-amylase thu đượcglucose, maltose và dextrin phân tử thấp
Trang 18Dịch lọc phải trong, có màu sắc đặc trưng của bia.
Nồng độ chất khô hòa tan > 15%
Trang 19Lọc trong: Lọc lại dịch lọc bằng vải lọc có kích thước lỗ lọc nhỏ hơn rây
Hình 1.11 Lọc trong
Phần bã thêm 1 lít nước, nấu 72oC trong 30 phút sau dó tiến hành lọc thô và lọc trong mộtlần nữa Sau đó trộn chung vào chai và bảo quản ở ngăn đá tủ lạnh
3.3.2.4 Pha loãng
Dịch sau quá trình lọc và rửa bã có thể tích là 2650 ml và 12o Brix Tiến hành pha thêm
530 ml nước để đưa dịch lọc về 10o Brix chuẩn bị cho quá trình houblon hóa Tổng lượngdịch sau quá trình lọc là 3180 ml
3.3.2.5 Houblon hóa
• Mục đích
Khai thác và chuẩn bị cho quá trình lên men
Tạo mùi vị đặc trưng và nồng độ phù hợp cho bia
Ổn định thành phần dịch đường
Làm keo tụ các protide
Vô hoạt enzyme và thanh trùng dịch đường
• Biến đổi
Vật lý: Có sự thay đổi về tỷ trọng của dịch nha
Hóa sinh: Diễn ra sự vô hoạt các enzyme trong dịch malt
Hóa lý: Quá trình caramel hóa làm tăng màu của dịch đường Trích ly và hòa tan cácthành phần khác nhau như các hợp chất thơm, polyphenol, hợp chất chứa nito và sự đông
tụ protein
xix
Trang 20• Yêu cầu
Độ đường, màu sắc và lượng dịch phải đạt yêu cầu
Dịch bia phải trong, vị ngọt
• Cách tiến hành
Dịch nha được đem đi houblon hóa Thời gian nấu 90 phút sôi mạnh
Lượng houblon viên cho một mẻ nấu được tính toán căn cứ vào thể tích dịch thủy phân.Với 3180ml dịch thủy phân nhóm thu được, qua tính toán nhóm cần sử dụng lượnghoublon viên là 3,18g
Chế phẩm houblon được chia làm 2 lần, 2/3 houblon đun sôi mạnh 45-60 phút, sau đó hạnhiệt độ (90oC) và bổ sung 1/3 houblon còn lại để trích ly lần 2 trích ly tinh dầu tạo mùithơm cho bia
Trang 21Dịch bia phải trong, vị ngọt.
Nhiệt độ dịch houblon xuống < 100C trước khi bổ sung men
• Cách tiến hành
Dùng vải lọc tiến hành lọc khoảng 2-3 lần để cặn tách ra khỏi dịch hoàn toàn
Hình 1.13 Làm lạnh nhanh dịch bia
xxi
Trang 223.3.2.7 Pha loãng
Dịch sau khi houblon hóa và lọc thu được 1,5 lít có độ Brix là 19,5% Tiến hành điềuchỉnh dịch sau khi houblon hóa ở nồng độ chất khô đạt 12-13o Bx bằng nước cất trướckhi đem dung dịch đi lên men Dịch houblon sau pha loãng thu được 2,4 lít
Hình 1.14 Đo nồng độ chất khô trước khi lên men
• Yêu cầu
Độ Brix đạt 12-13o Bx
Dịch bia phải trong, vị ngọt
Nhiệt độ dịch houblon xuống < 100C trước khi bổ sung men
3.3.2.8 Làm lạnh
• Mục đích
Chuẩn bị cho quá trình lên men
Giúp tránh sự xâm nhập của vi sinh vật bên ngoài, đảm bảo sự hòa tan oxy cần thiết chomen phát triển
• Biến đổi
Vật lý: Nhiệt độ của dịch được hạ thấp xuống nhiệt độ lên men
Hóa lý: Một số phân tử protein bị đông tụ trong quá trình làm lạnh và hình thành cặn mịn
• Yêu cầu
Thể tích dịch > 2 lít, độ Brix là 12-13%
• Tiến hành
Trang 23Đem dịch sau lọc để vào đá để làm lạnh nhanh xuống < 100C trước khi bổ sung men
Lên men trong 1 tuần để trong ngăn mát tủ lạnh
xxiii
Trang 24Hình 1.15 Cho men vào và bảo quản nhiệt độ thích hợp
3.5 Giải thích sản phẩm không đạt yêu cầu
Sản phẩm bia hơi đục có thể là do quá trình lọc Thao tác hoặc kích thước của lỗ trên vảilọc còn lớn không loại bỏ được hoàn toàn bã malt cũng như cặn hoa houblon viên
Trang 25BÀI 4 SẢN XUẤT RƯỢU
Đây là loại gạo có thành phần dinh dưỡng rất cao nên còn được gọi là "bổ huyết mễ" (gạo
bổ máu) So với các loại gạo thông thường, nếp than có hàm lượng protein cao hơn 6,8%
và chất béo cao hơn 20% Trong loại gạo này còn có chứa 8 loại axit amin, carotene vàcác loại nguyên tố vi lượng khác
Hình 2.1 Nếp than
Nếp than có chứa protein, chất béo, carbonhydrate, vitamin B, vitamin E, canxi,phosphor, kali, magie, sắt, kẽm,… và một số các vi chất khác Nhất là hàm lượng vitamin
C, chất diệp lục và anthocyanin, carotene thường không có trong các loại nếp khác
Nếp than đem sản xuất rượu phải đạt:
• Hàm lượng tinh bột > 60%
• Lượng tập chất < 1%
• Không bị mốc, không bị chua
Bảng 2 1 Thành phần hóa học của nếp than
xxv
Trang 26Chủng nấm men dùng trong sản xuất rượu phải có những đặc điểm sau:
Tốc độ phát triển mạnh, hoạt lực lên men cao
Trang 27Lên men được nhiều loại đường khác nhau và đạt tốc độ lên men nhanh
Chịu được nồng độ cồn cao 10-12%
Thích nghi được với những điều kiện không thuận lợi của môi trường, đặc biệt là đối vớicác chất khử trùng
4.1.2 Sản phẩm
Rượu nếp than là một thức uống có cồn, được sản xuất thủ công và không qua quá trìnhchưng cất trước khi sử dụng Rượu nếp than được làm hoàn toàn từ nếp than nên có màunâu đỏ hoặc nâu tím than đồng thời chứa rất nhiều dinh dưỡng như: các acid hữu cơ,vitamin (B1, B2, PP,…)
Hình 2.3 Rượu nếp than
Các chỉ tiêu đánh giá của rượu nếp than
Bảng 2 3 Chỉ tiêu cảm quan rượu nếp than
STT Tên chỉ
2 Mùi vị Đặc trưng của nguyên liệu sử dụng và đặc trưng của rượu lên men,không có mùi vị lạ
3 Trạng thái Dạng lỏng, không vấn đục, không có cặn
4.2 Nguyên liệu sản xuất rượu
- Nếp than: 1kg
- Men cơm rượu: 20g
xxvii
Trang 284.3 Quy trình công nghệ sản xuất rượu
4.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất rượu nếp than
4.3.2 Thuyết minh quy trình
4.3.2.1 Xử lý nguyên liệu
• Mục đích
Chuẩn bị: Loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật bên ngoài hạt nếp Việc ngâm hạt nếp trướckhi nấu giúp cho hạt nếp hút nước sơ bộ, trương nở và mềm hơn để quá trình nấu đượcnhanh hơn Chuẩn bị cho quá trình nấu chín
• Biến đổi
Biến đổi vật lý: độ cứng của hạt nếp giảm
Nếp than
Xử lý nguyên liệuNấu chín Làm nguội (40oC)Trộn menLên menHãm cồn
Rượu nếp thanMen rượu
Trang 29• Yêu cầu
Nguyên liệu được loại bỏ hết tạp chất
Ngâm nguyên liệu đủ giờ trước khi nấu
Khai thác: Dựa vào sự tác động của nhiệt để hồ hóa tinh bột, giải phóng các hạt tinh bột
ra khỏi vỏ bọc bên ngoài giúp vi sinh vật dễ dàng thủy phân tinh bột tạo đường
• Biến đổi
Hóa lý: Tinh bột hút nước sẽ hồ hóa, trương nở lên do liên kết giữa các hạt tinh bột yếu
đi, cấu trúc hạt tinh bột bị phá vỡ và giải phóng các loại amylose, amylopectin dạng tự
do, độ nhớt của hỗn hợp giảm xuống
Hóa sinh: Nhờ vào xúc tác của hệ enzyme amylase, tinh bột sẽ bị thủy phân thành đườngglycose, maltose, maltotriose,…
• Yêu cầu
Cơm phải chín hoàn toàn
Không bị cháy khét
xxix
Trang 30Không bị nhão hoặc quá khô.
triển của nấm men
• Biến đổi
Vật lý: Sự giảm nhiệt độ của dịch thủy phân, sự thay đổi tỷ trọng, độ nhớt
• Yêu cầu
Nếp được dàn mỏng trên khay < 5cm
Nhiệt độ khối cơm đạt 35-40oC
Thời gian làm nguội không quá dài < 30 phút
• Tiến hành
Sau khi nếp chín, nếp được đổ ra khay và làm nguội về nhiệt độ 35-40oC
Trang 31Men phải phân tán đều trong cơm.
Dùng lượng men theo quy định
• Tiến hành
Men được nghiền nhỏ và dùng rây để phân tán đều vào nếp
Lượng men sử dụng là 1% so với nguyên liệu
Sinh học: Xảy ra sự trao đổi chất và sự sinh trường của nấm men
Hóa sinh và hóa học: Đường lên men sẽ được chuyển thành ethanol và carbon dioxide
xxxi
Trang 32Vật lý: nhiệt độ canh trường tăng lên do một phần năng lượng từ quá trình trao đổi chấtcủa nấm men được thải ra ngoài dưới dạng nhiệt năng.
• Yêu cầu
Trước khi lên men không bị nhiễm vi sinh vật
• Tiến hành
Thiết bị lên men (hũ, keo) phải được vệ sinh đúng theo quy định
Hỗn hợp sau khi phối trộn được đưa vào thiết bị lên men và thực hiện lên men ở nhiệt độphòng
Quá trình kết thúc sau khoảng 7 ngày
Trang 33Hình 2.10 Lọc rượu 4.4 Nhận xét sản phẩm và bàn luận
Rượu được làm bằng nếp than nên có màu nâu đỏ hoặc tím than Có mùi thơm đặc trưngcủa nếp than và cũng có nhiều chất đinh dưỡng, không có vị lạ
xxxiii
Trang 34BÀI 5 SẢN XUẤT NƯỚC GIẢI KHÁT
Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi, khô, không vón cục
Mùi, vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị
lạ
Màu sắc Tinh thể màu trắng Khi pha vào
nước cất cho dung dịch trong
Tinh thể màu trắng ngà đến trắng Khi phavào nước cất cho dung dịch tương đối trong
Trang 35• Chỉ tiêu hóa lý
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu hóa lý của đường theo TCVN 6959:2001
Tên chỉ tiêu
Mức Hạng
A Hạng B
Hàm lượng đường khử, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,1 0,15Tro dẫn điện, % khối lượng (m/m), không lớn hơn 0,07 0,1
Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105oC trong 3 giờ, % khối lượng
Ngoài ra axít citric còn đóng vai trò như là một chất tẩy rửa, an toàn đối với môitrường và đồng thời là tác nhân chống oxy hóa Acid citric có mặt trong nhiều loại tráicây và rau quả nhưng trong trái chanh thì hàm lượng của nó được tìm thấy nhiều nhất,theo ước tính acid citric chiếm khoảng 8% khối lượng khô của trái chanh.
Hình 3.2 Acid citric
Với vai trò là một chất phụ gia thực phẩm, acid citric được dùng làm gia vị, chất bảoquản thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là nước giải khát Muối citrat của nhiều kim loạiđược dùng để vận chuyển các khoáng chất trong các thành phần của chất ăn kiêng vào cơ
xxxv
Trang 36thể Tính chất đệm của các phức citrat được dùng để hiệu chỉnh độ pH của chất tẩy rửa vàdược phẩm.
Citric acid có khả năng tạo phức với nhiều kim loại có tác dụng tích cực trong xà phòng
và chất tẩy rửa Bằng cách phức hóa các kim loại trong nước cứng, các phức này chophép các chất tẩy rửa tạo nhiều bọt hơn và tẩy sạch hơn mà không cần làm mềm nướctrước Bên cạnh đó axít citric còn dùng để sản xuất các chất trao đổi ion dùng để làmmềm nước bằng cách tách ion kim loại ra khỏi phức citrat
Acid citric cũng được cho vào thành phần của kem để giữ các giọt chất béo tách biệt.Ngoài ra nó cũng được thêm vào nước ép chanh tươi
• Tạo bọt làm tăng giá trị cảm quan
• Khống chế được sự phát triển của vi sinh vật
• Khi chuyển từ lỏng hơi CO2 hấp thu nhiệt nên dùng CO2 để giải nhiệt
• CO2 tan trong nước tạo acid làm cho nước giải khát có vị chua dịu hơn
• Nước giải khát pha chế có gas được pha chế từ nguyên liệu chủ yếu là nước cùng với các thành phần chất hòa tan khác như: đường, CO2, acid thực phẩm, hương liệu, chất màu,…
Trang 375.1.1.4 Hương
Hương liệu thực phẩm hiện nay đã và đang được sử dụng khá phổ biến trong các ngànhcông nghiệp chế biến thực phẩm cũng như trong cuộc sống hằng ngày, chúng có tác dụngtạo nên các mùi vị, màu sắc đặc trưng khác nhau cho các món ăn, thức uống
Hình 3.4 Hương liệu thực phẩm
Hương liệu thực phẩm gồm 2 loại cơ bản là loại có nguồn gốc tự nhiên (tinh chất) và loạiđược tổng hợp từ các loại hóa chất, những giá trị của của hai loại hương liệu này có đặcđiểm hoàn toàn khác biệt
Đối với loại có nguồn gốc tự nhiên, chúng thường được chưng cất từ các nguyên liệu
chính gốc tự nhiên (trái cây, ca cao, cà phê…) và phải trải qua một quá trình lâu dài,nghiêm ngặt để cho ra sản phẩm cuối cùng, chính vì vậy đây là loại hương liệu có chấtlượng tốt nhất và an toàn cho sức khỏe nhất, đồng thời khả năng tạo hương vị cũng rấttốt Để tạo nên một lượng hương liệu thực phẩm tự nhiên đôi khi phải tiêu tốn một lượngnguyên liệu rất lớn, chúng sẽ bị tiêu hao đáng kể trong quá trình chưng cất nên giá thànhthường đắt hơn rất nhiều so với loại còn lại
Về hương liệu thực phẩm tổng hợp: chúng được tạo nên từ các loại acid hữu cơ được
phép sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm, trải qua quá trình chiết tách sẽ cho rasản phẩm cuối cùng có màu sắc và hương vị rất giống với sản phẩm tự nhiên, tuy vậychúng không thể đạt được chất lượng và độ an toàn cao như hương liệu tự nhiên Giáthành rẻ chính là lý do chúng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp chế biến bánhkẹo, thức uống, thực phẩm đóng hộp…
5.1.2 Sản phẩm
Nước giải khát có gas (còn gọi là nước ngọt có gas hay nước ngọt) là một loại thức uốngthường chứa nước carbon dioxide bão hòa, chất làm ngọt và thường có thêm hương liệu.Chất làm ngọt có thể là đường, syrup bắp high fructose, nước ép trái cây, chất làm ngọt
xxxvii
Trang 38thay thế thường thấy trong các loại “không đường” hoặc kết hợp với các loại trên.
Hình 3.5 Các loại nước giải khát có gas hiện có trên thị trường 5.2 Nguyên liệu
Đường
Acid citric
Hương: vải, cam, dâu, chanh
Soda không đường: 4 lon (500ml/lon)
5.3 Quy trình sản xuất
5.3.1 Sơ đồ quy trình công nghệ
ĐườngNấu syrup
Nước, acid citric
Chai Làm sạch